1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP

86 393 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạng và Các Công Nghệ Truy Nhập
Người hướng dẫn Dương Thị Thanh Tú
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Mạng và các công nghệ truy nhập
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG MÔN HỌCChương 1: Chương 1: Giới thiệu chung.Chương 2: Chương 2: Kỹ thuật nền tảng trong công nghệ truy nhập.Chương 3: Chương 3: Các công nghệ truy nhập.Chương 4: Thiết kế mạng truy nhậpTiểu luận môn học. Tiểu luận môn học.

Trang 1

Yêu cầu kiến thức: Tổng quan về viễn thông, Ghép kênh tín hiệu

số, Anten và truyền sóng, Truyền dẫn vô tuyến số, Kỹ thuật chuyển

mạch, mạng viễn thông

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

‹Chương 1: Giới thiệu chung Chương 1:

‹Chương 2: Kỹ thuật nền tảng trong công nghệ truy nhập Chương 2:

‹Chương 3: Các công nghệ truy nhập Chương 3:

‹ Chương 4: Thiết kế mạng truy nhập

‹ Tiểu luận môn học.

16 November 2010

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

‹Nội dụng tiểu luận:

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO (1)

1. Ashwin Gumaste, Tony Antony, First Mile Access Networks and

Enabling Technologies, Cisco Press, 2004

2. Paul France, Local Access Network Technologies, Institution of

Electrical Engineers , 2004

3. Chinlon Lin, Broadband Optical Access Networks and Home Systems Technologies and Deployment Strategies, John Wiley & Sons Ltd, 2006

Fiber-to-the-4. Shlomo Ovadia, Broadband Cable TV Access Networks: from

technologies to applications, Prentice Hall, 2001

5. Halid Hrasnica Abdelfatteh Haidine Ralf Lehnert, Broadband Powerline Communications Networks, John Wiley & Sons Ltd, 2004

6. Philip Golden, Hervé Dedieu, Krista Jacobsen, Fundamentals of DSL Technology, Taylor & Francis Group, 2006

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO (2)

7. Nguyễn Việt Hùng, Dương Thị Thanh Tú, “Mạng truy nhập”, Tài liệu giảng dậy, Học viện CNBCVT, 2008.

8. Nguyễn Việt Hùng, “Công nghệ truy nhập trong mạng NGN”, Tài liệu giảng dậy, Học viện CNBCVT, năm 2006

9. Dương Thị Thanh Tú, “Mạng và các công nghệ truy nhập”, bài giảng, Học viện CNBCVT, 2010.

10. Nguyễn Quý Sỹ, Nguyễn Việt Cường, “Kỹ thuật mạng và

cung cấp dịch vụ ADSL”, Tài liệu giảng dậy, Học viện

Trang 5

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG TRUY NHẬP

‹ Khái niệm:

9 Theo quan điểm truyền thống.

9 Theo quan điểm của ITU-T.

‹ Phân loại:

9 Dựa trên băng thông.

9 Dựa trên môi trường truyền dẫn.

‹ Quá trình và xu hướng phát triển.

ŠDùng bộ cung cấp mạch vòng thuê bao số DLC

ŠChuyển tiếp quang, vi ba

ŠThay đổi đường kính cỡ cáp

Trang 6

Mạng truy nhập

Q3

SNI – Giao diện nút dịch vụ

UNI – Giao diện người

sử dụng mạng

-Thuê bao

ŠTruy nhập bằng quay số (Dial-up): 56Kb/s

ŠN-ISDN (Narrow - Intergrated Service Digital Network): 2B+D,

23B+D, 30B+D

‹Truy nhập băng rộng: (> 2Mb/s)

ŠB-ISDN (Broad band - Intergrated Service Digital Network)

ŠxDSL (Digital Subscriber Line)

ŠPLC (Power Line Carrier)

ŠTruy nhập quang …

Trang 7

ŠMMDS: Multipoint Multichannel Distribution System.

ŠLMDS: Local Multichannel Distribution System

ŠWLAN: Wireless Local Area Network

ŠTruy nhập vệ tinh

ŠThông tin di động

ŠTruy nhập vô tuyến cố định

Trang 8

V5 DLC Gi÷a thËp kû 90

NGDLC Cuèi thËp kû 90

Truy nhËp IP

Trang 10

Các chế độ hoạt động của DLC

của hệ thống DLC ít hơn số thuê bao của nó

ÎChế độ tập trung có thể dẫn đến tắc nghẽn khi số cuộc gọi yêu cầu nhiều hơn số kênh trên đường truyền chung

ÎGiảm đáng kể chi phí đầu tư

ÎMột số người phục vụ sẽ bị từ chối phục vụ hoặc chấp nhận một thời gian trễ nhất định

ÎDung lượng của hệ thống phụ thuộc vào xác suất tắc nghẽn chấp nhận được trên đường truyền từ CO-RT, thường từ 0,1% đến 0,5%

dẫn của hệ thống bằng số lượng thuê bao của nó

‹ Hoạt động được với mọi loại tổng đài, theo chế độ phi tập trung

‹ Chỉ hỗ trợ giao diện cáp đồng truyền thống giữa DLC - CT với tổng đài, kết nối RT-CT thông qua giao diện E1, DS3

‹ Là giải pháp tạm thời, ra đời từ những năm 70 của thế kỷ trước

Trang 11

2G DLC RT

Codec

Codec

Codec

LIU: Line Interface Unit - Bộ giao tiếp đường dây phía tổng đài

‹ Giao diện tương tự với tổng đài -> Có thể giao tiếp với mọi loại tổng đài

mà không cần một điều kiện đặc biệt gì hay nâng cấp tổng đài

Trang 12

DLC thế hệ thứ hai – IDLC

IDLCCT

Ghép kênh STM-1

Ghép kênh E1

Ghép kênh E1

‹ Cho phép sử dụng giao diện luồng E1 kết nối với tổng đài, giảm được bước biến đổi A/D, D/A không cần thiết

‹ Chỉ có thể giao tiếp với tổng đài có cùng chuẩn giao tiếp IDLC (có thể dùng V5.x)

‹Không cần thiết bị ghép kênh PCM phía tổng đài, các kênh số liệu có thể truy nhập trực tiếp từ tổng đài đến thiết bị PCM đàu xa, tạo khả năng điều hành và bảo dưỡng tập trung

16 November 2010

3G DLC hay NGDLC – DLC thế hệ kế tiếp

Ghép kênh E1

3G DLC CT

3G DLC RT

Ghép kênh E1

Trang 13

16 November 2010

3G DLC hay NGDLC – DLC thế hệ kế tiếp

‹ Nhược điểm:

ŠBăng thông và dung lượng hạn chế

ŠNút cổ chai trong vòng truy nhập nếu phần lớn thuê bao sử dụng dịch vụ xDSL và nút cổ chai trong mạng lõi ATM

ŠKhó mở rộng dung lượng

ŠKiến trúc phức tạp, qua nhiều lớp (IP qua ATM qua SDH/DSL)

ŠGiá thành và chi phí tương đối cao

Trang 14

KHÁI NIỆM - Mạng truy nhập theo quan điểm truyền thống (1)

‹ Khái niệm:

ŠNằm giữa tổng đài và thiết bị đầu cuối của khách hàng

ŠThực hiện chức năng truyền dẫn tín hiệu

ŠKết nối trực tiếp đến thuê bao

Trang 15

Truy nhập trong mạng thế hệ sau NGN

16 November 2010

Truy nhập trong mạng thế hệ sau NGN

Trang 17

Dịch vụ Mega VNN

Dịch vụ thoại, multimedia , MegaWAN

CES

CES

CES CES

CES

CES

CES CES

CES CES

IP DSLAM /

MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM /

MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM /

MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM / MSAN

IP DSLAM /

Cáp quang Cáp quang

Trang 18

Xu hướng phát triển

1. Cung cấp cho khách hàng băng thông gần như

không hạn chế (Các công nghệ quang thụ động).

2. Cung cấp cho người dùng kết nối mọi lúc, mọi nơi

với tốc độ có thể thoả mãn (truy nhập vô tuyến với

các thế hệ từ 2 đến 4).

16 November 2010

Thảo luận: Giải pháp truy nhập trong giai đoạn quá độ

‹Bài toán lựa chọn giải pháp truy nhập:

•Khu vực nông thôn mới chuyển lên đô thị.

•Số lượng cáp đồng dự phòng còn nhưng rất

hạn chế.

•Có sự cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp

dịch vụ viễn thông

Trang 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

‹ Chương 1 giới thiệu quan điểm truyền thống cũng như hiện đại về khái niệm mạng truy nhập, các công nghệ truy nhập và sự phát triển của các hệ thống truy nhập.

‹ Xu hướng phát triển của mạng truy nhập trong tương lai tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất hướng tới công nghệ truy nhập theo mạng thế hệ sau NGN với tiêu chí truy nhập mọi lúc mọi nơi và không hạn chế tốc độ.

16 November 2010

CHƯƠNG 2

MỘT SỐ KỸ THUẬT CƠ SỞ TRONG

CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP

‹ Kỹ thuật giảm thiểu tác động của nhiễu:

• Kỹ thuật phát hiện và sửa lỗi.

• Kỹ thuật đan xen.

‹ Kỹ thuật đa truy nhập:

CSDM, FDMA, TDMA, CDMA, SDMA, OFDMA, IDMA Bảo mật.

Trang 20

Block (mã khối) Convolutional (mã xoắn) Turbo

Trang 21

Mã khối tuyến tính

‹Là một loại mã kiểm tra chẵn lẻ, đặc trưng bởi (n,k)

‹Bộ mã hoá sẽ biến đổi k số hạng thông tin thành 1 khối gồm n số hạng (n>k) - một véc tơ mã hoá

‹k bit thông tin tạo ra 2kdãy bit thông tin riêng biệt - một véc tơ thông tin, gọi là không gian k chiều -> Khối n bit cũng có thể tạo thành 2n chuỗi

riêng biệt và cũng gọi là không gian n chiều

ÎMã khối tuyến tính sẽ biến đổi một chuỗi thông tin trong 2kchuỗi thành một chuỗi dữ liệu duy nhất trong 2nchuỗi hay nói cách khác đó là một biểu diễn ánh xạ 1-1 từ tập tin đến tập từ mã

ÎMã khối tuyến tính bao gồm một số loại mã nổi tiếng như: mã vòng (mã cyclic), mã Hamming, mã Golay mở rộng, mã BCH

16 November 2010

Ví dụ phép gán từ mã thông tin trong mã khối tuyến tính

Véc tơ thông tin Từ mã

Trang 22

‹Mã BCH (Bose – Chadhuri- Hocquenghem): trường

hợp tổng quát của mã Hamming

(n, k) = (23,12) (n, k) = (24,12)

Khả năng phát hiện lỗi: e= dmin-1

Khả năng sửa lỗi: t=(dmin–1 )/2

Trang 23

Ví dụ về bộ mã xoắn tốc độ ½, K=3

16 November 2010

Xác định đầu ra theo trạng thái thanh ghi

chuỗi đầu vào m = 101

chuỗi đầu ra u = 11 10 00 10 11

Khả năng sửa lỗi: t=(df-1)/2

Trang 24

Xác định đầu ra theo đa thức sinh

16 November 2010

Xác định đầu ra theo biểu đồ trạng thái

chuỗi đầu vào m = 101

chuỗi đầu ra u = 11 10 00 10 11

01

Trang 25

Xác định đầu ra theo sơ đồ cây

chuỗi đầu vào m = 110 11

chuỗi đầu ra u = 11 01 01 00 01

16 November 2010

Xác định đầu ra theo biểu đồ lưới

chuỗi đầu vào m = 101

Trang 26

Trường Galois – Galois Fields

‹Trường GF(2m) được sử dụng để cấu trúc nên mã R-S

‹Trong đó:

Trang 30

Kỹ thuật đa truy nhập

‹Đa truy nhập dự đoán sóng mang CSMA (Carrier Sense Multiple Access)

‹Đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA (Frequence Division

+ Mỗi kênh được cấp phát một tần số cố định

+ Độ rộng băng tần cấp phát cho hệ thống B MHz được chia thành n băng tần con, mỗi băng tần con được ấn định cho một kênh riêng có độ rộng băng tần là B/n MHz

+ Các máy vô tuyến đầu cuối phát liên tục một số sóng mang đồng thời trên các tần số khác nhau Máy thu đường xuống hoặc đường lên chọn sóng mang cần thiết theo tần số phù hợp.

Trang 31

TDMA

+ Cho phép nhiều người dùng truy nhập vào cùng một kênh tần

số mà không bị kẹt bằng cách định vị những rãnh thời gian duy nhất cho mỗi người dùng trong mỗi kênh

+ TDMA thường được sử dụng trong các hệ thống thông tin di động GSM hay các hệ thống thông tin vệ tinh.

+ Do mỗi kênh hay nguồn phát có một mã riêng nên máy thu có thể phân biệt được sóng mang thậm chí tất cả các sóng mang đồng thời

Trang 32

SDMA

+ Năng lượng sóng mang của các

kênh hay các nguồn phát khác

nhau được phân bố hợp lý trong

không gian để chúng không gây

nhiễu cho nhau

+ Vì các kênh hay các nguồn phát

chỉ sử dụng không gian được quy

định trước nên máy thu có thể thu

được sóng mang của nguồn phát

+ Chính vì vậy ta không cần có các đoạn băng bảo vệ giữa các kênh (hay nói chính xác hơn chỉ cần các đoạn băng bảo về khá hẹp) và nhờ đó tăng được dung lượng hệ thống OFDMA so với FDMA.

Trang 33

IDMA

+ Là 1 kĩ thuật mới, hiện vẫn còn trong gian đoạn nghiên cứu

+ Là kĩ thuật dựa vào các đan xen khác nhau để tách những người

sử dụng khác nhau trong 1 hệ thống truyền thông trải phổ đa người dùng.

+ Điều kiện cho IDMA được thực thi thành công là máy phát và thu chấp nhận đan xen giống nhau

+ Tiêu chuẩn để thiết kế đan xen trong IDMA là:

- Các đan xen phải thật dễ xác định và dễ tạo ra

- Các đan xen không “xung đột”.

16 November 2010

CSMA

Là phương thức truy nhập mà trong đó các trạm lắng nghe sóng mang trên đường truyền và phản ứng theo nó được gọi là các “Đa truy nhập dự đoán sóng mang” – CSMA

Trang 34

Vẽ cấu trúc bộ mã xoắn K=3, tốc độ 1/2 với

Cho đầu vào m = 1011, xác định đầu ra u theo các

cách khác nhau

Trang 35

Bài tập chương 2 (2)

Vẽ cấu trúc bộ mã xoắn K=3, tốc độ 1/3 với

Cho đầu vào m = 1011, xác định đầu ra u theo các

cách khác nhau

16 November 2010

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

‹Nội dung chương 2 đã giới thiệu sơ lược những kiến

thức chung nhất của các kỹ thuật nền tảng, thường

được sử dụng trong các công nghệ truy nhập.

‹Những kiến thức này sẽ là tiền đề cho những tìm hiểu

sâu hơn về các công nghệ truy nhập sẽ được tìm hiểu

trong các chương sau.

Trang 36

CHƯƠNG 3 – CÁC CễNG NGHỆ TRUY NHẬP

‹ Cụng nghệ truy nhập truyền thống: Dialup,

ISDN và giao diện V5.x.

‹ Họ cụng nghệ xDSL.

‹ Cụng nghệ PLC.

‹ Cụng nghệ CM.

‹ Cụng nghệ truy nhập quang.

‹ Cụng nghệ truy nhập qua vệ tinh.

™ 1964: V.21 của CCITT (200 bit/s và 300bit/s –FSK).

v.32bis dùng mã trellis đạt 14 400 bit/s.

Trang 37

Modem băng tần thoại (2)

‹ Các chuẩn ITU-T cho modem băng tần thoại

56000 / 48000V.92

56000 / 33600

V.90 (X2, K65Flex)

33600 / 33600V.34

28800 / 28800

V.FC

14400 / 14400V.32 bis

9600 / 9600V.32

2400 / 2400V.22 bis

300 / 300V.21

Speed (US/DS) - bps Standard (ITU-T)

16 November 2010

Modem băng tần thoại (3)

‹ Cấu hình đấu nối qua mạng điện thoại tương tự

Trang 38

Modem băng tần thoại (4)

‹ Cấu hình đấu nối qua mạng điện thoại số

16 November 2010

Mạng số tích hợp đa dịch vụ ISDN

TE1

TATE2

ISDN: Intergrated Service Digital Network

‹Là mạng tích hợp các dịch vụ thoại, số liệu, vidieo trên cùng một mạng duy nhất

‹Số hoá đến tận thuê bao

Trang 39

Các loại kênh ISDN

‹ Kênh B (64kb/s):kênh dữ liệu, tải chuyển mạch kênh hoặc chuyển mạch gói, có thể mang tải không cần chuyển mạch (các kết nối bán cố định xuyên qua tổng đài)

‹ Kênh D (16 hoặc 64 kb/s):Kênh báo hiệu, chỉ hỗ trợ chế độ truyền gói, thông lượng còn dư của kênh D có thể để truyền dữ liệu dạng gói tốc độ thấp

‹ Kênh H (nx64kb/s):Dùng cho các ứng dụng yêu cầu băng thông lớn

M¹ch thuª bao TËp trung ®−êng d©y

Trang 40

ŠITU-T: G.964 - tiêu chuẩn V5.1 (ban hành 6/1994).

G.965 - tiêu chuẩn V5.2 (ban hành 3/1995)

ŠChâu Âu: ETSI 300-324-1 -> chuẩn V5.1 (ban hành 1/1994)

ETSI 300-347-1 -> chuẩn V5.2 (ban hành 11/1994)

ŠViệt Nam: TCN 68-184:1999 về V5.1

TCN 68-185:1999 về V5.2(Do tổng cục Bưu điện Việt Nam ban hành 17/11/1999)

Phân loại:

16 November 2010

Chức năng của giao diện V5.2

Trang 41

•Truyền dẫn đối xứng và không đối xứng: VDSL, VDSL 2.

1998

ADSL T1.413 phiên bản 2 ATM

Giảm mào đầu Thích ứng tốc độ

HDSL4

TC-PAM Băng tần xác định

TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ BĂNG TẦN

CHUẨN QUỐC TẾ

Bất đối xứng

Đa tốc độ

HDSL2 T1.41B UAWG

Trang 42

1 đôi 3,6 km-4,5 km

1,544Mb/s đối xứng

2,048Mb/s đối xứng

HDSL2

Cấp luồmgT1/E1 để truy xuất WAN LAN, truy xuất server

2 đôi

3 đôi 3,6 km-4,5 km

144 Kb/s đối xứng

IDSL

Ứng dụng

S đô dâ

Khoảng cách truyền dẫn Tốc độ

nt 100Mb/s lên/xuống

km (tuỳ tốc độ)

24 Mb/s xuống, 1

Mb/s lên

ADSL2+

nt nhiều đôi

dây nt

1 đôi 5km (tốc độ

càng cao thì khoảng cách càng ngắn )

8 Mb/s xuống, 800

Kb/s lên

ADSL

Trang 43

ATU-R MDF

Chuyển mạch

ATM/IP

Chuyển mạch

CO

POTS /ISDN

PSTN

Mạch vòng thuê bao cáp đồng Mạng băng rộng

ATU-C

Trang 44

Mô hình tham chiếu chuẩn của hệ thống

DLL

Splitter C

NI ATU-C

HP LP

CI ATU-R

HP LP

U-R2

Customer Premises Network T-R

Telephone Set, Voiceband Modem

or ISDN Terminal

U-C U-R

NT

NT - Network Termination

16 November 2010

Các vấn đề ảnh hưởng đến truyền tải ADSL

‹ Sự thay đổi cỡ cáp

‹ Cuộn gia cảm (Load coil)

‹ Cầu rẽ (Bridge tap)

Trang 46

Xuyên âm

‹Xuyên âm đầu gần NEXT (Near End Crosstalk)

‹Xuyên âm đầu xa FEXT (Far End Crosstalk)

16 November 2010

Kỹ thuật điều chế đa tần rời rạc – DMT

Downstream Data

Upstream Data

Tốc độ lớn nhất hướng lên: 25 kênh x 15 bit/symbol/Hz/kênh x 4 KHz = 1,5 Mbit/s

Tốc độ lớn nhất hướng xuống: 249 kênh x 15 bit/symbol/Hz/kênh x 4 KHz = 14,9 Mbit/s

Trang 47

6 tones x 8 bits/tone = 48 bits

Sau khi khëi t¹o (cã nhiÔu)

15 + 9 + 7 + 5 + 4 + 8 = 48 bits

8

15

No of Bits

Tones

max 15

9 7 5 4 8

SỐ BIT TRÊN MỘT KÊNH PHỤ THUỘC VÀO NHIỄU

Trang 49

M· hãa RS

M· hãa RS

M· hãa RS

M· hãa RS

§an xen

§an xen

S¾p xÕp xÕp

v m· hãa chïm

®iÓm

I D F T

I D F T

Thªm TiÒn tè vßng

Thªm TiÒn tè vßng D/A

F D Q

D F T

T¸ch tiÒn tè vßng TDQ

ADC+ fillter

F D Q

D F T

T¸ch tiÒn tè vßng TDQ

ADC+ fillter

Frame 67

Frame 68

Sync Symbol

Frame

OAM bits

in fast

OAM bits

in fast

Frame Data Buffer (68/69 x 0.25 ms)

Fast Data Buffer Interleaved Data Buffer

Fast Byte Fast Data Redundancy FEC Interleaved Data

Point C

K F bytes

Point A

Trang 50

Chế độ truyền tải

LS2 tuú chän LS1 tuú chän

AS0

AS3 tuú chän

AS1 tuú chän AS2 tuú chän

Trang 51

Triển khai ADSL tại Việt Nam

16 November 2010

Công nghệ ADSL 2

‹Là thế hệ thứ hai được chuẩn hoá trong ITU-T G.992.3 và G.992.4

dựa trên tiêu chuẩn của thế hệ thứ nhất ITU-T G.992.1 và G.992.2

‹Có nhiều cải tiến so với ADSL thế hệ thứ nhất:

™Các tính năng liên quan đến ứng dụng:

9 Hỗ trợ ứng dụng ở chế độ hoàn toàn số

9 Hỗ trợ ứng dụng thoại trên băng tần ADSL

9 Hỗ trợ chức năng ghép ngược ATM (IMA)

™Các tính năng liên quan đến lớp vật lý

9Phân khung linh hoạt hơn, giảm tiêu đề khung

9Chẩn đoán, giám sát online, thích ứng tốc độ online, khởi tạo

Trang 52

Chức năng ghép ngược ATM

phy phy

Link 1 Link 0

Link2

16 November 2010

Ghép nhiều đường dây để tăng tốc độ

‹20 Mb/s trên hai đôi ghép

‹30 Mb/s trên 3 đôi ghép

‹40 Mb/s trên 4 đôi ghép

Trang 54

Công nghệ ADSL 2+

‹ ADSL2+ là ADSL2 với băng tần mở rộng được chuẩn hoá

dựa trên chuẩn của ADSL2.

Mang đầy đủ đặc tính của ADSL2

16 November 2010

Tốc độ cải thiện của ADSL2+ so với ADSL

Ngày đăng: 19/06/2014, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng và nhân trong GF(8) - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
Bảng c ộng và nhân trong GF(8) (Trang 27)
BẢNG  CỘNG - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
BẢNG CỘNG (Trang 27)
BẢNG  NHÂN - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
BẢNG NHÂN (Trang 27)
Sơ đồ khối bộ thu phát ADSL DMT - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
Sơ đồ kh ối bộ thu phát ADSL DMT (Trang 49)
Bảng giá trị tương đương - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
Bảng gi á trị tương đương (Trang 84)
Bảng giá trị  tương đương - MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP MẠNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP
Bảng gi á trị tương đương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w