Thực trạng mắc bệnh viêm tử cung tại đàn lợn nái nuôi tại trang trại trong thời gian thực tập.. nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận t
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Mã sinh viên: DTN1953040009 Lớp: K51 - CNTY (POHE) Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2019 - 2023
Giảng viên HD: TS Bùi Ngọc Sơn
Thái Nguyên, năm 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, học hỏi, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức Tôi chân thành xin gửi lời cảm ơn tới:
Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa chăn nuôi thú y và các thầy cô đã đào tạo, truyền đạt những kiến thức khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên TS Bùi Ngọc Sơn là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình cũng như xây dựng phương pháp nghiên cứu cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần Green Feed Việt Nam, anh Nguyễn Văn Hàng chủ trang trại, anh Vũ Văn Đạt quản lý trại, cùng toàn thể anh chị em kỹ thuật, công nhân của trang trại đã tận tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận thực tế, thu thập số liệu và hoàn thành tốt nội dung đề tài
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 06 năm 2023
Sinh viên
Đỗ Thị Giang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Lịch an toàn sinh học khu mang thai 22
Bảng 3.2 Các công việc chính trong khu mang thai 23
Bảng 3.3 Các loại thuốc sát trùng dùng trong trang trại 23
Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng vaccine cho nái tại trại 24
Bảng 3.5 Chế độ ăn đối với lợn hậu bị 26
Bảng 3.6 Chế độ ăn cho lợn nái chờ phối và mang thai 27
Bảng 3.7 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 28
Bảng 3.8 Quy trình phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái sau đẻ 32
Bảng 3.9 Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản 32
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi trong 6 tháng (01/12/2022 - 31/5/2023) 36
Bảng 4.2 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 37
Bảng 4.3 Năng suất phối và tỉ lệ đậu thai của lợn nái tại trại (n150) 38
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 40
Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn hậu bị 40
Bảng 4.6 Kết quả phòng bệnh bằng vaccine và thuốc cho đàn lợn nái tại trang trại 41
Bảng 4.7 Một số bệnh hay gặp trên đàn lợn nái nuôi tại trang trại 42
Bảng 4.8 Tỷ lệ nái viêm tử cung trong 4 nhóm theo dõi 43
Bảng 4.9 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo các giai đoạn sinh sản (n = 150) 44
Bảng 4.10 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 46
Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn tại trang trại 47
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AD: Giả dại ASF: Dịch tả lợn châu phi CSF: Dịch tả cổ điển Cs: Cộng sự
PRRS: Tai xanh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại 4
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại 4
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của trang trại 5
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 6
2.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 6
2.2.2 Những hiểu biết về các bệnh gặp tại cơ sở 8
2.2.3 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 16
2.2.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái chờ phối và mang thai 17
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 19
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 19
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 20
Trang 7Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 21
3.1 Đối tượng 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3 Nội dung thực hiện 21
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 21
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 21
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 21
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất tại trại 36
4.2 Kết quả theo dõi năng suất phối và tỷ lệ đậu thai của lợn nái tại trại 37
4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 38
4.3.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 38
4.3.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng thuốc và vaccine 40
4.3.3 Một số bệnh hay mắc của đàn lợn nái trong quá trình thực tập 41
