Những năm qua, ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản đã đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nền công nghiệp nước ta. Than đã được coi là một nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trong cơ cấu sử dụng năng lượng. Hiện nay, than đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất cũng như trong đời sống.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐINH THỊ THU THỦY
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHẾ BIẾN THAN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI,
KINH DOANH THAN ITASCO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐINH THỊ THU THỦY
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHẾ BIẾN THAN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI,
KINH DOANH THAN ITASCO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Cương
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đinh Thị Thu Thủy
Lớp: Quản lý Kinh tế K7B – Trường Đại Học Hải Phòng
Tôi xin cam đoan Luận văn này được hoàn thành là do sự nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các đồng nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại, Kinh doanh than ITASCO, của một số đơn vị thuộc ngành than, đặc biệt có sự hướng dẫn tận tâm của PGS, TS Phạm Văn Cương
Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong Luận văn này là trung thực Tôi không thực hiện sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp từ các khóa trước Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với Trường Đại Học Hải Phòng
Học viên
Đinh Thị Thu Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Hải Phòng
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Phạm Văn Cương đã tận tâm hướng dẫn, bổ sung kiến thức, gợi mở nhiều vấn đề quan trọng giúp em hoàn thành luận văn
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, là những người đã đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng hữu ích trong những năm học tập, nghiên cứu vừa qua
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng quản lý sau Đại học - Trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Thương mại, Kinh doanh than ITASCO và các đơn vị trong ngành đã hợp tác cung cấp thông tin trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn bên em, động viên và khuyến khích em trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Hải Phòng, năm 2022
Đinh Thị Thu Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ……… … i
LỜI CẢM ƠN ……… ………ii
MỤC LỤC ……… ……iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ……… vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ……… ……… vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ……… ……… vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ……… vii
MỞ ĐẦU ……… ……… ……… … 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP …… ……… ………6
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng ……… … ………6
1.1.1 Khái niệm về chất lượng ……… … …6
1.1.2 Vai trò của chất lượng trong các doanh nghiệp ……… ………7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp … … … 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng ……… …………9
1.2.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp …… … …10
1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp … …11
1.2.4 Nguyên tắc của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp …… ….12
1.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng chế biến than 17
1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng chế biến than theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở trong ngành than ……… ……18
1.3.1 Tiêu chí về thực hiện các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng chế biến than theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở …… … 18
1.3.2 Tiêu chí về các bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chế biến than trong ngành than ……… …22
1.3.3 Một số tiêu chí khác ……… … 27
Trang 6CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, KINH DOANH THAN ITASCO ……… ………28 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
… 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than Itasco … ……… ………… 28 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO ……… ……… 30 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO ……… …… 31 2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO ……… ……… 35 2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO từ năm 2017 đến năm 2021… 36 2.2.1 Thực hiện các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng chế biến than theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO … 36 2.2.2 Các bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO 42 2.2.3 Các quy trình đã và đang thực hiện trong hệ thống quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO 47 2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO giai đoạn 2017 – 2021 53 2.3.1 Những điểm mạnh cần phát huy và nguyên nhân của nó 53 2.3.2 Những điểm hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của nó 55
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CHẾ BIẾN THAN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI, KINH DOANH THAN ITASCO GIAI ĐOẠN 2022 – 2025 55
3.1 Mục tiêu và kế hoạch công tác quản lý chất lượng của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO tới năm 2025 55
3.2 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng chế biến than của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO giai đoạn 2022 – 2025 61
3.2.1 Hoàn thiện các quy trình hoạt động chế biến than của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO 61
3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động chế biến than 68
3.3.3 Một số biện pháp khác 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BKS Ban kiểm soát
BLĐ Ban Lãnh đạo
DN Doanh nghiệp
ITASCO.HP Công ty TNHH Thương mại, Kinh doanh than ITASCO
ISO International Organization for Standardization
NLĐ Người lao động
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TKV Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam
V - ITASCO Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin
Trang 92.3 Chỉ tiêu than vùng Vàng Danh - Uông Bí - Mạo Khê 41
2.5 Giao khối lượng pha trộn chế biến than năm 2021 45
2.6 Phương án chế biến than cục 2a.3, than cám 3b.1 50
2.7 Phương án 01 - chế biến than cám 6a.1 51
2.8 Phương án 02 - chế biến than cám 6a.1 52
2.9 Sản lượng chế biến than giai đoạn 2017 - 2021 54
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu
2.1 Chất lượng than sau chế biến 44
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong sự vận động phát triển không ngừng về kinh tế, công nghệ, và
văn hóa xã hội, ta có thể thấy các quốc gia trên thế giới liên tục cải tiến cũng
như đổi mới các cách thức, các ngành nghề kinh doanh để khắc phục những
mặt còn hạn chế tạo đà cho sự phát triển
Những năm qua, ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
