1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2011 - Lời giải chi tiết & phân tích đề thi Hóa - Khối A - năm 2011 (1) docx

24 583 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Giải – Phân Tích Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học Năm 2011
Trường học Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là Hướng dẫn: Đây là 1 bài tương đối đơn giản, đòi hỏi một chút về mảng kiến thức khái niệm về amino acid chứa đồng thời 2 nhóm –COOH

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI – PHÂN TÍCH

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Mụn: HểA HỌC – Khối A Thời gian làm bài: 90 phỳt, khụng kể thời gian phỏt đề

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 cõu, từ cõu 1 đến cõu 40)

Cõu 1 Hỗn hợp X gồm axit axetic, acid fomic và acid oxalic Khi cho m gam X tỏc dụng với NaHCO3 (dư) thỡthu được 15,68 lớt CO2 (đktc) Mặt khỏc, đốt chỏy hoàn toàn m gam chất X cần 8,96 lớt khớ O2 (đktc), thu được35,2 gam CO2 và y mol H2O Giỏ trị của y là:

CO2O

2

+ +

2

2

Giả sử với a, b và c lần lượt là số mol của axit axetic, acid fomic và acid oxalic

Theo phản ứng hỡnh thành ra khớ CO2 (phản ứng với NaHCO3) ta cú phương trỡnh: a + b + 2c = 15,68 0,7

* Đối với cỏc em học sinh cú sự phõn tớch:

2 /cháy

CO

n 0,8 mol; n CO NaHCO2 / 3 0,7 mol; n O2 /cháy  0,4 mol

Khi cho axit tỏc dụng với NaHCO3 thỡ bản chất của phản ứng là H linh động trong nhúm -COOH tỏc dụngvới ion HCO3 

theo phản ứng:  COOH HCO3  COOCO2 H O2 

Qua phản ứng trờn ta cú nhận xột: n O axit/ 2nSố nguyên tử H linh động 2n CO NaHCO2/ 3

→ nO/axit = 0,7.2 = 1,4Axit + O2 → CO2 + H2O 0,7 0,4 0,8 yBảo toàn nguyờn tố O : → 0,14 + 0,4.2 = 0,8.2 + y → y = 0,6

Nhận xột: Qua bài toỏn này, cỏc em học sinh cần lưu ý về vấn đề khi cho acid phản ứng với muối chứa ion

3

HCO

thỡ ta luụn cú: n O axit/ 2nSố nguyên tử H linh động 2n CO2  COOH HCO3  COOCO2 H O2 

Trang 2

Cõu 2 Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 cú cựng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xỳc tỏc nungnúng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thỡ khối lượng bỡnhbrom tăng 10,8 gam và thoỏt ra 4,48 lớt hỗn hợp khớ (đktc) cú tỉ khối so với H2 là 8 Thể tớch O2 (đktc) cần đểđốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Hướng dẫn: Đõy là dạng toỏn cơ bản của hidrocacbon, trong bài toỏn này chỳng ta thường sử dụng định luật

bảo toàn nguyờn tố, qua đú giỳp chỳng ta => điều quan trọng nhất là chỳng ta phải hiểu rằng đốt chỏy hỗn hợp

Y cũng tương đương đốt chỏy hỗn hợp X

Ta cú sơ đồ phản ứng: 0

2 2 2

2 4 2

C H

C H H

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta cú mx = 10,8 + 16.0,2 = 14 gam

Theo đề bài ta lại cú 26a + 2a = 14 => a = 0,5 mol (với a là số mol của C2H2 và H2)

Vậy => n  O2 0,5.3 1,5  mol =>VO2  33,6 lit

Cõu 3 Đun núng m gam hỗn hợp Cu và Fe cú tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3.Khi cỏc phản ứng kết thỳc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lớt hỗn hợp khớ (đktc) gồm NO và

NO2 (khụng cú sản phẩm khử khỏc của N+5) Biết lượng HNO3 đó phản ứng là 44,1 gam Giỏ trị của m là

Hướng dẫn: Đõy là một cõu khỏ cơ bản trong chương kim loại, trong cõu này chỳng ta phải hiểu được

+ Đề bài cho rừ lượng HNO 3 => ta thường ỏp dụng định luật bảo toàn nguyờn tố N và ỏp dụng định luật bảo

toàn electron

+ 0,75m gam chất rắn thu được sau phản ứng là gỡ? Nú là 1 phần chỡa khúa để giải quyết bài toỏn húa

Theo đề bài ta cú 0,7m gam Cu và 0,3m gam Fe => m – 0,75m = 0,25m chất phản ứng

=> Cú 0,05m gam Fe cũn dư và 0,25m gam sắt đó tham gia phản ứng và chuyển tử Fe => Fe(NO3)2

2 2

Ta cú cụng thức nTrao đổien NO3 (muối) 0,45 mol = 2.nFe  nFe 0,225 mol=>m = 50,4 gam

Hoặc cú thể sử dụng theo hướng:

 

2 3

2

3 2

Nhiều học sinh cứ cho rằng khi Fe tỏc dụng với HNO3 thỡ quan niệm Fe về Fe3+ thỡ sẽ ra đỏp ỏn C 33,6

Nếu học sinh vẫn coi là về Fe2+ nhưng khi bảo toàn nguyờn tố N mà lấy số mol hỗn hợp khớ nhõn 2 rồi thay vào

sẽ được đỏp ỏn A.44,8

Trang 3

Câu này đòi hỏi chúng ta phải ghi nhớ tên ứng với những công thức là gì

Theo đề bài dựa vào dữ kiện: “Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2” và “Đốt cháyhoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2”

=> số nguyên tử C trong acid E bằng số nhóm chức –COOH => loại đáp án A và C

a = ax – a  y = 2x – 2 => Axit không no hay 2 chức

n CO2= nC  axit hai chức  HOOC – COOH

Một hướng giải khác mất nhiều thời gian hơn 

Gọi công thức tổng quát của axit là CnH2n+2-2a-k(COOH)k

Với n là số nguyên tử cacbon trong gốc axit, a là số liên kết pi và vòng, k là số lần axit

CnH2n+2-2a-k(COOH)k  O2 (n+k)CO2 + (n + 1 – a)H2O

x mol (n+k)x = y mol (n + 1 – a)x = z mol

CnH2n+2-2a-k(COOH)k     kCONaHCO3 2

+ k =1, a =1 axit đã cho là không no đơn chức Loại

+ k=2 , a =0 axits đã cho là axit no hai chức và không chứa gốc hidrocacbon Chỉ có axit oxalic là thỏa mãnđiều kiện bài toán → Chọn A

Câu 5 Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Hướng dẫn: Đây là 1 bài tương đối đơn giản, đòi hỏi một chút về mảng kiến thức khái niệm về amino acid

(chứa đồng thời 2 nhóm –COOH và –NH2)

Bài này chúng ta cần tuân thủ đúng bước viết đồng phân đã được học trong chuyên đề: “Đồng phân – danh pháp” đã được học thì sẽ dễ dàng xác định được.

Trang 4

Khái niệm về nước cứng: Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+)

- Nước chứa nhiều Mg2+ có vị đắng

- Nước chứa thêm ion HCO3 là nước cứng tạm thời

- Nước chứa ion 2

Cl  và HCO3 là nước cứng toàn phần

Để loại bỏ tính cứng tạm thời => loại bỏ các ion Ca2+, Mg2+ dưới dạng kết tủa

2

2 2

3 3

Câu 7 Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) B Thạch cao nung (CaSO4.H2O)

Hướng dẫn:

+ Vôi sống (CaO) Dùng để khử chua cho đất,

+ Đá vôi (CaCO3) Đùng làm vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc như kim tự tháp, nhà thờ phát diệm,

+ Canxi sunfat: CaSO4

- Là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước

- Tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có :

+ Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) Thạch cao sống dùng sản xuất xi măng + Thạch cao nung (CaSO4.H2O) Dùng để bó bột khi gãy xương

+ Thạch cao khan (CaSO4) Để làm khô các chất khí, chất rắn và nhiều chất lỏng hữu cơ, …

Câu 8 Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32

gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

89.3 18.2  mol1,08

4tetrapeptit

Trang 5

CH3 CH2 CH2 NH2 CH3 CH

CH3

NH2

Câu 10 Trong có thí nghiệm sau :

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:

Hướng dẫn: Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải ghi nhớ lý thuyết đặc biệt là về tính chất hóa học,

phương trình phản ứng điều chế của các chất từ năm học lớp 10 tới 12

CH

CC

Câu 12 Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2

và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y

có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

84,8  mol => n SO2  0,1321 mol và n  O2 0,0113 mol

Vậy số mol O2 tham gia phản ứng là: n  O2 0, 2 0, 0113 0,1887 mol 

Gọi x là số mol FeS, y là số mol FeS2 ta giải hệ pt:

1,75x + 2,75y = 0,1887 và x + 2y = 0,1321 => x = 0,0189 mol và y = 0,0566 mol

→%FeS = (0,0189.88)/(0,0189.88 + 0,0566.120) = 19,67% (Sai số 0,03% có thể chấp nhận được)

Nhưng để không mất tính tổng quát và giải sự sai số khi tính toán thì ta nên chọn theo hướng:

Trang 6

Từ 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2  n O2= 0,848.20

80 0,212  tham gia 0,212 – 0,012= 0,2 với n SO2 = 0,14  2FeS + 3,5O2  Fe2O3 + 2 SO2 và 2FeS2 + 5,5O2  Fe2O3 + 4 SO2

x 1,75x x y 2,75y 2y

Lập hệ: 1,75x + 2,75y = 0,2 và x + 2y = 0,14  x = 0,02 và y = 0,06  %FeS = 0,02.880,020.88,06.120

Câu 13 Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong

X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thuđược số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa

mãn các tính chất trên?

Hướng dẫn: Theo đề bài ta có tỉ lệ nC : nH nO = 1,75 : 2 : 0,5 = 7 : 8 : 2 => CTPT: C7H8O2

X tác dụng được với Na => H2 => có chứa nguyên tử H linh động, mặt khác “số mol khí hiđrô bằng số mol của

X đã phản ứng” => chứa 2 nguyên tử H linh động

Câu 14 Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡngtính là

Nhận xét: Đây là bài kiểm tra lí thuyết đơn giản, tuy nhiên Sn(OH)2, Pb(OH)2 có tính lưỡng tính thì SGK ban

cơ bản không nói rõ, nên nhiều em có thể sai câu hỏi này

Tuy nhiên nếu thay Cr(OH)3 bằng Cr(OH)2 thì có lẽ nhiều em học sinh cũng dễ bị sai

Câu 15 Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đếnkhí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể).Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

CH2OH

OH

CH2OH OH

CH3OH HO

CH3OH OH

CH3OH HO

OH

CH3OH

CH2OH

CH3OH HO

CH3OH HO

Trang 7

Các em cần nhớ rằng: " Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng của chất tách ra khỏi dung dịch - Đó

là chất kết tủa và chất bay hơi " Như vậy 10,75 gam là khối lượng của Cu tạo thành và khối lượng của khí

+ Giả sử Clo bị điện phân hết => khối lượng dung dịch giảm sau đó là:

mGiảm = 0,05.71 + 0,05.64 = 6,75 gam < 10,75 gam => có thêm quá trình nước bị điện phân

+ Giả sử Cu bị điện phân hết => khối lượng dung dịch giảm là:

mgiảm = 0,15.64 + 0,05.71 + 0,05.32 = 14,75 gam > 10,75 gam => Cu2+ chưa bị điện phân hết

Vậy dung dịch sau điện phần sẽ gồm có: KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2

Giải theo hướng sử dụng phương trình phản ứng

nKCl = 0,1 ; n Cu NO( 3 2 )  0,15 mol

2KCl + Cu(NO3)2 → Cu + 2KNO3 + Cl2 0,1 -0,05 -0,05 -0,05KCl hết , Cu(NO3)2 còn = 0,15 – 0,05 = 0,1

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2O2 x -x -1/2x

mdung dịch giảm = mCu kết tủa + mCl2O2

Câu 16 Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit

B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit

Hướng dẫn:

+ Liên kết peptit: liên kết đồng hoá trị (-CO-NH-) giữa nhóm α - caboxyl của một axit amin (amino axit) này

với nhóm α - amin của một axit amin khác, loại trừ một phân tử nước

N CH H

C OH

O

N

R1 C

O

N CH H R1

C OH

Trang 8

Nếu ta vứt từ "α" trong mênh đề A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được

gọi là liên kết peptit Rồi hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng thì có thể nhiều em học không chắc chắn sẽ sai

+ Phản ứng màu biure: → phức chất màu tím đặc trưng

- Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu

tím

+ Protein được phân thành 2 loại:

- Protein đơn giản: được tạo thành chỉ từ các α-amino axit

- Protein phức tạp: được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không phải protein (phi

protein) như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat…

Và có thể tồn tại ở hai dạng: dạng hình sợi và dạng hình cầu

Dạng protein hình sợi như : keratin của tóc, móng, sừng … hoàn toàn không tan trong nước

Dạng protein hình cầu như : anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu tan được trong nước

tạo dung dịch keo

Khi đốt cháy protein sẽ cho ta mùi khét

Câu 17 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?

Fe + H2SO4 (loãng dư) => FeSO4 + H2

=> 3 phương trình phản ứng tạo ra muối sắt (II)

Câu 18 Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

Trang 9

Câu 19 Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành

nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

B (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

D Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2OHướng dẫn:

Theo sách giáo khoa: Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O đượcgọi chung là phèn nhôm

Nhận xét: Đây là một câu hỏi có trong SGK, nếu hỏi có bao nhiêu chất thuộc loại phèn chua thì hay hơn

+ Các em học sinh nào hay mặc quần Jean thì nên ngâm quần một đêm qua nước phèn chua , khi đó quần sẽ ít

bị phai màu

+ Nếu chiếu cói hoặc chiếu tre về mùa mưa, độ ẩm cao hay bị mốc Chúng ta có thể giặt bằng nước phèn chualoãng, khi đó chiếu sẽ không bị mốc nữa

+ Phèn chua còn chữa được bệnh hôi nách nữa

+ Một số công dụng khác của phèn chua: Chữa cao huyết áp; Chữa viêm tai giữa mạn tính; Chữa sốt rét; Chữa

ho ra máu; ….

Câu 20 Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch

NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam

X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 2,24 lít

Hướng dẫn:

Gọi công thức chung của hỗn hợp acid no, đơn chức, mạch hở là: CnH2nO2

Ta có cứ 1 mol CnH2nO2=> muối CnH2n-1O2Nathì khối lượng tăng thêm 22 gam

x mol - tăng thêm 5,2 – 3,88 = 1,32 gam

=> Số mol của acid CnH2nO2 là: 0,06 mol và 14n + 32 = 64,67 => n = 2,33

CnH2nO2 + 3 2

2

n 

O2 => nCO2 + nH2OVậy thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy là: 0,06 3 2

2

4 ; H2

SOO

(-)Catot2 2

n = 0,1245 – 0,07 = 0,0545 H2

Trang 10

H2O → H2 + 1/2O2 0,0545 0,02725

n tạo ra do muối điện phân = 0,07 – 0,02725 = 0,04275 O2

MSO4 + H2O → M + H2SO4 + 1/2O20,0855 -0,04275

→ Mmuối = 13,68/0,0855 = 160 → M = 64

→ mCu tính theo t giây là mCu = 2.0.035.64 = 4,480 gam

Nhận xét:

Để làm được bài tập này các em phải hiểu bản chất của bài toán điện phân

Đây là bài tập tương đối khó nếu các em không biết bản chất về điện phân, hoặc chỉ học theo sgk cũng khó

làm được bài tập này

Câu 22 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60%

tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Câu 23 Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và

Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

Đây là bài tập đã được ra đi ra lại năm 2008, 2009 và 2011

Nhưng ở hai năm 2008 và 2009 là lấy hiệu OH- - trừ đi CO2 rồi nhân với 100 để ra CaCO3 hay

nhân với 197 để ra BaCO3

Năm nay em nào không chú ý chắc sẽ chọn đáp án A 2 gam, vì cứ nghĩ giống năm trước

Phải chăng sau 3 năm nó sẽ lặp lại tuần hoàn theo đồ thị hình sin chăng?

Đây là dạng bài tập quen thuộc mà chỉ cần bấm máy tính cũng cho kết quả

Câu 24 Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

Hướng dẫn:

FeS2: Quặng pirit (Hiếm có trong tự nhiên) Fe3O4: Quặng manhetit

Fe2O3: Quặng hematit đỏ; Fe2O3.nH2O quặng hematit nâu FeCO3 : Quặng xiderit

Câu 25 Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử

là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí

thuyết là

Trang 11

V  R N = 6,02.1023 nguyên tử+ Thể tích 1 mol tinh thể Ca : V = 40/1,55 = 25,81 cm3

+ Thể tích 1 mol nguyên tử Ca : V = 25,81.74% = 19,1 cm3

+ Thể tích 1 nguyên tử Ca : V = 19,1/(6,02.1023) = 3,17.10-23

Áp dụng công thức : V = 4π.R3/3 → R = 3 √( 3V/4 π.) = 1,96.10-8 cm = 0,196 nm

Câu 26 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số

nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư)thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

→ Số nguyên tử O = 4 → số nguyên tử C = 5 => Vậy R = 1 và R’ = 15

Câu 27 Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k); H > 0 Cân bằng không bị chuyển dịch khi

C giảm áp suất chung của hệ D tăng nhiệt độ của hệ.

Hướng dẫn:

Đây là mảng kiến thức hóa học lớp 10 – cuối kì II

Phần này chúng ta cần phải ghi nhớ nguyên lí chuyển dịch cân bằng:

Mọi sự thay đổi của các yếu tố xác định trạng thái của một hệ cân bằng làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống lại những thay đổi đó.

=> Yếu tố không làm cho cân bằng dịch chuyển là áp suất (do tổng hệ số phân tử khí ở trước và sau phản ứng

là như nhau)

Câu 28 Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tanhoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

Trang 12

Al → 3

2 H2 Al →

3

2H2 y -3

Khối lượng mỗi kim loại trong mỗi phần: mAl = 0,02.27 = 0,54 ; mK = 0,01.39 = 0,39 ; mFe = 0,01.56 = 0,56

Câu 29 Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vàobình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành

và khối lượng muối trong dung dịch là

Ngày đăng: 19/06/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ theo maps.google.com - 2011 - Lời giải chi tiết & phân tích đề thi Hóa - Khối A - năm 2011 (1) docx
Sơ đồ theo maps.google.com (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w