4.4 Thực trạng mắc bệnh viêm tử cung tại đàn lợn nái nuôi tại trang trại trong thời gian thực tập 43
4.4.1 Tỷ lệ viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản 43
4.4.2 Tỷ lệ viêm tử cung theo các giai đoạn sinh sản 44
4.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 46
4.4.4 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn tại trại 47
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI TRANG TRẠI
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế nước
ta cũng có những bước phát triển nhảy vọt về nền kinh tế công nghiệp, kinh tế
du lịch, kinh tế nông nghiệp cùng với sự nâng cao mức sống của người dân, nhu cầu về chất lượng lương thực, thực phẩm cũng đang là vấn đề được quan tâm Để đáp ứng được nhu cầu này, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi ở nước ta đã phát triển rất nhanh, mạnh mẽ, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn Tuy nhiên, để chăn nuôi lợn phát triển mạnh và đạt hiệu quả cao, ngoài
sự đầu tư các yếu tố giống, dinh dưỡng, quy trình chăm sóc, trang thiết bị… thì phải đặc biệt quan tâm đến tình hình dịch tễ, dịch bệnh trong chăn nuôi Hiện nay, tình hình dịch bệnh đang diễn biến hết sức phức tạp, trong 6 tháng đầu năm 2019, khi dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và lan rộng, ngành chăn nuôi lợn gặp khủng hoảng lớn, đàn lợn nái giảm mạnh còn hơn 2,72 triệu con
Trang 9nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và biện pháp phòng trị trên đàn lợn nái sinh sản tại trang trại Nguyễn Văn Tứ - Xã Phúc Thuận-
TP Phổ Yên - Thái Nguyên"
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Nắm bắt được tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trang trại
- Hiểu biết sâu rộng về quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại
- Kết quả góp phần đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi vào sản xuất thực tế
- Hình thành phong thái làm việc sáng tạo, bải bản và công nghiệp
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phúc Thuận là một xã thuộc thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Xã Phúc Thuận nằm ở phía tây thành phố Phổ Yên, cách trung tâm thành phố 13 km, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp phường Bắc Sơn và xã Minh Đức
Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Đại
Phía nam giáp xã Thành Công
Phía bắc giáp thành phố Sông Công và xã Phúc Tân
Xã Phúc Thuận có diện tích 51,73 km², dân số năm 2021 là 14.711 người, mật độ dân số đạt284 người/km²
Trang trại được xây dựng trên địa bàn xã Phúc Thuận, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, nằm cách xa khu dân cư, có đường giao thông thuận lợi, địa hình cao bằng phẳng, rất phù hợp cho chăn nuôi công nghiệp
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
- Trại lợn nằm trong vùng khí hậu miền Bắc đặc trưng, một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa đông lạnh, khô, ít mưa, mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều Mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của lợn
- Nhiệt độ trung bình năm: 22ºC
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 35,7 ºC
Trang 11- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 14,3 ºC
- Lượng mưa trung bình năm: 1800mm
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại
Cơ cấu nhân sự của trang trại gồm 36 người trong đó:
- Kỹ thuật có 2 người
- Công nhân bên nái có 16 người
- Công nhân bên thịt có 10
- Bảo vệ có 1 người
- Nấu ăn có 1 người
- Sinh viên và học việc 6 người
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại được xây dựng gồm có nhà điều hành, nhà ở cho đội ngũ cán
bộ, bếp nấu ăn và các công trình phụ phục vụ các hoạt động trong trang trại Ngoài ra, trại còn có hệ thống các đường nội bộ các công trình phụ trợ như hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy,…
Hệ thống cấp nước được bố trí khoa học tới từng chuồng, đảm bảo cung cấp
đủ nước cho việc chăm sóc lợn Đồng thời, hệ thống xử lý nước thải cũng được chú trọng xây dựng đảm bảo các yếu tố về môi trường khi xả thải ra bên ngoài Trại bố trí thành các khu riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi:
- Khu cách ly: Cách ly người ra vào trại trước khi vào khu sản xuất
- Khu sinh hoạt: Gồm nhà ở, nhà ăn và khu sinh hoạt chung
