Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1Ch¬ng I giíi thiÖu chung
Trang 21.1 Số liệu về địa chất và thuỷ văn.
1.1.1 Địa chất.
Căn cứ hồ sơ khảo sát địa chất công trình số: /KSĐC tháng 4 năm 2006 do công
ty cổ phần t vấn xây dựng cảng - Đờng thuỷ lập Địa tầng từ trên xuống dới khu vực xâydựng cầu tầu nh sau:
-Lớp 1: Lớp này nằm phủ trên bề mặt địa hình, gặp tại các lỗ khoan B1, B2, B3, B4, BS3,BS4, BS5, lớp có chiều dày thay đổi từ 0,4m tới 4,4m
-Lớp 2: Cát bị lẫn sạn mầu xám xanh Lớp này cũng phủ trên bề mặt điạ hình nh ng ơekhu vực không tồn tại lớp 1 lớp có chiều dày nhỏ, mỏng nhất đợc xác định là 0,6m ở lỗkhoan BS4, lớn nhất ở lỗ khoan BS1
-Lớp 3: Bùn sét mầu xám xanh xám tro, lớp nàu không bắt gặp ở lỗ khoan khu vực bãIB1, B2, B3 và càng xa bờ chiều dày của lớp có xu hớng tăng dần, lớn nhất là 24,5m tạiBS2
-Lớp 4: Cát thô lẫn sỏi sạn phụ lớp này phân bố không liên tụcvà có chiều dày khámỏng, gặp tại các lỗ khoan B1, B2, B3, KB2, KB4, KN1, chiều dày cảu lớp nhỏ nhất là0,5mvà lớn nhất là 5,3m
-Lớp 4b: Cát nhỏ mầu xám xanh, phụ lớp này chỉ gặp tại lỗ khoan BS5 với chiều dày0,8m
-Lớp 5: Sét pha lẫn sạn, mầu loang lổ, dẻo cứng – nửa cứng (sản phẩm đá granit phonghóa hoàn toàn) Bắt gặp lớp 5 tại tất cả các vị trí lỗ khoan, cao độ mặt lớp cũng nh chiềudày thay đổi mạnh, tại BS1 dày 0,2m, tại BS2 dày 14,1m Do mức độ phong hóa khácnhau nên đất trong lớp này không đồng nhất, hầu hết có trạng tháI dẻo cứng – nửa cứngnhng đôI trỗ có trạng tháI dẻo mềm hoặc cứng, đặt biệt tại lỗ khoan KB1 và BS4 cong bắtgặp phần đá granit cha phong hóa hết có chiều dày tng ứng là o,5m và 1,1m
-Lớp 6: Đá granit phong hóa nhẹ, mầu xám đốm đen, độ cứng cấp 6 – 7 (thẻo thangMohs), đây là lớp cuối cùng trong giới hạn chiều sau thăn dò và tất cả các lỗ khoan đềukét thúc trong lỗ này cao độ mặt lớp thay đổi mạnh, từ -8,7m lỗ B1 đến -31,95m lỗ BS2
1.1.2 Thuỷ văn.
a Đặc điểm khí tợng
- Nhiệt độ không khí: nhiệt độ trung bình tháng không thay đổi nhiều, tháng lớn nhất là
290, thấp nhất là 22,30 nhiệt độ trung bình 260
- Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm tại Dung Quất khá cao khoảng 84,6%
- Gió : Trong báo cáo sử dung tài liệu gió tại trạm khí tợng Quảng NgãI với chuối số liệuliên tục trong 25 năm (1976 – 2001)
Trang 3- Nhìn chung gió tại Qủng NgãI không mạnh Trong năm gío lặng chiếm 49,5%, gío tốc
độ từ 1-4m/s chiếm 45,3%
- Hớng gío thịnh hành trong năm là hớng gío bắc, tây bắc, đông và đông nam
Bão: Quảng NgãI là tỉnh chịu ảnh hởng nhiều cảu bão, có năm phảI chịu 4 tới năm cơnbão, tốc độ gió lớn nhất đo đcợ là 42m/s
Ma: Theo số liệu thống kê 34năm tại khu vực, tổng lợng ma trung bình là 2.312,6m Lợng
ma lớn nhất vào tháng 10 và 11, tháng 2, 3 và 4 là những tháng có lợng ma nhỏ
Sơng mù: Trong năm trung bình có 20,6 ngày có sơng mù, tập trung vào các tháng 2,3 và4
b Đặc điểm thuỷ văn
- Thuỷ triều: Mực nớc cao nhất quan trắc đợc tại Quy Nhơn là 296cm tơng ứng có mực
n-ớc tại Dung Quất là 285cm Mực nn-ớc thấm nhất tại Quy Nhơn là 27cm, tơng ứng có mựcnớc tại Dung Quất là 23cm
- Dòng chảy: Số liệu đo hớng và tốc độ dòng chảy khu vực ngang cửa sông Mới do TEDIthực hiện tại thuỷ trực T2 vào tháng 10, 11/1995 và T3 vào tháng 6 năm 1997 cho thấyvận tốc hớng dòng chảy: Hớng chính là tây bắc, bắc và đông bắc Tốc độ dòng chảy mặtlớn nhất quan trắc đợc tại vịnh là 0,93m/s và tốc độ dòng chảy đáy lớn nhất quan trắc đợc
là 0,89m/s
Kết quả đo dòng chảy từ 7h ngày 18/1/2006 đến 7h ngày 20/1/2006 cho thấy dòng chảytrong khu nớc trớc bến rất nhỏ với vận tốc quan trăc lớn nhất 0,18m/s
1.2 Quy mô và Đặc điểm hạng mục
Luồng tầu: Luồng tầu vào bến số 1 – Cảng tổng hợp Dung Quất, hớng luồng vàobến đợc bố trí theo hớng tây, song song với đê chắn sóng phía bắc đang xây dựng ChiềudàI tuyến luồng là 404m vào đến khu quay trở trcớ bến
Khu đậu tầu: Khu đậu tầu đợc bố trí ngay trứơc mép bến, chiều dàI và chiều rộngkhu đậu tầu đợct hiết kế cho bến 30.000DWT
a Chiều rộng luồng tầu:
- Chiều rộng luồng tầu Bl = 120m
b Chiều sâu chạy tầu:
- Chiều sâu chạy tầu đáy luồng và khu quay trở tầu theo hệ hảI đồ là - 11.0m
c Chiều sâu khu nớc trớc bến:
Trang 4- Với cấu tạo địa chất khu vực thi công là bùn lẫn vỏ sò hến do đó lựa chọn mái dốc nạovét m = 10.
1.3 Vị trí và đặc điểm mặt bằng khu đất xây dựng
Toàn khu vực Vịnh Dung Quất khá rộng, các đờng đẳng sâu cso dạng hình rẻ quạtkhông song song với bờ Cao độ tự nhiên -4.0m đến -17.0m (theo hệ hảI đồ), phần diệntích khu nớc có chiều sâu lớn hơn 12m chiếm khoảng 30% Đây là vị trí tự nhiên tơng đốikín, chỉ có hớng bắc là tiếp giáp với biển thoáng
Địa hình đáy biển phức tạp, khu vực ven bờ có nhiều đá mồ côI, phần trên cạn cónhững tảng đá to, đồi cát, núi đá có cây côI rậm rạp
Trang 5Ch¬ng 2 qu¶n lý c«ng trêng
Trang 62.1.1 Ban chỉ huy công trờng
Để thi công công trình đạt hiệu quả cao, bảo đảm đúng thiết kế, bảo đảm chất lợng
và kỹ mỹ thuật, vấn đề tổ chức nhân sự trong thi công là nhân tố quyết định Công tychúng tôi thành lập một ban chỉ huy công trình dới sự điều hành trực tiếp của Phó Giám
đốc Công ty Ban chỉ huy công trình gồm:
Dới ban chỉ huy công trờng là các tổ đội thi công theo từng chuyên ngành nh : trắc
địa, tổ máy vận hàn… có kinh nghiệm và là đội quân chủ lực của Công ty đ có kinh nghiệm và là đội quân chủ lực của Công ty đợc huy
động tối đa để hoàn thành công việc một cách tốt nhất (Có bản thống kê nhân sự chi tiếtphục vụ và trực tiếp thi công công trình kèm theo)
2.2 An ninh công trờng
2.2.1 Hệ thống bảo vệ
- Công tác bảo đảm an ninh trên công trờng đợc thực hiện bởi 4 bảo vệ trực thay ca24/24 tiếng trong ngày có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn cho toàn bộ khu vực thicông, Ban chỉ huy công trình, các tổ đội thi công, phát hiện những ngời không có nhiệm
vụ không đợc vào khu vực thi công, bảo đảm an toàn cho các công việc đã thực hiệnxong, bảo quản, giữ gìn vật t thiết bị máy móc thi công không bị mất mát
- Đội bảo vệ sẽ kết hợp với đội bảo vệ của chủ đầu t, công an và tổ an ninh dân phố phốihợp bảo đảm trật tụ an ninh cho các khu vực xung quanh
2.2.2 Các biện pháp quản lý an ninh đối với cán bộ công nhân viên trên công trờng
Trang 7- Lập nội qui chi tiết, cụ thể trên công trờng và phổ biến cho toàn thể các cán bộ côngnhân viên tham gia thi công công trình( có bảng nội quy tại công trình).
