Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1Số: /08/TKCT - I Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2008
thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
dự án đtxd cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng Gói thầu H33.1: T vấn Thiết Kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bãi,
kho CFS, hệ thống cấp thoát nớc và các công trình phụ trợ
hạng mục: cầu cảng
công ty đóng tàu phà rừng
I các căn cứ thiết kế:
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
t xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành về Quản
lý chất lợng công trình xây dựng; Nghị định 49 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
- Hợp đồng kinh tế số: 1781/HĐ-TVTK ngày 17 tháng 11 năm 2007 giữa Công
ty đóng tàu Phà Rừng và Công ty Cổ phần T vấn XDCT Hàng hải về việc thiết kế bản
vẽ thi công gói thầu H33.1: T vấn thiết kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bãi, kho CFS, hệthống cấp thoát nớc và các công trình phụ trợ thuộc Dự án ĐTXD Cảng tổng hợp tạicụm công nghiệp Đình Vũ - Hải Phòng;
- Công văn ngày 10/5/2008 của Công ty Đóng tàu Phà Rừng gửi Công ty Cổphần T vấn XDCT Hàng hải về việc thay đổi Hồ sơ thiết kế gói thầu H33.1: T vấn Thiết
Kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bãi, kho CFS, hệ thống cấp thoát nớc và các công trìnhphụ trợ thuộc dự án Cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp Đình Vũ;
- Công văn ngày 21/7/2008 của Công ty Đóng tàu Phà Rừng gửi Công ty Cổphần T vấn XDCT Hàng hải về việc điều chỉnh thiết kế các hạng mục xây lắp thuộc dự
án Cảng tổng hợp tại cụm côg nghiệp Đình Vũ
II TàI liệu thiết kế:
II.1 Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 207-1992
- Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 206-1992
- Tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thuỷ - Tiêu chuẩn thiết
kế 22 TCN 222-95
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thuỷ công TCVN - 4116 - 85
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 356 : 2005
Trang 2- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - TCVN 4453 - 1995.
- Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế: TCXDVN 338: 2005
- Nền các công trình thuỷ công - TCVN 4253 - 86
- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 205-1991
- Chống ăn mòn trong xây dựng TCXDVN 327 - 2004
Tài liệu tham khảo:
- Tiêu chuẩn Anh về kết cấu hàng hải: “British Standard Code of practice for:Maritime structrues” BS 6349
- Tiêu chuẩn Anh về kết cấu bêtông: “British Standard: Structural use ofconcrete” BS 8110
- Tiêu chuẩn kỹ thuật cảng biển Nhật bản: “Technical standards for port andharbour facilites in Japan”
II.2 Tài liệu địa hình:
Sử dụng bình đồ tỷ lệ 1:1000 khu vực xây dựng cảng lập năm 2007 do Công ty Cổphần T vấn XDCT Hàng hải thực hiện
II.3 Tài liệu địa chất:
Căn cứ Hồ sơ khảo sát địa chất số 1528/07/KSĐC do Công ty Cổ phần T vấnXDCT Hàng hải lập tháng 11 năm 2007 cho thấy địa tầng khu vực xây dựng từ trênxuống gồm có các lớp đất sau:
