1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh

140 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thư
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thu Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (19)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (20)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (20)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (21)
      • 1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu chung (21)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể (21)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (21)
      • 1.4.1. Đối tượng khảo sát (21)
      • 1.4.2. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (22)
      • 1.5.1. Phạm vi thời gian (22)
      • 1.5.2. Phạm vi không gian (22)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (22)
      • 1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (22)
    • 1.7. Ý nghĩa của đề tài (23)
      • 1.7.1. Ý nghĩa thực tiễn (23)
      • 1.7.2. Ý nghĩa khoa học (23)
    • 1.8. Kết cấu đề tài (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (25)
    • 2.1 Các khái niệm cơ bản (25)
      • 2.1.1. Động lực (25)
      • 2.1.2. Nghiên cứu khoa học (26)
      • 2.1.3. Sinh viên (26)
    • 2.2 Các lý thuyết liên quan đến đề tài (27)
      • 2.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow (1943) (27)
      • 2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) (28)
      • 2.2.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) (29)
    • 2.3 Các mô hình nghiên cứu có liên quan (30)
      • 2.3.1. Mô hình trong nước (30)
        • 2.3.1.1. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, ThS. Nguyễn Minh Tôn (2022). Phân tích các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh (30)
        • 2.3.1.2. Cao Thị Thanh, Phạm Thị Ngọc Minh (2018). Động lực nghiên cứu (31)
        • 2.3.1.3. Lê Thị Kim Hoa, Bùi Thành Khoa (2020). Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow (31)
        • 2.3.1.4. Bùi Thị Lâm, Trần Mai Loan. Các nhân tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên học viện nông nghiệp Việt Nam (2022) (32)
        • 2.3.1.5. Lê Thị Thương. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội (2020) (33)
      • 2.3.2. Mô hình nước ngoài (34)
        • 2.3.2.1. Mario Coccia (2018). Motivation of scientific research in society - Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội (34)
        • 2.3.2.2. Vanessa A. Diaz, MD, MS; Arch G. Mainous III, PhD; Ashleigh A.McCall; Mark E. Geesey, MS. - Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi (2008) (35)
    • 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu (35)
      • 2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (35)
        • 2.4.1.1. Bảng tổng hợp các yếu tố đề xuất (35)
        • 2.4.1.2. Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất (38)
        • 2.4.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (39)
        • 2.4.1.4. Biện luận các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất (39)
      • 2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất (41)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (42)
      • 3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu (42)
      • 3.1.2. Diễn giải sơ đồ nghiên cứu (42)
    • 3.2 Nghiên cứu định tính (43)
      • 3.2.1. Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu (43)
      • 3.2.2. Thiết kế nghiên cứu định tính (46)
        • 3.2.2.1. Chọn mẫu (46)
        • 3.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc (46)
      • 3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính (46)
    • 3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ (51)
      • 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ (51)
      • 3.3.2. Kết quả kiểm định sơ bộ (51)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng (53)
      • 3.4.1. Phương pháp chọn mẫu (53)
        • 3.4.1.1. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (53)
        • 3.4.1.2. Kích thước mẫu (53)
      • 3.4.2. Đo lường và thu thập thông tin (54)
        • 3.4.2.1. Lựa chọn các cấp độ thang đo (54)
        • 3.4.2.2. Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo cho nghiên cứu định lượng (54)
      • 3.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (55)
        • 3.4.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (55)
        • 3.4.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (55)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu (55)
        • 3.4.4.1. Thống kê mô tả mẫu (55)
        • 3.4.4.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha (56)
        • 3.4.4.3. Phân tích nhân tố EFA (56)
        • 3.4.4.4. Phân tích tương quan Pearson (57)
        • 3.4.4.5. Phân tích hồi quy (57)
        • 3.4.4.6. Kiểm định sự khác biệt (57)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 4.1 Thực trạng về vấn đề nghiên cứu qua dữ liệu thứ cấp (59)
      • 4.1.1. Tổng quan về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh (59)
      • 4.1.2. Tổng quan về thực trạng việc tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế (60)
    • 4.2 Thực trạng về vấn đề nghiên cứu qua dữ liệu sơ cấp (61)
      • 4.2.1. Thống kê mô tả mẫu (61)
        • 4.2.1.1. Tỉ lệ độ tuổi thu thập từ mẫu khảo sát (61)
        • 4.2.1.2. Tỉ lệ giới tính thu thập từ mẫu khảo sát (62)
        • 4.2.1.3. Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành thu thập từ mẫu khảo sát (63)
      • 4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha (64)
        • 4.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập (64)
        • 4.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc (66)
      • 4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (66)
        • 4.2.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (66)
        • 4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (69)
      • 4.2.4. Hiệu chỉnh mô hình (71)
      • 4.2.5. Phân tích hồi quy (71)
        • 4.2.5.1. Phân tích tương quan Pearson (72)
        • 4.2.5.2. Phân tích hồi quy đa biến (73)
        • 4.2.5.3. Phân tích kết quả nghiên cứu (77)
      • 4.2.6. Kiểm định ANOVA (79)
      • 4.2.7. Kiểm định One-sample T-Test (80)
      • 4.2.8. Kiểm định giá trị trung bình (81)
        • 4.2.8.1. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Quan tâm của khoa, trường” 63 4.2.8.2. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học” (81)
        • 4.2.8.3. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Năng lực sinh viên” (82)
        • 4.2.8.4. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Sự thích thú nghiên cứu (82)
        • 4.2.8.5. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Chính sách khen thưởng và công nhận” (82)
        • 4.2.8.6. Kiểm định giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Động lực tham gia nghiên cứu khoa học” (83)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ (84)
    • 5.1. Kết luận chung (84)
    • 5.2. Đề xuất hàm ý quản trị (85)
      • 5.2.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Năng lực sinh viên” (85)
      • 5.2.2. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” 69 5.2.3. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Quan tâm của khoa, trường” (87)
      • 5.2.4. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Sự thích thú nghiên cứu khoa học”73 5.2.5. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học” 74 5.3. Hạn chế của nghiên cứu (91)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Nghiên cứu khoa học hiện nay là một hoạt động thiết yếu và có vai trò quan trọng trong xã hội Do đó, các trường đại học ở Việt Nam đang đặc biệt chú trọng và phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học.

“Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học” là yêu cầu đối với các trường cao đẳng và đại học, theo Luật Giáo dục đại học 2012 Luật cũng xác định rằng “Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ” là quyền và nhiệm vụ của giảng viên Bên cạnh đó, nghiên cứu khoa học không chỉ dành cho giảng viên và nhà nghiên cứu, mà còn mở rộng cho sinh viên đại học, giúp họ nâng cao kiến thức chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực học tập.

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy và khả năng học hỏi của sinh viên, giúp họ khám phá và phát huy tiềm năng bản thân Nhà nước và các trường đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, như tổ chức hội nghị và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tiễn Những hoạt động này không chỉ khuyến khích sự sáng tạo mà còn tạo ra sân chơi công bằng cho sinh viên, từ đó thúc đẩy tinh thần đoàn kết và hợp tác trong học tập Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên hiện nay là rất lớn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội.