- Quản lý nguồn nhân lực của công trờng, cán bộ nhân viên của công ty mang thẻ ghi rõ
họ tên
- Phân vùng hoạt động: Phân biệt rõ phạm vi hoạt động của các tổ đội công nhân d ới sựgiám sát của các kỹ s phụ trách thi công, tránh hiện tợng lộn xộn, gây mất trật tự tạicông trờng
- Hệ thống phao tiêu báo hiệu khu vực thi công, ánh sáng báo hiệu khu vực thi công:Lập hệ thống phao tiêu có đèn ác quy, phát sáng vào ban đêm để báo hiệu khu vực thicông
- Quan hệ quản lý nhân khẩu với chính quyền sở tại: Tất cả các cán bộ, công nhân, bảo
vệ nghỉ tại công trờng sau giờ làm việc đều đợc đăng ký tạm trú với chính quyền phờng
sở tại theo đúng quy định của Nhà nớc
- Điện thoại, fax : Bảng ghi số điện thoại của các phòng ban nghiệp vụ và cán bộ quảnlý
2.4 Quản lý tài liệu
Các tài liệu phục vụ cho công trình đều đợc phân loại và lu trữ tại công trình, có ngờiquản lý, tránh tình trạng lộn xộn và thất lạc tài liệu bao gồm:
- Các văn bản pháp lý liên quan
- Bản vẽ thiết kế
- Nhật ký công trình
- Phiếu xử lý hiện trờng
- Các biên bản họp giao ban nội bộ
- Biên bản họp giao ban A - B
Trang 8ch¬ng 3
tæ chøc tæng mÆt b»ng thi c«ng m¸y mãc thiÕt bÞ, nguån cung cÊp vËt liÖu
Trang 93.1 đánh giá thực tế mặt bằng và các giải pháp đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
3.1.1 Vị trí công trình
- Công trình đợc xây dựng tại xã Bình Thuận huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi
3.1.2 Các giải pháp đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu
a Công tác khảo sát mặt bằng
- Ngay sau khi mua hồ sơ mời thầu, để lập biện pháp thi công chi tiết, Nhà thầu đã tiếnhành công tác khảo mặt bằng, đã bố trí lực lợng trắc đạc tiến hành đo đạc khảo sát lạichi tiết khu vực thi công công trình để nắm vững các điều kiện hiện trờng phục vụ choquá trình thi công
b Công tác thăm dò mặt bằng
- Ngay sau khi nhận mặt bằng, Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra thăm dò hiện tr ờng Thăm
dò nền đất và các chớng ngại ngầm dới đất tại vị trí có cọc bê tông (rễ cây, dị vật).Nghiên cứu và khảo sát các đờng ống, hệ thống mơng rãnh thoát nớc hiện có, đờng dâycáp điện đi qua khu vực công trờng để có giải pháp cụ thể phục vụ cho thi công đợc tối -
u Có biện pháp giải phóng các công trình ngầm còn tồn tại trong mặt bằng thi công
c Công tác vệ sinh dọn dẹp mặt bằng
- Cùng với các công việc trên, Nhà thầu sẽ bố trí lực lợng làm công tác dọn dẹp và vệsinh mặt bằng thi công, làm phẳng để đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển của máymóc thiết bị thi công
d Công tác chuẩn bị thi công
Ngay sau khi hoàn thành công tác khảo sát mặt bằng Nhà thầu sẽ khẩn trơnglàm công tác chuẩn bị cho thi công nh:
- Lập báo cáo khảo sát mặt bằng, so sánh với thiết kế Trình Chủ đầu t nếu có sai lệch
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công chi tiết cho các công việc
- Tiến hành công tác chuẩn bị mặt bằng thi công nh xây dựng hàng rào, xây dựng lántrại tạm, vệ sinh, hệ thống điện, nớc phục vụ thi công
e Công tác xin cấp các loại giấy phép của các cơ quan quản lý chức năng
Để phục vụ tốt cho công tác thi công, chúng tôi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy phépcần thiết để tạo điều kiện thuận lợi nh :
Trang 103.2 Cơ sở để thiết kế tổng mặt bằng thi công
Tổng mặt bằng thi công đợc Nhà thầu đặc biệt quan tâm và có biện pháp để đảmbảo đợc các yêu cầu nh sau:
- Không ảnh hởng đến hoạt động bình thờng của khu nớc xung quanh
- Không ảnh hởng và làm h hại đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có (các hệ thống ờng, ống cấp, thoát nớc, cáp điện, điện thoại, )
đ Đảm bảo phân luồng thi công hợp lý và an toàn giao thông thuỷ trong vịnh
- Đảm bảo hoạt động tối u các công tác thi công trên công trờng
3.3 Tổ chức tổng mặt bằng thi công
Từ các yêu cầu trên và từ đặc điểm của mặt bằng công trình, qua nghiên cứu mặtbằng thực tế của công trình sự đòi hỏi về mặt tiến độ thi công chúng tôi đề ra phơng án
tổ chức mặt bằng nh sau:
3.3.1 Tổ chức hệ thống phao tiêu báo hiệu khu vực thi công
- Chúng tôI lập hệ thống các phao tiêu báo hiệu khi vực thi công Các phao tiêu này nằmcách vị trí thi công ngắn nhất là 50m
- Hệ thống cọc tiêu phục vụ thi công
3.3.3 Quản lý nguồn cấp điện
- Hệ thống điện đợc cung cấp bằng nguồn điện hiện có của khu công nghiệp phục vụcho thi công và chiếu sáng trong quá trình thi công Nhằm bảo đảm an toàn cho các thiết
bị thi công và đủ ánh sáng cho thi công ban đêm và ánh sáng bảo vệ, tiện lợi cho ng ời
sử dụng và các tình huống đặc biệt
- Hệ thống điện trong mặt bằng công trờng sẽ đợc tách làm 2 mạch: 1 mạch phục vụ chothi công, mạch còn lại phục vụ cho khu vực chiếu sáng và bảo vệ Các mạch điện đều bốtrí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an toàn theo các quy phạm hiện hành
- Ngoài ra, chúng tôi bố trí dự phòng 1 máy phát điện 150 KVA, đề phòng khi mất điệnkhông ảnh hởng đến tiến độ thi công trong suốt qúa trình thi công
Trang 11- Hê thống điện thắp sáng các phao tiêu vào ban đêm dùng nguồn điện DC cấp bởi cácbình ác quy.
3.3.4 Tổ chức chiếu sáng
- Chiếu sáng tại các phao tiêu tại khu vặc đang thi công chiếu sáng bằng các đèn phabóng halogien công suất 250W một bóng
3.3.5 Quản lý nguồn cấp nớc thi công
- Nhà thầu liên hệ với chủ đầu t để mở họng cấp nớc phục vụ cho công trình
- Chúng tôi sử dụng nguồn nớc phục vụ thi công và sinh hoạt là nguồn nớc hiện có củaCông ty Nớc trớc khi đợc dùng sẽ đợc mang đi thí nghiệm để phân tích, đảm bảo theocác tiêu chuẩn hiện hành
- Sử dụng bể nớc nhỏ 3m3 ở trên bờ và nớc dùng cho sinh hoạt và thi công ở trên tầu
đ-ợc chứa trong các tank của tầu và đđ-ợc chuyển ra từ bờ bởi sà lan chuyên chở
3.3.6 Bố trí thiết bị cứu hỏa
- Để đảm bảo phòng chống cháy nổ, chúng tôi bố trí các bình bọt cứu hoả theo quy địnhcủa công tác phòng cháy chữa cháy
3.3.7 Quản lý hệ thống tiêu thoát nớc thải
- Nhà thầu có các tank nớc thu gon nớc thải sinh hoạt và nớc thải thi công sau đó đổ
đúng nơI quy định
3.4 Bố trí hệ thống máy móc thiết bị
- Máy móc thiết bị đợc bố trí chi tiết theo hồ sơ năng lực của Nhà thầu
- Các máy móc thiết bị phục vụ thi công đợc bố trí tỉ mỉ hợp lý trong từng giai đoạn thicông, tránh tình trạng chồng chéo
- Máy móc phục vụ để thi công công trình đợc chúng tôi huy động từ các công trình lâncận và đợc chở đến bằng ô tô và đờng thuỷ
3.5 Nguồn cung cấp nguyên liệu cho thi công
Nguyên liệu nh dầu đợc mua tại điạ phơng và đợc chuển ra tầu nạo vét bằng các tầunhỏ chuyên dụng
Trang 12Chơng 4 Công tác trắc đạc
Trang 134.1 Yêu cầu chung
- Công tác định vị công trình có yêu cầu rất quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình thicông thực hiện theo đúng đồ án thiết kế đã đề ra
- Sau khi tiến hành đo đạc định vị chính xác vị trí công trình, lập các tài liệu hồ sơ cầnthiết để tiến hành so sánh với thiết kế, nếu có sai lệch Nhà thầu sẽ báo cáo cụ thể bằngvăn bản với chủ đầu t để có biện pháp sử lý phù hợp
- Sau khi có lới mốc khống chế mặt bằng, đợc bên A nghiệm thu, kiểm tra nhà thầu tiếnhành thi công rải hệ mốc phục vụ cho thi công cọc tiêu cho từng dảI thi công
4.2.2 Lới khống chế cao độ thi công
- Điểm khống chế cao độ này là điểm dẫn từ mốc chuẩn do chủ đầu t cung cấp và đơn vịthiết kế bàn giao Chúng tôI triển khai một số một đo cao trên mặt nớc
4.2.3 Phơng pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ, chuyển trục các hạng mục
- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục, các trục này đợc bật dấu mực lên bề mặt cáccấu kiện công trình trớc khi thi công tiếp theo bằng máy kinh vĩ DT06 ( độ sai số 10s'')
- Chuyển cao độ lên cao bằng máy thuỷ bình và thớc thép sau đó dùng máy thuỷ bìnhloại SOKKIA C32 của Nhật để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công
Trang 14Ch¬ng 5 BiÖn ph¸p thi c«ng
Trang 155.1.1 Công tác định vị thả phao báo hiệu.
- Xác định ranh giới, thả phao định vị tuyến nạo vét bằng máy toàn đạc Các phao định vị
đúng vị trí khống chế, màu sắc theo quy định Các phao tiêu này đợc dùng trong suốtthời gian thi công
- Thi công thả rùa neo cho toàn tuyến: Các rùa neo đợc tập kết trên ponton 400T, dùngcần cẩu 25T để thả các rùa neo vào đúng vị trí, các vị trí thả rùa neo đ ợc xác định bằngmáy toàn đạc Toàn bộ tuyến có 10 ruà neo tơng đơng với 10 phao tiêu định hớng, cácphao này hình thành nên tuyến của các phao định vị
5.2 Công tác thi công nạo vét.
5.2.1 Thiết bị nạo vét:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và khảo sát mặt bằng tại hiện trờng Nhà thầu
xử dụng tầu hút bụng tự hành có gắn lỡi xén Một số tính năng của tầu nh sau:
5.2.2 Tiến hành thi công nạo vét:
Để phối hợp các công việc cùng triển khai trong gói thầu cảu dự án, nhà thầu chia
công việc nạo vét thành hai đợt:
- Đợt 1: Nạo vét khu vực khoan cọc, khu đậu tầu và một phần tiếp theo (45m tiếp theo)của khu quay trở tầu đến cao độ –11.00m, thời gian nạo vét là 1 tháng và tiếnhành tr ớckhi thi công cọc khoan nhồi của bến cập tầu
- Đợt 2: nạo vét tiếp khu quay trở tầu và luôngd tầu vào khu đậu tầu đến cao trìn thiết
kế Và nạo vét khu nớc trớc bến đện cao trình –12.00m Đợt 2 tiến hành nạo vét trớckhi hoàn thiện xong bến cập tầu 1 tháng
- Theo mặt bằng việc nạo vét đợc phân thành từng dảI có bề rộng 16m Theo mặt cắtngang việc nẹo vét đợc tiến hành theo từng lớp dày khoảng 1m
- Trong quá trình nạo vét công việc theo dõi mức nợc đực tiến nhành thờng xuyên đo
đạc kiểm tra cao độ nạo vét để từ đó đIều chỉnh sự di chuyển của tầu và việc nânghạ ống hút cho hợp lý
Trang 16chơng 6 công tác hoàn thiện
- Sau khi nạo vét xong nhà thầu sẽ đo đạc kiểm tra tòan bộ khu vực nạo vét từ kích th ơc,cao độ, mái dốc Nếu ha đạt yêu cầu sẽ phảo nạo vét bổ xung
Trang 17Ch¬ng 7 C¸c biÖn ph¸p tæ chøc hÖ thèng
§¶m B¶o ChÊt Lîng
Trang 187.1 Chính sách
Công ty cổ phần xây dựng Vinashin là đơn vị thành viên của Tổng Công ty côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến liên tục nhằm thoảmãn ngày càng tốt hơn các yêu cầu của Chủ đầu t về chất lợng và tiến độ thi công côngtrình Chính vì vậy Công ty thực hiện xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng theo các yêucầu đợc nêu trong bộ tiêu chuẩn ISO 9002
7.2 Thực hiện
Để thực hiện các chính sách Công ty chúng tôi triển khai thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ dựa trên cơ sở xây dựng và kiểm soát chặt chẽ các công đoạn của qui trìnhsản xuất Cụ thể nh sau :
7.2.2 Lập kế hoạch chất lợng
Các hoạt động của công trờng đều đợc thiết lập các kế hoạch chất lợng trong đóbao gồm từ kế hoạch chất lợng tổng thể của cả công trờng cho đến kế hoạch chất lợngcủa các tổ đội nghiệp vụ Các kế hoạch chất lợng đều chỉ rõ ngời chịu trách nhiệm chính,ngời và bộ phận phối thuộc, thời gian bắt đầu thực hiện và kết thức từng phần công việc,lịch trình tổ chức kiểm tra xem xét khớp nối giữa các bộ phận, các văn bản và tài liệu liênquan Đây chính là cơ sở chủ yếu để đảm bảo tính khả thi của công tác triển khai thựchiện theo các biện pháp ký thuật ban đầu đồng thời cho phép điều chỉnh cho phù hợp vớithực tế nhằm đảm bảo đạt đợc mục tiêu cuối cùng là công trình đợc huy chơng vàng củangành Xây dựng và kịp thời đa công trình vào sử dụng theo đúng thời gian yêu cầu
7.2.3 Kiểm soát tài liệu
Các tài liệu nh: hồ sơ thiết kế, văn bản pháp lý, hồ sơ hợp đồng, thuyết minh vềcác giải pháp thi công, an toàn lao động, hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, quiphạm và các văn bản phát sinh khác của công trình đợc kiểm soát chặt chẽ thông qua
sổ theo dõi danh mục tài liệu hiện hành, sổ tay phân phối tài liệu và dấu kiểm soát tàiliệu Điều này cho phép loại bỏ hoàn toàn các sai sót do sử dụng các tài liệu lỗi thời vàocông trình đồng thời đảm bảo cho mọi ngời liên quan đến các hoạt động sản xuất đềusẵn có các tài liệu cần thiết để thực thi nhiệm vụ
7.2.4 Kiểm soát quá trình xây dựng
Các công tác liên quan đến quá trình xây dựng đều đợc kiểm soát từ các khâu:
Trang 19biện pháp thi công các thành phần công việc, triển khai thực hiện và nghiệm thu cáccông việc sản xuất từ nội bộ Công ty đến hội đồng nghiệm thu cơ sở; Nghiên cứu tổngthể và chi tiết toàn bộ đồ án thiết kế cụ thể đối với từng hạng mục, chi tiết để phát hiệncác điều tồn tại bất hợp lý trong đồ án cũng nh sự thiếu hợp lý liên quan giữa các bộphận, công việc và tổng thể đồ án để kịp thời đề xuất với chủ đầu t và các cơ quan liênquan nh t vấn thiết kế, t vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, qui định hình thức tổ chức thựchiện các cuộc họp giao ban, cụ thể nh : Thực hiện giao ban hàng ngày giữa Chủ nhiệmcông trình, cán bộ kỹ thuật và các tổ đội, giao ban hàng tuần trong nội bộ công trình vớicán bộ giám sát của chủ đầu t, giao ban hàng tháng giữa Công ty và Ban chỉ huy Côngtrờng, giữa Chủ đầu t và Công ty để xác định khối lợng các công việc đã hoàn thành, giảiquyết các vớng mắc tồn đọng trong qúa trình thực hiện, kiểm điểm tiến độ và đề xuất giảipháp dự phòng.
7.2.5 Quản lý máy móc thiết bị
Toàn bộ các máy móc thiết bị liên quan đến hoạt động thi công đều đ ợc lập danhmục theo dõi và tổ chức bảo dỡng định kỳ để đảm bảo phục vụ kịp thời cho thi công.Việc quản lý và điều phối máy trên công trờng đuợc thực hiện bởi chuyên viên quản lýmáy móc thiết bị, các cán bộ thao tác vận hành máy đều phải tuân thủ nghiệm túc cácqui định về vận hành đối với từng loại máy móc thiết bị cụ thể Các loại máy móc thiết bị
sử dụng đều có các giải pháp dự phòng thay thế để không ảnh hởng đến tiến độ thi côngkhi có sự cố
7.2.6 Kiểm soát công tác mua hàng
Tất cả các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công trình không loại trừ là doanhnghiệp bên ngoài hay nội bộ Công ty đều đợc lập thành danh sách trên cở sở kiểm tra vàcân đối về chất lợng và giá thành sản phẩm cung cấp cũng nh uy tín và cách thức phục
vụ nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cũng nh hạn chế đến mức thấp nhất khảnăng chờ đợi do nguyên vật liệu không đợc cung ứng kịp thời và phù hợp với tiến độ thicông trên công trình
7.2.7 Các hành động khắc phục, phòng ngừa
Công ty có văn bản qui định rõ việc thực hiện các hoạt động khắc phục đối với bất
kỳ một lỗi không phù hợp nào nảy sinh trong quá trình thi công, không hạn chế là các lỗi
kỹ thuật đơn thuần hay các sai lỗi từ việc quản lý tài liệu, tiến độ cung ứng và chất lợngnguyên vật liệu đồng thời qui định cách thức tiến hành các hoạt động phòng ngừa đểtrách lặp lại hay nảy sinh mới các lỗi không phù hợp đặc biệt là các biện pháp phòngngừa đối với công tác an toàn lao động
7.2.8 Công tác đào tạo
Quan tâm và tuân thủ nghiêm túc các qui định của Công ty về công tác đào tạo
Trang 20chức triển khai đều thực hiện tập huấn cho toàn thể cán bộ về công tác an toàn lao
động
7.3 Các tiêu chuẩn chất lợng, quy phạm áp dụng cho công trình
1 Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
52/1999/NĐ-CP07/2003/NĐ-CP
2 Quy chế đấu thầu
88/NĐ-CP66/NĐ-CP
7 Các qui trình qui phạm hiện hành có liên quan
7.4 Các yêu cầu kỹ thuật cho các công việc
7.4.1 Chuẩn bị mặt bằng:
- Sau khi nhận mặt bằng và các mốc toạ độ, cao độ chuẩn, bộ phận trắc đạc trên cơ sởcác mốc đợc giao sẽ xây dựng lới toạ độ, cao độ thi công trên phạm vi toàn công trờng.Các mốc đợc làm bằng bê tông, kích thớc 10x10x50cm Trên đầu các mốc có dấu định vị,các mốc cao độ đợc đặt cùng một cao độ để thuận lợi cho việc dẫn mốc sau này
7.4.2 Công tác nạo vét:
- Trớc khi nạo vét dùng máy trắc đạc để kiểm tra cao độ và tọa độ khu vực cần nạo vét
- Máy móc, phơng tiện thi công đợc kiểm tra tình trạng kỹ thuật trớc khi làm việc
- Đất nạo vét đợc vận chuyển đa đến vị trí đổ theo đúng qui định
- Trong quá trình đào luôn có cán bộ kỹ thuật theo dõi
- Có biện pháp phòng ngừa ngời ngã từ trên tầu xuống nớc
7.4.3 Hoàn thiện :