Lớp 1: Cát pha màu xám nâu trạng thái dẻo Lớp có diện phân bố hạn hẹp chỉ
gặp tại các lỗ khoan LK1, LK2, LK3 của giai đoạn khảo sát phục vụ lập dự án đầu t vớichiều dày nhỏ, thay đổi từ 1,5m (LK1) đến 3,5m (LK2) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -5,6m(LK3) đến -8,6m(LK2)
Lớp 2: Bùn sét pha màu xám nâu, xám xanh đôi chỗ kẹp cát mịn mỏng Lớp có
diện phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát với chiều dày thay đổi lớn từ 3,0m(LK2, LK4, LK5) đến 15,8m (TK16) Đất đợc tạo thành trong quá trình lắng đọng trầmtích ven biển nên trong lớp đôi chỗ xen kẹp cát mịn, cát pha trạng thái chảy với chiềudày nhỏ từ 0.4m (TK5) đến 1,5m (TK16) Đây là lớp đất yếu, khả năng chịu tải thấp,tính biến dạng lớn Cao độ đáy lớp thay đổi từ -4.24m (LK8) đến -15,6m (TK18) Giátrị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 0 2 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
Lớp 3: Sét màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo chảy Lớp có diện phân bố hạn
hẹp, chỉ gặp tại các lỗ khoan TK6, TK17, LK4, LK5, LK7, LK8 và LK9 với chiều dàythay đổi rất mạnh từ 2,0m (TK17) đến 18,0m (LK9) Đây là lớp đất yếu, khả năng chịutải thấp, tính biến dạng lớn Cao độ đáy lớp thay đổi từ -8,64m (LK8) đến -3.35m(LK9) Tại LK9 chiều dày của lớp rất lớn, đây là diễn biến bất thờng về địa chất củakhu vực nghiên cứu Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 2 6 Các chỉ tiêucơ lý cơ bản:
C = 0,10 KG/ cm2 Is = 0,91
Lớp 4: Sét màu xám vàng, xám nâu, đốm đỏ loang lổ trạng thái dẻo cứng Lớp có
diện phân bố khá rộng, gặp ở hầu hết các lỗ khoan có trong phạm vi khảo sát, không
Trang 3xuất hiện tại TK1, TK2, TK4, TK5, LK1, LK2 và LK9 với chiều dày thay đổi lớn từ2,0m (TK7) đến 12,0m (LK5) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạngnhỏ Cao độ đáy lớp thay đổi từ -12,4m (TK12) đến -21,9m (TK18) Giá trị thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 10 20 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,20 KG/ cm2 Is = 0,36
Lớp 5: Sét màu xám vàng, xám xanh lẫn ít dăm sạn trạng thái dẻo mềm Lớp có
diện phân bố rộng khắp khu vực khảo sát, không xuất hiện tại khu vực TK3, TK6, TK18với chiều dày thay đổi mạnh từ 1,8m (TK12) đến 13,5m (TK1) Đây là lớp đất có khảnăng chịu tải trung bình, tính biến dạng trung bình Cao độ đáy lớp thay đổi từ -14,2m(TK12) đến -31,05m (LK9) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 5 15.Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,175 KG/ cm2 Is = 0,61
Lớp 6: Sét màu xám ghi đôi chỗ kẹp cát mỏng trạng thái dẻo chảy Lớp có diện
phân bố hạn hẹp, chỉ xuất hiện tại khu vực các lỗ khoan TK2, TK3, TK6, TK7, TK8 vàLK1 với chiều dày thay đổi từ 6,5m (TK6) đến 12,0m (TK3) Đây là lớp đất yếu, khảnăng chịu tải thấp, tính biến dạng lớn Cao độ đáy lớp thay đổi từ -26,6m (TK6) đến -29,4m (TK2) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 5 9 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,09 KG/ cm2 Is = 0,87
Lớp 7: Sét màu xám ghi, xám trắng trạng thái dẻo cứng Lớp có diện phân bố hạn
