Chính vì thế, trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý, keo tụ và tạo bông là những quá trình giúp gia tăng hiệu quả của quá trình lắng và lọc.. Hiệu quả keo tụ phụ thuộc
Trang 11
BÀI 1: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
I GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích thí nghiệm
Trong các loại nước thải, phần lớn các hạt có kích thước từ 10 µm hoặc lớn hơn thì
có thể dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp xử lý cơ học Tuy nhiên, phương pháp này không thể loại bỏ được các hạt keo và các hạt phân tán nhỏ chứa trong nước thải công nghiệp Do đó, nước thải của nhiều loại công nghiệp sau khi xử lý cơ học trở thành
hệ bền vững tập hợp và để xử lý chúng thường áp dụng các phương pháp keo tụ Với phương pháp này, độ bền tập hợp bị phá hủy tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn, lắng nhanh hơn Chính vì thế, trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý, keo tụ và tạo bông là những quá trình giúp gia tăng hiệu quả của quá trình lắng và lọc Trong đó, mô hình Jartest được áp dụng để xác định liều lượng phèn, chất trợ keo tụ,
pH tối ưu, tốc độ khuấy tối ưu và thời gian khuấy tối ưu cho quá trình keo tụ Đây là thí nghiệm hết sức quan trọng, nó là thông số ban đầu để đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của phương pháp xử lý Vì nếu liều lượng hóa chất sử dụng quá nhiều sẽ dẫn đến giá thành xử lý không khả thi
Xác định các thông số tối ưu:
- pH tối ưu
- Liều lượng phèn tối ưu
- Vận tốc khuấy tối ưu
- Thời gian khuấy tối ưu
1.2 Cơ sở lý thuyết
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động trong khoảng 0.1 - 10 µm Các hạt này ở trạng thái lơ lửng nên khó tách ra khỏi nước Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng Keo tụ và tạo bông là quá trình kết dính các hạt keo do chuyển động nhiệt, xáo trộn và kết quả của các hạt này là từ các hạt keo nhỏ bé (hạt keo kích thước ban đầu 0.1-
10 µm) tạo nên tổ hợp có kích thước lớn hơn (kích thước thứ cấp) Các hạt keo có kích thước ban đầu có trong tổ hợp nối kết với nhau Quá trình keo tụ làm tăng kích
Trang 22
thước hạt trong môi trường phân tán (nước thải) Sự kết dính các hạt đồng nhất được gọi là sự keo tụ đồng thể (keo tụ homo), còn sự kết dính các hạt khác nhau - keo tụ dị thể
Hiệu quả keo tụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, với mỗi nguồn nước cụ thể, khi đã xác định được loại hóa chất sử dụng và liều lượng tối ưu thì hiệu quả keo tụ chỉ còn phụ thuộc vào các yếu tố vật lý đó là cường độ khuấy trộn nước để làm tăng số lượng
va chạm giữa các hạt cặn Dưới tác động của chuyển động nhiệt, ban đầu các hạt cặn có kích thước nhỏ va chạm và kết dính tạo thành hạt có kích thước lớn hơn cho đến khi chúng không còn khả năng tham gia vào chuyển động nhiệt nữa, lúc này tác động khuấy trộn tham gia vào quá trình tạo bông cặn lớn hơn Nếu cường độ khuấy trộn nhỏ thì số lượng va chạm giữa các hạt không đủ để keo tụ hoàn toàn cặn Ngược lại, nếu cường độ khuấy trộn lớn hơn cường độ tối ưu sẽ gây ra sự phá vỡ các bông cặn lớn Mặt khác, nếu thời gian khuấy trộn nhỏ thì không đủ cho toàn bộ bông cặn kết dính với nhau, nếu lớn quá sẽ gây ra sự lập đi lập lại các va chạm giữa các bông cặn và hạt cặn, làm độ hoạt tính của bông cặn giảm đi và hiệu quả kết dính giảm Để tính hiệu quả của quá trình keo tụ, ta cần tìm ra các giá trị tối ưu có tính quyết định đến hiệu quả xử lý
Keo tụ nước bằng phèn trong các công trình xử lý nước có những đặc điểm sau:
- Các bông cặn làm bẩn nước và các hạt keo tạo ra do thủy phân phèn cùng tham gia vào quá trình keo tụ;
- Kích thước của bông cặn tạo thành lớn hơn nhiều lần so với kích thước các bông cặn tự nhiên;
- Bông cặn tạo ra do quá trình keo tụ có tính chất vật lý và kích thước hình học khác xa bông cặn lý tưởng
- Tốc độ tạo ra bông cặn là hàm số của tốc độ phản ứng hóa học và cường độ khuấy trộn
Quá t nh keo tụ các chất bẩn trong nước bằng phèn xảy ra các giai đoạn sau:
- Pha trộn các chất keo tụ với nước;
- Thủy phân của phèn đồng thời phá hủy độ bền vững của hệ keo tự nhiên;
- Hình thành bông cặn
Trang 33
Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào nước các chất thích hợp như: phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt loại FeSO4 hay loại FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng hòa tan
Khi cho phèn nhôm vào nước, chúng phân ly thành các ion Al3+, sau đó các ion này bị thủy phân thành Al(OH)3
Sau đây là các yếu tố ảnh hưởng đến quá t nh keo tụ tạo bông khi sử dụng phèn nhôm
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ
- Giá trị pH của nước
Nước thiên nhiên sau khi đã cho Al2(SO4)3 vào, giá trị pH của nó bị giảm thấp, vì Al2(SO4)3 là một loại muối gồm axit mạnh, bazơ yếu Sự thủy phân có thể làm tăng thêm tính axit của nước Đối với hiệu quả keo tụ có ảnh hưởng, chủ yếu là giá trị pH của nước sau khi cho phèn vào Cho nên giá trị pH dưới đây đều là giá trị pH của nước sau khi cho phèn vào
Giá trị pH của nước có ảnh hưởng rất lớn và nhiều mặt đến quá trình keo tụ
Ảnh hưởng của pH đối với độ hòa tan của nhôm hydroxit Nó là một hydroxit lưỡng tính điển hình Giá trị pH của nước quá cao hoặc quá thấp đều đủ làm cho nó hòa tan, khiến hàm lượng nhôm dư trong nước tăng thêm
Khi giá trị pH giảm thấp đến 5,5 trở xuống, Al(OH)3 có tác dụng rõ ràng như một chất kiềm làm cho hàm lượng Al3+
trong nước tăng nhiều
Al(OH)3 + 3H+ = Al3+ + 3H2O
Khi giá trị pH tăng cao đến 7,5 trở lên, Al(OH)3 có tác dụng như một axit làm cho gốc AlO2- trong nước xuất hiện
Trang 4Tóm lại trong phạm vi pH 5,5 - 7, lượng nhôm dư trong nước đều rất nhỏ
Ảnh hưởng của pH đối với điện tích hạt keo nhôm hydroxit Điện tích của hạt keo trong dung dịch nước có quan hệ với thành phần của ion trong nước, đặc biệt là với nồng độ ion H+ Cho nên giá trị pH đối với tính năng mang điện của hạt keo có ảnh hưởng rất lớn Khi 5< pH <8, nó mang điện dương, cấu tạo của đám keo này do
sự phân hủy của nhôm sunfat mà hình thành Khi pH <5, vì hấp phụ SO42- mà mang điện tích âm; khi pH ≈ 8, nó tồn tại ở hình thái hydroxit trung tính, vì thế mà dễ dàng kết tủa nhất
Ảnh hưởng của pH đối với các chất hữu cơ trong nước Chất hữu cơ trong nước như các thực vật bị thối rữa, khi pH thấp, dung dịch keo của axit humic mang điện âm Lúc này, dễ dàng dùng chất keo tụ khử đi Khi pH cao, nó trở thành muối axit humic
dễ tan Vì thế mà hiệu quả khử đi tương đối kém Dùng muối nhôm khử loại này, thích hợp nhất ở pH = 6 - 6,5
Ảnh hưởng của pH đối với tốc độ keo tụ dung dịch keo Tốc độ keo tụ dung dịch keo và điện thế ξ của nó có quan hệ Trị số điện thế ξ càng nhỏ, lực đẩy giữa các hạt càng yếu Vì vậy, tốc độ keo tụ của nó càng nhanh Khi điện thế ξ = 0, nghĩa là đạt đến điểm đẳng điện, tốc độ keo tụ của nó lớn nhất
Dung dịch keo hình thành từ hợp chất lưỡng tính, điện thế ξ của nó và điểm đẳng điện chủ yếu quyết định bởi trị số pH của nước Nhôm hydroxit và các chất humic, đất sét hợp thành dung dịch keo trong nước thiên nhiên đều là lưỡng tính, cho nên pH là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ keo tụ
Từ một số nguyên nhân trên, đối với một loại nước cụ thể thì không có phương pháp tính toán trị số pH tối ưu, mà chỉ xác định bằng thực nghiệm Chất lượng nước khác nhau, giá trị pH tối ưu khác nhau, nghĩa là cũng cùng một nguồn nước, các mùa
Trang 55
khác nhau, giá trị pH tối ưu cũng có thể thay đổi
Khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, giá trị pH tối ưu nói chung nằm trong giới hạn 6,5 - 7,5 Quy luật nói chung là khi lượng chất keo tụ cho vào tương đối ít, dung dịch keo tự nhiên trong nước chủ yếu là dựa vào quá trình keo tụ bản thân nó mà tách
ra, nên dùng pH tương đối thấp là thích hợp, vì khi này lượng điện tích dương của dung dịch keo nhôm hydroxit tương đối lớn Như vậy, rất có lợi để trung hòa điện tích
âm của dung dịch keo tự nhiên, giảm thấp điện thế ξ của nó Khi lượng phèn cho vào tương đối nhiều, chủ yếu là làm cho dung dịch keo nhôm hydroxit của bản thân chất keo tụ hình thành keo tụ càng tốt Để khử đi vật huyền phù và dung dịch keo tự nhiên trong nước, là dựa vào tác dụng hấp phụ của dung dịch keo nhôm hyroxit, cho nên khi pH gần bằng 8 là thích hợp nhất, vì nhôm hydroxit dễ kết tủa xuống
Nếu độ kiềm của nước nguồn quá thấp sẽ không đủ để khử tính axit do chất keo
tụ thủy phân sinh ra Kết quả làm cho giá trị pH của nước sau khi cho phèn vào quá thấp Ta có thể dùng biện pháp cho kiềm vào để điều chỉnh giá trị pH của nước ra Kiềm cho vào có thể dùng NaOH, natricacbonat (Na2CO3) hay canxi hydroxit
- Lượng chất keo tụ
Quá trình keo tụ không phải là một loại phản ứng hóa học đơn thuần, nên lượng phèn cần cho vào không thể căn cứ vào tính toán để xác định Tùy điều kiện cụ thể khác nhau, phải làm thực nghiệm chuyên môn để tìm ra lượng phèn tối ưu cho vào Lượng phèn tối ưu cho vào trong nước nói chung là 0,1 - 0,5mgđl/l, nếu dùng Al2(SO4)3.18H2O thì tương đương 10 - 50mg/l Nói chung vật huyền phù trong nước càng nhiều, lượng chất keo tụ cần thiết càng lớn Cũng có thể chất hữu cơ trong nước tương đối ít mà lượng chất keo tụ vẫn cần tương đối nhiều
- Nhiệt độ nước
Khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, nhiệt độ nước ảnh hưởng lớn đến hiệu quả keo tụ Khi nhiệt độ nước rất thấp (thấp hơn 50C), bông phèn sinh ra to mà xốp, chứa phần nước nhiều; lắng xuống rất chậm nên hiệu quả kém
Khi dùng nhôm sunfat tiến hành keo tụ nước thiên nhiên, nhiệt độ nước tốt nhất là
25 - 300C Khi dùng muối sắt làm chất keo tụ, ảnh hưởng của nhiệt độ nước đối với hiệu quả keo tụ không lớn
Trang 66
- Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ
Quan hệ tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ đến tính phân bổ đồng đều của chất keo tụ và cơ hội va chạm giữa các hạt keo cũng là một nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến quá t nh keo tụ Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyển sang chậm Khi mới cho chất keo tụ vào nước phải khuấy nhanh, vì sự thủy phân của chất keo tụ trong nước và tốc độ hình thành keo rất nhanh Cho nên phải khuấy nhanh mới có khả năng sinh thành lượng lớn keo hydroxit hạt nhỏ làm cho nó nhanh chóng khuếch tán đến các nơi trong nước kịp thời cùng với các tạp chất trong nước tác dụng Sau khi hỗn hợp hình thành bông phèn và lớn lên, không nên khuấy quá nhanh, không những bông phèn khó lớn lên mà còn có thể đánh vỡ những đám bông phèn đã hình thành
- Tạp chất trong nước
Khi trong nước có chứa một lượng lớn chất hữu cơ cao phân tử (như axit humic),
nó có thể hấp phụ trên bề mặt dung dịch keo, dẫn tới tác dụng bảo vệ dung dịch keo làm cho hạt keo thu được khó keo tụ, nên hiệu quả keo tụ trở nên xấu đi Trường hợp này
có thể dùng biện pháp cho Clo hay khí Ozon vào để phá hủy các chất hữu cơ đó
- Môi chất tiếp xúc
Khi tiến hành keo tụ hay xử lý bằng phương pháp kết tủa khác, nếu trong nước duy trì một lớp cặn bùn nhất định, khiến quá trình kết tủa càng hoàn toàn, làm cho tốc độ kết tủa nhanh thêm Lớp cặn bùn đó có tác dụng làm môi chất tiếp xúc, trên bề mặt của
nó có tác dụng hấp phụ, thúc đẩy và tác dụng của các hạt cặn bùn đó như những hạt nhân kết tinh Cho nên, hiện nay, thiết bị dùng để keo tụ hoặc xử lý bằng kết tủa khác, phần lớn thiết kế có lớp cặn bùn
Rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả keo tụ Để tìm ra điều kiện tối ưu để xử
lý bằng keo tụ, khi thiết kế thiết bị hoặc điều chỉnh vận hành, có thể trứơc tiên tiến hành thí nghiệm mẫu ở phòng thí nghiệm bằng thiết bị Jartest
Trang 7III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Chuẩn bị mẫu nước thải
Trang 88
- Cho nước vào beaker (500ml) - sử dụng 4 beaker
- Hiệu chỉnh pH: sử dụng NaOH hoặc HCl hiệu chỉnh pH trong khoảng: (pH: 5,6,7,8)
- Cho chất keo tụ vào với liều lượng như (5 - 10 mg/l)
- Khuấy nhanh với vận tốc 100 - 150 vòng/phút (khuấy 1 phút)
- Khuấy chậm với vận tốc 25 - 30 vòng/phút (15 - 20 phút)
- Để yên trong vòng 30 - 45 phút
- Đo độ màu từng beaker
- Mẫu nào cho giá trị độ đục thấp nhất ứng với giá trị pH tối ưu
3.3 Xác định liều lƣợng phèn tối ƣu
- Lập lại các bước như trên
- Chỉnh pH về tối ưu bằng HCl hoặc NaOH
- Cho chất keo tụ vào với liều lượng khác nhau
- Các bước còn lại giống như trên
- Mẫu nào cho giá trị độ đục thấp nhất ứng với giá trị liều lượng phèn tối ưu
3.4 Xác định vận tốc khuấy tối ƣu
- Thực hiện các bước tương tự như trên
- Cho vào với liều lượng phèn tối ưu
- Chỉnh về pH tối ưu
- Khuấy nhanh
- Khuấy chậm (15, 25, 35 vòng/phút)
- Các bước còn lại tương tự
3.5 Xác định thời gian khuấy tối ƣu
- Tương tự như trên
- Thay đổi thời gian khuấy: (10, 20, 30 phút)
Trang 99
IV KẾT QUẢ
4.1 pH tối ƣu
- Quan Sát Hiện Tượng
Mẫu Quan sát hiện tượng Giải thích
4.2 Liều lƣợng phèn tối ƣu
- Quan Sát Hiện Tượng
Mẫu Quan sát hiện tượng Giải thích
1
2
Trang 10Từ các số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ mối quan hệ giữa liều lượng phèn và hiệu quả xử lý
độ màu, giải thích số liệu thực nghiệm Từ đó chọn ra liều lượng phèn tối ưu
4.3.Vận tốc khuấy tối ƣu
- Quan Sát Hiện Tượng
Mẫu Quan sát hiện tượng Giải thích
Từ các số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ mối quan hệ giữa vận tốc khuấy và hiệu quả xử lý
độ màu, giải thích số liệu thực nghiệm Từ đó chọn ra vận tốc khuấy tối ưu
Trang 1111
4.4 Thời gian khuấy tối ƣu
- Quan Sát Hiện Tượng
Mẫu Quan sát hiện tượng Giải thích
Từ các số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ mối quan hệ giữa thời gian khuấy và hiệu quả xử lý
độ màu, giải thích số liệu thực nghiệm Từ đó chọn ra thời gian khuấy tối ưu
V CÂU HỎI
1 Dựa trên lượng hóa chất sử dụng (axit hoặc kiềm, phèn), tính lượng hóa chất cần thiết để xử lý 1m3
nước thải
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá t nh keo tụ
3 Đối với nước thải, khi xử lý bằng phương pháp keo tụ thường sử dụng phèn nhôm hay là phèn sắt Giải thích?
Trang 1212
BÀI 2 : QUÁ TRÌNH OXI HÓA NÂNG CAO FENTON
I GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích thí nghiệm
- Làm quen với phương pháp oxy hóa Fenton trong xử lý nước thải
- Xác định hiệu quả của quá trình oxi hóa bằng phương pháp Fenton
- Ứng dụng cho quá t nh xử lý nước thải dệt nhuộm hoặc nước thải có độ màu cao
1.2 Nội dung thí nghiệm
- Khảo sát liều lượng H2O2 tối ưu
- Khảo sát liều lượng Fe2+ tối ưu
- Khảo sát pH tối ưu
- Khảo sát thời gian phản ứng tối ưu
- Khảo sát vận tốc khuấy tối ưu
1.3 Cơ sở lý thuyết
Năm 1894 trong tạp chí Hội hóa học Mỹ đã công bố công trình nghiên cứu của J.H.Fenton, trong đó ông quan sát thấy phản ứng oxy hóa axit malic bằng H2O2
đã được gia tăng mạnh khi có mặt các ion sắt Sau đó, tổ hợp H2O2 và muối sắt
Fe2+được sử dụng làm tác nhân oxy hóa rất hiệu quả cho nhiều đối tượng rộng rãi các chất hữu cơ và được mang tên “ tác nhân Fenton” (Fenton Reagent)
Hệ tác nhân Fenton đồng thể (Fenton cổ điển) là một hỗn hợp gồm các ion sắt hóa trị 2 và H2O2, chúng tác dụng với nhau sinh ra các gốc tự do *HO, còn Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+
Fe2+ + H2O2 → Fe3+ + *HO + OH- (k = 63 l.mol-1.s-1) (1) Phản ứng này được gọi là phản ứng Fenton vì Fenton là người đầu tiên đă mô tả quá trình này năm 1894
Những ion Fe2+ mất đi sẽ được tái sinh lại nhờ Fe3+ tác dụng với H2O2 dư theo phản ứng:
Fe3+ + H2O2→ Fe2+
+ H+ + *HO2 (k < 3.10-3 l.mol-1.s-1) (2)
Từ những phản ứng trên chứng tỏ tác dụng của sắt đóng vai trò là chất xúc tác Quá trình khử Fe3+ thành Fe2+ xảy ra rất chậm, hằng số tốc độ phản ứng rất nhỏ so với
Trang 1313
phản ứng (1), vì vậy sắt tồn tại sau phản ứng chủ yếu ở dạng Fe3+
Gốc *HO sinh ra có khả năng phản ứng với Fe2+ và H2O2, nhưng quan trọng nhất
là có khả năng phản ứng với nhiều chất hữu cơ tạo thành các gốc hữu cơ có khả năng phản ứng cao
*HO + H2O2 → H2O + *HO2 (3) *HO + Fe2+ → OH- + Fe3+ (4) *HO + RH → H2O + *R (5) Gốc *R có thể oxy hóa Fe2+, khử Fe3+ hoặc dimer hóa theo những phương trình phản ứng sau:
*R + Fe2+ → Fe3+
*R + Fe3+ → Fe2+ + “sản phẩm” (7) *R + *R → “sản phẩm” (8) Gốc *HO2 có thể tác dụng với Fe2+, Fe3+ theo các phương t nh phản ứng sau:
*HO2 + Fe2+ → HO2- + Fe3+ (9) *HO2 + Fe3+ → H+
+ O2 + Fe3+ (10) Phương t nh phản ứng Fenton tổng cộng có dạng:
Trang 14III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3.1 Khảo sát lƣợng H 2 O 2 tối ƣu
Thí nghiệm khảo sát lượng H2O2 tối ưu được tiến hành như sau:
- Lấy 500 ml nước thải cho vào beaker
- Thêm 2 ml phèn sắt dạng FeSO4 5%
- Chỉnh pH đến 3,5
- Thêm H2O2 30% với các lượng khác nhau: 1; 2; 3; 4ml vào các mẫu trên
- Khuấy với vận tốc 30 vòng/phút trong vòng 5 phút
- Để yên cho phản ứng oxi hóa xảy ra trong 10 phút
- Sau đó dùng NaOH 0,1N nâng pH = 7
- Lắng trong khoảng 10 phút
- Lấy phần nước sau lắng đo độ màu Mẫu nào có giá trị độ màu thấp nhất ứng với lượng H2O2 tối ưu
3.2 Khảo sát lƣợng Fe 2+ tối ƣu
- Lấy 500 ml nước thải cho vào beaker
- Thêm phèn sắt dạng FeSO4 5% với các lượng khác nhau:1; 2; 3; 4 ml
- Chỉnh pH đến 3,5
- Thêm H2O2 30% với liều lượng tối ưu vào các mẫu trên
- Các bước còn lại giống như trên
- Mẫu nào có giá trị độ màu thấp nhất ứng với lượng Fe2+ tối ưu
3.3 Khảo sát pH tối ƣu
- Lấy 500 ml nước thải cho vào beaker
- Thêm phèn sắt dạng FeSO4 5% với liều lượng tối ưu
- Hiệu chỉnh pH: dùng NaOH hoặc HCl chỉnh pH trong khoảng: 2,5; 3; 3,5; 4
Trang 1515
- Các bước còn lại giống như trên
- Mẫu nào có giá trị độ màu thấp nhất ứng với giá trị pH tối ưu
3.4 Khảo sát vận tốc khuấy tối ƣu
- Lập lại các bước như trên
- Hiệu chỉnh pH: dùng NaOH hoặc HCl để chỉnh về pH tối ưu
- Thêm H2O2 30% với liều lượng tối ưu vào các mẫu trên
- Thêm phèn sắt dạng FeSO4 5% với liều lượng tối ưu
- Thay đổi vận tốc khuấy trong khoảng: 10; 15; 30; 45 vòng/phút (5phút)
- Để yên cho phản ứng oxi hóa xảy ra trong khoảng 10 phút
- Các bước còn lại giống trên
- Mẫu nào có giá trị độ màu thấp nhất ứng với vận tốc khuấy tối ưu
3.5 Khảo sát thời gian phản ứng tối ƣu
- Lập lại các bước như trên
- Khuấy với vận tốc tối ưu trong 5 phút
- Để yên cho phản ứng oxi hóa xảy ra trong khoảng: 5; 10; 15; 20 phút
- Các bước còn lại giống trên
- Mẫu nào có giá trị độ màu thấp nhất ứng với thời gian phản ứng tối ưu
Từ các số liệu trên, hãy vẽ biều đồ mối quan hệ giữa liều lượng H2O2 và hiệu quả xử lý
độ màu, giải thích các số liệu thực nghiệm Từ đó, chọn ra liều lượng H2O2 tối ưu
4.2 Liều lƣợng Fe 2+ tối ƣu
Trang 16Từ các số liệu trên, hãy vẽ biều đồ mối quan hệ giữa vận tốc khuấy và hiệu quả xử lý
độ màu, giải thích các số liệu thực nghiệm Từ đó, chọn ra vận tốc khuấy tối ưu
4.5 Thời gian phản ứng tối ƣu
Từ các số liệu trên, hãy vẽ biều đồ mối quan hệ giữa thời gian phản ứng và hiệu quả
xử lý độ màu, giải thích các số liệu thực nghiệm Từ đó, chọn ra thời gian phản ứng tối