đã đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nền công nghiệp
nước ta Than đã được coi là một nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản
trong cơ cấu sử dụng năng lượng Hiện nay, than đã được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất cũng như trong đời sống
Trong công tác chế biến than, vấn đề chất lượng luôn giữ vai trò quan
trọng nhất Vào những năm trước đây nếu than đơn thuần chỉ được dùng làm
nhiên liệu sử dụng trong các máy hơi nước, đầu máy xe lửa ; thì hiện nay,
than đã được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, than được cốc
hóa làm nhiên liệu cho ngành luyện kim Đến những năm gần đây, cùng với
sự phát triển của công nghiệp hóa học, than đã được sử dụng như là một
nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nhiều loại dược phẩm, hóa mỹ phẩm,…
Căn cứ theo các tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn cơ sở), Công ty TNHH Thương mại, kinh doanh than Itasco đã áp dụng
thực hiện nghiêm túc Bên cạnh đó, các giải pháp từ đầu tư trang thiết bị, máy
móc, hợp lý hóa khâu chế biến than, giảm chi phí phát sinh nhằm tạo ra sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất cũng được công
ty chú trọng
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác chế biến than đối với
hiệu quả kinh doanh của Công ty, em chọn đề tài: “Tăng cường công tác
quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH Thương mại, kinh
Trang 11doanh than ITASCO” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của mình
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển, dấu mốc quan trọng của ngành than là khi Tổng Công ty Than Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 563/TTg
ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ “Đến ngày 8/8/2005, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 198/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 199/2005/QĐ-TTg tổ chức lại Tổng Công ty Than Việt Nam và các đơn vị thành viên để thành lập Tập đoàn Than Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con” [28, tr.82]
Với chiến lược kinh doanh đa ngành trên nền tảng sản xuất than, Tổng Công ty than đã từng bước tháo gỡ khó khăn, thoát khỏi sự trì trệ thời bao cấp
và tiến tới xây dựng mục tiêu chiến lược đúng đắn cho sự phát triển
Liên quan đến công tác quản lý chất lượng than từ khâu khai thác đến khâu chế biến pha trộn, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Đó là:
Đề tài Khoa học và công nghệ cấp bộ của KS Nguyễn Tuấn Nghiêm -
Chủ nhiệm đề tài (2010), Viện năng lượng - Bộ công thương: “Nghiên cứu sử
dụng than cám chất lượng thấp trộn với than ngoại nhập của các nước trong khu vực cho các lò hơi nhà máy nhiệt điện Việt Nam” [17, tr.81] Nội dung
nghiên cứu trên cơ sở đánh giá tiềm năng của ngành than, khả năng cung cấp than cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho ngành điện nói riêng; cùng với việc giới thiệu những công nghệ từ nhà máy nhiệt điện than tiên tiến trên thế giới, cũng như một số nghiên cứu của nước ngoài trong công nghệ đốt than trộn để đề xuất những định hướng công nghệ sử dụng than trộn thích hợp cho các nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam trong tương lai
Trang 12Hiện nay, có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề này dưới hình thức luận văn thạc sỹ, đó là:
Luận văn thạc sỹ khoa học của tác giả Nguyễn Thị Ngân (2014) -
trường Đại học quốc gia Hà Nội với đề tài “Quản lý môi trường mỏ than Mạo
Khê, Quảng Ninh” [18, tr.81] Luận văn đã đưa ra một số giải pháp định hướng để tăng cường năng lực quản lý môi trường tại mỏ than Mạo Khê nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong công tác quản lý và cải thiện chất lượng môi trường, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các đơn
vị có hoạt động khoáng sản và các đơn vị tư vấn về môi trường
Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Thùy Dương (2016) với đề tài
“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác than hầm lò tại Công ty Than Thống Nhất - TKV” [16, tr.81] Luận văn đã
phân tích thực trạng QLDA tại đơn vị trong giai đoạn 2010 - nửa đầu năm 2016; từ đó đánh giá, rút ra một số nhận xét chủ quan của tác giả, sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại đơn vị, năng lực các cán bộ quản lý, và một số giải pháp cụ thể về các nội dung quản lý tiến
độ, chi phí, chất lượng…cùng một số kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước cũng như với Tập đoàn TKV
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Xuân Thủy (2017) - Trường ĐH DL
Hải Phòng với đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác than tại Công
ty TNHH MTV 397 – Tổng Công ty Đông Bắc” [19, tr.81] Đề tài đã nghiên
cứu và đề xuất một số biện pháp cần thiết có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than của Công ty TNHH MTV 397 – Tổng Công ty Đông Bắc Đồng thời luận văn đã đưa ra những kiến nghị để xây dựng các cơ chế quản
lý, khai thác và sử dụng khoáng sản than một cách hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được nhu cầu phát triển bền vững kinh tế xã hội
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu ở trên, tác giả nhận thấy cho đến thời điểm hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu nào
Trang 13liên quan đến việc đề ra các biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng chế biến than tại các đơn vị kinh doanh than Chính vì vậy, đề tài luận văn của tác giả không trùng lặp với bất kì công trình nghiên cứu nào đã công bố trước đây và mang tính cấp thiết với công tác chế biến than
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá một cách khách quan, khoa học thực trạng công tác chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO giai đoạn 2017 – 2021 nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân của nó; để từ đó đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty tới năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là quản lý chất lượng và hiệu quả chế biến than tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh than
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: kết hợp thu thập số liệu thứ cấp với phương pháp điều tra, khảo sát tại hiện trường để thu thập các số liệu sơ cấp
Trang 14Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và đối chiếu, so sánh để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình chế biến, kinh doanh than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp;
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO;
Chương 3: Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng chế biến than tại Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO giai đoạn 2022 – 2025
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Dưới những góc độ khác nhau thì mỗi một doanh nghiệp đều có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng sản phẩm khác nhau Nhưng về cơ bản thì chất lượng là một khái niệm đặc trưng cho việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng; vì thế, nếu sản phẩm hay dịch vụ nào đó mà không đáp ứng được nhu cầu của người dùng thì sản phẩm hay dịch vụ đó cho dù có được sử dụng công nghệ hiện đại hay trình độ cao đến đâu đi chăng nữa cũng bị coi là kém chất lượng
Hiện nay về chất lượng của sản phẩm đã có rất nhiều quan niệm khác nhau
- Theo quan niệm từ sản phẩm thì chất lượng sản phẩm sẽ được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó; tuy nhiên, tùy theo từng loại sản phẩm có thể sẽ có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng nếu không thỏa mãn được nhu cầu thì cũng không được người tiêu dùng đánh giá cao [14, tr 81]
- Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì mỗi một nhà sản xuất đều có yêu cầu riêng về sản phẩm của mình và sản phẩm đó phải đáp ứng được nhu cầu trên thị trường [14, tr.81]
- Theo quan điểm của người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm chính là
sự phù hợp của sản phẩm đó với mục đích sử dụng và nhu cầu cụ thể của người tiêu dùng vì sản phẩm không được người tiêu dùng lựa chọn thì sản phẩm đó sẽ có khả năng bị loại khỏi thị trường [14, tr.81]
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
(ISO) tại Chương 1 trang 3, đã đưa ra định nghĩa: "Chất lượng là mức độ của
Trang 16tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu" [12,
tr.81]
Tóm lại, có thể hiểu chất lượng sản phẩm phải là một tập hợp bao gồm các chỉ tiêu cũng như những đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật nói lên tính hữu ích của sản phẩm đồng thời phải thỏa mãn được nhu cầu của thị trường
1.1.2 Vai trò của chất lượng trong các doanh nghiệp
Trong điều kiện phát triển kinh tế hội nhập như hiện nay, chất lượng sản phẩm đương nhiên trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất giúp làm gia tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình thông qua hai chiến lược cơ bản là: phân biệt chất lượng sản phẩm và chi phí thấp Điều này thể hiện ở chỗ:
- Không phân biệt doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề gì nhưng mỗi một sản phẩm do doanh nghiệp đó tạo ra cần đáp ứng sự thỏa mãn của người tiêu dùng Do vậy, có thể nói chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của mỗi DN trên thị trường Vì khi sản phẩm nào đó được người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ tạo được uy tín, danh tiếng và là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển lâu dài của doanh nghiệp đó
- Việc đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ góp phần quan trọng cho doanh nghiệp từ khâu tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và thời gian lao động
Như vậy, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là chiến lược để doanh nghiệp tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh, tiết giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh trên thị thường Vì thế mỗi một doanh nghiệp đều chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và xu thế của thị trường
Trang 17Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu, mẫu mã cũng như các thông số kỹ thuật cụ thể để từ đó với mỗi một sản phẩm vai trò của các nhóm chỉ tiêu trong đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ là khác nhau Vì vậy, đánh giá chất lượng cần phải sử dụng đến phạm trù sức nặng để phân biệt vai trò của từng chỉ tiêu đối với chất lượng sản phẩm
* Những chỉ tiêu chung phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm:
- Các yếu tố thẩm mỹ: yếu tố này được coi như là một nguyên tắc đặc trưng cho cảm quan, sở thích cá nhân; sự hợp lý về hình thức, kiểu dáng, cấu tạo, kích thước, tính cân đối; sự ứng dụng đạt mức tối ưu; màu sắc, trang tri, tính thời trang;
- Các thuộc tính kỹ thuật: là đặc trưng cho thước đo để xác định chức năng có tác dụng chủ yếu của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu chất lượng, kết cấu vật chất, tiêu chuẩn về kiểu dáng, kích thước và các thành phần cấu tạo về đặc tính hình thành sản phẩm
- Tuổi thọ của sản phẩm: là yếu tố đảm bảo đúng đủ các yêu cầu về mục đích, về điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy định đặc trưng cho
độ bền và tính ứng dụng lâu dài của mỗi sản phẩm; giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn ban đầu trong một thời gian nhất định
Có thể hiểu sản phẩm qua quá trình sử dụng lâu dài vẫn giữ được độ bền thì
đó là sản phẩm có chất lượng tốt
- Độ tin cậy của sản phẩm: đây là một trong những yếu tố được coi là quan trọng nhất để phản ánh về chất lượng của một sản phẩm để đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường mình;
- Độ an toàn của sản phẩm: đối với những chỉ tiêu an toàn trong quá trình sử dụng, vận hành sản phẩm, an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng
và môi trường là yếu tố tất yếu bắt buộc phải có đối với mỗi yếu tố sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay
Trang 18- Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: theo xu hướng phát triển kinh tế như hiện nay yếu tố an toàn của sản phẩm rất được quan tâm nên giống như mức độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm cũng đã được coi là một yếu tố bắt buộc các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường Sản phẩm không gây hại cho môi trường cũng được coi là sản phẩm tốt
- Tính kinh tế của sản phẩm: một sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành phải chăng sẽ có được sự quan tâm nhiều hơn từ người tiêu dùng nên đối với những sản phẩm trong quá trình sử dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng thì việc tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng trong quá trình sử dụng đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng để phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường;
- Tính tiện dụng: đây là yếu tố mang tính thiết thực nhằm phản ánh về những đòi hỏi, về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, cách bảo quản, việc dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có những bộ phận bị hỏng hóc Đối với tên, nhãn hiệu, danh tiếng hay uy tín của sản phẩm cũng được coi như là yếu tố chất lượng vô hình tác động lên tâm lý lựa chọn của khách hàng, đồng thời thu hút sự chú ý và kích thích ham muốn mua hàng của họ
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Cũng giống như khái niệm về chất lượng, khái niệm về quản lý chất lượng cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau tuy nhiên khái niệm quản lý chất lượng của tổ chức ISO đã được sử dụng phổ biến và rộng rãi hơn cả Mục đích của quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như quá trình điều chỉnh cải tiến chất lượng sản phẩm để đáp ứng với nhu cầu của thị trường
Theo tổ chức ISO cho rằng: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có
chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách
Trang 19nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”.[12, tr.81]
Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt việc quản lý chất lượng thì cần lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát vì quản lý chất lượng thực chất là hệ thống các biện pháp như quản lý hành chính, công nghệ, Đây là nhiệm vụ của các thành viên trong doanh nghiệp được thực hiện bởi sự chỉ đạo của lãnh đạo cao nhất
1.2.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
Nhằm đạt được sự phát triển của một tổ chức trên cơ sở năng suất - chất lượng - hiệu quả thì việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cũng như
áp dụng và vận hành hệ thống quản lý đó phải đạt được hiệu quả với các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định
Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng là đảm bảo mỗi khi một quá trình được thực hiện, các thông tin, phương pháp, kỹ năng và kiểm soát giống nhau được sử dụng và áp dụng một cách nhất quán
Hiệu quả của một doanh nghiệp hay một tổ chức là phải đánh giá, nhận xét chung chứ không phải chỉ xem xét riêng một mặt nào Nếu có các vấn đề hoặc cơ hội về quy trình, điều này sẽ được đưa vào hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo cải tiến liên tục
Hiệu quả chung của một tổ chức thể hiện được mục tiêu chất lượng ở mỗi một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng thỏa mãn nhu cầu khách hàng Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng càng cao, do vậy việc quản
lý chất lượng càng cần được chú trọng, bên cạnh đó sản xuất luôn gắn với bảo
vệ môi trường và thực hiện một sự phát triển bền vững
Việc tăng cường quản lý chất lượng sẽ giúp cho việc xác định đầu tư của doanh nghiệp đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn
Trang 201.2.3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
Quản lý chất lượng cũng là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế và quan trọng hơn quản lý chất lượng còn là một bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh vì khi nền kinh tế phát triển cùng với việc sản xuất phát triển thì quản
lý chất lượng sẽ đóng vai trò càng quan trọng và sẽ trở thành nhiệm vụ cơ bản, không thể thiếu được của doanh nghiệp và xã hội Có quản lý chất lượng
tốt thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Ngày nay, khi mà đời sống của người dân được nâng lên đồng thời sức mua của họ được nâng cao, bên cạnh đó là sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, chất lượng sản phẩm trở thành yếu tố sống còn của doanh nghiệp Do đó vai trò quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, chính vì vậy doanh nghiệp sẽ phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng công tác quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
* Vai trò và lợi ích của ISO 9000
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 có nhiều ưu điểm hơn so với các
hệ thống quản lý khác và được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các doanh nghiệp
Vì ở hệ thống quản lý chất lượng này đã tập hợp quá trình quản lý với việc đảm bảo chất lượng nhằm thỏa mãn mối quan hệ giữa người mua và người bán
* Một số lợi ích quan trọng mà ISO 9000 mang lại là:
- Cung ứng cho xã hội các sản phẩm có chất lượng tốt Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tốt quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình, giảm thiểu các chi phí và cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm
- Tăng năng suất và giảm giá thành Hệ thống ISO 9000 cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện công việc đúng, chính xác và kiểm
Trang 21soát chặt chẽ; qua đó sẽ giảm được khối lượng công việc trùng lặp, giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, giảm được lãng phí về mặt thời gian, nguyên vật liệu và tiền bạc
- Tăng tính cạnh tranh Nếu mỗi một doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 thì sẽ được cấp chứng nhận, do
đó doanh nghiệp sẽ có bằng chứng để chứng minh với khách hàng là sản phẩm của họ đạt chất lượng cao, vì vậy sẽ nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Trong thực tế, việc áp dụng ISO 9000 sẽ được định hướng bởi người tiêu dùng
- Tăng uy tín của doanh nghiệp về đảm bảo chất lượng Việc áp dụng ISO 9000 được cung cấp xác nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 để chứng minh cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp cho khách hàng Ngoài
ra, dựa vào hệ thống quản lý chất lượng doanh nghiệp còn có thể được cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu quả của các quá trình
Từ đó, các thông số về sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không ngừng được cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn;
vì vậy sẽ nâng cao uy tín của doanh nghiệp
1.2.4 Nguyên tắc của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
8 nguyên tắc quản lý chất lượng: đây là những quy tắc cơ bản và toàn diện để doanh nghiệp quản lý và điều hành nhằm mục đích cải tiến liên tục hoạt động của đơn vị mình trong một thời gian dài bằng cách tập trung vào khách hàng trong khi vẫn chú trọng đến nhu cầu của các bên liên quan
* Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng
- Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nên các doanh nghiệp vô hình chung đang phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế doanh nghiệp phải luôn cải tiến và đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêu cầu của thị trường, giảm sai lỗi
kỹ thuật và những khiếu nại của khách hàng Doanh nghiệp cần hiểu các nhu
Trang 22cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không những đáp ứng mà còn phấn đấu đạt cao hơn sự mong đợi của khách hàng Muốn làm được điều này đòi hỏi phải doanh nghiệp luôn tìm hiểu nhu cầu đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng
- Chất lượng sản phẩm hàng hóa của một doanh nghiệp sẽ phải được định hướng bởi khách hàng vì vậy doanh nghiệp phải sản xuất, nắm bắt nhu cầu của thị trường, tức là cần bán cái mà thị trường cần chứ không phải cái
mà doanh nghiệp có
* Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
- Lãnh đạo là người thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của mỗi một doanh nghiệp Bởi vậy, lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ an toàn trong doanh nghiệp để lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Vì một môi trường làm việc an toàn, ổn định thì người lao động sẽ yên tâm làm việc và tạo ra những sản phẩm chất lượng
- Hoạt động của chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có
sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo doanh nghiệp hay tổ chức luôn có tầm nhìn xa để xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng được các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia cũng như tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng cũng như nâng cao năng lực của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được Lãnh đạo phải định hướng được cho người lao động cần phải làm gì và làm thế nào để đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Với nền kinh tế năng động như hiện nay thì chất lượng được định hướng bởi khách hàng; vì thế mỗi nhà lãnh đạo ở cấp cao nhất phải đề ra chính sách chất lượng của doanh nghiệp mình Chính sách này phải đạt các yêu cầu như:
+ Thể hiện mục tiêu và cam kết đối với chất lượng
Trang 23+ Phản ánh được nhu cầu của khách hàng
+ Được nhân sự trong doanh nghiệp hay trong tổ chức thấu hiểu và thực hiện thì Lãnh đạo thường phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng
để đảm bảo hệ thống đó có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp hay không
* Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
- Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi một doanh nghiệp và
sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết cũng như kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp
- Con người là nguồn lực quý nhất của mỗi một doanh nghiệp hay tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức, doanh nghiệp đó Lãnh đạo tổ chức cần phải tạo điều kiện để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn và quản lý Từ đó, họ có thêm động lực để sáng tạo trong quá trình làm việc
- Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một liên kết sức mạnh cho tổ chức đó trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng Sự gắn bó và đoàn kết trong doanh nghiệp sẽ tạo ra môi trường hoạt động lành mạnh, sản phẩm tạo ra sẽ có chất lượng tốt
Sự thành công của mỗi doanh nghiệp chính từ sự đoàn kết, đóng góp công sức nỗ lực làm việc của tất cả người lao động Ở mỗi vị trí công tác trong doanh nghiệp hay trong tổ chức sẽ có hành vi công việc và ứng xử phù hợp với vị trí của mình
+ Lãnh đạo cao nhất: là vị trí định hướng và trình bày để từng thành viên của doanh nghiệp hiểu khái niệm chất lượng và định vị được công việc của mình đang ở vị trí nào
+ Cán bộ quản lý: là vị trí tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện công việc trong bộ phận của mình (phối hợp với các bộ phận khác), xây dựng
Trang 24các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể đồng thời hướng dẫn các thành viên trong bộ phận triển khai công việc Giám sát việc đảm bảo chất lượng
+ Nhân viên: là người trực tiếp thực hiện công việc dưới sự chỉ đạo do vậy luôn phải tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn chất lượng Do thực hiện công việc trực tiếp nên sẽ thấy được các điểm bất cập nên sẽ tích cực đóng góp ý kiến, các giải pháp cải thiện chất lượng công việc với các cấp quản lý
và lãnh đạo
* Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình
- Quá trình là sự tập hợp các hoạt động, các giai đoạn có liên quan với nhau được tiến hành theo một trình tự hợp lý nhằm tạo ra các kết quả hay sản phẩm có giá trị cho doanh nghiệp Để hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp phải xác định và quản lý nhiều quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau trong
bộ máy của mình Thông thường, đầu ra của mỗi một quá trình sẽ tạo thành đầu vào của quá trình tiếp theo
- Quá trình là một chuỗi các sự kiện nhờ đó có thể biến đổi đầu vào thành đầu ra nên quản lý chất lượng cần phải được xem xét như một quá trình,
là kết quả của quản lý Và để quá trình đạt được hiệu quả tốt thì đồng nghĩa với giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình đó phải làm gia tăng giá trị
- Nhằm hướng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất thì cách tiếp cận và định hướng tới khách hàng theo quá trình luôn giúp cho việc kiểm soát chất lượng hệ thống được chặt chẽ hơn và đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệ thống
* Nguyên tắc 5: Quản lý theo hệ thống
- Một tổ chức không thể quản lý chất lượng theo từng yếu tố tác động một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động một cách hệ
Trang 25thống và đồng bộ, đồng thời các yếu tố này luôn phải phối hợp với nhau hài hòa Phương pháp hệ thống trong quản lý là cách huy động và phối hợp toàn
bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Việc xác định, hiểu biết
và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu
đề ra sẽ đem lại hiệu quả cao cho tổ chức
* Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
- Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì cần doanh nghiệp phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng đổi mới vì nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biến đổi theo xu hướng muốn thỏa mãn ngày càng cao các yêu cầu của mình; bởi vậy chất lượng cũng luôn cần có sự đổi mới
- Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp, tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng sản phẩm cao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến Sự cải tiến đó có thể
là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến từ phương pháp quản lý đến đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý
* Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
- Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn
có hiệu quả thì không được quyết định dựa trên việc suy diễn mà phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và các thông tin một cách chính xác Đồng thời việc đánh giá phải được bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, từ các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào, đầu ra của các quá trình đó
* Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi
- Đây là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị Vì nhu cầu của mỗi người là khác nhau nên các bên liên kết có mối quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan
Trang 26trọng đảm bảo sự thành công của quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong quan hệ với từng nhóm đối tượng
- Một tổ chức muốn quản lý chất lượng tốt thì lãnh đạo phải phát huy được vai trò của mình và huy động được sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức Họ thấy tự hào khi là thành viên trong tổ chức Họ sống và làm việc vì “màu cờ sắc áo” của tổ chức
Thông qua hoạt động của quản lý chất lượng tốt sẽ cho ra những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tốt thỏa mãn khách hàng và các bên quan tâm Điều
đó chính là tổ chức luôn có trách nhiệm với xã hội, với cộng đồng
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng chế biến than
a Lực lượng lao động: Là một trong những nhân tố ảnh hưởng có tính
quyết định đến chất lượng sản phẩm Lực lượng lao động được thể hiện ở các mặt:
- Trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật và tinh thần lao động của đội ngũ lao động ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo ra sản phẩm, kỹ thuật công nghệ với chất lượng ngày càng tốt hơn không?
- Có thể làm chủ được công nghệ ngoại nhập để sản xuất ra sản phẩm với chất lượng mà kỹ thuật công nghệ quy định hay không?
- Có khả năng ổn định và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chi phí kinh doanh chấp nhận được hay không?
b Khả năng về kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật công nghệ quy định giới
hạn tối đa của chất lượng sản phẩm: kỹ thuật công nghệ nào thì cho chất lượng sản phẩm tương ứng Chất lượng và tính đồng bộ của máy móc, thiết bị sản xuất sẽ ảnh hưởng đến tính ổn định của chất lượng sản phẩm do máy móc
đó sản xuất ra
Trang 27c Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu
là nhân tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, tính chất của nguyên vật liệu quyết định trực tiếp đến tính chất của sản phẩm
d Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: Đây là nhân tố tác
động trực tiếp và liên tục đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Có thể nói dù có đầy đủ các nhân tố trên nhưng nếu nhà quản lý sản xuất không tốt sẽ làm giảm hiệu lực của cả 3 nhân tố đã nêu trên, làm gián đoạn quy trình sản xuất, giảm chất lượng nguyên vật liệu và làm giảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Cũng vì có vai trò như thế nên tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế đã tập hợp, tổng kết, tiêu chuẩn hoá và định hướng các thành tựu, kinh nghiệm quản lý chất lượng ở các doanh nghiệp thành bộ ISO 9000 ISO 9000 - là bộ các tiêu chuẩn về chất lượng của thế giới trong thập niên cuối thế kỷ 20 với các tư tưởng nhất quán là chất lượng sản phẩm do chất lượng quản lý quy định
1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng chế biến than theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở trong ngành than
1.3.1 Tiêu chí về thực hiện các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng chế biến than theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn cơ sở
* Hệ thống quản lý ISO 9000: đề cập đến lĩnh vực tiêu chuẩn hóa và
quản lý chất lượng đã tập hợp kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích quan hệ giữa người mua và người bán, giữa
cung và cầu
Thực chất của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là: “chứng nhận hệ thống đảm
bảo chất lượng, áp dụng các biện pháp cải tiến chất lượng không ngừng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chứ không phải kiểm định chất lượng sản phẩm” [12, tr.81]
* Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 Lần sửa đổi đầu tiên là vào năm 1994 Lần sửa đổi thứ 2 là vào năm 2000 và
Trang 28cho ra đời phiên bản ISO 9000 – 2000 Phiên bản này có nhiều thay đổi về nội dung và kiến trúc so với phiên bản cũ [12, tr.77] Thay vì tồn tại nhiều
tiêu chuẩn, phiên bản này chỉ còn 3 tiêu chuẩn là:
- ISO 9000, hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và thuật ngữ [12, tr.77]
- ISO 9001, hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu [12, tr.77]
- ISO 9004, hệ thống quản lý chất lượng - hướng dẫn cải tiến hiệu quả hoạt động Về cấu trúc, từ 20 yêu cầu theo phiên bản cũ nay được tổ chức lại theo cách tiếp cận quá trình và phân nhóm theo các hoạt động của tổ chức thành 5 phần chính [12, tr.77]:
Các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cả các yêu cầu về hệ thống văn bản, tài liệu và hồ sơ
Quản lý nguồn lực, tức là quản lý các yêu cầu về cung cấp nguồn lực cho hệ thống quản lý chất lượng, trong đó có cả các yêu cầu về đào tạo [12, tr.77]
Tạo sản phẩm Bao gồm các yêu cầu cả về sản phẩm và dịch vụ
Trách nhiệm của lãnh đạo đối với hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cam kết của nhà lãnh đạo, định hướng vào khách hàng, hoạch định chất lượng và thông tin trong nội bộ [12, tr.77]
Đo lường, phân tích và cải tiến trong đó có việc đo lường sự thỏa mãn khách hàng, phân tích dữ liệu và cải tiến liên tục [12, tr.77]
Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 thì có 6 quy trình cần được văn bản hóa là:
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát hồ sơ chất lượng
- Đánh giá chất lượng nội bộ
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Hành động khắc phục
Trang 29- Hành động phòng ngừa
Tùy theo lĩnh vực hoạt động, quy mô, tính phức tạp của các quá trình cũng như mối tương quan giữa chúng và năng lực của nhân viên mà các tổ chức có thể xác định thêm những văn bản cần thiết khác cho tổ chức hoạt động hiệu quả
Do tính mềm dẻo và linh hoạt này mà mỗi doanh nghiệp cần phải hết sức thận trọng trong việc xác định và xây dựng hệ thống văn bản quản lý chất lượng, vì đây cũng là điểm mà bên đánh giá thứ ba có thể đòi hỏi bằng chứng cho việc kiểm soát có hiệu quả hệ thống và các quá trình quản lý chất lượng, đặc biệt đối với các hoạt động thiếu vắng quy trình bằng văn bản sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng lực kiểm soát của hệ thống đó trong doanh nghiệp
* Một số tiêu chuẩn trong ngành than:
“TCVN 8910 : 2011 thay thế các TCVN 1790 : 1999; TCVN 2273 : 1999; TCVN 2279 : 1999; TCVN 4684 : 1999; TCVN 5333 : 1999; TCVN
6559 : 1999; TCVN 8910 : 2015; TCVN 8910 : 2020 do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố” [9, tr.80]
“Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục, than cám, than không phân cấp và than bùn tuyển thương phẩm” [9, tr.80]
- “Than thương phẩm: Là các loại than sau quá trình khai thác, sàng tuyển hoặc chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế” [9, tr.80]
- “Than cục: Là các loại than có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn trên” [9, tr.80]
- “Than cám: Là các loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn trên (nhỏ hơn 25mm) và không có giới hạn dưới” [9, tr.80]
Trang 30- “Than không phân cấp: Là các loại than có kích thước giới hạn trên lớn (100mm đến 200mm) và không có giới hạn dưới” [9, tr.80]
- “Than bùn tuyển: Là các loại than cấp hạt mịn phát sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc, lọc tách bớt nước” [9, tr.80]
- “Tỷ lệ dưới cỡ: Là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng” [9, tr.80]
- “Tỷ lệ trên cỡ: Là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng” [9, tr.80]
- “Độ tro khô (A k
): Là phần khoáng không cháy được sau khi đốt cháy hoàn toàn than ở điều kiện xác định, tính theo phần trăm so với khối lượng than được quy về trạng thái khô” [9, tr.80]
- “Hàm lượng ẩm toàn phần (W tp ): Hàm lượng ẩm (nước) toàn phần là
số phần trăm nước bên ngoài và nước trong mẫu khô bằng không khí so với mẫu xác định hàm lượng ẩm” [9, tr.80]
“Nước bên ngoài là phần nước được giải phóng (thoát) khỏi mẫu khi được sấy trong điều kiện tiêu chuẩn đến trạng thái cân bằng với hàm lượng
ẩm môi trường khí quyển” [9, tr.80]
“Nước trong mẫu khô bằng không khí là lượng nước liên kết mao dẫn trong nhiên liệu còn tồn dư khi mẫu ở trạng thái cân bằng với hàm lượng ẩm môi trường khí quyển” [9, tr.80]
- “Chất bốc khô (V k ): Là tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của lượng khí
và hơi đã trừ đi hàm lượng ẩm được giải phóng khỏi nhiên liệu khi được gia nhiệt trong môi trường không có không khí ở điều kiện tiêu chuẩn so với khối lượng nhiên liệu được quy khô” [9, tr.80]
- “Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Q k gr): Là giá trị năng lượng riêng tuyệt đối của quá trình đốt, tính bằng cal, đối với đơn vị khối lượng nhiên liệu
Trang 31rắn được quy về trạng thái khô, được đốt cháy với ôxi trong bom nhiệt lượng dưới các điều kiện tiêu chuẩn Sản phẩm cháy thu được bao gồm khí ô xi, ni
tơ, cacbonđioxit, lưu huỳnh điôxít, nước (tương đương trạng thái bão hòa với cacbonđiôxit dưới điều kiện phản ứng trong bom) và tro rắn” [9, tr.80]
- “Lưu huỳnh chung khô (S k ch): Là tổng hợp các dạng hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu than khô được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn” [9,
* “Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho các loại than thương phẩm gồm than cục, than cám, than bùn tuyển, than không phân cấp” [10, tr81]
* “Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có”) [10, tr81]
- “TCVN 172 (ISO 589), Than đá-Xác định hàm lượng độ ẩm toàn phần” [10, tr81]
- “TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định độ tro”
[10, tr81]
- “TCVN 174 (ISO 562), Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc” [10, tr81]
Trang 32- “TCVN 175 (ISO 334), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung – Phương pháp Eschka” [10, tr81]
- “TCVN 200 (ISO 1928), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực” [10, tr81]
- “TCVN 251 (ISO 1953) Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng” [10,
Trang 33- “ISO 13909-4, Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử” [10, tr81]
* Phương pháp thử:
- Lấy mẫu: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo một trong các tiêu chuẩn
sau: TCVN 1693 (ISO 18283), ISO 13909-2, ISO 13909-3, ISO 13909-4 [10, tr81]
- Tính chuyển kết quả: Tính chuyển kết quả phân tích trên những trạng
thái khác nhau theo TCVN 318 (ISO 1170) [10, tr81]
- Phương pháp xác định
+ Xác định cỡ hạt theo TCVN 251 (ISO 1953)
+ Xác định tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu theo TCVN 4307
+ Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 (ISO 1171)
+ Xác định hàm lượng ẩm toàn phần (Wtp) theo TCVN 172 (ISO 589) + Xác định hàm lượng chất bốc khô (Vk) theo TCVN 174 (ISO 652) + Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Skch) theo TCVN 175 (ISO 334) [10, tr81]
+ Xác định trị số toả nhiệt toàn phần khô (Qkgr) theo TCVN 200 (ISO 1928)
* Yêu cầu kỹ thuật: Yêu cầu kỹ thuật của than thương phẩm được quy định trong [Phụ lục 1]
b “Than tiêu chuẩn Việt Nam (số hiệu TCVN 8910:2020 thay thế
TCVN 8910:2015): do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên
liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố” [11, tr.81]
* Tài liệu viện dẫn (bổ sung):
Trang 34- “TCVN 8622 (ISO 19579), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại (RI)” [11, tr.81]
- “TCVN 8620-1 (ISO 5068-1), Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng
Trang 35٧ Đối với than có hàm lượng chất bốc lớn hơn 14 % xác định theo TCVN 12121-1 (ISO 5071-1)
+ Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng, khô (Skch) theo TCVN 175 (ISO 334), TCVN 8622 (ISO 19579)
+ Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần, khô (Qkgr) theo TCVN 200
* Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục và
than cám thương phẩm (khu vực tỉnh Quảng Ninh) của Tổng công ty Than Việt Nam ngoài các loại than Tiêu chuẩn hiện hành
* Phương pháp thử:
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693: 1995 (ISO 1988-1975)
- Tinh chuyển kết quả phân tích căn cứ trên những cơ sở khác nhau theo TCVN 318:1997 (ISO 1170-1997)
- Xác định tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận ban đầu theo TCVN 4307-86
- Xác định độ tro khô Ak theo TCVN 173:1995 (ISO 1171-1981)
- Xác định độ ẩm toàn phần Wtp theo TCVN 172:1997 (ISO 589 -1981)
- Xác định trị số toả nhiệt toàn phần cơ sở khô Qk theo TCVN 200:1995 (ISO 1928-1976)
Trang 36* Yêu cầu kỹ thuật: Chất lượng các loại than cục, than cám thương
phẩm được quy định theo các chỉ tiêu chất lượng trong bảng 1.3 [PL, tr.83]
* Phân loại:
- Theo cấp hạt có các loại than cục, cám và than bùn:
+ Than cục xô: Cục xô 1a, Cục xô 1b, Cục xô 1c
+ Than cục đơn: Cục đơn 6a, Cục đơn 6b, Cục đơn 6c, Cục don 7a, Cục don 7b, Cục don 7c, Cục don 8a, Cục don 8b
* Than Mạo Khê: đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong [Phụ lục 6]
* Than Núi Hồng: đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong [Phụ lục 7]
* Than Khánh Hòa: đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong [Phụ lục 8]
* Than Nông Sơn: đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong [Phụ lục 9]
* Than Na Dương: đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong [Phụ lục 10]
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, KINH DOANH THAN ITASCO 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO là công ty con thuộc Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - VINACOMIN (V-ITASCO); hiện tại, cùng với sự hợp tác với các đối tác, nhà cung cấp than hàng đầu trên thế giới và việc chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng bao gồm cảng, kho bãi, phao neo và thiết bị đấu trộn, đang từng bước thực hiện mục tiêu của V-ITASCO là có thể trở thành nhà cung cấp than hàng đầu ở Việt Nam cho các NMNĐ chạy than
Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO được thành lập theo Quyết định số 23/QĐ – HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ – Vinacomin ngày 15/12/2016 Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV số 0201760385 lần đầu ngày 30/12/2016 Trong quá trình hoạt động, các thay đổi về người đại diện theo pháp luật đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng chuẩn y tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua các lần thay đổi
- Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, KINH DOANH THAN ITASCO
- Tên Tiếng Anh: ITASCO COAL BUSINESS, TRADING COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: ITASCO.HP
Trang 38- Địa chỉ: Số10 Hồ Xuân Hương, P.Minh Khai, Q.Hồng Bàng, TP.Hải Phòng
- Email : itasco-haiphong@itasco.vn Website: http://www.itasco.vn
- Mã số thuế : 0201760385
Ngày 24/09/2018: Đăng ký, thành lập địa điểm kinh doanh số 01 – Trạm chế biến kinh doanh than Lưu Kỳ tại Thôn Bạch Đằng, Xã Lưu Kỳ, Huyện Thủy Nguyên, TP.Hải Phòng
Ngày 25/09/2018: Đăng ký, thành lập địa điểm kinh doanh số 02 – Trạm chế biến kinh doanh than Gia Minh tại Thôn Đầm Cống, Xã Gia Minh, Huyện Thủy Nguyên, TP.Hải Phòng
Với mảng chế biến kinh doanh than, ITASCO.HP được Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - VINACOMIN thuộc Tập đoàn TKV cho phép cung cấp các sản phẩm than sau pha trộn chế biến cho các NMNĐ của các tập đoàn lớn Dầu Khí, EVN như nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, Vĩnh Tân, Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng, nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, cũng như cho các hộ tiêu thụ cuối nguồn như xi măng, sắt thép, trên cả nước
Đây là ngành nghề kinh doanh hết sức quan trọng và có bề dày lịch sử của V-ITASCO Lĩnh vực kinh doanh thương mại than của V-ITASCO bao gồm: mua than nhập khẩu, than do TKV sản xuất, có hệ thống kho bãi để dự trữ và chế biến than, vận tải và bán lẻ than đến hộ tiêu thụ cuối cùng
Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO là công ty con thuộc V-ITASCO; hiện tại, cùng với sự hợp tác với các đối tác, nhà cung cấp than hàng đầu trên thế giới và việc chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng bao gồm cảng, kho bãi, phao neo và thiết bị đấu trộn, đang từng bước thực hiện mục tiêu của V-ITASCO là có thể trở thành nhà cung cấp than hàng đầu ở Việt Nam cho các NMNĐ chạy than
Trang 39Kể từ năm 2016 tới nay, Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than Itasco (tên viết tắt ITASCO.HP) đã từng bước phát triển vững mạnh Từ tiền thân là Công ty Cổ phần Vận tải và Kinh doanh than - Vinacomin, tới nay ITASCO.HP đã trở thành một Công ty chế biến, kinh doanh than có uy tín ITASCO.HP luôn đạt được thành công trong các dự án, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, được đối tác, khách hàng và các nhà đầu tư tin cậy, đánh giá
cao
Phát huy những thành tích đã và đang đạt được cũng như trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, Công ty ITASCO.HP luôn chủ động nâng cao sức mạnh nội tại, nắm bắt các cơ hội kinh doanh để tiếp tục phát triển bền vững
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
* Chức năng:
- Là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty V-ITASCO, đề xuất các giải pháp quản lý, kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinh doanh than của công ty
- Quản lý, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh than toàn Công ty
- Thăm dò, phát triển thị trường kinh doanh than theo định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty đã được V-ITASCO giao
- Đề xuất các giải pháp quản lý, kinh doanh phù hợp với tình hình thực
tế trong lĩnh vực kinh doanh than của công ty, những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
* Nhiệm vụ:
- Căn cứ kế hoạch tiêu thụ, các trạm chế biến kinh doanh than, lượng hàng tồn kho hiện có, nhu cầu của từng chủng loại than xuất tiêu thụ, Trạm CBKD than đề xuất, lập phương án chế biến than trình cấp lãnh đạo có thẩm quyền theo quy định của công ty để phê duyệt
Trang 40- Công ty căn cứ đề xuất của Trạm than tiến hành kiểm tra, thẩm định,
ký duyệt phương án chế biến than, gửi V- ITASCO để làm cơ sở mua than chế biến
- Trong quá trình thực hiện pha trộn chế biến than, nếu có sự thay đổi
về tỷ lệ, chủng loại than đưa vào pha trộn so với phương án đã duyệt, Trạm chế biến kinh doanh than có trách nhiệm bổ sung phương án pha trộn chế biến theo thực tế trình cấp lãnh đạo có thẩm quyền theo quy định phê duyệt và gửi
về V-ITASCO để báo cáo Tuy nhiên, phương án pha trộn chế biến than phải đảm bảo đúng theo phương án cơ sở của V-ITASCO và các quy định, hướng dẫn của V-ITASCO
- Sau khi hoàn thành việc chế biến, Trạm chế biến, kinh doanh than thực hiện việc xuất bán than thành phẩm cho V-ITASCO Khối lượng, chủng loại, chất lượng than sau chế biến trạm xuất bán cho V-ITASCO phải phù hợp với khối lượng, chủng loại, chất lượng than mà đơn vị đã nhập mua của V-ITASCO đưa vào pha trộn chế biến theo phương án đã duyệt
- Các mẫu biểu và việc luân chuyển, lưu giữ hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua than, chế biến than, xuất bán than trong nội bộ V-ITASCO được thực hiện theo quy định của Công ty V-ITASCO
- Trạm chế biến than có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, tổng hợp
số liệu thực tế thực hiện để làm cơ sở nghiệm thu hoạt động chế biến than, tự
tổ chức và chịu trách nhiệm, nghiệm thu khối lượng, chất lượng than chế biến theo từng phương án đã được phê duyệt và hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ theo đúng quy định gửi về phòng TCKT Công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại, kinh doanh than ITASCO
* Cơ cấu tổ chức:
- Bộ phận lãnh đạo gồm có:
+ Ban Giám đốc