hẹp, chỉ gặp ở một số lỗ khoan TK12, TK13, TK14, LK6 với chiều dày thay đổi từ 2,0m(TK13) đến 6,5m (LK6) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ.Cao độ đáy lớp thay đổi từ -17,6m (TK13) đến -21,1m (TK14) Giá trị thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn N30 = 10 13 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,19 KG/ cm2 Is = 0,40
Lớp 8: Sét pha màu xám vàng, xám ghi trạng thái dẻo mềm Lớp có diện phân bố
khá phổ biến, xuất hiện tại các lỗ khoan TK4, TK5, TK6, TK11, TK12, TK13, TK14,K15, TK16, LK6, LK8 và LK9 với chiều dày thay đổi từ 2,2m (TK14) đến 7,2m (TK4)
Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình, tính biến dạng nhỏ Cao độ đáy lớp thay
đổi từ -22,1m (TK13) đến -35,9m (LK6) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 4
11 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,15 KG/ cm2 Is = 0,59
Lớp 8b: Cát pha màu vàng trạng thái dẻo Lớp có diện phân bố hạn hẹp, chỉ gặp
ở 3 lỗ khoan TK9, TK10 và TK19 với chiều dày thay đổi từ 2,5m (TK9) đến 4,0m(TK19) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ Cao độ đáy lớpthay đổi từ -24,0m (TK9) đến -25,0m (TK10) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30
= 6 16 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,13 KG/ cm2 Is = 0,72
Lớp 9a: Cát hạt trung màu xám vàng kết cấu chặt vừa Lớp có diện phân bố rộng
khắp trong khu vực gặp ở hầu hết các lỗ khoan có trong phạm vi khảo sát, không gặp tạiLK6, LK8 và LK9 với chiều dày thay đổi mạnh từ 1,0m (TK3) đến 9,9m (TK11) Đây
là lớp đất tốt, khả năng chịu tải tơng đối cao, tính biến dạng nhỏ Cao độ đáy lớp thay
Trang 4đổi từ -28,08m (LK4) đến -34,5m (TK7) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 =11 34 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
u= 31o27’
= 2,66 g/ cm3 k= 25o23’
Lớp TK: Sét pha màu xám ghi, xám nâu trạng thái dẻo mềm Lớp có diện phân
bố hạn hẹp, chỉ gặp ở các lỗ khoan TK3, TK5, TK8, TK17, LK3 với chiều dày thay đổimạnh từ 1,0m (TK17) đến 4,5m (LK3) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải và tính biếndạng trung bình Cao độ đáy lớp thay đổi từ -30,0m (TK3) đến -34,6m (LK3) Giá trị thínghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 6 7 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,14 KG/ cm2 Is = 0,64
Lớp 9: Cát hạt trung màu xám vàng, xám trắng lẫn cuội sỏi kết cấu chặt Lớp có
diện phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát, không gặp tại TK7 và LK6, chiều dàythay đổi từ 0,5m (LK1) đến 6,3m (TK14) Đây là lớp đất tốt, khả năng chịu tải cao, tínhbiến dạng nhỏ Cao độ đáy lớp thay đổi từ -31,0m (TK19) đến -37,6m (LK3) Giá trị thínghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 22 >50 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
u= 32o35’
= 2,65 g/ cm3 k= 26o27’
Lớp 10: Sét pha màu nâu đỏ trạng thái nửa cứng Đây là sản phẩm phong hoá
hoàn toàn của lớp đá sét kết nằm phía dới Lớp có diện phân bố rộng khắp trong phạm
