1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

106 20 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Luyện Từ Và Câu Cho Học Sinh Lớp 5
Tác giả Bùi Viết Sỹ
Người hướng dẫn TS. Dương Tuyết Hạnh
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện từ và câu giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho học sinh những kiến thức về từ và câu. Việc dạy luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của học sinh, cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về từ và câu, rèn cho học sinh những kĩ năng dùng từ, đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình, đồng thời giúp cho họcsinh hiểu được cách nói của người khác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÙI VIẾT SỸ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHO HỌC SINH LỚP 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Tuyết Hạnh

HẢI PHÒNG – 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và được sự hướng dẫn của TS Dương Tuyết Hạnh Kết quả và số liệu này là hoàn toàn chính xác và chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Hải Phòng, ngày tháng 11 năm 2022

Tác giả luận văn

Bùi Viết Sỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, giáo viên hướng dẫn và bạn bè

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Dương Tuyết Hạnh

đã hướng dẫn tôi tận tình để hoàn thành luận văn này

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Phòng, các giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp chúng tôi hoàn thành việc nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong các giảng viên và các thầy cô giáo tiếp tục có những ý kiến tham góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng 11 năm 2022

Tác giả luận văn

Bùi Viết Sỹ

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Khái quát các vấn đề về dạy học phát triển năng lực 5

1.1.2 Công nghệ thông tin trong dạy học 12

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin tại một số trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên 18

1.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 20

1.2.3 Đánh giá hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu lớp 5 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ HÌNH THỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHO HỌC SINH LỚP 5 34

2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 34

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 34

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức 34

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 34

Trang 7

2.1.4 Nguyên tắc rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với rèn luyện tư duy 34

2.1.5 Nguyên tắc hướng vào hoạt động giao tiếp 35

2.1.6 Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh 35

2.2 Quy trình dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 36

2.2.1 Xác định mục tiêu dạy học/ bài học 36

2.2.2 Xác định chủ đề, nội dung dạy học, bài học 37

2.2.3 Lựa chọn, xác định phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, hình thức sử dụng công nghệ 37

2.2.4 Xây dựng kế hoạch bài dạy 38

2.2.5 Xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá 39

2.3 Một số hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 40

2.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế bài giảng luyện từ và câu 40 2.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 46

2.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế các hoạt động học tập dạy học luyện từ và câu 53

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Ý nghĩa thực nghiệm 66

3.2 Mục đích thực nghiệm 66

3.3 Tổ chức dạy học thực nghiệm 66

3.3.1 Lựa chọn địa điểm và thời gian thực nghiệm 66

3.3.2 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 67

3.3.3 Nội dung thực nghiệm 67

3.3.4 Mô tả các bước tiến hành thực nghiệm 67

3.3.5 Cách đánh giá kết quả thực nghiệm 68

3.4 Kết quả thực nghiệm 69

Trang 8

3.4.1 Các bình diện được đánh giá 69

3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 69

3.4.3 Kết luận về thực nghiệm sư phạm 72

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

1 Kết luận 74

2 Kiến nghị 75

2.1 Đối với các cấp quản lí giáo dục 75

2.2 Đối với giáo viên tiểu học 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 9

7

1.2 Thống kê cơ sở vật chất tại một số trường tiểu học huyện

1.3 Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát 20

1.4

Nhận thức của CBQL, GV về tính cấp thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

21

1.5 Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp 23 1.6 Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu 24 1.7 Những khó khăn của GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học 27

3.1 Bảng thống kê kết quả kiểm tra đầu vào của lớp thực

3.2 Kết quả kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Số hiệu

1.3 Giao diện phần mềm Microsoft Powerpoint 15

2.2 Thiết kế các slide cho bài giảng Luyện từ và câu 44 2.3 Tùy chỉnh các slide cho bài giảng Luyện từ và câu 45 2.4 Tạo hiệu ứng cho các slide cho bài giảng Luyện từ và câu 46

21

1.2 Mức độ sử dụng sử dụng CNTT vào quá trình dạy học

1.3 Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu 25

3.1 So sánh kết quả đầu vào của nhóm thực nghiệm và

3.2 So sánh kết quả kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Quy trình dạy học Luyện từ và câu lớp 5 36 2.2 Quy trình thiết kế slide bằng phần mềm PowerPoint 43 2.3 Quy trình sử dụng Zoom trong dạy học Luyện từ và câu 48

2.4 Quy trình sử dụng google meet trong dạy học Luyện từ

2.5 Quy trình thiết kế trò chơi dạy học bằng Violet 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong nhà trường, Tiếng việt là một môn học có vị trí quan trọng, giúp hình thành vốn ngôn ngữ chuẩn và làm nền tảng cho các bậc học về sau Đây là môn học trang bị cho học sinh công cụ ngôn ngữ Tiếng việt giúp học sinh có những kiến thức khoa học về Tiếng việt, những kĩ năng sử dụng Tiếng việt để học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình ở phương diện ngôn ngữ và văn hóa Với nhiệm vụ của môn học công cụ, học sinh cần học tốt môn này để có cơ sở học tốt những môn học khác

Luyện từ và câu giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho học sinh những kiến thức về từ và câu Việc dạy luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của học sinh, cung cấp cho học sinh những hiểu biết

sơ giản về từ và câu, rèn cho học sinh những kĩ năng dùng từ, đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình, đồng thời giúp cho học sinh hiểu được cách nói của người khác

Nhiều tác giả đã nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học Luyện từ và câu cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn, học sinh còn cảm thấy nhàm chán trong giờ học, giáo viên thì dạy cho xong nhiệm vụ Để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo

dục phổ thông năm 2018, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học Luyện từ và Câu cho học sinh lớp 5” làm đề tài luận văn thạc sĩ

của mình

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học nói chung và dạy học tiếng Việt lớp 5 nói riêng là đề tài đã và đang được các nhà khoa học trong nước nghiên cứu, khảo sát, đánh giá ở nhiều góc độ, phương diện khác nhau Kết quả của những công trình nghiên cứu đó đã đóng góp quan trọng vào sự hoàn thiện về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đổi mới hoạt động dạy và học nói chung, dạy và học văn, tiếng Việt ở tiểu học nói riêng Sự đóng góp của các nhà