- Khu chăn nuôi lợn nái: Gồm khu cách ly, khu mang thai và khu đẻ Trong đó:
+ Chuồng cách ly: Gồm 6 ô chuồng nuôi dưỡng lợn hậu bị mới nhập về + Khu mang thai: Gồm 3 chuồng bầu tổng có 414 ô chuồng
+ Khu đẻ: Gồm 3 chuồng đẻ, mỗi chuồng có 50 ô
Trang 12+ Chuồng đẻ có nền đan bằng nhựa cứng và khung sắt để dễ vệ sinh, sát trùng, nền chuồng được đổ bê tông Lợn được nuôi nhốt trong chuồng kín, có quạt, hệ thống làm mát và sưởi ấm đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu về nhiệt độ
- Khu chăn nuôi lợn thịt gồm: Chuồng cai sữa và chuồng thịt Trong đó: + Chuồng cai sữa: Gồm có 2 chuồng
+ Chuồng thịt: Gồm 6 chuồng
+ Chuồng thịt được xây dựng chắc chắn, khoa học Lợn được nuôi nhốt khép kín, có quạt, hệ thống làm mát và sưởi ấm đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu
về nhiệt độ
Ngoài các công trình trên trang trại gồm các công trình khác như:
- Khu cổng trại có nhà sát trùng, phòng UV; xung quanh trại là hệ thống tường rào cao Có 3 cổng trại và phân chia mục đích từng cổng
- Có 2 nhà ăn ca 1 cho bên nái và 1 cho bên thịt
- Có 1 kho cám, 1 kho vật tư, 2 kho thuốc cho 2 bên nái, thịt, 1 phòng tinh
- 1 khu nhà máy phát, 1 kho vôi
- Bên cạnh đó trại còn xây dựng 1 hồ chứa dự trữ nước đề phòng hạn hán
Trang 132.1.4.2 Khó khăn
- Tình hình thời tiết có nhiều biến đổi phức tạp kéo theo dịch bệnh diễn
ra bất chợt, khó kiểm soát có nguy cơ lây lan nhanh nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn, tốn kém nhiều chi phí
- Chi phí thức ăn chăn nuôi ngày càng cao làm tăng cao chi phí chăn nuôi Kèm theo đó giá lợn luôn ở trạng thấy bất ổn
- Trang trại được xây dựng gần đồi núi hoang và suối nước nên có rất nhiều sinh vật dễ mang theo mầm bệnh như chuột, chim ra vào trại
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1 Phòng bệnh
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2004) [17], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nhiều nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Lợn trước khi được chuyển từ chuồng
đẻ về cần được vệ sinh sạch sẽ, phun sát trùng đầy đủ Các ô chuồng cần được
vệ sinh bằng vôi và sát trùng trước khi nhận lợn nái cai sữa ít nhất 12h
- Vệ sinh chuồng trại và các dụng cụ, thiết bị trong chăn nuôi
Theo Nguyễn Ngọc Hải và cs (2022) [10], tùy thuộc vào loại vật nuôi sẽ
có chuồng trại đảm bảo ấm áp vào mùa đông, mát mẻ vào mùa hè có độ thông thoáng tốt Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, sau đó phun sát trùng, tùy thuộc vào mức độ sử dụng sẽ để trống chuồng từ 15- 30 ngày Với những chuồng nuôi đã từng có dịch bệnh cần phải vệ sinh
kỹ và triệt để Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, cần xử lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng thật kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ chăn nuôi và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa, ngâm sút hoặc sát
Trang 14trùng nhằm tiêu diệt các vi khuẩn tránh mầm bệnh phát triển Các chất thải trong chăn nuôi cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường nhằm giữ gìn vệ sinh chung
Theo Đinh Xuân Phát và cs, (2019) [16], khi đưa vaccine vào cơ thể vật nuôi, cơ thể con vật sẽ chưa có kháng thể phòng bệnh ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vaccine) mới có miễn dịch chống lại mầm bệnh
2.2.1.2 Điều trị bệnh
Theo Tô Thành Long và cs, (2020) [15], nguyên tắc để điều trị bệnh là: Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như dùng thuốc, dinh dưỡng,
hộ lý
- Khi chữa bệnh phải có quan điểm rõ ràng chỉ nên chữa những gia súc
có thể chữa lành mà không giảm sức khỏe và sản phẩm
- Đối với các loại bệnh có khả năng truyền lây giữa người và động vật thì không nên chữa trị, cần loại thải nhằm tránh việc tăng cao chi phí sản xuất và ảnh hưởng sức khỏe con người
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs, (2019) [22], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:
Trang 15- Hộ lý: Cho gia súc ốm cần để gia súc nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi nước tiểu, thân nhiệt, hô hấp, phân,nhịp tim của gia súc ốm
- Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu được dùng để chữa bệnh đặc hiệu vì vậy kháng huyết thanh thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là khi đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố) (theo Võ Thị Hòa An và cs (2022) [1]