vi khảo sát Với chiều sâu đã nghiên cứu không gặp tại các lỗ khoan TK15, TK16,TK17, TK18, TK19, LK7, LK8 Chiều sâu đã khoan vào lớp từ 1,7m (TK14) đến 7,9m(LK2) Đây là lớp đất tốt, khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ Cao độ mặt lớp lớpthay đổi từ -33,1m (LK1) đến -37,6m (LK3) Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30
>50 Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
C = 0,22 KG/ cm2 Is = 0,07
Lớp 11: Đá sét kết màu nâu đỏ phong hoá nứt nẻ Đây là lớp đá gốc của khu vực
có cờng độ kháng nén một trục của đá chỉ đạt 190 Kg/cm2 Do chiều sâu khảo sát hạnchế nên chỉ gặp tại 4 lỗ khoan TK2, TK7, TK11 và LK3 với chiều sâu đã khoan vào lớp
từ 1,0m (TK2) đến 4,0m (LK3) Cao độ mặt đá thay đổi từ -38,0m (TK7) đến -45,1m(LK3)
II.4 Điều kiện khí tợng thủy văn:
II.4.1 Đặc điểm khí tợng:
a/ Gió: Trên hoa gió tổng hợp nhiều năm tại trạm Hòn Dấu, ta thấy hớng gió
thịnh hành là hớng Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam và Nam, trong đó gió hớng Đông
có tần suất 31,32%, tiếp theo là hớng Bắc có tần suất 15,36%, Đông Nam có tần suất14,55%, Nam có tần suất 12,13% và Đông Bắc có tần suất 10,3%
Gió mùa Đông Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bìnhtrong các tháng đạt từ 4,4m/s (tháng 2) đến 4,9m/s (tháng 11) Tốc độ W > 15m/s chỉchiếm 5%, tốc độ gió lớn nhất chỉ đạt Wmax = 15m/s
Gió mùa Tây Nam xuất hiện tháng 6 8, tốc độ gió trung bình cao hơn cáctháng khác trong năm đạt 9,7m/s vào tháng 8 và 6,0m/s vào tháng 7 Tốc độ gió bãoquan trắc đợc Wmax = 40m/s (tháng 6.1989)
b/ Bão: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Khí tợng Thủy văn thì tại khu vực
Trang 5này bão thờng đổ bộ vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 Tần suất bão thống kê từnăm 1960 1994 cho thấy tháng 11 ít bão nhất, chiếm 3,4%, tháng 7 là tháng có nhiềubão nhất, chiếm 33,3%.
Tốc độ gió cực đại Wmax = 40m/s quan trắc đợc nhiều lần tại Hòn Dấu và đặc biệtcơn bão WENDY (1968) tại Phủ Liễn có tốc độ gió đạt Wmax = 50m/s
c/ M a :
Theo số liệu thống kê 10 năm tại khu vực, tổng lợng ma trung bình năm là 1.459,4mm,năm có lợng ma lớn nhất đạt 2.292,8mm (1992) và năm có lợng ma ít nhất 764,1mm(1991) Tại khu vực nghiên cứu, mùa ma bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lợng matrung bình trong mùa ma là 1.254,1mm, chiếm 85,9% lợng ma trong năm Tháng có l-ợng ma trung bình lớn nhất là tháng 8 (292mm) chiếm 19,32% lợng ma cả năm, tháng
có lợng ma trung bình thấp nhất là tháng 7 (15,4mm) Lợng ma trung bình các thángtrong mùa ma là 209mm, trong mùa khô chỉ có 34,2mm Số ngày ma trung bình nhiềunăm là 150 ngày, năm có số ngày ma nhiều nhất là năm 1992 có 200 ngày, năm có sốngày ma ít nhất là năm 1987 có 125 ngày
+ Mực nớc triều cao nhất : +4,21m (22/10/1995)
+ Mực nớc triều thấp nhất : - 0,03m (2/1/1991)
+ Mực nớc có suất bảo đảm 1% mực nớc giờ : +3,75m
+ Mực nớc có suất bảo đảm 99% mực nớc giờ : +0,80m
Bảng: Mực nớc ứng với tần suất tại Hòn Dấu (m)
Trang 6Từ mực nớc ứng với tần suất thiết kế của trạm Hòn Dấu, dựa vào phơng trình tơng quan trên ta có mực nớc thiết kế tại vị trí công trình.
Bảng: Mực nớc ứng với các tần suất tại công trình (m)
Hđỉnh 4,02 3,91 3,84 3,72 3,59 3,28 2,99 2,61 2,48 2,42 2,31Hchân 2,22 2,09 2,00 1,92 1,68 1,24 1,06 0,87 0,76 0,71 0,62Hgiờ 3,75 3,56 3,47 3,28 2,99 2,25 1,79 1,23 1,05 0,98 0,82HTB 2,61 2,53 2,49 2,44 2,37 2,25 2,17 2,10 2,06 2,04 1,96
III thiết kế bản vẽ thi công cầu tàu:
III.1 Điều kiện khai thác:
III.1.1 Tàu khai thác:
III.1.2 Tải trọng khai thác mặt cầu:
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều q = 4 T/m2
- Cần trục quay, cần trục giàn sức nâng 65T, bớc ray 25m có các thông số kỹthuật sau:
+ Khoảng cách giữa các bánh xe trong một cụm : 1,35m
+ Tải trọng lớn nhất lên 1 cụm bánh xe : 80T/m
(Phạm vi của tải trọng phân bố lên một cụm bánh xe trên dải 12m)
+ Tải trọng khai thác theo phơng ngang (dọc ray) : 32T/ray
+ Tải trọng khai thác theo phơng ngang trong điều kiện gió bão (vuông góc ray)
+ Khoảng cách chân cẩu theo phơng dọc mép ngoài : 27,5m
Trang 7+ Ray sử dụng đờng cần trục kiểu : A100
- Đầu kéo + Trailer và chassic (tơng đơng ô tô H30);
- Cần cẩu bánh hơi sức nâng 25T để làm hàng tổng hợp có các thông số kỹ thuậtsau:
+ Tải trọng lớn nhất lên 1 chân khi làm việc : 39T
III.1.3 Tải trọng khai thác sau kè:
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều dải 20m sau cầu q = 2 T/m2
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều dải tiếp sau dải dải 20m q = 6 T/m2
- Đầu kéo + Trailer và chassic (tơng đơng ô tô H30)
IV Kết cấu xây dựng:
IV.1 Cầu tàu:
Kết cấu cầu tàu dạng bệ cọc cao đài mềm có hệ thống dầm, bản bằng BTCTM400 trên nền cọc ống BTCT DƯL M600, đờng kính D(80-54)cm và D(70-44)cm
- Theo phơng dọc cầu chia thành các phân đoạn có chiều dài 63m, mỗi phân
đoạn gồm 13 hàng cọc, bớc cọc theo phơng dọc bến là 5m
- Tờng kè sau cầu sử dụng nền cọc ván thép kiểu L 607n - 0,5, chiều dài cọc vánthép gồm 2 loại dài 24m và 35m đóng xen kẽ nhau Đầu cọc ván thép đợc ngàm chặt
Trang 8vào dầm biên trục K.
- Tổng số cọc của cầu tàu gồm : 260 cọc ống BTCT DƯL đờng kính 54)cm, chiều dài cọc 38m và 1040 cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(70-44)cm, chiềudài cọc 38m Các cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(80-54)cm đóng xiên không giantrên mặt bằng góc 100; Các cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(70-44)cm đóng thẳng.Tổng số cọc ván thép kè sau cầu gồm: 525 cọc dài 24m và 525 cọc dài 35m (không kể
D(80-đoạn kè phía thợng lu và hạ lu bãi cảng dài 17,5m - Chi tiết D(80-đoạn kè phía thợng lu và hạ
lu bãi cảng dài 17,5m xem phần thiết kế hạng mục kè bờ)
IV.1.2 Hệ thống dầm ngang, dầm dọc:
a Dầm ngang: Theo chiều dài 630m cầu tàu có 130 dầm ngang bằng BTCT
M400 đá 12 đổ tại chỗ, tiết diện dầm bh = 100110cm (chiều cao kể cả bản 150cm),trong đó có 61 dầm ngang (N1) đầu dầm đợc mở rộng thành tiết diện bh = 160200cm(chiều cao kể cả bản cao 240cm) để lắp đệm tàu
b Dầm dọc: Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, theo phơng ngang cầu tàu có 9dầm dọc chia làm 3 loại :
- Loại 1, 2 (D1, D2): Dầm cần trục (trục B và G) tiết diện dầm bh = 150200cm(chiều cao kể cả bản cao 240cm) chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu
- Loại 3 (D3): Dầm dọc (trục C, D, E, F, H, I) tiết diện dầm bh = 100110cm(chiều cao kể cả bản cao 150cm) chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu
- Loại 4 (D4): Dầm dọc biên (trục K) tiết diện dầm bh = 200110cm (chiều cao
kể cả bản cao 150cm) chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu
IV.1.3 Dầm tựa tàu:
Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, dầm tựa tàu tiết diện bh = 40253cm chiềudài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu
IV.1.4 Bản mặt cầu:
- Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, bản dày 40cm Để thoát nớc mặt cầu vàthông thoáng gầm cầu, tại giữa mỗi ô bản có bố trí các lỗ thông hơi bằng ống nhựa PVC
100 dài L = 55cm, ống đợc đặt trớc khi thi công đổ bê tông bản mặt cầu
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTCT M200 đá 2x4 dày trung bình 15,5cm Lớp phủ
đ-ợc vuốt tạo độ dốc i = 0,4% i = 0,6% thu nớc về các rãnh ray cẩu và tại các rãnh raycẩu bố trí các ống nhựa PVC đờng kính D50 dặt so le về 2 phía đờng ray, khoảng cáchgiữa các ống so le là 1,2m
IV.1.5 Bích neo tàu:
- Trên bến bố trí 21 bích neo loại 100T bằng gang đúc do trong nớc sản xuấtcùng các chi tiết liên kết đồng bộ Bích neo có đờng kính ngoài 381mm, chiều cao h =600mm, liên kết giữa bích neo tầu với bến bằng 5 bu lông d = 72mm chiều dài 850mmchôn sẵn khi đổ bê tông dầm bản Trong lòng bích neo đợc đặt thanh ray P38 liên kếtvào đầu dầm ngang và đổ lấp đầy bằng bê tông M200
- Yêu cầu kỹ thuật của bích neo nh sau:
+ Sử dụng loại bích 100T với hệ số an toàn tối thiểu bằng 2+ Thân bích neo đợc đúc bằng gang xám cấp 21-40 hoặc các tiêu chuẩnkhác tơng đơng
+ Các bulông neo làm bằng thép CT45+ Bích neo phải đảm bảo không bị rỗ hoặc khuyết tật
Trang 9+ Dung sai chế tạo 5mm cho các kích thớc
IV.1.6 Đệm tàu:
Thiết bị đệm tầu sử dụng loại đệm kiểu CSS 1450H cùng các phụ kiện đồng bộnhập ngoại có xuất xứ trừ Trung Quốc, liên kết giữa đệm và dầm tựa tầu bằng các bulông M48 đặt sẵn trong đầu dầm ngang N1 Đệm tầu đợc treo cách quãng và trùng với
vị trí đầu dầm ngang N1, toàn bến có 61 bộ đệm tàu Các thông số kỹ thuật đệm tàu:
- Năng lợng biến dạng : 875,7 KNm
- Phản lực khi nén : 1372,9 KN
- Trị số biến dạng tới hạn : 52,5 %
IV.1.7 Gờ chắn xe:
Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ cùng với bê tông bản mặt cầu, tiết diện gờchắn xe hình thang vuông cạnh nghiêng vào phía trong đỉnh rộng 20cm, đáy rộng30cm, chiều cao h = 25cm
