THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI HẠNG MỤC: CẦU VƯỢT TỈNH LỘ 16 –KM 64+071.60 DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐOẠN CAM LỘ LA SƠN THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC TRÊN TUYẾN BẮC NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 20172020 GÓI THẦU: XL 7 XÂY LẮP VÀ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BVTC ĐOẠN KM60+800 KM69+000 (BAO GỒM CÁC CẦU: SÔNG BỒ, CẦU VƯỢT TL16, CẦU HƯƠNG TRÀ)
Trang 1THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI HẠNG MỤC: CẦU VƯỢT TỈNH LỘ 16 –KM 64+071.60
DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐOẠN CAM LỘ - LA SƠN THUỘC
DỰ ÁN XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC TRÊN TUYẾN BẮC
-NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2017-2020
GÓI THẦU: XL 7- XÂY LẮP VÀ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BVTC ĐOẠN KM60+800
- KM69+000 (BAO GỒM CÁC CẦU: SÔNG BỒ, CẦU VƯỢT TL16, CẦU HƯƠNG
TRÀ)
1 Khái quát:
1.1 Giới thiệu dự án:
Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc Dự án xây dựng một số
đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020 đã được Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt trong Quyết định số 1291/QĐ-BGTVT ngày
19/6/2018
Theo Quyết định số 1855/QĐ-BGTVT ngày 20/8/2018 của Bộ Giao thông vận tải về
việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ La Sơn
thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai
đoạn 2017 – 2020 Dự án được phân chia thành 29 gói thầu trong đó có: 11 gói thầu xây lắp, 12
gói thầu dịch vụ Tư vấn và 06 gói thầu khác
Gói thầu XL7: Km60+800 đến Km69+000 nằm trong 11 gói thầu xây lắp có tổng chiều dài
8,2Km Tuyến đi qua khu vực đồng bằng và đồi núi thấp thuộc địa phận xã Phong Sơn, huyện
Phong Điền và phường Hương Vân, Hương Văn, Hương Xuân, Hương An và Hương An, thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Tuyến được thiết kế với quy mô 2 làn xe Bnền=12,0m Đoạn
vượt xe Km62+000 đến Km63+500 thiết kế với quy mố 4 làn xe Bnền=23,0m
1.2 Cấu tạo địa chất:
Qua kết quả khoan khảo sát ĐCCT hiện trường, thí nghiệm mẫu đất, đá trong phòng cho
thấy địa tầng khu vực được phân chia một cách thống nhất từ trên xuống dưới bao gồm các lớp
như sau:
Lớp KQ: đất san lấp
Lớp này nằm ngay trên bề mặt, cao độ mặt lớp +13.44m tới +13.42, chiều dày lớp thay đổi
từ 0.2-0.3m
Lớp 2a: Sét ít dẻo, màu nâu vàng, đôi chỗ lẫn sạn sỏi trạng thái dẻo cứng tới nửa cứng
Vị trí địa tầng nằm ngay dưới lớp đất lấp, cao độ mặt lớp +13.22m đến 13.24m, bề dày lớp
thay đổi từ 8.7 đến 9.8m
Lớp 2b: Cát lẫn sét, bụi xám đen trạng thái dẻo cứng
Vị trí địa tầng nằm ngay dưới lớp 2a, cao độ mặt lớp thay đổi từ +3.42m đến 4.44m, bề dày lớp thay đổi từ 5m đến 10m
Lớp 6a: Đá vôi, phong hóa mạnh, nứt nẻ nhiều, mầu xám xanh, RQD<50%
Vị trí địa tầng nằm ngay dưới lớp 2b, cao độ mặt lớp thay đổi từ -1.58m đến -5.56m, bề dày lớp thay đổi từ 7m đến 15m
Lớp 6b: Đá vôi, phong hóa mạnh, nứt nẻ nhiều, màu xám xanh, RQD > 50%
Vị trí địa tầng nằm dưới lớp 6a, cao độ mặt lớp thay đổi từ -12.56m đến -16.58m
1.3 Thông số kỹ thuật
a Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
Cầu vượt ngang Tỉnh lộ 16 tại lý trình Km64+071.6 thuộc địa phận phường Hương Vân, thị
xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 10 nhịp có chiều dài toàn cầu Ltc=47,1m (tính đến hết phạm vi đuôi mố)
Quy mô.
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép và BTCT dự ứng lực
- Tải trọng thiết kế: HL93, tải trọng bộ hành 3x10-3 Mpa
- Khổ cầu: B =12m
- Thông xe: BxH=23x5m
- Động đất: Theo tiêu chuẩn “Thiết kế công trình chịu động đất” TCVN 9386:2012,
vị trí xây dựng cầu thuộc vùng có hệ số gia tốc động đất A = 0,0539
- Đường 2 đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của cấp đường
Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017
- Đường cao tốc - Yêu cầu thiết kế TCVN 5729:2012
- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013
- Các tiêu chuẩn khác theo khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt
b Giải pháp thiết kế
Kết cấu phần trên
- Kết cấu nhịp: sơ đồ nhịp 1x33m chiều dài toàn cầu 47,1m (tính đến đuôi mố), sử dụng dầm I BTCT DƯL căng sau chiều dài phiến dầm L=33,0m, chiều cao H = 1,65m Bản mặt cầu đổ tại chỗ dày 20cm
Trang 2- Mặt cắt ngang gồm 5 phiến dầm dầm I BTCT DƯL cao hd=1,65m đặt cách nhau a=2,40m,
mỗi phiến dầm dùng cáp dự ứng lực loại 12,7 mm loại Grade 270 ASTM A416-90a, loại có độ
chùng thấp
- Cốt thép thường dầm chủ dùng loại CB300-T và CB400-V theo tiêu chuẩn TCVN1651-2008
hoặc tương đương
- Bê tông dầm chủ dùng loại C40 cường độ f’c=40MPa
- Liên kết giữa các dầm chủ bằng hệ dầm ngang đổ tại chỗ bằng BTCT loại C30 cường độ
(f’c=30MPa)
- Bản mặt cầu BTCT loại C30 cường độ f’c=30MPa dày 20cm đổ tại chỗ
- Tấm bản BTCT loại C20 cường độ f’c=20Mpa đúc sẵn làm ván khuôn đổ lớp bê tông bản mặt
cầu
- Dốc ngang mặt cầu được tạo bởi lớp bản mặt cầu
- Lớp phủ mặt cầu từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp bê tông nhựa chặt BTN 19 dày 7cm
+ Tưới nhựa dính bám 0,3Kg/m2
+ Lớp phòng nước dạng dung dịch phun
- Khe co giãn răng lược được nhập ngoại hoặc loại tương đương được sản suất trong nước
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Gối cầu: Dùng gối cao su cốt bản thép có kích thước như sau: (400x450x78)
- Bố trí 8 lỗ thoát nước trên nhịp mỗi phía 4 lỗ
- Lan can cầu bằng thép mạ kẽm
Kết cấu phần dưới
- Mố kiểu chữ U bằng BTCT trên nền móng cọc khoan nhồi đường kính D=1,2m, mố M1 và
mố M2 bố trí 06 cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m, chiều dài cọc dự kiến là Ldk=23,0m với mố
M1 và Ldk=25,5m với mố M2)
- Cốt thép mố dùng loại CB240-T và CB400-V theo tiêu chuẩn dự án
- Sau mỗi mố bố trí bản quá độ bằng BTCT loại C25 loại f’c=25MPa đổ tại chỗ kích thước bằng
bề rộng trong lòng cầu
- Mặt trong mố phía tiếp xúc với nền đường được quét 2 lớp bitum chống thấm
- Cọc khoan nhồi bằng BTCT loại f’c=30MPa
- Cốt thép dùng loại CB240-T và CB400-V theo tiêu chuẩn dự án
Tứ nón và đường đầu cầu (tính hết phạm vi cầu).
- Đoạn đường đầu cầu được tính hết phạm vi 10m sau đuôi mố nền đường rộng Bnền=13,0m,
mặt đường rộng Bmặt=12,0m Tiếp theo vuốt nối về nền đường thông thường có bề rộng nền
Bnền=12,0m, bề rộng mặt Bmặt=11,0m trên đoạn dài 15m
- Phạm vi tứ nón được gia cố mái ta luy bằng đá hộc xây vữa xi măng 10MPa dày 25cm trên chân khay bằng đá hộc xây vữa xi măng 10MPa, bên dưới gia cố bằng đá dăm đệm dày 10cm + Kết cấu mặt đường hoàn trả bề rộng mặt đường B=12m bao gồm Bm=2x3.5m=7,0m; Blgc
=2x2,0m=4m; Blề =2x0,5m=1m như sau:
- 6 cm bê tông nhựa chặt 12,5
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
- 7 cm bê tông nhựa chặt 19
- Tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- 15 cm cấp phối đá dăm loại I
- 30 cm cấp phối đá dăm loại II
1.4 Biện pháp thi công:
Biện pháp thi công cọc khoan nhồi được đệ trình theo như dưới đây Đề xuất sử dụng biện pháp khoan bằng máy khoan cần Kelly kết hợp máy đập cát để tiến hành khoan vào đá
2 Khối lượng công việc:
Vị trí Đường kính
Chiều dài 1 cọc
Số lượng cọc
Tổng chiều dài
Số lượng cọc thử
3 Sơ đồ tổ chức hiện trường:
Trang 3Chỉ huy trưởng
Chỉ huy phó
Quản lý công trường
Kỹ sư công
CB an toàn
Tổ thi công khoan cọc nhồi
4 Thiết bị và nhân lực:
19 Xe vận chuyển Bê tông 6 -12 m3 05 Chiếc
22 Dụng cụ thí nghiệm
30 Thước đo chiều sâu hố
Bảng 4.2 Số lượng công nhân thi công cọc khoan nhồi
2 Thợ lành nghề (1) Cho công tác khoan, làm sạch hố khoan và đổ BT 12
3 Thợ lành nghề (2) Cho công tác gia công và lắp đặt lồng thép 18
Bảng 4.3 Danh mục thiết bị cho công tác Bơm vữa ống sonic
2 Máy bơm vữa 5 m3/giờ, áp suất 5kg/cm2 01
Bảng 4.4 Số lượng công nhân Bơm vữa ống sonic
Trang 4TT Các loại Mô tả Số
Bảng 4.5 Danh mục thiết bị cho công tác xử lý đầu cọc
Bảng 4.6 Số lượng công nhân xử lý đầu cọc
5 Các loại vật liệu:
5.1 Công tác thi công cọc khoan nhồi
Danh mục các loại vật liệu yêu cầu như sau:
Tài liệu về Bentonite và Ống thép (Ống Sonic) sẽ được đệ trình riêng trong tài liệu đề xuất vật liệu Vữa bentonite chống đỡ thành vách sẽ thoả mãn tiêu chuẩn thí nghiệm như đã được đề cập trong Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Tỷ lệ thực dung dịch trộn bentonite sẽ phụ thuộc vào phê chuẩn cuối cùng của Tư Vấn giám sát
Vật liệu chứa trên công trường sẽ được để cách với mặt đất và được che phủ để tránh mưa
và bụi bẩn Nguồn vật liệu dự kiến thi công cọc khoan nhồi theo đệ trình nguồn vật liệu đầu vào được Tư vấn giám sát chấp thuận
5.2 Bơm vữa ống sonic
Danh mục các loại vật liệu yêu cầu như sau:
Xi măng PCB40 Xi măng + Nước + Phụ gia
6 Quy trình thi công 6.1 Quy trình công tác thi công cọc khoan nhồi:
Cốt thép CB240-T, CB300 –V;
Trang 5Trình tự công việc Mô tả công tác kiểm tra và nghiệm thu
* Nghiệm thu trắc đạc tim cọc, vị trí casing và độ dốc.
4 Khoan mồi và lắp đặt ống casing
* Nghiệm thu khảo sát cao độ của đỉnh casing
2 Định vị tim cọc * Nghiệm thu trắc đạc tim cọc
3 Bố trí máy khoan * Nghiệm thu vị trí khoan (tim cọc)
Gia công lồng thép * Nghiệm thu gia công lồng thép
* Nghiệm thu đo cao độ đáy hố khoan (chiều sâu khoan)
* Nghiệm thu tầng chịu lực (đặc tính của đất ở mũi cọc)
5 Khoan (đến chiều sâu thiết kế)
* Nghiệm thu dung dịch bentonite
* Kiểm tra đường kính gầu khoan (đường kính hố khoan)
* Kiểm tra tốc độ khoan (thời gian khoan và thuộc tính của đất khoan)
6 Chờ lắng ~
* Nghiệm thu cao độ đáy hố khoan (chiều sâu khoan)
Vét lắng đáy hố khoan lần 1 bằng gầu
10 Lắp đặt lồng thép
7 Thay thế dung dịch bentonite * Nghiệm thu dung dịch betonite
8 Vét lắng đáy hố khoan lần 2 bằng gầu * Nghiệm thu cao độ đáy cọc ( chiều sâu khoan)
(Trước và sau khi làm sạch bằng gầu)
9.
Di dời ống Tremie và lồng thép N/G 11.
* Nghiệm thu chiều dài nối của mỗi mối nối
* Nghiệm thu đo cao độ đỉnh lồng thép (kiểm tra chiều dài thanh treo lồng thép)
11 Lắp đặt ống Tremie * Nghiệm thu chiều dài ống tremie và điều kiện mối nối
Kết quả thí nghiệm của dung dịch sẽ thoả đáng
Accept
* Nghiệm thu kiểm soát ống tremie
* Nghiệm thu cao độ đáy cọc (chiều sâu khoan)
* Nghiệm thu lắng đáy hố khoan và dung dịch bentonite
Chiều dày lắng sẽ nhỏ hơn 5cm.
12 Đổ bê tông dưới nước (Đáy ống tremie phải thấp hơn 2m so với mặt bê tông)
Thí nghiệm siêu âm * Thuyết minh sẽ được đệ trình riêng
Lấp hố khoan
* Bơm vữa ống sonic * Chi tiết sẽ được diễn giải trong phần mục khác
* Nghiệm thu cao độ đỉnh bê tông
* Thí nghiệm tại hiện trường cho bê tông cấp và lấy mẫu để thí nghiệm nén
13 Rút ống casing
* Nghiệm thu cao độ đỉnh của bê tông trước và sau khi di dời ống casing
Hội đồng nghiệm thu
Đào kết cấu * Thuyết minh sẽ được đệ trình riêng
* Xử lý đầu cọc * Chi tiết được diễn giải trong phần mục khác
6.2 Diễn giải quy trình thi công cọc khoan nhồi
Trước khi tiến hành công tác khoan, tất cả các thiết bị có đầy đủ giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và công nhân sẽ được Tư Vấn giám sát tiến hành kiểm tra
Các chướng ngại vật trên mặt đất hay dưới mặt đất sẽ được dỡ bỏ bằng máy xúc hay thiết bị khoan khác
Cao độ mực nước ngầm sẽ được xác định trước khi tiến hành công tác thi công cọc đầu tiên tại mỗi vị trí trụ
Trước tiên tim cọc sẽ được đánh dấu và được Trắc đạc Tư vấn nghiệm thu Trắc đạc định vị tim cọc sẽ được tiến hành bởi máy toàn đạc từ điểm mốc đã chấp thuận hoặc mốc thi công mà sẽ được xác định dưới sự giám sát của Tư Vấn giám sát Vị trí tim cọc sẽ được định vị cho mỗi cọc trước khi tiến hành khoan
Máy cơ sở sẽ được bố trí theo độ thăng bằng và độ thẳng đứng của tim cọc Điểm dẫn của cho tim cọc sẽ được xác định theo ít nhất 2 hướng từ điểm nghiệm thu tim cọc đã đánh dấu Việc định vị máy sẽ được khẳng định bằng mũi cần khoan hay gầu khoan Độ thăng bằng của máy và
độ thẳng đứng của cần Kelly sẽ được kiểm tra bằng nivô nước hay bọt thuỷ Máy cơ sở cần phải được lót bằng các tấm thép trên nền thi công cho nền móng của Máy khoan để giữ ổn định cho máy và hố khoan
Đối với các cọc thi công trên cạn, để bảo vệ cho đỉnh hố khoan, ống vách sẽ được hạ xuống sau khi khoan mồi với chiều sâu nhỏ hơn chiều sâu của ống ống vách từ 0.5m đến 1.0m dựa vào điều kiện của nền đất
Mục đích của việc sử dụng ống vách là để bảo vệ cho tầng địa chất bên dưới mặt đất tránh sạt
lở gây ra do trọng lượng của các thiết bị nặng và cũng bảo vệ cho hố khoan khỏi nước bùn trên mặt đất Đường kính trong của ống vách sẽ lớn hơn 10~20 cm so với đường kính thiết kế của cọc Chiều dài của ống ống vách sẽ dựa vào điều kiện nền đất, chiều dài cụ thể sẽ được đệ trình trong bản vẽ biện pháp thi công cọc khoan nhồi cụ thể cho từng vị trí trụ Ống vách sẽ được Tư Vấn giám sát kiểm tra trước khi lắp đặt
Đối với các cọc thi công trên cạn, đỉnh của ống vách phải cao hơn nền thi công ít nhất là 50cm và hai tai treo đỡ trên đỉnh ống vách cần phải được đặt chắc chắn trên tấm thép
Trang 6Tim của ống vách sẽ được xác định từ điểm dẫn của tim cọc và bằng máy toàn đạc từ điểm thi
công khảo sát, và độ thẳng đứng sẽ được kiểm tra bằng nivô nước Sau khi lắp đặt ống ống vách,
vị trí tim của ống vách và độ thẳng đứng sẽ được kiểm tra bởi Giám sát của Tư Vấn giám sát tư
vấn Dung sai lớn nhất của độ nghiêng ống ống vách là 1%
Các thiết bị để lưu thông dung dịch bentonite sẽ được lắp đặt như sau
B¬m
B¬m B¬m
Bentonite Máy trôn
Trước khi tiến hành khoan, dung dịch betonite để đưa vào để làm ổn định hố khoan sẽ
được chuẩn bị và thí nghiệm để phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 9395-2012
Dụng cụ áp dụng: Cân chất lỏng
Chỉ tiêu: 1.05 - 1.15 g/cm3
Dụng cụ áp dụng: Phễu đo độ nhớt
Chỉ tiêu: 18 – 45 giây
Dụng cụ áp dụng: ống đo hàm lượng cát
Chỉ tiêu: nhỏ hơn 6 %
Dụng cụ áp dụng: Giấy quỳ Chỉ tiêu: 7 – 9
Kiểm tra dung dịch bentonite như sau:
Trước khi tiến hành khoan
Khoảng 4 đến 6 tiếng/lần trong quá trình khoan
Hoàn thành công tác khoan
Sau khi thay thế dung dịch betonite tại điểm đầu vào và bơm ra
Trước khi đổ bê tông
Các bể chứa lưu thông dung dịch bentonite sẽ được kiểm tra kịp thời trong quá trình thi công cọc và các chất lắng trong bể như cát hay bùn sẽ được loại ra triệt để
Công tác khoan tạo lỗ bằng máy khoan kelly
Sau khi đưa dung dịch bentonite đến hố khoan, tiến hành khoan và duy trì cao độ ổn định của bentonite luôn cao hơn 2.0m so với cao độ mực nước ngầm
Khi rút gầu khoan lên, gầu khoan sẽ được quay ngược lại để tách ra khỏi đáy hố khoan và nâng từ từ để tránh sạt vách hố khoan Kiểm soát độ thẳng đứng trong quá trình khoan bằng quả dọi hay máy kinh vĩ theo 2 hướng 90 độ Trong quá trình khoan, theo dõi các địa tầng và ghi chép cẩn thận để kiểm tra địa tầng thực tế dưới sự giám sát của Tư Vấn giám sát, dung dịch betonite sẽ được thí nghiệm theo quy trình nêu trên dưới sự giám sát của Tư Vấn giám sát Đường kính của gầu (đặc biệt là của lưỡi cắt) sẽ được kiểm tra trước khi khoan
Các bể chứa lưu thông dung dịch bentonite được kiểm tra kịp thời trong quá trình thi công cọc và các chất lắng trong bể như cát hay bùn được loại ra triệt để
Công tác khoan tạo lỗ bằng giàn khoan đá
Sau khi khoan đến lớp địa chất nền đá tiến hành lắp đặt giàn khoan đá để thi công khoan phần chiều dài cọc còn lại ngàm trong đá
Sử dụng chùy giã đá tiến hành giã phần đá trong lỗ khoan, quá trình thi công luôn cung cấp bentonite đầy đủ và duy trì cao độ ổn định của bentonite luôn cao hơn 2.0m so với cao độ mực nước ngầm
Trang 7Sử dung gầu vét cho mỗi đoạn 0,5m để vét đất mùn trong lỗ khoan Kiểm soát độ thẳng đứng
trong quá trình khoan bằng quả dọi hay máy kinh vĩ theo 2 hướng 90 độ Trong quá trình khoan,
theo dõi các địa tầng và ghi chép cẩn thận để kiểm tra địa tầng thực tế dưới sự giám sát của Tư
Vấn giám sát, dung dịch betonite sẽ được thí nghiệm theo quy trình nêu trên dưới sự giám sát của
Tư Vấn giám sát
Các bể chứa lưu thông dung dịch bentonite được kiểm tra kịp thời trong quá trình thi công
cọc và các chất lắng trong bể như cát hay bùn được loại ra triệt để
Xác định tầng chịu lực bằng mắt theo đất khoan lên từ hố khoan dưới sự giám sát của Tư Vấn
giám sát, có sự tham khảo báo cáo khảo sát địa chất
Chiều sâu khoan sẽ được xác định bằng thước đo có treo vật nặng Cơ bản, chiều sâu lỗ khoan
không được lớn hơn chiều sâu lỗ khoan trong bản vẽ thi công 25cm nhưng có thể theo quyết định
của Tư vấn hiện trường Tư Vấn giám sát sẽ giám sát chiều sâu khoan
Nếu chiều sâu thực tế của tầng chịu lực không tương ứng với kết quả khoan khảo sát địa chất
và thiết kế của cọc, biện pháp xử lý chiều sâu khoan được làm theo hướng dẫn của Tư Vấn giám
sát, ví dụ như tăng chiều sâu đào và chiều dài của cọc
Sau khi hoàn thành công tác khoan, cần phải chờ lắng trong khoảng 30 phút Trong khi chờ
lắng, mực bentonite trong hố khoan luôn được duy trì cao hơn 1.5m trên mực nước ngầm Cuối
cùng, cặn lắng đáy hố khoan sẽ được vét lên bằng gầu vét Sau khi làm sạch đáy, chiều sâu của
hố khoan sẽ được đo lại dưới sự giám sát của Tư Vấn giám sát
Để thay thế dung dịch bentonite chúng ta có thể dùng 1 trong các phương pháp sau:
Mục đích: Thay dung dịch bentonite trong lỗ khoan bằng dung dịch bentonite mới có chất
lượng tốt hơn Máy bơm chìm sẽ được đặt cách đáy lỗ khoan ≥ 35cm, sau đó bentonite sẽ được
bơm vào bể chứa Trong quá trình bơm, khối lượng bentonite trong lỗ khoan sẽ thiếu hụt và thấp
đi, vì vậy bentonite mới sẽ phải được bơm bổ sung liên tục vào lỗ khoan từ phía trên miệng ống
vách Vữa sét lẫn bùn được bơm hút ra khỏi lỗ khoan sẽ được đưa ra bể lắng và qua máy lọc cát
để tái sử dụng
Trong trường hợp máy bơm chìm không đủ công suất, máy bơm sẽ được lắp tại đỉnh ống vách để bơm hút thay dung dịch bentonite
Mục đích để làm sạch lỗ khoan bằng cách bơm dung dịch vữa bentonite mới bằng ống tremi xuống đáy lỗ khoan Bentonite mới sẽ thay thế bentonite cũ, chất lắng cặn sẽ được đẩy lên (thay thế bentonite và làm sạch lỗ khoan từ đáy lên miệng) Quá trình này sẽ được tiến hành theo tỉ trọng lắng đọng Sau khi kiểm tra độ lắng đọng của lỗ khoan, nếu được, quá trình làm sạch hoàn thiện
Mục đích: Ống tremi và ống dẫn khí (D = 15cm) sẽ được đặt xuống đáy lỗ khoan Bằng lực nén của máy nén khí, bentonite và các chất lắng cặn tại đáy lỗ khoan sẽ được đẩy lên qua ống tremi Để hiệu quả hơn ống tremi nên được di chuyển vòng quanh lỗ khoan để tăng độ làm sạch Bentonite mới cần được bơm bổ sung vào lỗ khoan để tránh sập vách lỗ khoan Bentonite cũ và chất lắng cặn sẽ được đưa ra bể lắng và qua máy lọc cát để tái sử dụng
Việc xác định thay dung dịch bentonite trong hố khoan sẽ được kiểm tra bằng việc thí nghiệm dung dịch bentonite tại đầu bơm ra và cấp vào trên đỉnh hố khoan khi có hàm lượng cát ≤ 6%
Sau khi kiểm tra dung dịch bentonite theo quy trình trên, chiều sâu hố khoan sẽ được đo lại Chiều dày lắng còn lại sẽ được xác định Sau đó, đáy hố khoan sẽ được vét sạch bằng gầu từ 1-2 lần Toàn bộ lắng cặn sẽ được loại bỏ và tập trung chú ý cao cho việc kiểm soát gầu khoan và cần khoan để tránh sạt lở thành hố khoan Sau khi vét đáy hố khoan lần 2, chiều sâu hố khoan được
đo lại dưới sự giám sát của Tư Vấn giám sát để xác định cao độ đáy hố khoan và độ lắng
Lồng thép sẽ được gia công theo bản vẽ thi công được phê duyệt
Việc bố trí thanh thép cữ và vòng thép gia cường được thể hiện trong bản vẽ thi công Các thanh thép chủ được hàn với các vòng thép gia cường để đảm bảo hình dáng và sự ổn định của lồng thép Các vòng thép đai theo thiết kế được buộc với các thanh thép chủ bằng dây thép buộc
Ống sonic sẽ được cố định bằng việc liên kết với vòng thép gia cường, vị trí cụ thể được chỉ rõ trong bản vẽ thi công
Ống Sonic sẽ được kéo dài trên cao độ cắt đầu cọc một khoảng thích hợp để có thể tiến
Trang 8hành thí nghiệm siêu âm trong thời gian sớm nhất, (7 ngày sau khi đổ bê tông) mà không cần đào
kết cấu và xử lý đầu cọc Việc này sẽ được chỉ rõ trên bản vẽ thi công (Thí nghiệm siêu âm sẽ
được tiến hành trước khi đào kết cấu và xử lý đầu cọc để tránh thí nghiệm không thành công vì
gây ảnh hưởng tới ống sonic hoặc vật cản ở trong ống sonic) Phần ống sonic ở bên trên cao độ
cắt cọc sẽ được giữ bằng khung thép tạm thời để giữ khoảng cách giữa các ống sonic không bị
thay đổi trong quá trình hạ lồng thép và đổ bê tông
Sau khi gia công, tất cả các lồng thép sẽ được Tư Vấn giám sát tư vấn nghiệm thu
Việc gia công lồng thép cần được tiến hành riêng rẽ với công tác khoan Trước khi tiến
hành công tác khoan cọc, việc gia công lồng thép cho cọc khoan đó phải được hoàn thành và
nghiệm thu bởi Tư Vấn giám sát tư vấn
Trong quá trình gia công, thanh thép và lồng thép gia công sẽ được giữ cách ly với mặt
đất Bãi chứa thanh thép và lồng thép cũng sẽ được để cách ít nhất là 30cm so với mặt đất và bao
phủ bởi một tấm bảo vệ khỏi mưa và bụi
Đối với lồng thép trụ T6- T9: bố trí ống vách để lại tôn D1200 dày 10mm, hàn trực tiếp
vào lồng cốt thép (Chi tiết xem Bản vẽ BPTC cọc khoan nhồi dưới nước)
Sai số cho phép cho gia công và lắp đặt lồng thép như sau :
1 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ: ± 10mm
2 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép đai : ± 20mm
3 Kích thước lồng thép: ± 10mm
4 Chiều dài lồng thép: ± 50mm
Lồng thép sẽ được lắp đặt từng đoạn một vào hố khoan (thông thường mỗi đoạn lồng thép
dài 11.7m) Các mối nối của mỗi thanh thép dọc sẽ được cố định bằng phương pháp nối để tránh
lồng thép bị rơi xuống đáy lỗ khoan Cần chú ý đảm bảo an toàn cho đoạn nối
Lồng thép sẽ được lắp đặt từng đoạn một vào lỗ khoan bằng cẩu
Việc nối các lồng thép sẽ được thực hiện bằng bulong cóc, mỗi thanh cốt chủ được nối
bằng 02 bu lông cóc kết hợp hàn đính để bảo vệ lồng thép không rơi trong quá trình lắp đặt
Chiều dài của các thanh thép ghép nối sẽ tuân theo chiều dài tiêu chuẩn được phê duyệt trên bản
vẽ thi công Và các đai thép ở vị trí mối nối sẽ được lắp đặt đúng đắn sau khi nối lồng thép Đồng
thời, ống sonic cũng được hàn nối với nhau bằng măng sông Hết sức chú ý để tránh làm hư hại
lồng thép khi nâng bằng cần cẩu và không bị rơi lồng thép trong quá trình hàn nối
Trong quá trình lắp đặt lồng thép, chiều dài mối nối và thép đai sẽ được Tư Vấn giám sát nghiệm thu Độ thẳng đứng của lồng thép trong quá trình lắp đặt được kiểm soát bằng quả dọi theo ít nhất là 2 hướng
Sau khi hoàn thành lắp đặt toàn bộ các đoạn lồng thép, cao độ đỉnh ống vách sẽ được xác định lại với sự chứng kiến của Trắc đạc Tư vấn Và chiều dài thanh thép treo từ đỉnh ống vách sẽ được tính toán dựa trên cao độ đỉnh lồng thép thiết kế và cao độ đỉnh ống vách đã được xác định Sau đó thanh thép treo sẽ được gia công với chiều dài và hình dáng chính xác và được hàn vào đỉnh của thanh thép chủ của lồng thép trên cùng Sau khi lắp đặt thanh thép treo, lồng thép sẽ được hạ xuống từ từ đến cao độ thiết kế và nó sẽ được đỡ từ đỉnh ống vách bằng thanh thép treo Chi tiết của thanh thép treo thể hiện ở Bản vẽ thi công
Sau khi lắp đặt lồng thép, ống tremie sẽ được lắp đặt ngay để đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng Chiều dài của mối đoạn ống lắp đặt sẽ được lắp đặt và tổng chiều dài sẽ được Tư Vấn giám sát Tư vấn nghiệm thu
Trong quá trình lắp đặt ống tremie, kiểm tra chặt chẽ mối nối giữa các đoạn ống như ren xiết chặt hay tình trạng của gioăng cao su
Sau khi lắp đặt ống tremie, chiều sâu hố khoan sẽ được xác định dưới sự chứng kiến của Tư Vấn giám sát Tư vấn để xác định độ lắng Khi đó, chiều dày lắng sẽ phải nhỏ hơn 5cm (bao gồm
cả sai số đo đạc)
Nếu chiều dày lắng lớn hơn 5cm, để làm sạch lại đáy lỗ khoan và thay thế dung dịch bentonite, máy bơm sẽ được lắp đặt tại đỉnh ống tremi, sau đó quy trình công việc sẽ được lặp lại
từ bước 7 ở mục 6.1 cho đến khi chiều dày lớp lắng đọng ≤ 5 cm
Trước khi tiến hành đổ bê tông, tiến hành lấy mẫu dung dịch bentonite trong hố khoan ở các
vị trí khác nhau (đáy, giữa và đỉnh hố khoan) để khẳng định đặc tính của dung dịch Nếu dung dịch bentonite thoả mãn yêu cầu của bước 5 ở mục 6.1 thì công tác bê tông có thể được bắt đầu
Bê tông sẽ được đổ vào hố khoan qua ống tremie
Trang 9Trước khi đổ bê tông, cầu cao su sẽ được đặt chính xác ở phễu đổ trên đỉnh ống tremie để bảo
vệ cho bê tông không bị phân tầng khi tiếp xúc với nước, Tư Vấn giám sát và Nhà thầu sẽ khẳng
định và kiểm tra cẩn thận quả cầu trước khi đổ bê tông
Khi bê tông sẵn sàng ở công trường, việc đổ bê tông được bắt đầu bằng cách nâng nhẹ ống
tremie lên cách đáy lỗ khoan 25cm, đặt cầu cao su xuống đáy phễu và bắt đầu đổ bê tông liên
tiếp Độ sụt chỉ định cho bê tông cọc khoan nhồi là 18+2.0cm trong đó cấp phối trộn sẽ được
trình riêng rẽ Tuy nhiên, độ sụt đầu tiên là 18.0~20.0cm (sai số cao hơn) sẽ là tốt hơn Nhiệt độ
phải thấp hơn 320C
Nhà thầu xây dựng sơ đồ lắp đặt ống đổ cho từng cọc và được TVGS kiểm tra, chấp thuận
Việc rút ống đổ sẽ theo sơ đồ ngược lại so với sơ đồ lắp đặt sao cho miệng ống đổ phải ngập
trong bê tông từ 2-5m
Cao độ đỉnh bê tông sẽ được xác định bằng cách đo bằng thước trước khi tháo ống tremie
Công tác đổ bê tông sẽ hoàn thành khi đỉnh bê tông đạt đến cao độ thiết kế
Đỉnh bê tông bị nhiễm bẩn bởi dung dịch bentonite Do đó, sẽ đổ bê tông dư ra để đảm bảo
chất lượng bê tông trong thân cọc thiết kế Chiều cao của bê tông dư được đề xuất là hơn 1 lần
đường kính cọc tính từ cao độ cắt cọc Cao độ đỉnh bê tông sau khi rút ống vách phải duy trì cao
hơn 150cm bên trên cao độ cắt cọc có xét đến độ tụt của Bê tông sau khi rút ống vách và ảnh
hưởng khác của việc rút ống vách Do đó trước khi rút ống vách, chiều cao của bê tông dư được
đề xuất là 2.5~ 3.0m tính từ cao độ cắt cọc hoặc đổ đầy tràn đỉnh ống vách tuỳ thuộc vào điều
kiện hiện trường Tuy nhiên điều này có thể được điều chỉnh theo sự chỉ dẫn của Tư Vấn giám sát
khi xem xét điều kiện hiện trường
Thí nghiệm tại hiện trường cho bê tông cấp như kiểm tra độ sụt và nhiệt độ bê tông được tiến
hành theo mục 7 dưới đây Và việc lấy mẫu để thí nghiệm nén xác định cường độ sẽ được tiến
hành theo Chỉ tiêu kỹ thuật
Trong trường hợp khối lượng đổ bê tông thực tế tính từ cao độ cắt cọc đến đáy cọc nhỏ hơn
khối lượng tính toán theo kích thước thiết kế của cọc, Nhà thầu cần báo cáo ngay lập tức trong
vòng 1 ngày để làm rõ lý do và biện pháp khắc phục để Tư Vấn giám sát phê duyệt trước khi tiến
hành thi công cọc tiếp theo
Sau khi đổ bê tông 15 đến 20 phút, ống vách sẽ được rút lên thẳng đứng dần dần bằng cần cẩu hay búa rung Cao độ đỉnh bê tông sẽ được đo để khẳng định cao độ thực tế của bê tông sau khi rút ống vách
7.1 Thi công cọc khoan nhồi
Mặt bằng bố trí điển hình các cọc và trình tự thi công cọc khoan nhồi trong mố, trụ được thể hiện trong các đệ trình cụ thể cho từng mố, trụ Trình tự thi công thực tế của mỗi mố, trụ sẽ được thể hiện trong bản vẽ Biện pháp thi công
Lấy mẫu bê tông cho thí nghiệm nén cường độ sẽ được lấy ngẫu nhiên từ phần đỉnh, giữa
và đáy cọc theo chỉ định của Tư Vấn giám sát
Mỗi mẫu sẽ được dán tem có chữ ký xác thực của Tư Vấn giám sát
Thí nghiệm nén cường độ sẽ được tiến hành tại phòng thí nghiệm được phê duyệt dưới sự chứng kiến của Tư Vấn giám sát
Nước sạch được cấp từ đỉnh ống sonic trong quá trình hạ lồng thép và được hàn kín lại bằng tấm thép để tránh ống sonic bị đẩy nổi do lực Archimedes
Chiều sâu của hố khoan sau khi khoan, sau vét sạch lần 2 và kiểm tra cuối cùng trước khi
đổ bê tông được đo bằng thước thép với quả nặng tại 4 điểm bao gồm tại tâm cọc và tại vị trí ống sonic Số liệu này sẽ được ghi chép lại trong biên bản ghi chép thủ công cọc
Toàn bộ đất khoan lên sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi thải được chấp thuận Vì hàm lượng bentonite nhiều trong đất khoan nên nó sẽ không được sử dụng cho công tác đắp đất như đắp nền đường hay lấp kết cấu
Trang 107 Thay bentonite lỏng 8 Lắp đặt lồng thép 9 Cân chỉnh lồng thép
Thanh Kelly Thanh Kelly
Thanh Kelly
Đánh dấu (tim cọc)
Đánh dấu (tim cọc) Mũi dao khoét
Mũi dao khoét
ống vách
Đổ bentonite lỏng vào
Chất lắng
Đổ bentonite
lỏng vào Đẩy chất lỏng Bentonite
ra bể chứa tuần hoàn Khung treo lồng thép
Lồng thép
Máy bơm
Lồng thép Thanh treo
Đẩy chất lỏng Bentonite
ra bể chứa tuần hoàn
Hạ chiều dài ống trong
bê tông hơn 2.0m
Lồng thép Lồng thép
Xác định cao độ đáy
và chất lắng
Cao độ dâng
Mặt san lấp Cao độ đỉnh vách
7.2 Tuần hoàn vữa sột: