Sự hình thành và phát triển của ý tưởng sản xuất sạch hơn QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT PROCESS SẢN PHẨM products NƯỚC THẢI wasterwater CHẤT THẢI RẮN solidwaster SƠ ðỒ TỔNG QUÁT MỘT QUÁ TRÌNH SẢN X
Trang 2Chương 1
Chương 1
M Ở ð Ầ U
Trang 3Sự hình thành và phát triển
của ý tưởng sản xuất sạch hơn
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (PROCESS)
SẢN PHẨM (products)
NƯỚC THẢI (wasterwater) CHẤT THẢI RẮN
(solidwaster)
SƠ ðỒ TỔNG QUÁT MỘT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Trang 4ðẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT
• VD: nhà máy nhiệt ñiện:
• VD: nhà máy sản xuất gạch nung
Trang 5• VD: nhà máy sản xuất giấy
Trang 6Vấn ñề nảy sinh:
- ðối với doanh nghiệp: Thất thoát nguyên liệu ñầu vào, phải chịu giá thành sản phẩm cao
- ðối với xã hội: tiếp nhận các chất ô
nhiễm, ảnh hưởng xấu ñến chất lượng môi trường sống
Trang 7Cách ứng phó với ô nhiễm
• Phớt lờ ô nhiễm (Ignorance of pollution)
• Pha loãng và phát tán (Dilute and disperse)
- Pha loãng: dùng nước nguồn ñể pha loãng nước thải trước
khi ñổ vào nguồn nhận.
- Phát tán: nâng chiều cao ống khói ñể phát tán khí thải.
- ðưa chất thải ra xa khu vực người dân sinh sống
• Xử lý cuối ñường ống (EOP = end-of-pipe treatment)
Lắp ñặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải ñể phân hủy hay làm giảm nồng ñộ các chất ô nhiễm nhằm ñáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi thải vào môi
trường
Trang 8Cách ứng phó với ô nhiễm
Xử lý cuối ñường ống thường nảy sinh các vấn ñề:
Gây nên sự chậm trễ trong việc tìm ra giải pháp
Trang 10Hai cách tiếp cận
Trang 11sự khác nhau giữa 2 cách
tiếp cận
Trang 12Sự phát triển logic của tiến
trình ứng phó với ô nhiễm
X lý cui ñưng ng
Sn xut sch hơn (Cleaner production)
Pha loãng và phát
tán
Trang 13d ị ch v ụ nh ằ m nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế
và gi ả m r ủ i ro ñ ố i v ớ i con ng ườ i và môi
tr ườ ng”.
Trang 15• SXSH ñòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công
nghệ và thay ñổi thái ñộ
Trang 16LỢI ÍCH CỦA SXSH
Nâng cao hiệu quả sản xuất
Bảo toàn nguyên liệu thô và năng lượng
Cải thiện môi trường bên ngoài và bên trong
Thu hồi nhiều phế liệu và phế phẩm
Tuân thủ quy ñịnh của luật pháp tốt hơn
Tạo cơ hội thị trường mới và hấp dẫn
Gây dựng hình ảnh tốt ñối với cộng ñồng
Trang 17Lợi ích của SXSH ñối với
doanh nghiệp
Trang 18Trở ngại ñối với SXSH
• Trở ngại về kinh tế:
Những khoản ñầu tư cho SXSH không
mang lại lợi nhuận cao bằng những cơ hội ñầu tư khác trong hiện tại
Non nớt trong hoạt ñộng tính toán chi phí
nội tại và phân bố chi phí của công ty
Yếu kém trong việc lập kế hoạch chi tiêu
vốn nội tại và thủ tục phân bổ vốn của công ty
Trang 19Trở ngại ñối với SXSH
• Trở ngại về chính sách:
Nhà nước chưa chú trọng ñầy ñủ ñến SXSH trong chiến lược môi trường, công nghệ, thương mại và công nghiệp
• Trở ngại về tổ chức:
• Trở ngại về kỹ thuật:
• Trở ngại về nhận thức:
Trang 20CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
• Công nghệ sạch (Clean technology)
Biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng ñể giảm thiểu hay loại
bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn
và tiết kiệm ñược nguyên liệu và năng lượng
• Công nghệ tốt nhất hiện có (Best available
technology - BAT)
Là công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trường nói chung, có khả năng triển khai trong các ñiều kiên thực tiễn về kinh tế, kỹ thuậtBAT dùng ñể ñánh giá hiệu quả của một chương trình SXSH
Trang 21CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
VD: Mức tiêu thụ nước & ñiện trong các nhà máy bia
theo công nghệ Việt Nam và BAT
40-60%
120 kWh/ m 3 bia
200-285 kWh/ m 3
bia Tiêu thụ ñiện
60-75%
4 -6 m 3 / m 3 bia
16 -24 m 3 / m 3 bia Tiêu thụ nước
Tiềm năng tiết kiệm ở VN BAT **
Việt Nam *
Trang 22CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
• Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)
Hiệu quả sinh thái (HQST) là sự phân phối hàng hoá
và dịch vụ có giá cả rẻ hơn ñồng thời giảm ñược nguyên liệu, năng lượng và các tác ñộng ñến môi trường trong suốt cả quá trình của sản phẩm và
dịch vụ
• Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)
• Giảm thiểu rác thải (waste minimisation)
GTRT tập trung vào việc tái chế rác thải và các
phương tiện khác ñể giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay
Principle) và 3R (Reduction, Reuse,Recycle)
Trang 23CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
• Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)
Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm
(KSÔN) và SXSH là vấn ñề thời gian
• Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology):
Là quá rình SXSH xét ở quy mô tổng thể KCN
Tất cả các ñầu ra của một quá trình sản xuất sẽ làcác ñầu vào của các quá trình sản xuất khác theo một vòng tuần hoàn
Trang 24Khu công nghi ệ p sinh thái
Kalundborg (Hà Lan)
Trang 25Sự phân chia về các chi phí liên quan ñến cơ
sở hạ tầng, các nghiên cứu và phát triển (R & D)
Trang 28Thay thế mực in dung môi hữu cơ bằng mực
in dung môi nước
Thay thế acid bằng peroxit (VD: H2O2,
Na2O2) trong tẩy rỉ
Trang 29GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ðỂ ðẠT SXSH
• T ố i ư u hóa quá trình s ả n xu ấ t
(Process optimization)
Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt
ñộ, thời gian, áp suất, pH, tốc ñộ cần ñược giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với ñiều kiện tối ưu càng tốt, ñể quá trình sản xuất ñạt ñược hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất
Trang 30GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ðỂ ðẠT SXSH
Lắp ñặt thêm các thiết bị ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn
về nhiều mặt VD:
Lắp ñặt máy ly tâm ñể tận dụng bia cặn
Lắp ñặt các thiết bị cảm biến (sensor) ñể tiết kiệm
Trang 31GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ðỂ ðẠT SXSH
• Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích
(Production of useful by-products)
Trang 32Giải pháp này yêu cầu chi phí ñầu tư cao
hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do
ñó cần phải dược nghiên cứu cẩn thận