Một số sinh viên vẫn thiếu tính chủ động trong việc học, đặc biệt là trong nghiên cứu khoa học Theo khảo sát của Nguyễn Lê Thùy Trang và cộng sự, chỉ 60,4% sinh viên biết đến hoạt động nghiên cứu khoa học, trong đó chỉ 4,3% hiểu rõ về nó Điều này cho thấy nhiều sinh viên chưa chịu tìm tòi và thử sức trong lĩnh vực này TS Nguyễn Ngọc Kiên, Phó Trưởng bộ môn Chế tạo máy, Viện Cơ khí Đại học Bách khoa Hà Nội, cho rằng tính chủ động trong học tập của sinh viên còn thấp, họ thường chỉ học khi chuẩn bị cho kỳ thi và chưa chủ động nâng cao kiến thức thực tiễn.

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng đối với sinh viên ngành kinh tế tại các trường đại học, cao đẳng, vì ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của đất nước và nâng cao vị thế kinh tế Tại thành phố Hồ Chí Minh, kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, là trung tâm giao thương hàng hóa trong và ngoài nước, đồng thời là nơi tập trung nhiều trường đại học danh tiếng.

Tác giả đã chọn đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh" nhằm khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học Mục tiêu là giúp sinh viên thể hiện khả năng cá nhân và khám phá kiến thức học tập một cách hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm đưa ra các hàm ý quản trị hiệu quả Kết quả sẽ giúp thúc đẩy động lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế tại địa phương.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Việc tìm hiểu những yếu tố này sẽ giúp nâng cao sự quan tâm và tham gia của sinh viên vào các hoạt động nghiên cứu, từ đó phát triển khả năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế.

Mục tiêu 2 của nghiên cứu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu 3 nhằm đưa ra các hàm ý quản trị để tăng cường động lực tham gia nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Việc khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và tư duy phản biện Các chính sách và chương trình hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục cần được thiết kế để tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa sinh viên và giảng viên.

Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu chung Đưa ra những hàm ý quản trị góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể

- Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh rất đa dạng Những yếu tố này có thể bao gồm môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên, cũng như cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Đặc biệt, sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn trong nghiên cứu khoa học sẽ thúc đẩy sinh viên hứng thú hơn với việc tham gia Hơn nữa, việc khuyến khích sáng tạo và phát triển kỹ năng nghiên cứu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao động lực cho sinh viên.

- Hàm ý quản trị nào để thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng nghiên cứu

Các sinh viên thuộc khối ngành kinh tế đang học tập tại thành phố Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi thời gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023

1.5.2 Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu này thực hiện việc tham khảo và phân tích các bài báo, nghiên cứu trước đó liên quan đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại TP Hồ Chí Minh Từ đó, các yếu tố ảnh hưởng được rút ra để tiến hành phỏng vấn sâu có cấu trúc nhằm hoàn thiện thang đo.

Thực hiện phỏng vấn sâu có cấu trúc với các đối tượng khảo sát nhằm thu thập ý kiến, từ đó xây dựng và điều chỉnh mô hình nghiên cứu Sau đó, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát để tiến hành nghiên cứu định lượng.

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Sử dụng Google Form, chúng tôi thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và gửi đến các đối tượng qua mạng xã hội như Zalo và Facebook Sau khi hoàn thành khảo sát, dữ liệu sẽ được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS Chúng tôi tiến hành phân tích dữ liệu thông qua các phương pháp như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy, phân tích tương quan Pearson, kiểm định phương sai T-Test, kiểm định sự khác biệt ANOVA và kiểm định giá trị trung bình.

Ý nghĩa của đề tài

1.7.1 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài giúp làm rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, đưa ra được những hàm ý quản trị nhằm góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

1.7.2 Ý nghĩa khoa học Đề tài góp phần tiếp cận, khám phá và làm đa dạng hơn các cơ sở lý luận trong lĩnh vực nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Kết cấu đề tài

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh” được cấu trúc thành 5 chương, trong đó Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, cũng như đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, chương này cũng nhấn mạnh ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh và mô hình nghiên cứu đề xuất Đưa ra các cơ sở lý luận về động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh, các mô hình lý thuyết có liên quan đến đề tài Đưa ra các mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu đề xuất Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày các phương pháp dùng để thực hiện nghiên cứu đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS Phân tích các kết quả sau khi xử lý

Chương 5: Hàm ý quản trị để thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu đã tóm tắt các kết quả quan trọng về động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự tham gia này Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đưa ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo để nâng cao hiệu quả và sự tham gia của sinh viên.

Trong chương 1, tác giả trình bày lý do lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh” Chương này nêu rõ mục tiêu cụ thể và tổng quát của nghiên cứu, đồng thời đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thực hiện Cuối cùng, tác giả cũng đề cập đến ý nghĩa và cấu trúc của các chương trong đề tài.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Động lực Động lực là yếu tố giúp con người tích cực làm việc hơn trong mọi điều kiện giới hạn của bản thân để có thể tạo ra những thành quả, năng suất mà bản thân mong muốn (Bedeian, 1993) Động lực biểu thị ra hành vi nghiên cứu chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố và khi bản thân đề ra mục tiêu và mong muốn đạt được thì động lực sẽ nảy sinh trong con người mọi chúng ta, nó như liều thuốc tinh thần giúp cho bản thân vượt qua mỗi khó khăn, rào cản và đạt được điều mong muốn; ngược lại nếu bản thân không muốn làm công việc hoặc điều gì đó thì động lực trong con người sẽ mất đi (Nee Boru, 2018) Động lực là lực từ bên trong thúc đẩy một cá nhân quyết định làm hoặc không làm một việc nào đó, giúp cá nhân có thể làm việc mà không bị chán nản, khi đã xác định được điều mình làm và mục tiêu mình mong muốn thì cá nhân sẽ nảy sinh ra động lực để làm việc (Broussard & Garrison, 2004) Động lực được chia thành 3 loại động lực dựa trên đáp ứng các nhu cầu căn bản, động lực dựa trên điều kiện “nếu - thì” (củ cà rốt và cây gậy) và động lực tự thân (Daniel, 2009) Cụ thể:

Động lực con người được hình thành từ việc đáp ứng các nhu cầu căn bản như nghỉ ngơi, ăn uống và sinh lý Khi những nhu cầu này không được thỏa mãn, con người sẽ có hành vi tự phát để tìm cách đáp ứng chúng.

Động lực dựa trên điều kiện “nếu - thì” nhấn mạnh rằng để đạt được kết quả tốt, con người cần nỗ lực làm việc Nếu không chịu khó và lười biếng, sẽ không có kết quả khả quan nào đạt được.

Động lực tự thân xuất hiện khi chúng ta theo đuổi công việc yêu thích hoặc phù hợp với sở trường, từ đó tạo ra hứng thú và năng suất làm việc cao mà không cần điều kiện "nếu - thì".

Động lực là nguồn năng lượng quan trọng giúp chúng ta thực hiện công việc với mục đích đạt kết quả cao Nó xuất phát từ cả bên trong và bên ngoài mỗi cá nhân Khi làm những việc mình yêu thích, động lực sẽ tự nhiên phát sinh, giúp chúng ta làm việc hăng say và đạt được những thành tựu mong muốn.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo nhằm tìm kiếm kiến thức về các hiện tượng tự nhiên và xã hội, với mục đích phát triển giải pháp ứng dụng cho thực tiễn Qua quá trình này, con người nâng cao tư duy sáng tạo và khả năng tìm kiếm thông tin, đồng thời phát minh ra các phương pháp đáp ứng nhu cầu xã hội Hoạt động nghiên cứu yêu cầu tìm hiểu hiện tượng một cách có hệ thống và không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tự nhiên, mà còn mở rộng sang kinh doanh, như phân tích thông tin khách hàng và thu thập dữ liệu để đưa ra quyết định.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá và tìm tòi những sự vật, hiện tượng mới, góp phần mở rộng kiến thức và trải nghiệm về thành tựu khoa học hiện đại Hoạt động này không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống mà còn thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của xã hội thông qua việc phát minh ra các phương pháp mới Một quốc gia có nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ.

2.1.3 Sinh viên Định nghĩa sinh viên là những người tuổi đời còn trẻ, họ là những người năng động, thích sáng tạo, và dễ tiếp thu những kiến thức mới, là người có kiến thức và đang được đào tạo trong các trường cao đẳng và đại học (Nguyễn Nam, 2022) Sinh viên là những người có mối quan hệ bên ngoài xã hội khá tốt, vì môi trường sinh viên là môi trường tập thể, có thể gặp được nhiều người và là mối quan hệ chung của xã hội

Sinh viên là tầng lớp trí thức trẻ, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Họ không chỉ mang đến kiến thức mà còn góp sức trẻ, giúp đất nước ngày càng lớn mạnh.

Các lý thuyết liên quan đến đề tài

2.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow (1943)

Theo lý thuyết của Abraham Maslow, hành vi của con người được thúc đẩy bởi các nhu cầu cơ bản, được phân chia thành 5 cấp bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện Những nhu cầu này là động lực chính cho các hành vi của con người.

Nhu cầu sinh lý, đứng ở bậc cuối cùng trong tháp nhu cầu Maslow, bao gồm những nhu cầu cơ bản của con người như ăn uống và nghỉ ngơi Khi một nhu cầu được thỏa mãn, con người sẽ tiếp tục tìm kiếm và hướng tới những nhu cầu cao hơn.

• Nhu cầu an toàn: là những nhu cầu về một cuộc sống an toàn, mong muốn những điều tốt đẹp và tránh khỏi những thứ nguy hiểm

Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người, thể hiện mong muốn được gia nhập vào một cộng đồng và có vị trí nhất định trong xã hội.

Nhu cầu được tôn trọng là một khát vọng mạnh mẽ của con người, thể hiện mong muốn bày tỏ ý kiến cá nhân và nhận được sự công nhận từ những người xung quanh Sự tôn trọng không chỉ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp mà còn tạo ra môi trường giao tiếp tích cực, nơi mỗi cá nhân cảm thấy giá trị của mình được thừa nhận.

Nhu cầu tự thể hiện, đứng đầu trong tháp nhu cầu Maslow, thể hiện mong muốn hiện thực hóa ước mơ và hoài bão cá nhân, đồng thời góp phần mang lại những giá trị tốt đẹp cho xã hội.

Hình 2 1: Tháp nhu cầu Maslow (Abraham Maslow, 1943)

Nguồn: (Maslow, 1943) 2.2.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)

Theo thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, được phát triển vào năm 1959, có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên tại nơi làm việc: nhân tố duy trì và nhân tố động viên Nhân tố duy trì liên quan đến các điều kiện làm việc cơ bản, trong khi nhân tố động viên tập trung vào những yếu tố khuyến khích sự phát triển và sáng tạo của nhân viên.

Nhân tố duy trì là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự không hài lòng trong quá trình làm việc hoặc nhu cầu cá nhân Các yếu tố này bao gồm chính sách của doanh nghiệp, chế độ lương thưởng, môi trường làm việc, và mối quan hệ giữa đồng nghiệp tại nơi làm việc.

Nhân tố động viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự thích thú và hài lòng của nhân viên tại nơi làm việc Các yếu tố này bao gồm sự thỏa mãn trong công việc, những thành tựu đạt được trong quá trình làm việc và những cơ hội phát triển nghề nghiệp mà tổ chức tạo ra.

Hình 2 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)

2.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

Học thuyết kỳ vọng, do nhà tâm lý học Canada Victor H Vroom phát triển vào năm 1964, chỉ ra rằng động lực của con người phụ thuộc vào ba yếu tố chính: kỳ vọng, phương tiện và giá trị, cùng với mức độ hấp dẫn của các chất xúc tác.

Kỳ vọng là sự nỗ lực và cố gắng của một cá nhân trong công việc, với mong muốn nhận được kết quả như ý và được mọi người công nhận.

Phương tiện và công cụ là yếu tố quan trọng thể hiện mức độ tin tưởng mà một cá nhân dành cho người khác Khi một người nỗ lực hoàn thành tốt công việc, họ sẽ có niềm tin rằng mình sẽ nhận được phần thưởng xứng đáng Điều này không chỉ thúc đẩy động lực làm việc mà còn góp phần gia tăng hiệu suất lao động.

Giá trị, chất xúc tác và mức độ hấp dẫn là yếu tố quan trọng trong việc so sánh giữa kết quả phần thưởng công việc và mục tiêu cá nhân đã đề ra Sự tương quan này giúp xác định động lực và sự hài lòng trong quá trình làm việc.

Hình 2 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

Các mô hình nghiên cứu có liên quan

2.3.1.1 Nguyễn Thị Mỹ Duyên, ThS Nguyễn Minh Tôn (2022) Phân tích các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

Bài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh” do sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên và Ths Nguyễn Minh Tôn thực hiện, khảo sát 300 sinh viên tại trường Nghiên cứu áp dụng ba phương pháp chính: chọn mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu, với việc sử dụng phần mềm SPSS để xử lý thông tin Qua việc kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, nhóm tác giả đã xác định được bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm: (1) quan tâm của khoa, trường; (2) năng lực sinh viên; (3) nhận thức đối với nghiên cứu khoa học; và (4) giảng viên hướng dẫn.

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Duyên và cộng sự (2022) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến sự tham gia của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

Nguồn: (Nguyễn Thị Mỹ Duyên và ThS Nguyễn Minh Tôn, 2022)

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Quan tâm của khoa, trường Động lực tham gia nghiên cứu khoa học

2.3.1.2 Cao Thị Thanh, Phạm Thị Ngọc Minh (2018) Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Nhóm tác giả Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh thực hiện bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS Các phương pháp như kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, thống kê mô tả và phân tích hồi quy đã được áp dụng Nhóm tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 200 đối tượng nghiên cứu và thu về 185 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả cho thấy có 3 yếu tố chính tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, trong đó yếu tố đầu tiên là sự thích thú nghiên cứu khoa học.

(2) nhu cầu tự thân, (3) nhận thực về khả năng nghiên cứu khoa học tốt

Hình 2 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” của Cao Thị Thanh & cộng sự (2018)

Nguồn: (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018)

2.3.1.3 Lê Thị Kim Hoa, Bùi Thành Khoa (2020) Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow

Nghiên cứu của Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Để đạt được mục tiêu này, nhóm tác giả đã áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Qua việc phỏng vấn 5 giảng viên, nhóm đã xây dựng và điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh, sử dụng thang đo Likert trong quá trình nghiên cứu.

Nhận thức về khả năng nghiên cứu khoa học tốt

Sự đam mê trong nghiên cứu khoa học và việc sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu đã tạo động lực mạnh mẽ cho các nghiên cứu Kết quả thu được từ nghiên cứu đã chứng minh những phát hiện quan trọng và giá trị của việc ứng dụng công nghệ trong phân tích dữ liệu khoa học.

7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên (1) thu nhập,

(2) chính sách khen thưởng và công nhận, (3) cơ hội thăng tiến, (4) sở thích, (5) nhận thức đối với việc thực hiện nghiên cứu khoa học, (6) tinh thần trách nhiệm,

(7) nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn

Mô hình nghiên cứu về "Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên" được trình bày bởi Lê Thị Kim Hoa và cộng sự (2020) dựa trên lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow, nhằm khám phá các yếu tố thúc đẩy giảng viên tham gia vào nghiên cứu khoa học Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực cá nhân và môi trường ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu của giảng viên trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Nguồn: (Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa, 2020)

2.3.1.4 Bùi Thị Lâm, Trần Mai Loan Các nhân tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên học viện nông nghiệp Việt Nam (2022)

Nghiên cứu của Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan vào năm 2022 khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên học viện nông nghiệp Việt Nam Nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu từ 350 sinh viên và áp dụng nhiều phương pháp kiểm định để phân tích kết quả.

Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn

Nhận thức đối với việc thực hiện nghiên cứu khoa học Tinh thần trách nhiệm

Cơ hội thăng tiến Chính sách khen thưởng và công nhận

Thu nhập Động lực nghiên cứu khoa học

Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả thu được rằng có

4 yếu tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm

(1) Thái độ của sinh viên, (2) Năng lực sinh viên, (3) Sự quan tâm của học viện, khoa, giảng viên, (4) Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học tại học viện

Mô hình nghiên cứu của Bùi Thị Lâm và cộng sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nghiên cứu này nhằm hiểu rõ hơn về động lực và rào cản mà sinh viên gặp phải trong quá trình tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Nguồn: (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022)

2.3.1.5 Lê Thị Thương Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội (2020)

Năm 2020, tác giả Lê Thị Thương thực hiện nghiên cứu về các yếu tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Hà Nội Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA, thu thập được 218 phiếu khảo sát và thực hiện phỏng vấn sâu với 9 giảng viên Kết quả cho thấy có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, trong đó yếu tố đầu tiên là năng lực chuyên môn.

Giảng viên đối mặt với nhiều vấn đề xã hội trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu Môi trường nghiên cứu khoa học tại trường cần được cải thiện để khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới Sự quan tâm và hỗ trợ từ phía nhà trường đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc của giảng viên.

(5) Nhận thức về nghiên cứu khoa học Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học tại học viện

Sự quan tâm của học viện, khoa, giảng viên

Thái độ của sinh viên Ý định tham gia nghiên cứu khoa học

Hình 2 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội” của Lê Thị Thương (2020)

Nguồn: (Lê Thị Thương, 2020) 2.3.2 Mô hình nước ngoài

2.3.2.1 Mario Coccia (2018) Motivation of scientific research in society - Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội

Bài nghiên cứu "Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội" của tác giả Mario Coccia, thực hiện năm 2018, nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghiên cứu khoa học trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và công nghệ cho con người và xã hội Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học: mục tiêu muốn đạt được và nhu cầu của con người.

Hình 2 9: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội” của Mario

Mục tiêu muốn đạt được Động lực nghiên cứu khoa học

Các vấn đề xã hội của giảng viên

Môi trường nghiên cứu khoa học của nhà trường

Nhận thức về nghiên cứu khoa học

Sự quan tâm, hỗ trợ của nhà trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học Động lực nghiên cứu khoa học Năng lực chuyên môn

2.3.2.2 Vanessa A Diaz, MD, MS; Arch G Mainous III, PhD; Ashleigh

A.McCall; Mark E Geesey, MS - Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi (2008)

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Vanessa A Diaz, MD, MS; Arch G Mainous III, PhD; Ashleigh A McCall; và Mark E Geesey, MS, mang tên "Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi," được thực hiện vào năm 2008 Nhóm tác giả đã áp dụng các phương pháp vật mẫu, khảo sát mô tả và phân tích để thu thập dữ liệu Qua việc gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 200 người, nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự tham gia của sinh viên vào nghiên cứu khoa học là nâng cao hiểu biết về các cơ hội nghiên cứu.

Hình 2 10: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi” của Vanessa A.Diaz & cộng sự (2008)

Nguồn: (Vanessa và cộng sự, 2008)

Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố đề xuất

Nâng cao hiểu biết Tham gia nghiên cứu

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các yếu tố

Lược khảo các nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của các tác giả

Các yếu tố của các bài tham khảo

(Nguyễn Thị Mỹ Duyên và ThS

(Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh,

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

Quan tâm của khoa, trường

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Chính sách khen thưởng, công nhận

Năng cao trình độ và năng lực chuyên môn

Mục tiêu muốn đạt được

Thái độ của sinh viên

X Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học

Các vấn đề xã hội của giảng viên

Môi trường nghiên cứu của nhà trường

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4.1.2 Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất

Kết quả từ bảng tổng hợp cho thấy bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm: quan tâm của khoa và trường, năng lực sinh viên, nhận thức về nghiên cứu khoa học, và sự thích thú trong nghiên cứu Nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức đúng đắn về nghiên cứu khoa học là yếu tố quan trọng, giúp sinh viên chuẩn bị kiến thức chuyên môn và lựa chọn đề tài phù hợp Sự thích thú trong nghiên cứu cũng được nhấn mạnh là động lực lớn, giúp sinh viên thỏa mãn khát vọng và thể hiện sự sáng tạo Cuối cùng, sự quan tâm của khoa và trường cùng với năng lực của sinh viên là những yếu tố cần thiết để sinh viên có thêm động lực và lựa chọn đề tài nghiên cứu thích hợp.

Tác giả nhận diện các yếu tố quan trọng thúc đẩy động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tại TP HCM Bằng cách tham khảo từ hai nghiên cứu trở lên, tác giả sẽ xây dựng mô hình đề xuất cho đề tài của mình.

2.4.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2 11: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM”

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.4.1.4 Biện luận các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất

Sự quan tâm từ khoa và trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022).

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Khoa và trường cần xây dựng chính sách hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và tham gia nghiên cứu khoa học, bao gồm việc cung cấp đầy đủ trang thiết bị như phòng thí nghiệm, phòng thực hành và thư viện hiện đại Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu và nâng cao chất lượng học tập Từ đó, tác giả đề xuất giả thuyết rằng sự quan tâm và đầu tư từ nhà trường sẽ thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.

H1: Yếu tố quan tâm của khoa, trường tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Năng lực của sinh viên có tác động tích cực đến việc tham gia nghiên cứu khoa học (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022) Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, trình độ và kỹ năng cần thiết cho công việc hoặc lĩnh vực cụ thể Sinh viên cần tự đánh giá năng lực của bản thân để thúc đẩy sự phát triển cá nhân (Ủy ban Cộng đồng Châu Âu, 2005) Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết rằng việc nâng cao năng lực sẽ khuyến khích sinh viên tham gia nhiều hơn vào nghiên cứu khoa học.

H2: Yếu tố năng lực sinh viên tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Nhận thức về nghiên cứu khoa học là cách mà mỗi cá nhân nhìn nhận và đánh giá tầm quan trọng của hoạt động này Nó giúp xác định những việc cần làm trong quá trình nghiên cứu và khẳng định năng lực của bản thân trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu Khi cá nhân nhận thức được lợi ích của nghiên cứu khoa học, họ sẽ có động lực mạnh mẽ hơn để tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, từ đó nâng cao khả năng đạt được kết quả cao trong lĩnh vực này.

L Hoshower, 2006) Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học có tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018) Do đó, tác giả đề xuất đưa vào mô hình giả thuyết:

Yếu tố nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại TPHCM Sự hiểu biết và nhận thức đúng đắn về giá trị của nghiên cứu khoa học giúp sinh viên cảm thấy hứng thú và có động lực hơn trong việc tham gia các hoạt động nghiên cứu Điều này không chỉ nâng cao kiến thức chuyên môn mà còn góp phần phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho sinh viên.

Sự thích thú trong nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường động lực tham gia nghiên cứu (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018) Khi cá nhân nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của nghiên cứu khoa học, họ sẽ có thêm động lực để tham gia vào quá trình này (Y Chen, A Gupta, và L Hoshower, 2006) Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng sự nhận thức này là yếu tố then chốt thúc đẩy sự tham gia vào nghiên cứu khoa học.

Yếu tố sự thích thú nghiên cứu khoa học có ảnh hưởng tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM Sự đam mê và hứng thú trong việc khám phá kiến thức mới giúp sinh viên nâng cao tinh thần học hỏi và sáng tạo Khi sinh viên cảm thấy thú vị với nghiên cứu, họ có xu hướng chủ động tham gia vào các dự án và hoạt động nghiên cứu, từ đó phát triển kỹ năng và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động Việc khuyến khích sự thích thú này là rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học tại các trường đại học.

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu đề xuất

H1: Yếu tố quan tâm của khoa trường tác động tích cực (+) đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

H2: Yếu tố năng lực sinh viên tác động tích cực (+) đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Yếu tố nhận thức và sự thích thú đối với nghiên cứu khoa học có ảnh hưởng tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM Cụ thể, khi sinh viên nhận thức rõ về lợi ích và tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học, họ sẽ có động lực cao hơn để tham gia Bên cạnh đó, sự thích thú trong quá trình nghiên cứu cũng góp phần tạo động lực mạnh mẽ, giúp sinh viên hăng say hơn trong việc khám phá và phát triển kiến thức của mình.

Trong chương 2, tác giả trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài, đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trước đó để xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu Mô hình nghiên cứu được phát triển bao gồm 4 yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM: (1) Quan tâm của khoa, trường; (2) Năng lực sinh viên; (3) Nhận thức về nghiên cứu khoa học; và (4) Sự thích thú với nghiên cứu khoa học.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả đề xuất

3.1.2 Diễn giải sơ đồ nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu bao gồm 14 bước, bắt đầu từ việc xác định lý do chọn đề tài, từ đó tác giả thiết lập mục tiêu nghiên cứu và xây dựng câu hỏi nghiên cứu cho đề tài.

Bước 2: Từ những mô hình của các bài nghiên cứu liên quan, tác giả xây dựng thang đo cho phù hợp với đề tài nghiên cứu

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý luận Đề xuất mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Thang đo nghiên cứu chính thức

Phân tích tương quan Pearson

Phân tích hồi quy đa biến

Phân tích giá trị trung bình

Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị Kiểm định sự khác biệt

Bước 3: Tác giả thực hiện đề xuất mô hình nghiên cứu và biện luận các yếu tố được đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Bước 4: Tác giả tiến hành sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc để điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát

Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn tay đôi, tác giả đã điều chỉnh thang đo để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Bước 6: Tác giả thực hiện chọn mẫu nghiên cứu xác định khung và kích thước mẫu, sau đó thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bước 7: Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha thông qua số liệu đã thu thập được

Bước 8: Với các yếu tố có đủ độ tin cậy tác giả thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA

Bước 9: Xây dựng và hoàn thiện thang đo hoàn chỉnh sau khi phân tích dữ liệu Bước 10: Tác giả tiến hành phân tích tương quan Pearson

Bước 11: Tác giả thực hiện phân tích hồi quy để kiểm định sự phù hợp

Bước 12: Tác giả phân tích giá trị trung bình của các biến

Bước 13: Thực hiện phân tích giá trị trung bình T-Test và ANOVA

Bước 14: Đưa ra kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.

Nghiên cứu định tính

3.2.1 Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu

Bảng 3.1 Bảng câu hỏi khảo sát định tính ban đầu

Biến quan sát Nguồn tham khảo

QT1 Hệ thống công nghệ thông tin của nhà trường hiện nay hỗ trợ tốt cho hoạt động nghiên cứu khoa học

2020) QT2 Nguồn tài liệu của nhà trường hiện nay thuận lợi để tôi tham gia nghiên cứu khoa học khoa, trường

QT3 Môi trường nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá tốt để tham gia nghiên cứu khoa học

QT4 Công tác hỗ trợ tham gia hội thảo chuyên môn trong và ngoài nước của nhà trường hiện nay khá tốt

QT5 Chính sách giảm giờ dạy để khuyến khích nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá thuận lợi để tham gia nghiên cứu khoa học

QT6 Hỗ trợ của trưởng khoa/bộ môn/trung tâm cho nghiên cứu khá tích cực

QT7 Thủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ nghiên cứu của nhà trường khá thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học

NL1 Xét về năng lực, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

NL2 Xét về thời gian, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

NL3 Bạn có tự tin để thực hiện thành công một nội dung nghiên cứu khoa học

NL4 Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu chuyên sâu

NL5 Bạn có đầy đủ các tài sản (máy tính, xe đạp, xe máy) phục vụ nghiên cứu khoa học

NT1 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc hiểu sâu về lý thuyết

(Lê Thị Kim Hoa đối với nghiên cứu khoa học

NT2 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc giúp hiểu thêm về thực tiễn và Bùi Thành Khoa,

NT3 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để giúp kích thích sáng tạo trong công việc

NT4 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để phát triển những kỹ năng nghiên cứu

NT5 Nghiên cứu khoa học là điều kiện để phát triển bản thân trong sự nghiệp

NT6 Nghiên cứu khoa học là môi trường giúp tạo nên những sáng chế mới

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

TT1 Hào hứng với công việc, yêu thích và đam mê với nghiên cứu khoa học

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

TT2 Cảm thấy vui vẻ với các quy định của trường về nghiên cứu khoa học

TT3 Cảm thấy thoải mái với môi trường nghiên cứu khoa học

TT4 Thực hiện nghiên cứu khoa học mà không phải do bắt buộc Động lực tham gia nghiên cứu

DL1 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học vì sự say mê (Lê Thị

DL2 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thể hiện năng lực nghiên cứu của bản thân

DL3 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao kiến thức chuyên môn khoa học

DL4 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thăng tiến

Nguồn: Tác giả tổng hợp 3.2.2 Thiết kế nghiên cứu định tính

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để thực hiện phỏng vấn sâu có cấu trúc với các đáp viên, sử dụng bảng câu hỏi thảo luận đã chuẩn bị trước Kỹ thuật này cho phép người nghiên cứu dễ dàng lựa chọn những đối tượng có thể tiếp xúc, đảm bảo họ sở hữu các đặc điểm phù hợp với đề tài nghiên cứu.

Nội dung thảo luận tập trung vào việc thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Các yếu tố này bao gồm sự hỗ trợ từ giảng viên, cơ hội phát triển nghề nghiệp, và môi trường học tập Nghiên cứu nhằm xác định những yếu tố chính thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao động lực cho sinh viên trong lĩnh vực này.

3.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn 5 đáp viên có ý định tham gia nghiên cứu khoa học bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Trong quá trình thảo luận, tác giả đóng vai trò điều khiển và thu thập thông tin cần thiết Để bắt đầu khảo sát, tác giả đã liên hệ qua Facebook và Zalo để xin ý kiến đồng ý tham gia phỏng vấn, đồng thời giải thích mục đích của buổi phỏng vấn Sau khi nhận được sự đồng ý từ các đáp viên, tác giả tiến hành thực hiện cuộc phỏng vấn.

(Danh sách đáp viên tham gia thảo luận nằm ở phụ lục 2.1)

3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính

Tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước đây và quyết định kế thừa 26 biến quan sát từ 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học.

Sau khi hoàn thành các cuộc phỏng vấn sâu có cấu trúc với 5 đáp viên, tác giả đã ghi chú và tổng hợp những ý kiến quan trọng từ các đáp viên.

2.2) Các biến quan sát trong thang đo ban đầu cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp

Kết quả thảo luận với các đáp viên như sau:

Tất cả các đáp viên đều đồng ý với các yếu tố và biến quan sát mà tác giả đề xuất, đồng thời gợi ý thay đổi một số từ ngữ trong biến quan sát Đặc biệt, ba đáp viên đã đề xuất bổ sung thêm yếu tố "Chính sách khen thưởng và công nhận", với Đáp viên Đỗ Thùy Duyên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khen thưởng trong việc tăng cường động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Sau khi thảo luận, tác giả đã quyết định đưa yếu tố này vào mô hình nghiên cứu Cuối cùng, tác giả đã khảo sát ý kiến của đáp viên về các biến có thể đưa vào yếu tố và đạt được sự đồng thuận về các biến quan sát (xem phụ lục 2.2).

Đáp viên Đỗ Thùy Duyên và Nguyễn Gia Phát đều nhất trí rằng cần đưa yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” vào mô hình nghiên cứu Nguyễn Gia Phát nhấn mạnh rằng chính sách này rất cần thiết để tăng cường động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, vì việc được khen thưởng và công nhận sẽ giúp sinh viên thực hiện tốt hơn trong mọi hoạt động Cùng với đó, đáp viên Nguyễn Bảo Long cũng khẳng định vai trò quan trọng của chính sách khen thưởng và công nhận trong việc tạo động lực và thực hiện tốt các hoạt động Tác giả và các đáp viên đã thảo luận để đưa các biến quan sát thuộc yếu tố này vào mô hình nghiên cứu.

Mặc khác, có 3 đáp viên đưa ra ý kiến cần điều chỉnh 2 biến quan sát trong yếu tố

Đáp viên Nguyễn Quốc Tài và Lê Nguyễn Hồng Việt đề xuất điều chỉnh thuật ngữ "Tài sản" trong câu hỏi về các công cụ phục vụ nghiên cứu khoa học Cụ thể, đáp viên Tài khuyến nghị thay từ "Tài sản" bằng "Phương tiện", trong khi đáp viên Việt cũng đồng tình với việc thay đổi này để phù hợp hơn với nội dung câu hỏi.

“Công cụ” Sau các lần thảo luận và xem xét, tác giả đã quyết định điều chỉnh từ

Từ “tài sản” được hình thành từ “phương tiện” Đáp viên Nguyễn Bảo Long đề xuất thêm từ “khoa học” vào câu “Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu chuyên sâu” thành “Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu khoa học chuyên sâu” để tăng tính rõ ràng và phù hợp với nội dung bài nghiên cứu.

Kết luận từ cuộc phỏng vấn cho thấy tác giả đã chỉnh sửa các từ ngữ trong các biến mà đáp viên đưa ra, và quyết định bổ sung yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” vào mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2, bao gồm 5 yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM, được xây dựng lại Cụ thể, 5 yếu tố này bao gồm: (1) Quan tâm của khoa trường, (2) Năng lực sinh viên, (3) Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học, (4) Sự thích thú nghiên cứu khoa học, và (5) Chính sách khen thưởng và công nhận.

Hình 3 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức

Nguồn: Tác giả đề xuất

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Quan tâm của khoa, trường Động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

Chính sách khen thưởng và công nhận

Từ kết quả điều chỉnh mô hình, tác giả bổ sung yếu tố đề xuất “Chính sách khen thưởng và công nhận vào giả thuyết H5

Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy động lực và sự hào hứng của sinh viên trong nghiên cứu khoa học là việc được nhà trường công nhận và khen thưởng các đề tài nghiên cứu Chính sách khen thưởng không chỉ là sự ghi nhận công sức của sinh viên mà còn mang lại nhiều lợi ích như điểm rèn luyện, ưu tiên học bổng cho những đề tài xuất sắc Nếu nghiên cứu được xuất bản, sinh viên còn nhận thêm kinh phí và hỗ trợ dụng cụ cho nghiên cứu tiếp theo Chính sách này có tác động mạnh mẽ đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất giả thuyết H5.

Giả thuyết H5 đề xuất rằng chính sách khen thưởng và công nhận có ảnh hưởng tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại TPHCM Việc áp dụng các chính sách này không chỉ khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu mà còn nâng cao sự quan tâm và cam kết của họ đối với việc phát triển kiến thức chuyên môn.

Thang đo nghiên cứu chính thức sau giai đoạn định tính sẽ được áp dụng trong nghiên cứu định lượng Nội dung câu hỏi khảo sát chính thức cho từng thang đo sẽ được trình bày một cách cụ thể.

Bảng 3.2 : Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Biến độc lập Mã hóa Biến quan sát Nguồn

Quan tâm của khoa, trường

QT1 Hệ thống công nghệ thông tin của nhà trường hiện nay hỗ trợ tốt cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Lê Thị

QT2 Nguồn tài liệu của nhà trường hiện nay thuận lợi để tôi tham gia nghiên cứu khoa học

QT3 Môi trường nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá tốt để tham gia nghiên cứu khoa học

QT4 Công tác hỗ trợ tham gia hội thảo chuyên môn trong và ngoài nước của nhà trường hiện nay khá tốt

QT5 Chính sách giảm giờ dạy để khuyến khích nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá thuận lợi để tham gia nghiên cứu khoa học

QT6 Hỗ trợ của trưởng khoa/bộ môn/trung tâm cho nghiên cứu của giảng viên khá tích cực

QT7 Thủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ nghiên cứu của nhà trường khá thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học

NL1 Xét về năng lực, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

NL2 Xét về thời gian, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

NL3 Bạn có tự tin để thực hiện thành công một nội dung nghiên cứu khoa học

NL4 Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu khoa học chuyên sâu

NL5 Bạn có đầy đủ các phương tiện (máy tính, xe đạp, xe máy) phục vụ nghiên cứu khoa học

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

NT1 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc hiểu sâu về lý thuyết

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

NT2 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc giúp hiểu thêm về thực tiễn

NT3 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để giúp kích thích sáng tạo trong công việc

NT4 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để phát triển những kỹ năng nghiên cứu

NT5 Nghiên cứu khoa học là điều kiện để phát triển bản thân trong sự nghiệp

NT6 Nghiên cứu khoa học là môi trường giúp tạo nên những sáng chế mới

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

TT1 Hào hứng với công việc, yêu thích và đam mê với nghiên cứu khoa học (Lê Thị

Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

TT2 Cảm thấy vui vẻ với các quy định của Trường về nghiên cứu khoa học

TT3 Cảm thấy thoải mái với môi trường nghiên cứu khoa học

TT4 Thực hiện nghiên cứu khoa học mà không phải do bắt buộc

Chính sách khen thưởng và công nhận

KT1 Nhà trường có chính sách khen thưởng theo kết quả nghiên cứu khoa học (Lê Thị

Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

KT2 Chính sách khen thưởng nghiên cứu khoa học kịp thời, rõ ràng và công khai

KT3 Nhà trường luôn nhất quán, thực thi các chính sách khen thưởng và công nhận các nghiên cứu khoa học

KT4 Lãnh đạo luôn đánh giá đúng năng lực nghiên cứu khoa học Động lực tham gia nghiên cứu khoa học

DL1 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học vì sự say mê (Lê Thị

DL2 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thể hiện năng lực nghiên cứu của bản thân

DL3 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao kiến thức chuyên môn

DL4 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thăng tiến

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

Tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ để điều chỉnh thang đo và bảng câu hỏi khảo sát chính thức, nhằm đảm bảo tính chính xác Trong giai đoạn này, dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát thiết kế trên Google Form, với kích thước mẫu dự kiến là 60 sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM, những người có ý định tham gia nghiên cứu khoa học.

3.3.2 Kết quả kiểm định sơ bộ

Tác giả đã sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha để đánh giá mức độ tin cậy của thang đo và loại bỏ các thang đo không phù hợp Trong quá trình nghiên cứu, tác giả phát hành 60 phiếu khảo sát và thu về 50 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả kiểm định được trình bày chi tiết trong nghiên cứu.

Bảng 3.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Quan tâm của khoa, trường (QT) Cronbach’s Alpha = 0.957

Năng lực sinh viên (NL) Cronbach’s Alpha = 0.912

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học (NT) Cronbach’s Alpha = 0.944

Sự thích thú nghiên cứu khoa học (TT) Cronbach’s Alpha = 0.942

Chính sách khen thưởng và công nhận (KT) Cronbach’s Alpha = 0.917

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Kết quả kiểm định sơ bộ hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy 5 biến độc lập, bao gồm Quan tâm của khoa, trường, Năng lực sinh viên, Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học, Sự thích thú của nghiên cứu khoa học, và Chính sách khen thưởng và công nhận, đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 (cụ thể: 0.957, 0.912, 0.944, 0.942, 0.917) Hệ số tương quan biến tổng của 22 biến quan sát cũng đều lớn hơn 0.3, cho thấy các thang đo đạt tiêu chuẩn độ tin cậy và được giữ nguyên để thực hiện các bước kiểm định tiếp theo.

Bảng 3.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Động lực tham gia nghiên cứu khoa học (DL) Cronbach’s Alpha = 0.888

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Kết quả kiểm định sơ bộ Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan giữa các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 Điều này chứng tỏ rằng thang đo đạt tiêu chuẩn độ tin cậy và sẽ được giữ nguyên để thực hiện các phân tích kiểm định tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất

Chọn mẫu thuận tiên là phương pháp chọn mẫu trong đó tác giả chỉ cần lựa chọn một số yếu tố phù hợp với nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn với những đối tượng mà tác giả có khả năng tiếp cận.

Ưu điểm của việc chọn những phần tử phù hợp là giúp tác giả dễ dàng tiếp cận thông tin một cách thuận tiện Phương pháp này được áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong các trường hợp bị giới hạn về thời gian và chi phí.

Nhược điểm: Không thể lấy được sai số khi chọn mẫu và kết quả tổng thể của mẫu

Kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát tương ứng với công thức n = 5*m (với m là tổng số biến quan sát) (Hair J.F và cộng sự, 2009)

Sau khi thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã xác định có 26 biến quan sát thuộc biến độc lập và 4 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc, từ đó xác định số mẫu cần thu thập là n ≥ 5 * 30 = 150 mẫu Với tỷ lệ mẫu 5:1, số cỡ mẫu là 150, và với tỷ lệ 10:1, số cỡ mẫu là 300 Do đó, kích thước mẫu cho bài nghiên cứu nằm trong khoảng từ 150 đến 300 mẫu Trong quá trình phát phiếu khảo sát qua Google Form, có thể xảy ra tình trạng thu về những phiếu trả lời không hợp lệ, vì vậy tác giả quyết định chọn kích cỡ mẫu n = 260 mẫu để chủ động trong việc chuẩn bị số lượng phiếu phát ra, tránh lãng phí thời gian và dự phòng cho các phiếu trả lời bị loại.

3.4.2 Đo lường và thu thập thông tin

3.4.2.1 Lựa chọn các cấp độ thang đo

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo cấp định danh để thu thập dữ liệu định tính về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập Đối với dữ liệu định lượng, tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ, một công cụ đơn giản và dễ hiểu cho người trả lời, bao gồm các mức độ từ “Hoàn toàn không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý”.

3.4.2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo cho nghiên cứu định lượng

Bảng 3.5: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo

Phần Nội dung câu hỏi Thang đo

Gạn lọc Anh/chị có phải là sinh viên đang học tập tại thành phố Hồ

Cấp định danh Anh/chị có phải là sinh viên thuộc khối ngành kinh tế không?

Anh/chị có quan tâm và có ý định tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nào không?

Phần thông tin cá nhân Độ tuổi Cấp định danh Giới tính

Quan tâm của khoa, trường: 7 biến Thang đo cấp quãng:

Năng lực sinh viên: 5 biến

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học: 6 biến

Sự thích thú nghiên cứu khoa học: 4 biến

Chính sách khen thưởng và công nhận: 4 biến Likert 5 điểm Động lực tham gia nghiên cứu khoa học: 4 biến

Nguồn: Tác giả đề xuất 3.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tác giả áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để tổng hợp toàn bộ thông tin đã công bố, bao gồm các mô hình nghiên cứu và lý thuyết liên quan đến đề tài Tất cả dữ liệu này được tác giả tìm kiếm từ Internet, tài liệu học tập tại trường và các bài báo khoa học đã được xuất bản.

3.4.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách xây dựng thang đo phục vụ nghiên cứu Sau đó, tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các đối tượng qua mạng xã hội như Facebook và Zalo.

Bước 1: Xác định kích thước mẫu và đối tượng cần khảo sát

Bước 2: Thực hiện khảo sát thông qua việc gửi bảng câu hỏi khảo sát đã được thiết kế trên Google Form qua các trang mạng xã hội Facebook, Zalo

Bước 3 là thu thập, kiểm tra và loại bỏ các phiếu khảo sát không hợp lệ Sau đó, bước 4 bao gồm việc chuẩn bị dữ liệu và phân tích chúng bằng phần mềm SPSS.

3.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.4.1 Thống kê mô tả mẫu

Thống kê mô tả mẫu là một phương pháp quan trọng giúp các nhà nghiên cứu tóm tắt các đặc điểm chính trong bộ dữ liệu Phương pháp này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các thông số dữ liệu mà còn hỗ trợ trong việc phân tích các số liệu thống kê một cách hiệu quả.

Cung cấp thông tin cơ bản về tập mẫu giúp làm nổi bật mối quan hệ giữa các biến, từ đó tăng cường hiệu quả trong quá trình thống kê và xử lý dữ liệu.

Kiểm định Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến không phù hợp trong nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Tác giả áp dụng phương pháp này nhằm xác định các yếu tố đáng tin cậy và không đáng tin cậy, từ đó điều chỉnh việc giữ lại hoặc loại bỏ các yếu tố trong mô hình nghiên cứu một cách hợp lý (Nguyễn Ngọc Hiền và cộng sự).

Khi thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đó phải thực hiện các tiêu chí:

- Loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến – tổng < 0.3 (Nunally & cộng sự,1994)

- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0.6 (Peterson, 1994)

3.4.4.3 Phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố EFA là phương pháp đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt trong thang đo, giúp rút gọn nhiều biến phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn, từ đó giữ lại nội dung thông tin và ý nghĩa.

Những tiêu chí dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các biến:

Kiểm định Bartlett (Bartlett’s Test) được sử dụng để xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến quan sát Khi giá trị Sig nhỏ hơn 0.05, kiểm định Bartlett cho thấy các biến này có sự tương quan đáng kể với nhau.

- Hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin): được dùng để xem xét sự thích hợp của việc phân tích nhân tố, hệ số KMO tiêu chuẩn nằm trong khoảng 0.5 < KMO 1 sẽ có ý nghĩa tốt nhất

- Tổng phương sai trích (Total Variance Explained): có giá trị > 50% thì mô hình EFA được xem là phù hợp

- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading): Theo Hair & cộng sự (2010), hệ số tải nhân tố có giá trị >= 0.5 chứng tỏ biến quan sát có chất lượng tốt

3.4.4.4 Phân tích tương quan Pearson

Hệ số tương quan Pearson (r) dùng để đo lường mối liên hệ tương quan giữa hai biến với nhau

Giá trị của hệ số tương quan Pearson (r) dao động trong khoảng từ -1 đến 1

Phân tích hồi quy tuyến tính là xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến với nhau bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc

Trong nghiên cứu, có hai loại mô hình hồi quy chính là mô hình hồi quy đơn biến (SLR - Simple Linear Regression) và mô hình hồi quy bội (MLR - Multiple Linear Regression).

Một số giá trị trong phân tích hồi quy:

Chỉ số Durbin-Watson (DW) được sử dụng để đo lường sự tự tương quan trong phân tích hồi quy, giúp xác định mối quan hệ tương quan giữa các phần dư hoặc sai số sau khi thực hiện ước lượng.

Hệ số VIF (Variance Inflation Factor) được sử dụng để xác định mức độ đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy Nếu giá trị VIF lớn hơn 10, điều này cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến đang tồn tại, theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc (2005).

3.4.4.6 Kiểm định sự khác biệt

• Kiểm định Independent Sample T – Test

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 02/10/2023, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) (Trang 28)
Hình 2. 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) (Trang 29)
Hình 2. 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường (Trang 31)
Hình 2. 6: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 6: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn (Trang 32)
Hình 2. 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học (Trang 34)
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu (Trang 42)
Hình 3. 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 3. 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức (Trang 48)
Bảng 3.5: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5 Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo (Trang 54)
Hình 4. 1: Tỉ lệ độ tuổi - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 1: Tỉ lệ độ tuổi (Trang 62)
Hình 4. 2: Tỉ lệ giới tính - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 2: Tỉ lệ giới tính (Trang 63)
Hình 4. 3: Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 3: Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành (Trang 63)
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình (Trang 73)
Hình 4. 4: Mô hình sau nghiên cứu hồi quy - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 4: Mô hình sau nghiên cứu hồi quy (Trang 78)
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định giá trị trung bình của các biến độc lập và biến phụ thuộc - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định giá trị trung bình của các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 81)
Bảng 4.18: Kiểm định One-Sample T-Test - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.18 Kiểm định One-Sample T-Test (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w