Trang 13

nghiên cứu, các nhà chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung của đề tài được thể hiện cụ thể

2.1 Trên thế giới

Công nghệ thông tin là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học -

kỹ thuật hiện nay Việc nghiên cứu, ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo

đã đuợc đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu, đáng kể nhất là: Đề án “Tin

học cho mọi nguời” (Informatiquepour tous) - Pháp, 1970

Ở Canada, năm 1971, tác giả Hess.R.D và Tenezakis.M.D – Trường Đại học Sanford đã nghiên cứu ảnh hưởng của giảng dạy với sự trợ giúp của máy tính đến xã hội Kết quả cho thấy việc cho học sinh học bằng máy tính tiếp thu nhanh hơn so với học sinh chỉ được tiếp thu thông tin theo phương pháp truyền

thống Ở Mỹ, tác giả Grims.D.M nghiên cứu “Việc sử dụng máy tính trong

giảng dạy ở trường công California” (1977)

2.2 Ở Việt Nam

Trong thời đại ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin, làn sóng vĩ đại của công nghệ đang tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội của con người về mọi mặt từ kinh tế đến văn hoá

Sự bùng nổ về thông tin đặt ra nhu cầu về tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn

đề của con người ngày càng phải nâng cao không ngừng và đáp ứng kịp với yêu cầu của thời đại Do vậy, việc đào tạo ra những con người có năng lực, có trình

độ nhận thức cao đang là mục tiêu hàng đầu của nhân loại trong thế kỉ XXI

Xu thế chung đã đưa giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu, thành lĩnh vực được nhiều quốc gia chú trọng đầu tư Đại hội lần thứ VIII (2014) của Đảng

Cộng sản Việt Nam khẳng định:“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”

đồng thời đã vạch ra phương hướng chung để đổi mới sự nghiệp giáo dục Từ thực tiễn kinh tế - xã hội của đất nước thời kì đổi mới, Đảng và nhà nước ta đã

xác định nhiệm vụ của giáo dục là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực chung để

đổi mới sự nghiệp giáo dục những con người mới năng động sáng tạo” [15]

Lã Phương Thúy trong bài báo Sử dụng công nghệ trong dạy học ngữ văn ở trường phổ thông đăng trên Tạp chí Giáo dục đã chỉ ra vai trò của CNTT trong

Trang 14

dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Tác giả đề xuất quy trình sử dụng công nghệ trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông với các bước: 1 Xác định mục tiêu dạy học/bài học; 2 Xác định chủ đề, nội dung dạy học/bài học; 3 Lựa chọn, xác định PPDH, hình thức tổ chức DH, hình thức sử dụng công nghệ; 4 Xây dựng kế hoạch triển khai bài học; 5 Xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá [49]

Những công trình nghiên cứu nêu trên và các công trình khác có liên quan đến đề tài đã nghiên cứu ở những phương diện khác nhau, điều đó tạo nên cách nhìn mới, giá trị mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nước nhà Tuy nhiên, thực tế chưa có công trình nghiên cứu của nhà khoa học hay tác giả nào

đề cập cụ thể đến nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện

từ và câu cho học sinh lớp 5 Vì thế, với nội dung mà tác giả đề xuất nghiên cứu

là một cách tiếp cận mới và không trùng lặp với các đề tài của các tác giả, các nhà khoa học khác đã nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực học sinh, về vấn đề

cơ bản về dạy học Tiếng Việt lớp 5, về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học nói chung, luyện từ và câu lớp 5 nói riêng

Từ kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá, tổng hợp từ thực tiễn là cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả để tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học luyện từ và câu lớp 5

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề về lý thuyết liên quan tới đề tài;

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc dạy học Luyện từ và câu tại trường Tiểu học hiện nay;

- Đề xuất một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5;

- Tổ chức thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học luyện từ và câu lớp 5 tại Tiểu học Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Giới hạn về thời gian: Năm học 2021-2022

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước thông qua các văn bản liên quan đến giáo dục và đào tạo

- Phân tích tư liệu để tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tài

5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn nhằm khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu lớp 5

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, hồ sơ giáo dục của trường tiểu học

5.3 Các phương pháp nghiên cứu khác

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề lí luận và thực tiễn của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu lớp 5

- Xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương sau:

Chương 1 Cơ sở khoa học của đề tài

Chương 2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái quát các vấn đề về dạy học phát triển năng lực

1.1.1.1 Chương trình giáo dục định hướng năng lực

“Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế GD định hướng phát triển năng lực (PTNL) nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.”

Trong chương trình tổng thể GDPT 2018, Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ:

“Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao

ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó” [10, tr.5]

“GD định hướng năng lực (NL) nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn

bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.”

Chương trình dạy học phát triển NL cho phép HS theo dõi sự tiến bộ theo tốc độ của riêng mình để làm chủ các NL Các chương trình dạy học phát triển

NL chỉ rõ những mục tiêu học tập tổng quát cũng như những mục tiêu cụ thể, những NL mà HS cần đạt được ở một mức độ nhất định đối với từng lớp, từng

Trang 17

cấp học sau khi đã hoàn thành chương trình học Trong chương trình này, HS không chỉ là người thụ động tiếp thu kiến thức mà HS trở thành là chủ thể tiếp thu kiến thức, là người sẽ tham gia vào tất cả các hoạt động dạy, học cũng như đánh giá quá trình học cũng như kết quả học của bản thân

Nếu như chương trình dạy học định hướng nội dung chú trọng việc dạy học bằng cách trang bị kiến thức, tri thức cho người học, chú trọng hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học Thì chương trình dạy học định hướng

NL chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình thành kiến thức, kỹ năng cho người học Phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học, giúp người học vận dụng những tri thức, kiến thức học được vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn Chương trình dạy học theo định hướng nội dung chú trọng “việc học để thi, học cho hiểu”, thì chương trình dạy học định hướng NL chú trọng tới việc phát triển kĩ năng, phát triển kĩ năng nhằm “học để sống, học

để làm”

Việc đánh giá chất lượng dạy và học của chương trình dạy học theo định hướng nội dung thì chú trọng việc kiểm tra, đánh giá “đầu vào”; còn với chương trình dạy học định hướng NL chuyển từ việc kiểm tra, đánh giá từ “đầu vào” sang “đầu ra” Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của học tập

Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực

Ngược lại với dạy học theo tiếp cận nội dung, dạy học theo tiếp cận NL không phải chỉ tập trung vào việc coi trọng truyền đạt cho người học nội dung kiến thức từ chương trình, từ SGK, dựa trên kinh nghiệm truyền đạt của người dạy bằng các kĩ thuật và các phương pháp dạy học đặc thù cùa người thầy (giúp cho người học biết được nhiều kiến thức) “Kết quả của dạy học theo tiếp cận

NL sẽ làm cho người học không phải biết được nhiều “cái” (nhiều kiến thức) mà rất coi trọng làm cho người học biết “làm”gì (chú ý nhiều vận dụng vào thực

Trang 18

tiễn) Điều này cũng được thể hiện rất rõ trong chương trình, SGK và trong giáo

án dạy học (kế hoạch bài học) của người dạy.” [26, tr.14-15]

Dưới đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của dạy học theo tiếp cận nội dung và dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực HS:

Bảng 1.1: Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực

Tiêu chí Chương trình định hướng nội dung Chương trình định hướng phát triển năng lực

Mục tiêu giáo dục

Mục tiêu dạy học được

mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được

Kết quả học tập cần đạt được

mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục

Nội dung giáo dục Việc lựa chọn nội dung

dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình

Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra

đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn

Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết

Hình thức dạy học

Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học

Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến

sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn

Nguồn: theo [26, tr.14-15]

Trang 19

1.1.1.2 Vai trò của môn Tiếng việt trong phát triển các năng lực của học sinh

Tiếng việt là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng ở bậc Tiểu học, là phương tiện chủ yếu để HS tiếp thu kiến thức của các môn học khác Môn Tiếng việt ở Tiểu học là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng ở bậc Tiểu học, là phương tiện chủ yếu để HS tiếp thu kiến thức của các môn học khác

Môn Tiếng việt là một công cụ hữu hiệu trong hoạt động và giao tiếp của

HS, HS tự tin và chủ động hoà nhập các hoạt động học tập trong trường học, giúp HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ bản ở Tiểu học, đồng thời nó chi phối kết quả học tập của các môn học khác

Giai đoạn 1: Lớp 1, 2, 3

Đối với HS lớp 1, 2, 3, nội dung của môn Tiếng việt tập trung hình thành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc, học viết; định hướng cho việc học nghe, học nói dựa trên vốn Tiếng việt mà các em đã có Các bài học ở giai đoạn này chủ yếu là bài học thực hành, được thấm vào học sinh một cách tự nhiên qua các bài học thực tế Những tri thức về âm – chữ cái, về tiếng (âm tiết) – chữ, về thanh điệu – dấu ghi thanh đều được học qua những bài dạy chữ Những tri thức

về câu trong đoạn hội thoại (câu hỏi, đáp và dấu câu) cũng không được dạy qua bài lý thuyết mà học sinh được hình dung cụ thể trong một văn bản cụ thể

Ở giai đoạn này, HS sẽ nhận diện được và sử dụng được các đơn vị của Tiếng việt, các quy tắc sử dụng Tiếng việt trong lúc đọc, viết, nghe, nói Vậy nên, việc học Tiếng việt ở bậc tiểu học sẽ tạo nền tảng cho trẻ trong việc phát triển tư duy ngôn ngữ, biểu hiện qua việc trẻ đọc thông thạo và hiểu đúng ý nghĩa một văn bản ngắn; viết rõ ràng, đúng chính tả; nghe chủ động; nói chủ động, rành mạch

Giai đoạn 2: Lớp 4, 5

Về nội dung môn học, học sinh ở giai đoạn này đã được cung cấp những khái niệm cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng Tiếng việt làm nền móng cho việc phát triển kĩ năng Bên cạnh những bài học thực hành (ở giai

Trang 20

đoạn trước), học sinh được học các bài về tri thức Tiếng việt (từ vựng, ngữ pháp, văn bản, phong cách,…) Những bài học này cũng không phải là lý thuyết đơn thuần, được tiếp nhận hoàn toàn bằng con đường tư duy trừu tượng, mà chủ yếu vẫn bằng con đường nhận diện, phát hiện trên những ngữ liệu đã đọc, viết, nghe, nói; rồi sau đó mới khái quát thành những khái niệm Nội dung chương trình giai đoạn này nhằm phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói lên một mức độ cao hơn, hoàn thiện hơn

Ngoài ra, tầm quan trọng của Tiếng việt ở bậc tiểu học còn hướng đến việc hình thành các kĩ năng mềm, kĩ năng sống cần thiết cho học sinh Nội dung kĩ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung của môn học Những kĩ năng đó chủ yếu là: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng suy nghĩ sáng tạo, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng làm chủ bản thân, Thông qua các kĩ năng này sẽ giúp học sinh nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân để tự tin, tự trọng và không ngừng vươn lên trong học tập cũng như cuộc sống Tiếng việt sẽ dạy học sinh biết cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với người thân, với cộng đồng và với môi trường

tự nhiên, biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh

Bởi vậy, Tiếng việt là môn học không thể thiếu trong hệ thống giáo dục của đất nước, đặc biệt đối với lứa tuổi học sinh ở bậc tiểu học – lứa tuổi đang trong giai đoạn hình thành về nhân cách và tư duy Tiếng việt không những là

“công cụ của tư duy” mà còn bước đệm để hình thành nhân cách của trẻ thơ

1.1.1.3 Năng lực tiếng Việt và các năng lực chuyên biệt trong Luyện từ và câu ở lớp 5

Khái niệm về năng lực

Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ

và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống (Nguyễn Thị Thanh và cộng sự, 2014; Đỗ Hương Trà và cộng sự, 2019)

Trang 21

Năng lực trong Chương trình GDPT tổng thể 2018 là “thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động

nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [11, tr.37]

Có thể nói định hướng dạy Tiếng việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực vừa hướng tới được tính thực tiễn của môn học vừa tạo điều kiện để thực hiện tích hợp trong dạy học

1.1.1.4 Mục tiêu của dạy học Luyện từ và câu

Thông qua việc dạy và học Tiếng việt nói chung và dạy học Luyện từ và câu nói riêng, sẽ giúp hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi

Góp phần phát triển các thao tác tư duy, cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa văn học của người Việt Nam và nước ngoài

Bồi dưỡng tình yêu Tiếng việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của Tiếng việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.1.1.5 Vị trí, ý nghĩa của việc Luyện từ và câu

Theo tác giả Lê Phương Nga thì “Từ và câu có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ Từ là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ Câu là đơn vị nhỏ nhất có thể thực hiện chức năng giao tiếp Vai trò của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ quyết định tầm quan trọng của dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học [39, tr.56]

Việc dạy học Luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của HS, cung cấp cho HS những hiểu biết sơ giản về từ và câu, rèn cho HS kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình, đồng thời có khả năng hiểu và sử dụng các kiểu câu của người khác nói ra trong hoàn cảnh giao tiếp nhất định Luyện từ và câu có vai

Trang 22

trò hướng dẫn HS trong việc nghe, nói, đọc, viết, phát triển ngôn ngữ và trí tuệ” [39, tr.56]

Theo chương trình 2006, [4] Luyện từ và câu là một trong 6 phân môn của môn Tiếng việt Các phân môn đó là: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Luyện từ và câu

Luyện từ và câu chiếm 10% tổng số tiết dành cho chương trình môn Tiếng việt (tổng số tiết dành cho môn Tiếng việt là 350 tiết Số tiết dành cho phân môn Luyện từ và câu là 35 tiết)

Như vậy tuy chỉ là một trong 6 phân môn của môn Tiếng việt nhưng phân môn Luyện từ và câu đã chiếm vị trí quan trọng trong chương trình học nói chung và chương trình môn Tiếng việt nói riêng

1.1.1.6 Nhiệm vụ của Luyện từ và câu

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Luyện từ và câu là làm giàu vốn ngôn từ cho HS và phát triển năng lực dùng từ, đặt câu cho các em Nhiệm

vụ này gồm các công việc sau:

Làm giàu vốn ngôn từ cho HS và phát triển năng lực dùng từ, đặt câu cho các em Nhiệm vụ này gồm các công việc sau:

“Làm cho HS nắm được tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ Dạy

từ ngữ phải hình thành những khả năng phát hiện ra từ mới chưa biết trong văn bản cần tiếp nhận Nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ đã biết Làm rõ những sắc thái nghĩa khác nhau của từ trong những ngữ cảnh khác nhau.” [40, tr.218]

Hệ thống hóa vốn từ:

“Dạy HS biết cách sắp xếp các từ một cách có hệ thống trí nhớ của mình

để tích lũy được từ nhanh chóng tạo ra tính thường trực của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói được thuận lợi Công việc này hình thành cho học sinh kỹ năng dùng từ trong hệ thống hàng dọc của chúng, đặt từ cho hệ thống liên tưởng: cùng chủ đề, đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đồng nghĩa, cùng cấu tạo,… Tức là kỹ năng liên tưởng để huy động vốn từ.” [40, tr.218]

Trang 23

Tích cực hóa vốn từ: “Dạy cho HS sử dụng vốn từ, phát triển kỹ năng sử

dụng từ trong lời nói và viết của học sinh, đưa từ vào trong vốn từ tích cực được

HS dùng thường xuyên Tích cực hóa vốn từ, tức là dạy học sinh dùng từ ngữ trong nói năng của mình” [40, tr.218]

1.1.2 Công nghệ thông tin trong dạy học

1.1.2.1 Khái niệm “Công nghệ thông tin”

Theo từ điển Tiếng việt thì CNTT là: “sự phát triển, cài đặt hay vận hành các hệ thống máy vi tính và các phần mềm ứng dụng” [42.tr.7]

Trong luật CNTT, tại điều 4 cũng định nghĩa: “1 CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin; 2 Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số” [44, tr.7]

Trong đề tài này tôi sử dụng khái niệm CNTT trên phương diện sau:

“CNTT là tập hợp công cụ, kĩ thuật hiện đại gồm chủ yếu là máy vi tính và phần mềm máy vi tính cùng hệ thống thiết bị ngoại vi được sử dụng để xử lý, lưu giữ, trình bày, chuyển đổi, bảo vệ, gửi và nhận thông tin số một cách an toàn” [48]

1.1.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, vai trò của CNTT trong tất cả các lĩnh vực đã được khẳng định rõ ràng Đặc biệt là trong lĩnh vực GD, việc ứng dụng CNTT trong việc dạy và học đã và đang có những bước phát triển vượt bậc Góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao

sự hứng thú, tạo điều kiện tốt để HS phát huy năng lực của mình

Sử dụng CNTT trong dạy học giúp HS có hứng thú học tập Từ việc hứng thú các em sẽ chủ động tiếp thu kiến thức, chủ động trong việc học và phát huy năng lực của mình Đặc biệt, việc học và tiếp thu kiến thức thông qua hình ảnh, video sẽ thu hút sự chú ý của HS nhiều hơn và tương tác bằng video, hình ảnh cũng giúp HS ghi nhớ nhanh hơn, hiểu bài tốt hơn HS sẽ học được tốt nhất khi được làm và tương tác trực tiếp qua phần mềm, qua video, hình ảnh hay các trò chơi được thiết kế riêng biệt theo từng chủ đề bài học

Trang 24

1.1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu lớp 5

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng Khi nói đến ứng dụng CNTT trong dạy học có nghĩa là cơ sở GD cần tăng cường sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại vào việc dạy và học Sử dụng các thiết

bị CNTT, các phần mềm, các ứng dụng trên nền tảng công nghệ để có thể tạo ra một bài giảng sinh động, hấp dẫn người học từ đó giúp nâng cao hiệu quả việc dạy và học trong nhà tường Khai thác tốt các phần mềm thiết kế bài dạy như phần mềm powerpoint, word, violet…; Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thác thông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử có chất lượng

Học tập thông qua các ứng dụng CNTT trong giờ học, HS không còn bị

bó hẹp trong không gian lớp học với hình thức dạy học truyền thống Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động tương tác với máy tính, với phần mềm, HS phải

sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm, sờ, ) Từ đó, giúp tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn, có thể tối đa hóa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của HS

Việc tương tác qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin, việc học cũng trở nên thú vị hơn với HS và việc dạy trở nên thú vị hơn với GV

1.1.2.4 Một số phần mềm ứng dụng trong dạy học luyện từ và câu lớp 5

* Ứng dụng xây dựng bài giảng:

Một số ứng dụng mà GV có thể sử dụng trong việc soạn bài hiện nay là:

- Phần mềm Microsoft Word: là một chương trình soạn thảo văn bản, hỗ trợ GV có thể soạn bài, làm giáo án với font chữ, màu sắc, hình ảnh đồ họa, âm thanh, video, … và nhiều ứng dụng đa phương tiện khác

Trang 25

Hình 1.1 Giao diện ứng dụng Microsoft Word

- Phần mềm Violet: là phần mềm giúp GV tự soạn được các bài giảng điện tử sinh động hấp dẫn, hỗ trợ việc trình chiếu trên lớp và giảng dạy E-learning qua mạng Internet

Hình 1.2 Giao diện phần mềm Violet

- Microsoft Powerpoint: “Powerpoint là phần mềm đã được sử dụng từ lâu, cho phép người dùng soạn thảo trên những mẫu đồ họa có sẵn hoặc tự sáng tạo Bài giảng sẽ dễ dàng tích hợp các video, hình ảnh,… giúp minh họa trực quan hơn và thu hút người học.”

Trang 26

Hình 1.3 Giao diện phần mềm Microsoft Powerpoint

* Sử dụng thiết bị công nghệ thông minh

Màn hình tương tác thông minh: “Là một thiết bị có tính năng cảm ứng đa điểm và truy cập Internet, hình dạng tương tự như tivi Trong giờ học, người dạy

có thể thông qua việc thao tác trực tiếp trên màn hình để viết, vẽ, chèn thêm tệp tin, đưa bài kiểm tra…”

Máy chiếu tương tác: “Người dùng có thể tương tác với hình chiếu thông qua bút cảm ứng, giúp giảng dạy tương tự như bảng đen, thêm nữa có thể chèn thêm các tệp video, hình ảnh, GIF,…”

* Phần mềm dạy học trực tuyến

Zoom Cloud Meeting: Đây là phần mềm học trực tuyến được sử dụng khá phổ biến Vì phần mềm sử dụng miễn phí, tham gia được nhiều người trong cùng một lớp học Chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt

Hình 1.4 Giao diện ứng dụng Zoom

Trang 27

Microsoft Teams: là một hệ thống cung cấp chat, meetings, notes, và tệp đính kèm Dịch vụ tích hợp với bộ Office 365 cho thuê của công ty, bao gồm bộ Microsoft Office và Skype, và các tính năng mở rộng mà có thể tích hợp với các sản phẩm không phải của Microsoft

Hình 1.5: Giao diện ứng dụng Microsoft Teams

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5

a Đặc điểm về tri giác

- Tri giác của học sinh tiểu học không tự nó phát triển Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, khi trở nên phức tạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ

Trang 28

mang tính chất của sự quan sát có tổ chức Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn Giáo viên là người hằng ngày không chỉ dạy cách nhìn, hình thành kĩ năng nhìn cho học sinh, mà còn cần chú ý hướng dẫn các em biết xem xét

b Đặc điểm về tư duy

- Quá trình học tập theo phương pháp nhà trường tạo cho học sinh tiểu học có sự phát triển về tư duy, từng bước chuyển từ cấp độ nhận thức các sự vật

và hiện tượng chỉ vẻ bề ngoài, các biểu hiện để nhận thức bằng cảm tính đến nhận thức được những biểu hiện bản chất của chúng Điều này có tác dụng hình thành ở học sinh khả năng tiến hành thao tác khái quát hóa đầu tiên, thao tác so sánh đầu tiên, tiến tới khả năng suy luận sơ đẳng

c Đặc điểm về tình cảm

- Ở lứa tuổi học sinh tiểu học nếu xúc cảm về một sự vật, nhân vật nào đó được củng cố thường xuyên trong cuộc sống và thông qua các môn học, thông qua các hoạt động thì sẽ hình thành được tình cảm sâu đậm, bền vững Đó chính

là lòng yêu kính Bác Hồ, yêu quý cha mẹ, thầy cô giáo,…

d Đặc điểm về tưởng tượng

- Càng về những năm cuối tiểu học, tưởng tượng của học sinh càng gần với hiện thực hơn Sở dĩ như vậy là vì các em đã có kinh nghiệm phong phú hơn, để lĩnh hội được tri thức khoa học từ quá trình học tập Về mặt cấu tạo hình tượng, tưởng tượng của học sinh tiểu học chỉ lặp lại hoặc thay đổi chút ít về kích thước, về hình dạng những tưởng tượng đã tri giác được Sở dĩ như vậy là vì các

em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình tượng mang tính khái quát và trừu tượng hơn

1.1.3.2 Đặc điểm sinh lí

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút

Trang 29

các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

1.2 Cơ sở thực tiễn

Để có thể đánh giá một cách sát thực về thực trạng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5, chúng tôi đã tiến hành xin phép phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên và Ban giám hiệu của một

số trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên cho chúng tôi được khảo sát về hạ tầng và thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy Luyện từ và câu nói riêng Chúng tôi đã tiến hành khảo sát về hạ tầng CNTT tại

05 trường Tiểu học và khảo sát về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học đối với 10 CBQL và 141 giáo viên của 05 trường Tiểu học

1.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin tại một số trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên

Ứng dụng CNTT trong dạy học thì việc đảm bảo CSVC, trang thiết bị dạy học hiện đại là điều kiện cần và cũng là điều kiện tiên quyết để GV có thể áp dụng các biện pháp dạy học hiện đại Để có thể đánh giá về thực trạng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thì việc đảm bảo CSVC, trang thiết bị dạy học

là rất cần thiết, kết quả một số trường như sau:

Bảng 1.2: Thống kê cơ sở vật chất tại một số trường tiểu học huyện Thủy Nguyên (tại tháng 5 năm 2021)

TT Tên phòng

Trường tiểu học

Tổng cộng

TH Quảng Thanh

TH Tân Dương

TH Trung

TH Ngũ Lão

TH Thủy Đường

Trang 30

TT Tên phòng

Trường tiểu học

Tổng cộng

TH Quảng Thanh

TH Tân Dương

TH Trung

TH Ngũ Lão

TH Thủy Đường

ADSL/FTTH, WIFI

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên)

Từ bảng 1.1, cho thấy các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

cơ bản đều đã đầu tư mua sắm, trang bị CSVC, TBDH hiện đại phục vụ hoạt động dạy học 100% các trường đều có phòng máy tính; đường truyền mạng Internet ADSL; Ti vi màn hình rộng được lớp đặt tại các lớp học; … Tuy nhiên, số máy tính trong phòng máy tính còn ít so với nhu cầu sử dụng thực tế, cấu hình máy chưa cao, vẫn còn những máy tính cũ chưa được nâng cấp, thay thế

Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy, nhiều trường mạng internet đường truyền còn chưa ổn định, dung lượng đường truyền còn thấp nên việc sử dụng còn nhiều hạn chế Tuy có đầy đủ các phòng đa phương tiện cũng như phòng máy tính, nhưng hầu hết các trường tiểu học phòng máy tính và phòng đa phương tiện chưa được khai thác hiệu quả Đa phần phòng máy tính chỉ được sử dụng trong dạy học môn tin học Phòng đa phương tiện được khai thác sử dụng khá ít, chỉ dùng để dạy một số tiết môn tiếng Anh của nhà trường Chỉ có số ít

Trang 31

GV sử dụng phòng đa phương tiện, phòng máy tính để tạo ra giờ học đa phương tiện hoặc thậm chí chỉ sử dụng tới khi có đoàn thanh kiểm tra, có tiết thao giảng,

dự giờ hay hội thi của trường

1.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

Nhằm làm rõ thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ

và câu cho học sinh lớp 5 ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tác giả tiến hành phỏng vấn, khảo sát đối với 10 CBQL và 141 GV của các trường tiểu học trong huyện thông qua mẫu phiếu điều tra

Bảng 1.3: Số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát

Trang 32

Bảng 1.4: Nhận thức của CBQL, GV về tính cấp thiết của việc ứng dụng

CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

Không cần thiết

Rấ t cần thiết Cầ n thiết Không cầ n thiết

Biểu đồ 1.1: Nhận thức của CBQL, GV về tính cấp thiết của việc ứng dụng

CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5

Qua bảng số liệu 1.4 và biểu đồ 1.1 ta thấy đội ngũ GV các trường tiểu học trong huyện Thủy Nguyên có nhận thức về tính cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 5 còn chưa cao và không đồng đều ở các trường

Trang 33

Cụ thể: Điểm trung bình chung của các trường tiểu học tuy đạt ở độ cần thiết 2.15 nhưng ở mức độ thấp của tính cấp thiết Nhận thức của GV các trường

về mức độ cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu 5 cũng không đồng đều Trường có điểm mức độ cần thiết thấp nhất là trường tiểu học Quảng Thanh với ĐTB là 2.07 Trường có điểm mức độ nhận thức cao nhất cũng chỉ đạt 2.19 điểm (trường tiểu học Ngũ Lão)

Trung bình có 31% GV được khảo sát cho rằng việc ứng dụng CNTT vào dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 5 là rất cần thiết; 52.82% GV cho rằng cần thiết và có tới 16.18% GV cho rằng không cần thiết Như vậy để thấy rằng, còn một bộ phận không nhỏ GV chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Điều này là một bất lợi cho việc GV tìm hiểu và sử dụng các hình thức dạy học hiện đại vào dạy học môn Luyện từ và câu lớp 5 Điều này yêu cầu các trường tiểu học cần thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và trong dạy Luyện từ và câu lớp 5 nói riêng

1.2.2.2 Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 của đội ngũ giáo viên

Để khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 của đội ngũ giáo viên tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát (phụ lục 01), kết quả thu được như sau:

* Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp:

Để khảo sát Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp của

GV tác giả đã sử dụng câu hỏi 2 trong phụ lục 01 phiếu khảo sát, kết quả thu được như sau:

Trang 34

Bảng 1.5: Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp

2 Chỉ khi có kiểm tra, dự giờ 46 32.62

Biểu đồ 1.2: Mức độ sử dụng sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp

Qua bảng 1.5 và biểu đồ 1.2 ta nhận thấy, mức độ thường xuyên sử dụng CNTT trong dạy học chưa cao Chỉ có 6.38% số GV được khảo sát là sử dụng CNTT trong mọi tiết dạy của GV; có 32.62% GV chỉ sử dụng CNTT khi có kiểm tra, dự giờ; có tới 60.99% GV thỉnh thoảng sử dụng CNTT vào việc dạy học trên lớp và không có GV nào là chưa từng sử dụng CNTT trong việc dạy học trên lớp

Điều này cho thấy rằng, GV cũng đã phần nào biết sử dụng và quan tâm

sử dụng CNTT trong việc giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học Việc chỉ

sử dụng phương pháp dạy học truyền thống đã giảm đi và thay vào đó đã có

Trang 35

sự cải tiến trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học mặc dù số lượng này còn khá khiêm tốn

* Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu lớp 5

Để khảo sát Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp của

GV tác giả đã sử dụng câu hỏi 3 trong phụ lục 01 phiếu khảo sát, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.6: Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu

TT Những hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học

Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

Số lượng Tỉ lệ

Số lượng Tỉ lệ

Số lượng Tỉ lệ

2

Sử dụng máy chiếu đa năng để

Dạy học tại phòng máy

tính/phòng đa phương tiện, sử

dụng các phần mềm dạy học

Trang 36

Biểu đồ 1.3: Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu

Ghi chú:

ND1: Soạn giáo án bằng máy tính

ND2: Sử dụng máy chiếu đa năng để trình chiếu bài giảng PowerPoint ND3: Sử dụng trò chơi được thiết kế từ phần mềm phục vụ cho việc dạy học ND4: Ứng dụng CNTT để kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của HS ND5: Tổ chức cho học sinh học tập, tìm hiểu kiến thức bài học qua mạng Internet ND6: Khai thác thông tin, dữ liệu qua mạng Internet trong dạy học

ND7: Dạy học tại phòng máy tính/phòng đa phương tiện, sử dụng các phần mềm dạy học

Qua bảng 1.6 và biểu đồ 1.3 ta nhận thấy rằng, đa phần GV đều sử dụng máy tính để soạn giáo án: Có 90.78% số GV được khảo sát trả lời là thường xuyên sử dụng; có 5.67% thỉnh thoảng sử dụng và chỉ có 3.55% là không bao giờ sử dụng Như vậy để thấy rằng mức độ sử dụng CNTT trong soạn giáo án của GV khá cao và thường xuyên ở các trường tiểu học

Việc sử dụng máy chiếu đa năng để trình chiếu bài giảng cũng được GV

sử dụng khá phổ biến: Có 69.5% GV thường xuyên sử dụng máy chiếu; 12.77%

GV thỉnh thoảng sử dụng và chỉ có 17.73% GV chưa bao giờ sử dụng Điều này

Trang 37

cho thấy, GV đã có sự quan tâm nhất định trong việc tạo bài giảng điện tử, sử dụng bài giảng Powerpoint trong giảng dạy

Tuy nhiên, sử dụng trò chơi được thiết kế từ phần mềm phục vụ cho việc dạy học còn ở mức độ khá thấp: chỉ có 8.51% GV thường xuyên thiết kế trò chơi

để sử dụng trong quá trình dạy; 38.30% GV thỉnh thoảng sử dụng và có tới 53.19% GV chưa bao giờ thiết kế trò chơi trên phần mềm để sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Việc sử dụng CNTT trong việc giao bài, kiểm tra, đánh giá HS cũng chỉ dừng lại ở mức độ rất ít GV thường xuyên sử dụng (chỉ có 7.09%); có 36.17%

GV thỉnh thoảng sử dụng và có tới 56.74% GV chưa bao giờ sử dụng các ứng dụng, các phần mềm trong việc giao bài tập, kiểm tra và đánh giá HS

Tổ chức cho học sinh học tập, tìm hiểu kiến thức bài học qua mạng Internet cũng được GV chú ý quan tâm tới: Có 8.51% GV thường xuyên sử dụng; có 37.59% GV thỉnh thoảng sử dụng và có tới 53.9% GV chưa bao giờ sử dụng CNTT cho HS khai thác các kiến thức từ mạng internet

Việc khai thác thông tin, dữ liệu qua mạng Internet trong dạy học được

GV sử dụng ở mức độ thường xuyên hơn: có 41.13% GV thường xuyên sử dụng; có 44.68% thỉnh thoảng sử dụng và chỉ có 14.18% GV chưa bao giờ sử dụng Điều này cho thấy rằng, GV đã quan tâm tới việc tìm kiếm các nguồn thông tin, các dữ liệu, các bài giảng điện tử cũng như các nguồn tham khảo khác phục vụ cho quá trình soạn giảng của mình Để thấy rằng, bên cạnh việc tham khảo thông tin từ các sách tham khảo, sách GV, sách hướng dẫn giảng dạy thì

GV cũng đã có sự quan tâm làm phong phú hơn tư liệu dạy học của mình

Dạy học tại phòng máy tính/phòng đa phương tiện, sử dụng các phần mềm dạy học hiệu quả sử dụng ở mức độ thấp: có 10.6% GV thường xuyên sử dụng; có 39.72% GV thỉnh thoảng sử dụng và có tới 49.65% GV chưa bao giờ

sử dụng phòng đa phương tiện và các phần mềm dạy học để dạy Luyện từ và câu cho HS lớp 5 Điều này cũng phù hợp với thực trạng sử dụng các phòng đa

Trang 38

phương tiện, phòng lab trong quá trình dạy học của GV mà chúng tôi đã nêu trong phần trên

Thực trạng trên cho thấy rằng, GV đã có sử dụng CNTT trong quá trình dạy học của mình tuy nhiên việc ứng dụng CNTT mới dừng lại ở một vài khâu nhất định Đa phần GV sử dụng CNTT trong việc hỗ trợ GV soạn bài, trình chiếu bài giảng Powerpoint hoặc khai thác thông tin, dữ liệu qua mạng Internet trong dạy học Chỉ có số ít GV được khảo sát có sử dụng CNTT trong các khâu như tạo trò chơi, tạo đề kiểm tra, giao bài tập và đánh giá HS, tổ chức cho HS học tập, tìm hiểu kiến thức bài học qua mạng Internet và dạy học tại phòng máy tính/phòng đa phương tiện, sử dụng các phần mềm dạy học

* Những khó khăn của GV trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 5:

Để tìm hiểu những khó khăn của GV trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 5, tôi đã sử dụng câu hỏi 5 phụ lục 01, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.7: Những khó khăn của GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học

1 Mất nhiều thời gian chuẩn bị và soạn bài 130 92.20

2 Chưa được đào tạo, tập huấn ứng dụng

Trang 39

về thời gian chuẩn bị và soạn bài có sử dụng các phần mềm dạy học, phần mềm soạn bài và thiết kế một bài giảng điện tử sinh động, hấp dẫn

Một khó khăn nữa cũng chiếm tỉ lệ khá cao đó chính là GV chưa được đào tạo, tập huấn ứng dụng CNTT thường xuyên (có 68.79% GV được khảo sát

Trang 40

là gặp phải khó khăn này trong quá trình sử dụng CNTT) Như vậy để thấy rằng,

có một bộ phận GV cũng có tâm huyết, muốn sử dụng CNTT vào việc dạy và học nhằm nâng cao hứng thú và chất lượng bài giảng nhưng do trình độ về CNTT, khả năng sử dụng CNTT còn kém nên dẫn tới việc không sử dụng được, hoặc sử dụng một cách rất hạn chế các phần mềm, các ứng dụng cho việc dạy và học của HS

CSVC cũng là một trở ngại khá lớn để GV có thể ứng dụng CNTT vào dạy học Luyện từ và câu lớp 5, có 43.26% GV được hỏi cho rằng CSVC chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu sử dụng của GV Dù CSVC đã được chú tâm đầu

tư nhưng hạ tầng còn kém và hiệu quả sử dụng không cao

Khó khăn về sự hứng thú của HS cũng chiếm một tỉ lệ nhỏ khi được khảo sát (tỉ lệ GV trả lời có gặp phải khó khăn này lần lượt là 10.64% và 8.51%), điều này để thấy rằng, nguyên nhân từ sự không hứng thú của HS là rất nhỏ Các nguyên nhân khác mà GV gặp phải trong quá trình ứng dụng CNTT vào việc dạy học đó là: không có nhiều thời gian tìm hiểu, khó khăn khi sử dụng các thiết

bị dạy học hiện đại, không có sự hỗ trợ từ cán bộ chuyên trách có trình độ

Đội ngũ cán bộ quản lý và đa số GV của các trường đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Cơ sở vật trường học nói chung và thiết bị dạy học nói riêng cần thiết cho việc ứng dụng CNTT bước đầu

đã được đầu tư Việc kết nối mạng Internet với đường truyền ADSL, đường truyền cáp quang là một điều kiện quan trọng cho việc đẩy mạnh và nâng cao

Ngày đăng: 02/10/2023, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Châu Vân Anh (2020), Giáo trình Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học
Tác giả: Châu Vân Anh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2020
2. Hoàng Phương Bắc, Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học Thái Bình, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 214-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học Thái Bình
3. Hoàng Hòa Bình (2015), Năng lực và đánh giá theo năng lực, Tạp chí Khoa học, ĐHSP TPHCM, HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và đánh giá theo năng lực
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, ban hành Quyết định số 404/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tâm lí học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tiếng Việt 5 tập 1, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 5 tập 1, tập 2
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
11. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông: chương trình tổng thể, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông: chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2018
12. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông: chương trình chi tiết môn Ngữ văn, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông: chương trình chi tiết môn Ngữ văn
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2018
13. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
14. Đỗ Mạnh Cường (2008), Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học, NXB Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Năm: 2008
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khoá XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khoá XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
16. Gardner, Howard (1999), Intelligence Reframed “Multiple intelligences for the 21 st century”. Basic book Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligence Reframed “Multiple intelligences for the 21 st century”
Tác giả: Gardner, Howard
Năm: 1999
17. Ngyễn Trường Giang (2020), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ngyễn Trường Giang
Năm: 2020
18. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
19. Gônôbôlin PH.N (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hững phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1
Tác giả: Gônôbôlin PH.N
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1977
20. Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, tập 30, số 2, tr. 56-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản", Tạp chí khoa học ĐHQGHN, "tập 30
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Sơ đồ  Tên sơ đồ  Trang - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
n sơ đồ Trang (Trang 11)
Hình 1.1. Giao diện ứng dụng Microsoft Word - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 1.1. Giao diện ứng dụng Microsoft Word (Trang 25)
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Violet - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Violet (Trang 25)
Hình 1.3. Giao diện phần mềm Microsoft Powerpoint - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 1.3. Giao diện phần mềm Microsoft Powerpoint (Trang 26)
Hình 1.5: Giao diện ứng dụng Microsoft Teams  1.1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 1.5 Giao diện ứng dụng Microsoft Teams 1.1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5 (Trang 27)
Bảng 1.4: Nhận thức của CBQL, GV về tính cấp thiết của việc ứng dụng - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Bảng 1.4 Nhận thức của CBQL, GV về tính cấp thiết của việc ứng dụng (Trang 32)
Bảng 1.5: Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Bảng 1.5 Mức độ sử dụng CNTT vào quá trình dạy học trên lớp (Trang 34)
Biểu đồ 1.3: Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
i ểu đồ 1.3: Hình thức GV ứng CNTT trong dạy học Luyện từ và câu (Trang 36)
Hình 2.1: Giao diện phần mềm PowerPoint - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 2.1 Giao diện phần mềm PowerPoint (Trang 53)
Hình 2.2: Thiết kế các slide cho bài giảng Luyện từ và câu - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 2.2 Thiết kế các slide cho bài giảng Luyện từ và câu (Trang 55)
Hình 2.3: Tùy chỉnh các slide cho bài giảng Luyện từ và câu - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 2.3 Tùy chỉnh các slide cho bài giảng Luyện từ và câu (Trang 56)
Hình 2.4: Tạo hiệu ứng cho  các slide cho bài giảng Luyện từ và câu - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Hình 2.4 Tạo hiệu ứng cho các slide cho bài giảng Luyện từ và câu (Trang 57)
Sơ đồ 2.4: Quy trình sử dụng google meet trong dạy học Luyện từ và câu - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Sơ đồ 2.4 Quy trình sử dụng google meet trong dạy học Luyện từ và câu (Trang 62)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w