BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THÙY DUNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đào Diệu Hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dung
Mã sinh viên : A27085
HÀ NỘI – 2020
Trang 3bị nộp bài, cô đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn, góp ý để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng
kế toán của Công ty Cổ phần khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình đã giúp em tìm số liệu và giải đáp thắc mắc trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn hạn hẹp nên bài khóa luận của
em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên Nguyễn Thùy Dung
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp 1
1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1
1.1.2 Giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 5
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 5
1.2.2 Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp 6
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 8
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 9
1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 13
1.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
1.3 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì 17
1.4 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 19
1.5 Tổ chức hệ thông sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 23
2.1 Khát quát chung về công ty CP khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình… 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 23
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 24
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác của Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 25
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 26
Trang 62.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất
và xử lý nền móng công trình 26
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 27
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 34
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 43
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 50
2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 62
2.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 66
2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 67
2.4.1 Đối tượng tính giá thành 67
2.4.2 Phương pháp tính giá thành 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 68
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 68
3.2 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 69
3.2.1 Ưu điểm 69
3.2.2 Những mặt còn tồn tại 70
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình 71
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT 7
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NCTT 9
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí MTC cho đội máy thi công có bộ phận hạch toán riêng 11
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí MTC cho đội máy thi công không có bộ phận hạch toán riêng 12
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí MTC nếu doanh nghiệp đi thuê 13
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 14
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung 21
Sơ đồ 1.9 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức máy tính 22
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 24
Bảng 2.1 Các khoản trích lương theo quy định 34
Bảng 2.2 Hợp đồng thuê máy (trích) 44
Bảng 3.1 Giá thành dự toán của hai công trình 72
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là mục tiêu cơ bản nhát của doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn nghiên cứu và áp dụng những giải pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhưng để làm được điều này thì không hề đơn giản, nó đòi hỏi phải tìm được hướng đi đúng cho doanh nghiệp của mình và một chế độ kế toán hợp lý Việc hạch toán chi phí
để tính giái thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng đó, trong quá trình tìm hiểu tại Công ty
Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lí nền móng công trình em quyết định chọn đề tài
nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lí nền móng công trình”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiều những vấn đề, lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và thực trạng tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lí nền móng công trình theo thông tư 133/2016/TT-BTC
Mô tả quá trình kế toán, phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả thu được, từ đó rút ra nhưng ưu điểm, hạn chế của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị Đồng thời, đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lí nền móng công trình
3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nói chung
và tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lí nền móng công trình nói riêng
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Sinh viên sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Trong quá trinh thực hiện
đề tài đã tiến hành phỏng vấn: nghiên cứu các câu hỏi đề phỏng vấn trực tiếp nhân viên của bộ phận kế toán nhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Bên cạnh đó, kết hợp sử dụng bộ số liệu thu thập do bộ phận kế toán cung cấp làm dẫn chứng cho bài phân tích
Trang 111
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP 1.1 Chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp
là quá trình tiêu hao yếu tố lao động sống vật hóa để tạo nên giá trị sử dụng của các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị, được gọi là chi phí sản xuất
Tương tự như vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp vì nó trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ các chi phí và điều hết thức cần thiết Để có thể giám sát và quản lý tốt việc này thì cần phân loại các chi phí theo các tiêu thức thích hợp
Dưới những góc độ khác nhau và các tiêu thức khác nhau thì có nhiều các phân loại chi phí sản xuất khác nhau để đáp ứng được yêu cầu quản lý, song vẫn phải đảm bảo các yêu cầu: Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho các công tác quản lý, phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra và giám sát chi phí Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, cấu kiện bê tông, vật liệu ohuj, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý công trình
Trang 12- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền công phải trả cho người lao động và các khoản mục phải trả khác như tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương của nhân viên điều khiển và phục vụ máy trong thi công Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước sau đó phân bổ dần vào chi phí trong kì Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ
và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan
hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp theo dõi từng khoản mục chi phí phát sinh
từ đó tiến hành đối chiếu với các giá thành dự toán của công trình để từ đó có thể nhận biết được từng khoản mục chi phí phát sinh ở đâu, tăng lên hay giảm xuống so với dự toán để doanh nghiệp có hướng tìm ra những biện pháp hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm khoản mục chi phí trên, hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại về nội dung kinh tế người ta sắp xếp các loại chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế phát sinh vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí Các chi phí được chia làm 5 nhóm yếu tố sau:
Trang 133
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp
- Yếu tố chi phí tiền lương (trợ cấp lương) và các khoản trích theo tiền lương: là
số tiền lương (trợ cấp lương), các khoản có tính chất tiền lương và các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương (trợ cấp lương) phải trả cho công nhân viện
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao phải trích của tất cả tài sản cố định được sử dụng trong thi công xây lắp
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất thi công sản phẩm xây lắp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác bằng tiền không thuộc vào
4 nhóm yếu tố kể trên dùng vào hoạt động sản xuất thi công sản phẩm xây lắp
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất để nhà các nhà đầu tư xác định nhu cầu vốn của mình đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng số chi phí của doanh nghiệp
Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí xây lắp còn có nhiều cách phân loại khác tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gòm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiế, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành, nghiệm thu và được chấp nhận thanh toán
Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính toán giá thành cho một loạt sản phẩm được sản xuất ra trong thời kì và giá thành đơn vị của sản phẩm,
đó là một trong những cơ sở quan trọng để xác định giá bán nhưng ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng
1.1.2.2 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, xác định giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và cũng có ý nghĩa thực tiễn cao Tuy nhiên yêu của của quản lý tại những thời điểm và phạm vi khác nhau sẽ khác nhau
Trang 14Do vậy, việc phân loại giá thành sẽ là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm
Giá thành dự toán:
Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sở các định mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực XDCB do các cấp có thẩm quyền ban hành
Giá thành dự toán được tính theo công thức: Z dự toán = T + C +TL
Trong đó: T: Chi phí trực tiếp
C: Chi phí chung TL: Thu nhập chịu thuế tính trước Mặt khác, đơn giá về vật liệu, nhân công, máy thi công của cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường Chính vì vậy Z dự toán không theo sát dược biến động thực tế, không phản ảnh được thực chất gúa trị công trình Do vậy, doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành
Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập tren cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
Giá thành thực tế:
Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giao khối lượng công tác xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và các khoản chi phí phát sinh không có định mức (chi phí phát sinh do thiệt hại về sản phẩm hỏng, thiệt hại về ngừng xây dựng,…) Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp
Trang 15ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm có mối qua hệ chặt chẽ với nhau và có sự độc lập tương đối với nhau
Về điểm giống nhau, chúng đều là chi phí phản ánh lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất
Về điểm khác biệt, chi phí thể hiện hao phí sản xuất còn giá thành thể hiện kết quả của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kì nhất định (tháng, quí, năm) còn giá thành lại liên quan đến chi phí của khối lượng xây lắp dở dang kì trước chuyển sang nhưng không bao gồm chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kì
Trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tổ chức tập hợp và phân bổ theo đó Như vậy, việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất
là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Muốn xác định được đối tượng tập hợp chi phí, người ta thường căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, vào loại hình sản xuất hay vào yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh
Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loại hình sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thường rải rác ở nhiều khu
+
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ
Trang 16vực, bộ phận thi công Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tùy thuộc vào công việc cụ thể cùng với trình độ quản lý của từng doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành hay từng đơn đặt hàng
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Trong doanh nghiệp xây lắp, có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng đã xác định
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp:
Phương pháp này sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước Bước đầu tiên, kế toán sẽ xác định hệ số phân bổ sau đó xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể theo hệ số phân bổ đã xác định trước đó
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
Điều quan trọng nhất khi xác định hệ số phân bổ chính là xác định tiêu thức phân
bổ sao cho phù hợp với từng đối tượng Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà kế toán sẽ chọn tiêu thức phân bổ riêng Sau khi xác định được tiêu thức phân bổ, kế toán xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Bước 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Chi phí phân bổ
cho từng đối tượng =
Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng x Hệ số phân bổ
1.2.2 Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, cốt pha, giàn giáo Khi xuất dùng, kế toán mở sổ chi tiết theo hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Trang 177
trực tiếp dõi theo từng đối tượng tập hợp chi phí (hạng mục công trình, giai đoạn hoàn hành, đơn đặt hàng ) Đối với các loại vật liệu và công cụ dụng cụ sử dùng luân chuyển như gỗ, ván, khuôn, cọc, khung thép, … mà sử dụng một lần cho công trình nào thì hạch toán toàn bộ chi phí cho công trình đó, còn nếu các loại vật liệu này được sử dụng hai hay nhiều lần cho nhiều công trình khác nhau thì được phân bổ theo giá trị chia đều cho
số lần sử dụng dự kiến
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất xây lắp, lao vụ,
dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp kế toán sử dụng TK 154 – “Chi sản xuất kinh doanh
Nhập kho NVL sử dụng không hết
NVL mua dùng ngay cho sản xuất
Thuế GTGT
Phần chi phí NVL vượt trên mức bình thường
Kết chuyển chi phí NVLTT
Trang 181.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp phải trả của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lí của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trả theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo thời gian có liên quan đến nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn được dùng để phân bổ hợp lí là phân bổ theo giờ công định mức hoặc theo tiền lương định mức hay phân bổ theo giờ công thực tế
Đối với doanh nghiệp xây lắp, trong chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản phẩm công
nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 –
“Chi sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Các khoản làm giảm chi phí nhân công trực tiếp
Số dư: Chi phí sản xuất kinh doanh còn
dở dang cuối kỳ
Trang 191.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường… Các loại phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và có chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chi thành 2 loại: Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công
Lương phải trả công nhân xây lắp
Trích trước tiền lương cho CNTT xây lắp nghỉ phép (nếu có)
Tạm ứng chi phí NCTT
Chi phí NCTT vượt mức bình thường Kết chuyển chi phí NCTT
Trang 20trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trình tạm thời loại bỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụng máy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp thông thường có 2 hình thức quản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây
lắp, kế toán sử dụng TK 154 – “Chi sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 21máy thi công
Trích khấu hao máy thi công
Xuất NVL, CCDC phục vụ
máy thi công
Dịch vụ mua ngoài mua bằng
tiền khác
Kết chuyển chi phí NVLTT phục vụ máy thi công
Kết chuyển chi phí NCTT phục vụ máy thi công
Kết chuyển chi phí SXC phục vụ máy thi công
Giá thành dịch vụ của đội MTC phục vụ cho các đối tượng
Xuất NVL phục vụ máy thi
công
Thuế GTGT
Trang 22-Nếu doanh nghiệp không thành lập đội máy thi công riêng hoặc doanh nghiệp thành lập đội máy thi công riêng nhưng không có bộ phận hạch toán chi phí riêng như một bộ phận độc lập thì các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh được tập hợp vào TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí MTC cho đội máy thi công không có bộ
Xuất NVL, CCDC sử dụng cho máy thi công
Khấu hao máy thi công
Kết chuyển chi phí máy thi công cho từng công trình
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT
Thanh toán tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công
Trang 231.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội công trình xây dựng mà không thể tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Chi phí này bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, bảo hành sản phẩm xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội Điểm khác biệt giữa doanh nghiệp xây lắp với các doanh nghiệp khác
là các khoản trích BHXH, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý (thuộc biên chế doanh nghiệp) sẽ được phân loại thuộc vào chi phí sản xuất chung
Hạch toán chi phí sản xuất phải hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình và phải chi tiết theo từng khoản mục Hạch toán chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp thì kể toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng
có liên quan Việc phân bổ chi phí này có thể dựa vào tiền lương của công nhân xây lắp hoặc có thể dựa vào chí phí NVLTT…Tùy theo điều kiện sản xuất đặc thù của mình mà doanh nghiệp chọn các tiêu thức phân bổ khác nhau
Để phản ánh chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung
quy định, kế toán sử dụng: TK 154 – “Chi sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Thanh toán tiền máy thuê
ngoài
Thuế GTGT
TK 133
Trang 24Nợ TK 154 Có Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ
Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Số dư: Chi phí SXKD còn dở dang cuối
Lương nhân viên quản lý và các khoản trích theo lương của toàn đội xây dựng
Trang 2515
1.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp, chi phí thực tế phát sinh được kế toán tập hợp theo từng khoản mục chi phí Cuối kì, chi phí được tập hợp toàn bộ để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kì tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn
giao chưa tiêu thụ
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao hoặc chờ bàn giao
Số dư: Chi phí sản xuất kinh doanh còn
dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được tập hợp trực tiếp lên TK 154 Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành công trình xây lắp
mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Trang 26Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sử dụng máy thi công
Giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao
Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bàn giao
Trang 2717
1.3 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ hàng tháng hoặc quý, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay đang dở dang
Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý theo quy định
Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành Giá thành của công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Tuy nhiên do đặc điểm của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất cũng như phương thức thanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp xây lắp trong từng kỳ phải tính được giá thành của khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao và được thanh toán Do đó, cần thiết phải xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì
Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, trong các doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tùy thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu
Trường hợp quy định nhà thầu được thanh toán sản phẩm xây lắp 1 lần sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang được tính là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm tính (cuối tháng, quý)
Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang
là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành được tính như sau:
kỳ của các giai đoạn
Trang 281.4 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tính giá thành một cách hợp lý
Trong doanh nghiệp xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc, mỗi sản phẩm có lập
tự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mục công trình, toàn
bộ công trình, hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành
Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài, do vậy xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào chu kì sản xuất sản phẩm và vào hình thức bàn giao công trình
Với công trình nhỏ, thời giant hi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) thì kỳ tính giá thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) thì khi nào có một
bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận hạng mục đó
Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách
ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp
lý theo thiết kế tính toán thì kế toán tiến hành tính giá cho khối lượng công việc hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kĩ thuật
Trang 2919
1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó
dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất thực tế
dở dang cuối
kỳ 1.4.2.2 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng là phương pháp phổ biến nhất được các doanh nghiệp xây lắp áp dụng Điều kiện để áo dụng phương pháp này là đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào doanh nghiệp hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất đã được tập hợp chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang
Trang 30Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp
DDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C1 … Cn: Chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng giai đoạn công việc DDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Phương pháp tính giá thành này tương đối dễ áp dụng và chính xác Với phương pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng hạng mục công trình Bên cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải được phân bổ theo tiêu thức phù hợp và thống nhất
1.5 Tổ chức hệ thông sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Hình thức sổ kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định Như vậy, hình thức sổ kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm
số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, số kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán Tùy vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý riêng của mỗi doanh nghiệp mà kế toán sử dụng cho phù hợp hình thức kế toán theo quy định Theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 3121
Quy trình thực hiện được tổng hợp qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
hình thức Nhật ký chung
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(mở riêng cho từng đối tượng)
Ưu điểm:
Với hình thức này thì các mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho doanh nghiệp phân công lao động kế toán Đồng thời thuận lợi cho việc ứng dụng tin học và
sử dung máy vi tính trong công tác kế toán
Dễ dàng kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Do đó, việc cung cấp thông tin nhanh và kịp thời là dễ dàng
Hình thức Nhật ký chung được dùng khá phổ biến trong các doanh nghiệp
Trang 32Hình thức ghi sổ trên máy vi tính
Với hình thức ghi sổ trên máy vi tính, hàng ngày cùng các chứng từ kế toán sẽ được tổng hợp vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại và được đưa vào phần mềm kế toán Sau đó định kỳ, kế toán sẽ sử dụng phần mềm để xuất ra các sổ kế toán
và các báo cáo tài chính
Quy trình thực hiện được tổng hợp qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.9 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức
Trang 3323
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 2.1 Khát quát chung về công ty CP khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình được thành lập
từ ngày 13 tháng 05 năm 2003 có giáy chứng nhận đăng ký kinh được sở đầu tư và xây dựng Hà Nội – Nước CHXHCN Việt Nam cấp
Được thành lập từ năm 2003 chỉ với mức vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500 triệu đồng Đến nay Công ty đã nâng mức vốn điều lệ của mình lên con số 5 tỷ Với kinh nghiệm và uy tín trong hơn 17 năm hoạt động trong ngành khảo sát địa chất, xử lý nền móng công trình cho các công trình Dân dụng và công nghiệp, phục vụ xây dựng của Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình không ngừng vươn lên trong nền kinh tế thị trường và hội nhập Quốc
tế, trở thành một Công ty phát triển ổn định, bền vững, đủ sức cạnh tranh thành phố thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và thị trường
Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình cũng tạo dựng một nền tảng tài chính đủ mạnh để công ty phát triển bền vững Doanh thu của Công ty ngày một tăng cao Công ty cũng đang áp dụng một chính sách quản lý chặt chẽ và minh bạch Trong mấy năm gần đây, Công ty liên tục làm ăn có lãi, đóng góp một phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Trang 342.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Phó giám đốc là người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc được Giám đốc ủy thác có thể thay quyền Giám đốc đưa ra những quyết định trong công việc khi không có mặt Giám đốc tại Công ty
Phòng tài chính - kế toán:
Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu, thông tin về công tác tài chính kế toán, thực hiện việc xử lý thông tin trong công tác hạch toán theo yêu cầu thể lệ tổ chức kế toán nhà nước Ghi chép cập nhật chứng từ kịp thời, chính xác, theo dõi hạch toán các khoản chi phí, kiểm tra giám sát tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí đó nhằm giám sát phân tích hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra những biện pháp tối ưu Tập hợp các khoản chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm qua các giai đoạn, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với nhà nước về các khoản phải nộp
Trang 3525
Phòng hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc trong việc sắp xếp bố trí cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách, tổ chức các công việc hành chính, chuyển giao công văn, giấy tờ, quyết định nội bộ, quản lý trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và điều hành sản xuất
Phòng kỹ thuật:
Có trách nhiệm giúp Giám đốc tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, tiếp cận, tìm kiếm khai thác công việc để từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Phối hợp cùng các phòng ban, căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xây dựng kế hoạch về tài chính Tổ chức phân giao nhiệm vụ tới các đội sản xuất, kiểm tra kỹ thuật và chất lượng của công tác xây dựng theo thiết kế cùng với chủ đầu tư, tổ chức giám sát kiểm tra chất lượng từng công việc, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, thanh quyết toán kịp thời bàn giao công trình đưa vào sử dụng Tổ chức đấu thầu theo đúng trình tự quy chế đấu thầu của Nhà nước ban hành
Các đội xây dựng trực tiếp thực hiện thi công theo dự toán thiết kế kỹ thuật đã ký trong hợp đồng xây dựng, đảm bảo chất lượng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác của Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng của công tác quản lý doanh nghiệp Thêm vào đó, nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp liên qua đến hoạt động của doanh nghiệp Bản thân là công ty có quy mô vừa và nhỏ nên phòng kế toán của Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình có hai nhân viên đảm nhận hai chức vụ
là kế toán trưởng và thủ quỹ
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về việc sắp xếp và xử lí các chứng
từ, hóa đơn, tiếp nhận, xử lý và phân tích số liệu Lập sổ sách, cập nhật các hoạt động tài chính phát sinh theo bản chất kế toán để phù hợp với quy định Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu và cung cấp kịp thời chính xác số liệu theo yêu cầu quản lý của Ban giám đốc
Với đặc điểm công ty là doanh nghiệp nhỏ, bộ phận kế toán kết cấu đơn giản, hầu hết các công việc kế toán đề do kế toán trưởng kiêm nhiệm Kế toán trưởng là người có
Trang 36trách nhiệm tập hợp chứng từ nhập số liệu để tập hợp chi phí sản xuất và hoàn thành tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng có liên quan tại công ty
- Thủ quỹ: Là người giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào chứng từ thu - chi của
kế toán thanh toán chuyển qua để thi hành Có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, chi, giấy đề nghị tạm ứng, chính xác về thông tin Nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báo cáo quỹ hàng ngày Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định
2.1.3.2 Chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng
công trình:
Chế độ kế toán áp dụng: Từ năm 2016 trở về trước, công ty đã hạch toán theo
Quyết định số 48 của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006 Đến ngày 26/08/2016,
Bộ tài chính ban hành thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế cho Quyết định số 48 Do đó, doanh nghiệp đã hạch toán theo hệ thống tài khoản của thông tư 133/2016/TT-BTC bắt đầu từ ngày thông tư
có hiệu lực thi hành là ngày 01/01/2017
Hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung cùng sự trợ
giúp của phần mềm kế toán MISA
Kỳ kế toán: Theo năm
Đối với những công trình đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí taapk hợp được theo công trình đó đều coi là SPĐ cuối kỳ chuyển kỳ sau
Đối với những công trình đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo công trình
đó bao gồm: các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Các chính sách áp dụng:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.2 Thưc trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và
xử lý nền móng công trình
Với đặc điểm ngành khác biệt, sản phẩm sản xuất ra là đơn chiếc và cố định tại một địa điểm…Để đáp ứng được nhu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình xác định là từng công trình và hạng mục công trình
Trang 3727
Sau đây em xin trình bày quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công trình “Thi công, khoan thăm dò đá vôi phần ngầm mỏ Tràng Kênh” do Công ty chịu trách nhiệm thi công theo hợp đồng kinh tế số 02/2018 Thời gian thi công từ tháng
3 năm 2018 đến tháng 5 năm 2018
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm; Vật liệu phụ, và các vật liệu khác trực tiếp sản xuất sản phẩm (không kể đến vật liệu phục vụ cho máy móc thi công) Giá trị vật liệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, chi phí vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh Đối với công trình “Thi công, khoan thăm dò đá vôi phần ngầm
mỏ Tràng Kênh”, mọi chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất được theo dõi và phản ánh lên TK 154
Đa phần sau khi mua NVL, Công ty thường vận chuyển thẳng đến kho công trình
để thuận lợi cho việc thi công công trình Vì vậy, sau khi lập phiếu nhập kho, kế toán tiến hành ghi phiếu xuất kho nguyên vật liệu xuất dùng Sau khi nhận được hóa đơn GTGT nhân viên đội thi công kiểm tra số lượng và chất lượng của nguyên vật liệu mua vào để tiến hành nhập kho
Ví dụ 1: Ngày 25/03/2018, nhập kho 8 ống thép mạ kẽm D168 đơn giá 2.300.000
vnđ chưa bao gồm thuế GTGT và 10 ống thép mạ kẽm D180 đơn giá 3.492.000 vnđ chưa bao gồm thuế GTGT để phục vụ thi công
Phiếu nhập kho: Kế toán lập phiếu nhập kho 062, sau đó tiến hành nhập nguyên
vật liệu vào kho vật liệu ở tại công trình
Ví dụ 2: Ngày 25/03/2018 Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng
công trình xuất kho 2 ống thép mạ kẽm D168 đơn giá 2.300.000 vnđ và 4 ống thép mạ kẽm D180 đơn giá 3.492.000 vnđ để để phục vụ thi công công trình theo HĐ02/2018
Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho 084, sau đó tiến hành xuất nguyên vật
liệu tại kho vật liệu ở tại công trình
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán nhập số liệu theo chứng từ vào phần mềm máy tính, phần mềm sẽ tự động ghi sổ Chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng, sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 154
Trang 38HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho người mua Ngày 25 tháng 03 năm 2018
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/18P Số: 0000062 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nam Khánh
Mã số thuế: 0104611701
Địa chỉ: Thôn Hoàng 4 – Phường Cổ Nhuế 1 – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
Số tài khoản: 21110000000609 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Điện thoại: 024 878 3932
Họ tên người mua hàng:………
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
Địa chỉ: Số 169 Vương Thừa Vũ – Phường Khương Trung – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản: 1300201060263
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101372773
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Ống thép mạ kẽm D168 ống 8 2.300.000 18.400.000
2 Ống thép mạ kẽm D180 ống 10 3.492.000 34.920.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 5.332.000
Tổng cộng tiền thanh toán 58.652.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tám triệu sáu tram năm mươi hai nghìn đồng./
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vj (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
NGAN HANG AGRIBANK
PGD THANH XUAN – HA
NOI
Mã KH: 43569
Số GD: 5965 GIẤY BÁO NỢ
Ngày 25/03/2018 Ngân hàng Agribank Người trả tiền: CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH
Số tài khoản: 1300201060263
Người hưởng: CÔNG TY TNHH NAM KHÁNH
Số tài khoản: 21110000000609
Số tiền: 58.652.000 - (Năm mươi tám triệu sáu tram năm mươi hai nghìn đồng)
Nội dung: CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG
CÔNG TRÌNH THANH TOÁN TIỀN HÀNG
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Trang 3929
Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
Số 169 Vương Thừa Vũ – Phường Khương Trung – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Mẫu số: 01 – VT (Ban hành theo thông tư số 133/2016/TT – BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 25 tháng 03 năm 2018
Số: NK062
Họ và tên: Công ty TNHH khoáng sản Nam Khánh
Địa chỉ: Thôn Hoàng 4 – Phường Cổ Nhuế 1 – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
Lý do nhập: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty TNHH Nam Khánh theo hóa đơn 0000062
Nhập tại kho: Kho CT
Trang 40Công ty Cổ phần Khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình
Số 169 Vương Thừa Vũ – Phường Khương Trung – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT (Ban hành theo thông tư số 133/2016/TT – BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 03 năm 2018
Số: XK094
Họ và tên: Công trình khảo sát Mỏ Tràng Kênh
Địa chỉ: thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Lý do xuất kho: Xuất kho nguyên vật liệu thi công công trình mỏ Tràng Kênh
Xuất tại kho: Kho CT
Yêu cầu Thực xuất