- Dùng hóa dược: Các hóa dược được dung để chữa các triệu chứng và nguyên nhân do chúng có tác dụng trực tiếp đến mầm bệnh Vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ nên các loại hóa dược được dùng
để chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất hóa dược của thuốc được truyền cho những thế hệ sau, làm cho con vật có hiện tượng nhờn thuốc khi sử dụng thuốc sẽ có rất ít tác dụng (theo Trần Thị Thu Hằng (2022) [11]
- Dùng kháng sinh: Sự sinh sản, sinh trưởng của vi khuẩn bị ức chế và tiêu diệt bởi kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản hoặc tiêu diệt vi khuẩn (theo Võ Thị Trà An (2023) [2]
2.2.2 Những hiểu biết về các bệnh gặp tại cơ sở
Trang 16dưỡng, lợn con chậm phát triển Ngoài ra, lợn nái sẽ có hiện tượng chậm động dục trở lại, không thụ thai có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sinh sản của lợn nái làm giảm năng suất, chất lượng đàn lợn
Cũng theo Đặng Thanh Tùng (2006) [24], lợn bị viêm tử cung thường do các nguyên nhân sau:
+ Thiếu sót về quản lý và dinh dưỡng cho lợn nái:
- Trong thời gian mang thai khẩu phần ăn của lợn nái thiếu hoặc thừa protein cũng sẽ ảnh hưởng đến viêm tử cung
- Lợn nái trong quá trình mang thai sử dụng quá nhiều tinh bột, trong quá trình sinh đẻ đẻ khó dùng tay can thiệp gây nên những tổn thương tại niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng viêm tử cung kế phát
- Ngược lại, trong quá trình mang thai lợn nái thiếu dinh dưỡng sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm, không chống lại được sự xâm nhập của vi trùng cũng gây viêm tử cung
+ Tiểu khí hậu chuồng nuôi:
Bệnh viêm tử cung cũng dễ mắc phải khi thời tiết quá nóng hay quá lạnh trong thời gian đẻ
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000) [7], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống cũng rất quan trọng, nhất là hiện việc sử dụng phương pháp phối giống nhân tạo tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh Phối giống không đúng kỹ thuật gây sước sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không đảm bảo vệ sinh cũng là con đường đưa vi khuẩn xâm nhập gây viêm
tử cung
- Khi cho lợn nái phối giống trực tiếp cũng có thể mắc bệnh do lợn đực
bị viêm bao dương vật hoặc bị lây bệnh từ lợn nái khác
Trang 17- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng các thủ thuật sẽ gây tổn thương niêm mạc tử cung giúp vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau không được xử lý triệt để cũng dẫn đến viêm
tử cung
- Trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm nhập vào gây viêmdo vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn trước và sau khi đẻ không sạch sẽ,
Ngoài ra, viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn vào dạ con gây nên trong thời gian động dục (vì lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê Văn Năm và cộng sự, 1997) [14] Theo F Madec và C Neva (1995) [26], bệnh Viêm tử cung và các bệnh
ở đường tiết niệu có mối quan hệ chặt trẽ với nhau, những vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung
là rất dễ xảy ra
*Triệu chứng của bệnh viêm tử cung ở lợn nái
a Theo tính chất của dịch rỉ viêm
Viêm tử cung gồm 3 dạng: Dạng nhờn, dạng mủ và dạng mủ lẫn máu
- Viêm dạng nhờn: Là thể viêm nhẹ, xuất hiện sau khi lợn nái sinh từ 2 - 3 ngày Triệu chứng: Niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ và tiết dịch nhờn, trong hoặc đục lợn cợn có mùi tanh Sau vài ngày thì quá trình tiết dịch nhờn giảm lại
và hết hẳn Lợnmẹ vẫn cho con con bú bình thường không sốt hoặc sốt nhẹ
- Viêm dạng mủ: Thường xuất hiện trên lợn có thể trạng xấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều là thể viêm nặng Dạng viêm này cũng có thể do kế phát của viêm dạng nhờn Lợn thường có hiện tượng sốt cao 40 - 41⁰C, khát nước, kém ăn hoặc bỏ ăn, nằm nhiều lười vận động, tiểu ít, nước tiểu có màu vàng, phân có màng nhầy, mệt mỏi ít cho con bú hay đè con
Trang 18- Viêm dạng mủ lẫn máu: Phản ứng viêm ăn sâu vào lớp tử cung gây tổn thương mạch quản và chảy máulà thể viêm rất nặng Lợn ở thể viêm này cócó
mủ lẫn máu mùi rất tanh dịch viêm sền sệt Ngoài ra lợn sẽ có hiện tượng sốt kéo dài, bỏ ăn hoặc ăn kém, mệt mỏi lười vận động, thần kinh bị suy nhược Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] thì viêm tử cung thường có các triệu chứng: Thân nhiệt cao, con vật ủ rũ, uể oải, ăn uống giảm bớt hoặc bỏ
ăn, lượng sữa giảm có khi mất sữa Con vật có thể bị kế phát viêm vú, biểu hiện trạng thái đau đớn và khó chịu, từ các cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch (niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ) Tùy vào các thể viêm tử cung sẽ có tính chất dịch viêm chảy ra có dịch chảy ra có mùi hôi tanh, thối hoặc thối khắm và có các màu đặc trưng riêng (màu trắng xám, đỏ nâu,…)
Theo Jara và cs (2007) [27] thì triệu chứng của viêm tử cung mà nguyên
nhân là do vi khuẩn E.coli gây ra có dịch mủ tiết ra từ cơ quan sinh dục của
lợn nái, số lượng dịch mủ và thời gian tiết dịch mủ tùy thuộc vào thể trạng của từng cá thể lợn
b Theo vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung:
Chia thành 3 thể:
1) Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Là quá trình viêm sảy ra ở niêm mạc tử cung và là thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm tử cung Căn cứ vào tính chất và trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung được chia ra làm 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ: Loại viêm này xuất hiện hầu hết trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều nhất ở bò, trâu và lợn sau sinh
đẻ gia súc đẻ khó cần can thiệp, gia súc sát nhau sẽ gây tổn thương, xây sát niêm mạc cổ tử cung và âm đạo dẫn đến nhiễm khuẩn gây viêm tử cung
- Viêm nội mạc tử cung màng giả: Niêm mạc tử cung thường bị hoại tử, những vết thương đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử
Trang 192) Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
Là quá trình viêm đã xuyên qua lớp niêm mạc của tử cung và đi vào phá hủy tầng giữa (lớp cơ vòng và cơ dọc của tử cung)quá trình viêm xảy ra ở lớp
cơ tử cung Trong các thể viêm tử cungđây là thể viêm tương đối nặng
3) Viêm tương mạc tử cung (Perymetritis puerperalis)
Là thể viêm nặng nhất và khó điều trị nhất trong các thể viêm tử cung, quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng (lớp tương mạc của tử cung)
Viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm cơ tử cung Bệnh này thường xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2019) [22], lúc đầu, lớp niêm mạc tử cung có màu hồng, sau đó chuyển sang màu đỏ sẫm, mất dần tính trơn bóng Sau đó dịch thẩm xuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì các lớp tế bào bị phân hủy và bong ra Trường hợp bị viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh, gây nên thể viêm Parametritis và dẫn đến viêm xoang phúc mạc
*Chẩn đoán viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào thời gian sau đẻ và thời kỳ tiền động dục, lúc này sẽ thấy dịch viêm chảy ra ngoài do là khoảng thời gian cổ
tử cung mở Tính chất mủ cũng khác nhau từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, có thể màu máu cá tùy thuộc vào mức độ và loại viêm Có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung khi thấy có
hiện tượng chảy mủ ở âm hộ
Để chẩn đoán người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng 2.1:
Trang 20Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phân biệt các thể viêm tử cung
Thể viêm
Chỉ tiêu phân biệt
Viêm nội mạc tử cung
Viêm cơ tử cung
Viêm tương mạc tử cung
Trắng sữa, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
ứng
Phản ứng co cơ tử cung Phản ứng co
giảm
Phản ứng co rất yếu
Phản ứng co mất hẳn
Phản xạ ăn
Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn
Bỏ ăn hoàn toàn
Bỏ ăn hoàn toàn
Tóm lại: Chẩn đoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, vì mủ chảy ra ở âm
hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tử cung nhưng không sinh mủ nên cầnphải theo dõi thường xuyên
* Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những cơ quan quan trọng nhất ở đường sinh dục của lợn nái, có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của lợn mẹ nếu xảy ra các biến đổi bệnh lý ở tử cung Từ đó, những hậu quả lớn cho con vật khi mắc
bệnh viêm tử cung Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh (2002) [4]; Trần Thị Dân (2004) [5], lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
Trang 21- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai: Khi mang thai cơ tử cung
sẽ giảm có thắt nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung dưới tác dụng của Progesterone.Hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên lợn nái dễ bị sảy thai do PGF2 gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hóa các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng
Qua đó, ta thấy người chăn nuôi cần phải có những hiểu biết về bệnh, để
có biện pháp khắc phục làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
*Tỷ lệ mắc viêm tử cung trên lợn
Đã có những tổng kết về tỷ lệ mắc viêm tử cung ở lợn do nhiều tác giả Bùi Thị Tho và cộng sự (1995) [23] cho rằng lợn Yorshire, Landrace trong giai đoạn nuôi con mắc viêm tử cung chiếm tỷ lệ 15%, do chữa chạy kịp thời nên khỏi 100% song đã ảnh hưởng tới sức khỏe của lợn nái, phần lớn là do những trường hợp đẻ khó dẫn đến lợn bị viêm tử cung
Nguyễn Văn Thanh, (2003) [21] có biết ở lợn nái sau khi sinh có chứng viêm tử cung chiếm tỷ lệ 42,4% Trên nhóm lai viêm tử cung chiếm 50,84%, viêm tử cung trên nhóm thuần chiếm 25,48% Viêm tử cung xảy ra cao nhất là
ở lợn nái đẻ lứa 1 và đẻ lứa 2 Tỷ lệ chậm động dục ở nhóm lợn bị viêm tử cung cao nhiều hơn so với nhóm lợn không bị viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng (2004) [4] thì bệnh viêm đường sinh dục ở lợn chiếm tỷ lệ cao từ 30 -50% trong đó cơ quan ngoài chiếm 20%, còn lại 80% là viêm tử cung
*Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ làm phát sinh và tiến triển bệnh viêm tử cung ở lợn nái
Một số yếu tố được cho là có ảnh hưởng tới tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái bao gồm điều kiện vệ sinh không tốt (Huntén et al, 2004), lợn không
Trang 22đủ thích nghi với chuồng đẻ trước khi đẻ (Papadopoulos et al, 2006) và nhiệt
độ môi trường cao (Messias et al, 1998; Quiniou and Noblet 1999) Việc đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố như can thiệp bằng tay, thời gian đẻ, lứa đẻ,
số con sinh ra/ nái và thai chết lưu đối với tình trạng viêm tử cung sau đẻ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản cho lợn nái
* Các yếu tố thuộc bản thân của lợn nái
• Ảnh hưởng của tuổi và lứa đẻ
Theo Khuất Văn Dũng, (2005) [6], bệnh về sinh sản thường đi cùng với sinh lý sinh đẻ, nếu đẻ nhiều thì khả năng mắc bệnh sinh sản sẽ cao hơn Khi nái đẻ nhiều lứa sẽ làm cho trương lực cơ tử cung giảm, dẫn tới co bóp yếu, không đủ cường độ để đẩy các sản phẩm trung gian sau đẻ ra bên ngoài, thời gian đóng kín cổ tử cung cũng chậm hơn so với bình thường do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài vào cơ thể Ở lứa đẻ 1 bệnh sinh sản thường mắc do lợn nái chưa thành thục về thể vóc cũng như sinh lý đẻ Khung xương chậu và đường sinh dục của lợn chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ hẹp dẫn đến đẻ khó, kéo dài thời gian đẻ làm tổn thương cơ quan sinh dục và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập
Đối với nái sinh sản tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản cao nhất là bệnh viêm tử cung phụ thuộc rất lớn vào số lứa đẻ, lứa đẻ càng càng nhiều thì năng suất, chất lượng càng giảm nhất là dễ mắc bệnh về cơ quan sinh sản Lợn nái càng
Trang 23già sức khỏe càng kém thường dẫn đến kế phát một số bệnh nên sức rặn đẻ càng yếu, thời gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ đưa đến bệnh viêm tử cung
2.2.3 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.3.1 Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Ở gia súc sự thành thục về tính được biểu hiện bởi các đặc trưng bên ngoài lẫn bên trong, đặc biệt là sự thay đổi bên trong cơ quan sinh dục Trong quá trình sinh sản sự thành thục về tính có vai trò rất quan trọng, đánh dấu vào giai đoạn sinh sản của vật nuôi Tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng, dao động trong khoảng 5 - 8 tháng
Sự thành thục về tính thường sẽ sảy ra sớm hơn sự thành thục về thể vóc Mặt khác, sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: giống, tính biệt, điều kiện ngoại cảnh, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng,
2.2.3.2 Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện
Trang 24tượng bệnh lý khi đó bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của các noãn bao, noãn bao bắt đầu thành thục, trứng và rụng
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993) [20], chu kỳ tính của lợn nái thường diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực (phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc)
* Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993) [20], trứng rụng tồn tại trong tử cung 2
- 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h Thời điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục Thời điểm phối giống
có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu thai và số con sinh ra Để phối giống đạt kết quả cao không nên phối quá sớm hay quá muộn, nên cho lợn nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu để gia tăng năng suất
2.2.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái chờ phối và mang thai
2.2.4.1 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs( 2004) [19] lợn cái trước khi phối giống phải đạt thể trạng thích hợp, không được quá gầy hay quá béo Lượng thức ăn phải tăng dần theo khối lượng cơ thể Thức ăn tinh hỗn hợp có thể phối trộn như sau: Bột ngô 25 %; Cám gạo 40%; Bột sắn 20%; Thức ăn đậm đặc 15%
* Quy trình chăm sóc
- Chuồng trại cần được vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Lợn cái hậu bị cần nhốt gần các ô có đực
Trang 25- Lợn cái hậu bị cần được cho vận động mỗi ngày và tắm chải sạch sẽ sẽ giúp tăng cường kích thích tính thèm ăn Mùa hè nắng nóng cần tắm 2 lần/ ngày nhằm tăng cường tuần hoàn, hô hấp và tiêu diệt ký sinh trùng trên da
- Trong chăm sóc lợn cái hậu bị cần thường xuyên cho lợn tiếp xúc đực nhằm đẩy nhanh quá trình lên giống
2.2.4.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19] chăn nuôi lợn nái có chửa đóng vai trò rất quan trọng trong dây truyền sản xuất nhằm đạt kết quả cao trong chăn nuôi Để đáp ứng được nhu cầu cho sự phát triển của bào thai thì vấn đề dinh dưỡng rất quan trọng
- Đối với nái chửa lần đầu lượng thức ăn có thể tăng hơn từ 10 -15% vừa
để cung cấp dinh dưỡng cho bào thai vừa để cho cơ thể mẹ phát triển
- Đối với nái sau khi tách con cần tăng thức ăn để giúp trứng rụng nhiều
và đẻ sai con Ngoài ra, còn phụ thuộc vào thể trạng gầy, béo của lợn mẹ
- Lợn nái chửa không nên cho ăn quá nhiều tinh bột cần bổ sung thêm rau xanh Trong chăn nuôi công nghiệp không có bổ sung rau xanh thì cần bổ sung thêm các nguyên tố khoáng và vitamin để tăng cường quá trình chuyển hóa thức ăn
- Không cho lợn nái chửa ăn các loại thức ăn có chứa chất độc, ẩm mốc hạn chế để lợn nái ăn các thức ăn khô dầu vì sẽ dẫn đến tình trạng con sinh ra yếu ớt, tỉ lệ nuôi sống kém Không nên để lợn ăn quá nhiều vào 35 ngày đầu sau khi phối giống
* Quy trình chăm sóc
Theo Trần văn Phùng và cs (2004) [19] chăm sóc lợn nái chửa rất quan trọng, nhất là vấn đề sảy thai Cần phải có các công tác bảo vệ thai, tránh các tác động gây đẻ non
Trang 26Lợn nái mang thai cần có thời gian vận động phù hợp nhằm tăng cường trao đổi chất giúp thai sinh trưởng khỏe mạnh Chuồng trại cần thoáng mát sạch sẽ, có không gian yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi và dưỡng thai
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2000) [13], bệnh viêm tử cung do vi khuẩn
Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang lợn mẹ
do đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo
Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], ở những nái bị viêm tử cung thường biểu hiện sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)
Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], khi gia súc bị bệnh viêm
tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì không nên tiến hành thụt rửa bằng các chất sát trùng với thể tích lớn Vì khi bị tổn thương nặng, cơ tử cung co bóp yếu, các chất bẩn không được đẩy ra ngoài, lưu trong đó làm cho bệnh nặng thêm Các tác giả đề nghị nên dùng oxytoxin kết hợp PGF2α hoặc kết hợp với kháng sinh điều trị toàn thân và cục bộ
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], bệnh viêm đường sinh dục ở lợn chiếm tỷ lệ cao từ 30 - 50%, trong đó viêm cơ quan bên ngoài ít, chiếm tỷ lệ 20%, còn lại 80% là viêm tử cung Viêm tử cung là một quá bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái
Trong quá trình mang thai lợn ăn nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh xoắn khuẩn
(Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh
Trang 27truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến lợn sảy thai, đẻ non, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tử cung (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004) [12] Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tử cung của nái là do thiếu về dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tuổi, lứa
đẻ, tình trạng sức khỏe, kích dục tố, nhiễm trùng sau khi sinh Từ những yếu
tố đó ta có thể đề ra phương pháp phòng bệnh viêm tử cung Do nhiễm vi
khuẩn Staphylococcus, Streptococcus vì các nguyên nhân như lợn con có răng
nanh làm xây xát vú mẹ tạo điều kiện vi trùng xâm nhập
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Theo Sobko và Gadenko (1978) [25], nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do hiện tượng sát nhau Bệnh phát triển là
do nuôi dưỡng không đủ chất, do đưa vào đường sinh dục những chất kích đẻ làm phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhầy ở bộ máy sinh dục
Theo Madec và Neva (1995) (trích dẫn bởi Đặng Công Trung, 2007) [26], hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ, từ đó làm giảm năng suất sinh sản Ông cũng cho biết khi tiến hành nghiên cứu trên đàn lợn nái xứ Brơ-tơ-nhơ (Pháp) năm 1991 thì phát hiện thấy 15% số lợn nái bị viêm
tử cung Viêm thường bắt đầu bằng hiện tượng sốt vài giờ sau khi đẻ, chảy
mủ vào ngày hôm sau và bệnh thường kéo dài 48 - 72 giờ
Urban và cộng sự (1983), Berstchinger (1993) [28] đã ghi nhận các loại
vi sinh vật sau đây gây nhiễm trùng tử cung: E.coli, Staphylococcus,
Strepto-coccus, Klebsiella aerogennes, Pseudomonas spp Takaghi và cs (1997) đã
phân lập được 30 dòng vi khuẩn E.coli gây viêm tử cung và cho biết các
nhóm vi khuẩn này không sản xuất enterotoxin chịu nhiệt (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002) [18]
Trang 28Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng
- Lợn nái sinh sản: GF24 nuôi tại trang trại khách hàng Công ty cổ phần GREEN FEED Việt Nam thuộc địa bàn xã Phúc Thuận, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Tại trang trại lợn ông Nguyễn Văn Tứ, xã Phúc Thuận, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 01/6/2023
3.3 Nội dung thực hiện
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn nái
- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái
- Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Cơ cấu đàn lợn tại thời điểm thực tập
- Khối lượng công việc nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái
- Khối lượng công việc vệ sinh, sát trùng chuồng trại
- Số lượng tiêm vắc xin phòng bệnh
- Số lượng lợn nái được chẩn đoán và điều trị bệnh
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)
3.4.2.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại
Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại em tiến hành thu thập thông tin
từ trại, kết hợp với kết quả theo dõi tình hình thực tế tại trang trại
Trang 293.4.2.2 Quy trình phòng bệnh cho lợn tại trại
* Vệ sinh hàng ngày
Trong chăn nuôi an toàn sinh học và việc vệ sinh hàng ngày đóng vai trò rất quan trọng Để góp phần nâng cao năng suất cũng như chất lượng của đàn lợn, trong quá trình học tập và thực tập tại trại đã cùng các anh, chị công nhân, kỹ sư trong trại đã thực hiện nghiêm túc những quy định mà trại đề ra như sau:
- Hằng ngày trước khi vào chuồng làm việc, các kỹ sư, công nhân và sinh viên đi ủng, mặc quần áo bảo hộ đi qua khu vực sát trùng để lên chuồng làm việc
- Trước khi nhận lợn hậu bị từ chuồng cách ly hoặc chuồng về chuồng bầu cần xịt rửa sạch sẽ ô chuồng bằng nước sát trùng
- Trong khu vực chăn nuôi hạn chế việc đi lại giữa các chuồng, không tự
ý đi lại giữa các khu khác nhau
- Các phương tiện đi lại và dụng cụ dùng trong trang trại cần phải sát trùng kỹ tránh lây lan mầm bệnh từ bên ngoài vào
Lịch an toàn sinh học khu mang thai được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Lịch an toàn sinh học khu mang thai
Trang 30Bảng 3.2 Các công việc chính trong khu mang thai
2 Ghi chép: thẻ, sổ phối,
sổ bàn giao, porcitec
Ngày 1 lần (cuối ngày)
9 Phun sát trùng bên trong chuồng Tuần 2 lần
13 Lên kế hoạch và chích vaccine Tuần 1 lần
14 Diệt nhện: khò quét, phun thuốc Tháng 1 lần
15 Vệ sinh quạt, dàn mát, nhiệt kế đo