IV.1.8 Khe phân đoạn cầu tàu:
Khe phân đoạn rộng 2cm dùng tấm cao su kích thớc 601000mm, dày 50mm,liên kết với bản mặt cầu bằng bu lông M14 Tổng số toàn bến có 216 tấm cao su
IV.1.9 Hố chờ cấp điện, cấp nớc:
Hệ thống đờng ống cấp điện, cấp nớc đợc thiết kế đồng bộ cho toàn cảng khôngthuộc phạm vi nghiên cứu của thiết kế này Nội dung của thiết kế chỉ bố trí, thiết kế các
hố chờ cấp điện, cấp nớc trên cầu tàu
- Hố cấp điện: Đờng điện đi dới gầm cầu tàu qua các lỗ chờ sẵn đờng kính D150
bố trí tại dầm dọc và đầu dầm ngang chạy dọc suốt chiều dài bến đến 03 hố cấp điệncho cần trục giàn, kích thớc họng cấp 370 x 190cm Kết cấu hố cấp điện bằng BTCTM400 đá 12, nắp họng cấp điện bằng thép
- Hố cấp nớc: Đờng ống cấp nớc đi dới gầm cầu tàu qua các lỗ chờ sẵn đờng kínhD150 bố trí tại dầm dọc và đầu dầm ngang chạy dọc suốt chiều dài bến đến các họngcấp nớc Kết cấu hố cấp nớc bằng BTCT M400 đá 1x2 Toàn bến bố trí 03 hố cấp nớc.Nắp hố cấp nớc bằng tôn 5 có bản lề
IV.1.10 Lăng thể đá gầm cầu trớc tờng cừ:
- Phần mái dốc gầm bến gia cố bằng đá hộc đổ dày 100cm theo mái dốc m = 3,chân cơ đá rộng 4m; để ngăn cách giữa lớp đá và lớp bùn yếu tiến hành trải lớp vải địa
kỹ thuật để đảm bảo ổn định mái dốc
- Phần lăng thể đá dới gầm cầu trớc tờng cừ bằng đá hộc đổ có cơ đá trớc tờngrộng 16,6m, mái dốc đá m = 2,5, cơ đá tại cao trình -2,0m Phía dới khối đá đổ là lớp
đệm cát dày 1,5m
IV.1.11 Nạo vét khu nớc trớc bến:
Cao độ tự nhiên khu nớc hiện hữu không đạt cao độ thiết kế, vậy cần phải nạo vét
đến cao độ thiết kế -13,2m và phần ngoài phạm vi khu nớc là luồng vào quay trở tàu cầnnạo vét đến độ sâu -7,0m bằng cao độ luồng vào cảng Kích thớc khu nớc trớc bến nạovét nh sau:
<> Thông số cơ bản của khu nớc trớc bến:
Trang 10- Góc mở luồng vào - ra khu nớc : 1350
- Mái dốc nạo vét khu nớc phía ngoài : m = 7
- Mái dốc nạo vét khu nớc gầm bến : m = 3Khối lợng nạo vét khu nớc bao gồm khối lợng nạo vét hình học và khối lợng nạovét sai số, tính toán theo sai số cho phép của qui trình 924/ QĐ - KT của Bộ giao thôngvận tải, sai số về chiều sâu lớn nhất là -0,3m so với độ sâu thiết kế, sai số về bề rộng là2,0m so với bề rộng đáy thiết kế
<> Khối lợng nạo vét khu nớc trớc bến:
- Tổng khối lợng nạo vét : V = 925.710 m 3
+ Khối lợng nạo vét đất loại 1 : V1 = 884.953 m3
+ Khối lợng nạo vét đất loại 2 : V2 = 40.757 m3
Thi công cầu tàu, kè sau cầu từng phân đoạn theo phơng pháp cuốn chiếu theotừng mũi thi công, kết hợp biện pháp thủ công và cơ giới trong toàn bộ quá trình thicông Trình tự thi công chính nh sau:
1 Định vị công trình bằng máy kinh vĩ, thiết lập hệ trục toạ độ công trình và mốcthi công cầu tàu - kè sau cầu;
2 Đóng hạ cọc cừ thép bằng búa rung, nạo vét gầm cầu tàu đợt 1 phục vụ thicông đóng cọc thử;
3 Đúc và đóng cọc thử cầu tàu, quyết định chiều dài thi công đúc cọc đại trà;
4 Thi công đúc cọc đại trà cho toàn bộ cầu tàu - kè sau cầu;
5 Thi công đóng cọc cầu tàu trục K, I, H, G, F và gông đầu cọc bằng dầm thép;
6 Thi công lớp đệm cát và thả đá hộc gầm bến trớc tờng cừ từ trục M đến trục F;
7 Thi công đóng cọc cầu tàu các trục E, D, C, B, A còn lại và gông đầu cọc bằngdầm thép;
8 Thi công thả đá hộc gầm bến phần mái dốc và khu nớc đáy bến;
9 Thi công các bệ liên kết đầu cọc, lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm ngang,dầm dọc, dầm tựa tàu;
10 Thi công đổ bê tông hệ dầm ngang, dầm dọc, dầm tựa tàu;
11 Thi công ván khuôn, cốt thép bản mặt cầu và gờ chắn xe;
13 Thi công đổ bê tông bản mặt cầu và gờ chắn xe;
14 Thi công lớp bê tông phủ mặt cầu;
15 Thi công lắp đặt hệ thống đờng ray cẩu;
16 Lắp đặt hệ thống đệm va tàu và bích neo tàu;
17 Nạo vét trớc bến đến cao độ thiết kế và kiểm tra thanh thải chớng ngại vậtkhu nớc trớc bến;
18 Hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
1 Tiến hành thử động cọc + PDA, kiểm tra sức chịu tải cọc theo đồ án thiết kếthử cọc để quyết định chính thức chiều dài cọc trớc khi tiến hành đúc cọc BTCT Chitiết xem hồ sơ thiết kế thử cọc
2 Trớc khi đóng cọc thử phải tiến hành nạo vét lòng bến theo cao độ thiết kế đểkết quả thử cọc phản ánh đúng sức chịu tải của cọc
Trang 113 Thi công cọc ống BTCT DƯL kéo trớc:
a Các đặc tr ng kỹ thuật chung của cọc ống BTCTDƯL kéo tr ớc:
- Tiêu chuẩn cọc: JIS A5337: 1982 và JIS A5335: 1987 hoặc các tiêu chuẩn tơng
đơng
- Bê tông cọc mác M600
- Thép chủ theo tiêu chuẩn JIS G 3137: 1994 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng
- Thép đai theo tiêu chuẩn JIS G 3532 hoặc BS 4482 hoặc các tiêu chuẩn t ơng
đ-ơng
- Cọc phải đuợc kiểm tra chất lợng Mômen uốn nứt, uốn gãy tại thân cọc và mốinối cọc Tổng số cọc của công trình là 260 cọc đờng kính D(80-54)cm và 1040 cọc đờngkính D(70-44)cm; Số lợng cọc thử Mômen uốn nứt là 1/250 đoạn cọc, nên số lợng đoạncọc thử Mômen uốn nứt, uốn gãy gồm 02 đoạn cọc đờng kính D(80-54)cm và 08 đoạn cọc
đờng kính D(70-44cm) Mối hàn nối cọc để thí nghiệm phải đợc thực hiện tơng tự vớicác điều kiện thi công Để kiểm tra sự phá hoại của vùng bê tông chịu kéo, chịu néntrong các thí nghiệm trên phải đợc quan sát bằng kính lúp có thớc đo với độ chính xác0,01mm
b Các đặc tr ng của cọc ống BTCTDƯL kéo tr ớc sử dụng cho công trình
c Các qui định khi hàn nối cọc ống BTCTDƯL
- Tiêu chuẩn hàn: BS 5135 “Specification for arc welding of carbon and carbonmanganese steels” hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng
- Quan sát bề ngoài và đo 100% mối hàn
- Kiểm tra xác suất mối hàn bằng siêu âm theo tỷ lệ 5/100 cọc
- Que hàn dùng để hàn mối nối phải đạt đợc yêu cầu sau:
d Ph ơng pháp hàn nối cọc trong thi công cầu cảng: