1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố Bảo Lộc
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bảo Lộc
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẢO LỘC (14)
      • 1.1.1. Điều kiện tự nhiên (0)
      • 1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (17)
    • 1.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN (21)
      • 1.2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn (21)
      • 1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn (21)
      • 1.2.3. Thành phần chất thải rắn (23)
      • 1.2.4. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt (24)
  • CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP. BẢO LỘC (27)
    • 2.1. NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP. BẢO LỘC (27)
    • 2.2 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH (27)
    • 2.3 THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN (29)
    • 2.4 HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỀN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (31)
      • 2.4.1 Đơn vị thu gom (31)
      • 2.4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (33)
      • 2.4.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt (40)
      • 2.4.4 Phí môi trường của Tp. Bảo Lộc (43)
    • 2.5 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP. BẢO LỘC VÀ NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ (45)
      • 2.5.1 Về công tác quản lý (46)
      • 2.5.2 Về thu gom, vận chuyển (47)
      • 2.5.3 Về tái chế và xử lý (48)
      • 2.5.4 Những lợi ích đem lại (0)
  • CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TẢI LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC (53)
    • 3.1 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (53)
    • 3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP. BẢO LỘC (57)
      • 3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải (57)
      • 3.2.2 Khắc phục những hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH (59)
      • 3.2.3. Xây dựng mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH tại thành phố Bảo Lộc (0)
      • 3.2.4. Các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật (62)
      • 3.2.5. Biện pháp xử lý CTRSH (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẢO LỘC

Thành phố Bảo Lộc, một trong hai đô thị trung tâm lớn của tỉnh Lâm Đồng, tọa lạc trên cao nguyên Di Linh ở độ cao 800 m, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Với vị trí địa lý trung tâm của vùng Nam Lâm Đồng, Bảo Lộc cách thành phố Đà Lạt 110 km, thành phố Hồ Chí Minh 190 km, Biên Hòa 150 km, Vũng Tàu 200 km và tỉnh Bình Thuận 120 km.

Diện tích của Bảo Lộc là 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích của toàn tỉnh Lâm Đồng Có vị trí giáp giới như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Lộc Quảng huyện Bảo Lâm

- Phía Nam giáp với xã Lộc Thành huyện Bảo Lâm

- Phía Đông giáp với xã Lộc An huyện Bảo Lâm

- Phía Tây giáp với huyện ĐạHuoai

Hình 1.1 Bản đồ hành chính Tp Bảo Lộc

Thành phố Bảo Lộc bao gồm 11 đơn vị hành chính, trong đó có 6 phường (I, II, B’lao, Lộc Phát, Lộc Sơn, Lộc Tiến) và 5 xã (Lộc Châu, Lộc Nga, Lộc Thanh, Đam’Bri, Đại Lào) Dân số Bảo Lộc chủ yếu là người Kinh với khoảng 153.000 người, tương đương 33.045 hộ, trong đó có 745 hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm 2,33% tổng dân số.

Bảo Lộc, tọa lạc trên quốc lộ 20 và 55, đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa Lâm Đồng và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với lợi thế này, Bảo Lộc đang phát triển mạnh mẽ nền kinh tế đa dạng, bao gồm Công nghiệp, Dịch vụ và Nông nghiệp.

1.1.1.2 Điều kiện địa hình và thủy văn

 Điều kiện địa hình: Địa hình thành phố Bảo Lộc có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng

Núi cao tại Bảo Lộc tập trung ở khu vực phía Tây Nam, với độ cao từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển và diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích thành phố Đồi dốc, bao gồm các khối bazan bị chia cắt, có độ cao từ 800 đến 850 m và chiếm 79,8% tổng diện tích thành phố, với độ dốc lớn dễ bị xói mòn, là nơi sản xuất chính cho các cây lâu năm như chè, cà phê và dâu.

Thung lũng tại xã Lộc Châu và xã Đại Lào chiếm 9,2% tổng diện tích thành phố, với đất đai tương đối bằng phẳng Khu vực này thường bị ngập nước sau mưa lớn, nhưng nước rút nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê, chè, cũng như trồng dâu và các loại cây ngắn ngày.

Bảo Lộc sở hữu nguồn nước mặt phong phú nhờ địa hình chia cắt, lượng mưa lớn và mùa mưa kéo dài, với mật độ sông suối đạt bình quân 0,9 - 1,1km/km2 Khu vực này bao gồm ba hệ thống sông suối chính.

Hệ thống sông DaR’Nga, nằm ở phía Đông TP Bảo Lộc, đóng vai trò là ranh giới giữa thành phố và huyện Bảo Lâm Trong TP Bảo Lộc, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga bao gồm suối DaSra Drong, suối DaM’Drong và suối DaBrian, tất cả đều có nguồn nước dồi dào quanh năm, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống suối Đại Bình nằm chủ yếu ở phía Nam quốc lộ 20, bắt nguồn từ dãy núi cao phía Nam và Tây Bảo Lộc Các phụ lưu như suối DaLab, suối Tân Hồ và suối Đại Bình có lượng nước dồi dào, cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình.

Hệ thống suối ĐamB’ri nằm ở xã ĐamB’ri, là nguồn đầu của suối ĐamB’ri, với hầu hết các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa Khu vực này nổi bật với nhiều ghềnh thác, trong đó thác ĐamB’ri được xem là một cảnh quan du lịch có giá trị lớn.

Trữ lượng nước ngầm tại Bảo Lộc khá dồi dào và chất lượng nước tốt, đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt cũng như phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

Bảo Lộc, nằm ở độ cao trên 800m trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, sở hữu những đặc điểm khí hậu độc đáo nhờ vào tác động của địa hình.

Nhiệt độ trung bình trong năm 21 – 22 0 C , nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4 0 C nhiệt độ thấp nhất trong năm là 16,6 0 C

Bảo Lộc có số giờ nắng trung bình 1,68 giờ mỗi năm, tương đương 4,6 giờ mỗi ngày Trong mùa mưa, thời gian nắng chỉ đạt khoảng 2-3 giờ mỗi ngày, trong khi mùa khô có thể lên tới 6-7 giờ mỗi ngày Dù mùa khô nắng nhiều, nhiệt độ trung bình lại thấp, tạo nên những đặc trưng độc đáo của khí hậu nơi đây.

Mùa mưa diễn ra từ tháng 4 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.513mm và số ngày mưa trung bình là 190 ngày Tháng 7, 8 và 9 là thời điểm có lượng mưa nhiều nhất trong năm, trong khi độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 80% đến 90%.

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Khác với Đà Lạt, Bảo Lộc nổi bật với sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp Nơi đây có nhiều nông trang đồn điền được thành lập bởi các tập đoàn Pháp từ những năm trước, tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế địa phương.

1930 – 1940 để trồng chè, cà phê,… Về sau, nhân dân phát triển trồng cây dâu tằm, cây ăn quả

Cây chè tại Bảo Lộc có lịch sử hơn 50 năm và đã khẳng định vị thế vượt trội, mặc dù trải qua nhiều thăng trầm Hiện nay, diện tích cây chè đạt 7.726 ha với năng suất ước tính 98,6 tạ/ha Bảo Lộc đã hình thành vùng sản xuất chuyên môn hóa cao, kết nối sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước Cây chè gần như chiếm ưu thế tuyệt đối tại các tỉnh phía Nam.

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) là các chất thải ở dạng rắn phát sinh từ hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi không còn hữu ích CTR bao gồm chất rắn hỗn hợp từ cộng đồng đô thị và các chất thải đặc thù từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp và khai khoáng.

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là loại chất thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm khu nhà ở như biệt thự, hộ gia đình, và chung cư; khu thương mại như cửa hàng, nhà hàng, siêu thị và khách sạn; cũng như từ các cơ quan như trường học, bệnh viện và trung tâm hành chính Ngoài ra, CTRSH còn bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ những nguồn này và các hoạt động công cộng như quét đường và bảo trì công viên.

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lựa chọn công nghệ xử lý, cũng như đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR.

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị

Hoạt động và vị trí phát sinh chất thải rắn Loại chất thải rắn

Các hộ gia đình, các biệt thự, và các căn hộ chung cư

Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, kim loại khác, tro,các

“chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…)

Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, chợ…

Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

Trường học, bệnh viện, ,văn phòng cơ quan nhà nước

Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý: hầu hết CTR y tế được thu gom và xử lý tách riêng

Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng

Gỗ, thép, bê tông, thạch cao, gạch, bụi…

Quét dọn đường phố, làm sạch cảnh quan, bãi đậu xe và bãi biển, khu vui chơi giải trí

Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết…

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, chất thải công nghiệp khác

Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và nhẹ…

Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật

Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)

1.2.3 Thành phần chất thải rắn

Lượng chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của mỗi cá nhân có sự khác biệt rõ rệt Thành phần lý hóa của chất thải thay đổi theo từng khu vực địa phương, theo mùa khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.

Bảng 1.2 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt

STT Thành phần Khối lượng (%)

Khoảng dao động Giá trị trung bình

Carton Plastic Vải Cao su

Gỗ Thủy tinh Đồ hộp Kim loại màu Kim loại đen Bụi, tro, gạch

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001) 1.2.3.2 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của CTR bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ

920 0 C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95%.

Bảng 1.3: Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt

STT Thành phần Tính theo % trọng lượng khô

Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)

1.2.4 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt

Quản lý và xử lý chất thải không đúng cách là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.

1.2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

Gây ô nhiễm môi trường nước

CTRSH có thể bị cuốn trôi theo nước mưa hoặc do con người vứt xuống các nguồn nước như sông, ao, hồ, dẫn đến ô nhiễm nước mặt Rác thải đổ xuống kênh, mương, sông làm giảm diện tích ao, hồ và khả năng tự làm sạch của nước, gây cản trở dòng chảy và tắc nghẽn cống rãnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, có thể dẫn đến cái chết của nó Tại các bãi rác, nước trong rác kết hợp với nước mặt, nước ngầm và nước mưa, làm tăng khả năng phân hủy sinh học, đặc biệt là đối với rác thải hữu cơ, đồng thời vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường.

Các chất ô nhiễm từ bãi rác thành phố Bảo Lộc đang thấm vào nước ngầm, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước sinh hoạt và ăn uống của người dân Bãi rác này chưa đạt tiêu chuẩn về chôn lấp hợp vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, dẫn đến nước rỉ rác gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh.

Gây ô nhiễm môi trường không khí

Bụi do quá trình vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí

Quá trình đốt rác thải phát sinh các khí độc hại như CO2, SO2, NO2 và NOx, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân sống xung quanh Điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều ở Việt Nam tạo thuận lợi cho sự phân hủy các thành phần hữu cơ, dẫn đến quá trình lên men, thối rữa và phát sinh mùi khó chịu Các khí thải từ quá trình này bao gồm H2S, NH4, CH4 và SO2.

Gây ô nhiễm môi trường đất

Nước rỉ rác và CTRSH chứa nhiều chất độc hại, gây hại cho đất và làm giảm đa dạng sinh học Khi các chất này xâm nhập vào đất, chúng tiêu diệt sinh vật và phát sinh nhiều loại sâu bệnh hại cây trồng Đặc biệt, túi nilông mất từ 50 đến 60 năm để phân huỷ, tạo ra các bức tường ngăn cản quá trình phân huỷ và tổng hợp chất dinh dưỡng, dẫn đến đất giảm độ phì nhiêu, bị chua và năng suất cây trồng suy giảm Hơn nữa, một khu vực lớn của bãi rác thành phố đã bị ô nhiễm bởi kim loại nặng từ rác thải.

1.2.4.2 Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và con người

Làm giảm mỹ quan đô thị

Việc thu gom và vận chuyển chất thải không hiệu quả dẫn đến tình trạng tồn đọng rác thải trong đô thị, ảnh hưởng đến cảnh quan và gây khó chịu cho cư dân Hơn nữa, việc không thu hồi và tái chế các thành phần có giá trị trong rác thải sẽ gây lãng phí tài nguyên cho xã hội.

Rác thải không được thu gom hiệu quả gây tắc nghẽn dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của kênh rạch và hệ thống thoát nước đô thị, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người.

Ô nhiễm không khí, nước và đất không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn trực tiếp tác động đến sức khỏe con người, đặc biệt là cư dân sống quanh khu vực có CTR Các chất ô nhiễm từ môi trường có thể xâm nhập vào thực phẩm như rau quả và động vật, qua đó gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.

Bãi chôn lấp là nguồn gốc phát sinh nhiều bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ và thương hàn, đồng thời là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các côn trùng trung gian như ruồi, muỗi, gián Ngoài ra, các loài gặm nhấm như chuột cũng thường sinh sống trong những khu vực chứa rác này.

Các bãi chôn lấp rác thải tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho cộng đồng, đặc biệt là những người làm nghề bới rác, với các vật nhọn, thủy tinh vỡ và bơm kim tiêm cũ có thể gây ra thương tích nghiêm trọng Hơn nữa, sự hiện diện của các bãi rác còn ảnh hưởng tiêu cực đến thẩm mỹ môi trường, tạo ra mùi hôi khó chịu cho khu vực xung quanh.

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC

NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP BẢO LỘC

Theo khảo sát của phòng Tài Nguyên và Môi Trường TP Bảo Lộc vào cuối năm 2015, các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chủ yếu tại thành phố đã được thống kê.

Khu vực trung tâm thành phố:

Khu vực này có mật độ dân cư cao, tập trung nhiều cơ quan hành chính và hoạt động thương mại, du lịch đa dạng Nơi đây cũng phát triển nhiều dịch vụ ăn uống và sản xuất, dẫn đến lượng CTR lớn chủ yếu từ các nguồn chính.

- Rác thải từ các hộ gia đình

- Rác thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ

- Rác thải từ các cơ quan hành chính, các đơn vị (trường học, trạm y tế, )

- Rác thải từ các đơn vị sản xuất

Ngoài ra còn có một lượng rác thải đáng kể phát sinh ra từ các tuyến đường phố

Khu vực các phường, xã ở ngoại thành

Tại các khu vực này, dân cư sống rải rác và không có cơ sở sản xuất lớn, dẫn đến nguồn rác thải chủ yếu từ các hộ gia đình Bên cạnh đó, một lượng chất thải cũng phát sinh từ việc sử dụng nông dược cho cây trồng Một số hộ gia đình thực hiện sản xuất nhỏ như trồng tiêu, điều và chăn nuôi.

KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH

Công tác thu gom và xử lý rác thải tại TP Bảo Lộc được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên quy mô thu gom vẫn chưa phát triển kịp thời so với sự tăng trưởng nhanh chóng của thành phố.

Với sự phát triển kinh tế-xã hội và tốc độ gia tăng dân số hiện nay, lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đang gia tăng nhanh chóng, trong đó tỷ trọng các chất hữu cơ khó phân huỷ ngày càng tăng Khối lượng CTRSH được thu gom tại trung tâm thành phố và các xã phường ngoại thành cũng sẽ tăng lên đáng kể.

Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhiều người chỉ tập trung vào khối lượng đầu vào và giá trị sản phẩm đầu ra mà bỏ qua lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất Sự gia tăng các loại hình sản xuất dẫn đến sự đa dạng của chất thải, trong khi lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hàng ngày không cố định và phụ thuộc vào hoạt động tiêu dùng Theo thống kê của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc, trung bình lượng CTRSH phát sinh tại thành phố là 60 tấn/ngày, và lượng CTRSH này đã có những biến động qua các năm từ 2010 đến 2015.

Bảng 2.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (2010 – 2015)

Stt Năm Khối lượng rác (tấn)

(Nguồn: Công ty cổ phần công trình đô thị Bảo Lộc)

Trong những năm gần đây, lượng CTRSH thải ra môi trường ngày càng gia tăng, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý kịp thời, sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đồng thời làm giảm mỹ quan đô thị.

20 gây ảnh hưởng đến môi trường thì cần phải thu gom rác thải thường xuyên trong ngày, để tránh đi mùi hôi thối của rác thải

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRSH (tấn) qua các năm 2010-2015

Qua hình 2.1, có thể nhận thấy khối lượng CTRSH tăng đáng kể theo sự phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sống của con người Trong 5 năm, khối lượng rác thải tăng lên 6,169 tấn, tương đương 5,3% (từ 16,954 tấn năm 2010 lên 23,123 tấn năm 2015) Sự gia tăng liên tục này yêu cầu các cơ quan chức năng phải có định hướng rõ ràng trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Việc hoạch định các phương pháp quản lý hợp lý, phân bổ nhân lực và đầu tư vào phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là cần thiết để giải quyết vấn đề gia tăng khối lượng rác hàng năm, đồng thời đảm bảo mỹ quan đô thị cho thành phố.

THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN

Bảo Lộc là một thành phố mới đang phát triển nhanh chóng, dẫn đến việc gia tăng lượng rác thải do nhu cầu sinh hoạt và sản xuất ngày càng cao Rác thải tại đây bao gồm nhiều thành phần khác nhau.

Thành phần hữu cơ bao gồm các vật liệu từ sinh hoạt, dịch vụ và hoạt động nông nghiệp, nổi bật với khả năng thu gom, xử lý và tái sử dụng để sản xuất phân bón.

Thành phần vô cơ trong chất thải bao gồm đất đá, sành sứ, gạch vữa từ ngành xây dựng, cùng với tro xỉ và bụi từ các khu công nghiệp Ngoài ra, bông băng và gạc từ bệnh viện và các trạm xá y tế cũng thuộc loại này Chất thải vô cơ thường gặp khó khăn trong việc tái sử dụng và xử lý.

Thành phần của CTR của TP Bảo Lộc được thể hiện rõ trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn trên điạ bàn TP Bảo Lộc

STT Thành phần rác Hộ gia đình

8 Rác có nguồn gốc làm vườn 13,9 59,52 15,04

1 Kim tiêm, dây truyền dịch 0,08

(Nguồn: Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc)

Theo bảng 2.2, thành phần chính của CTR là chất hữu cơ, với tỷ lệ rác thải hữu cơ chiếm 94,78% tổng lượng rác phát sinh tại các hộ gia đình Tại các cơ quan, tỷ lệ này lên tới 99,06%, trong khi ở các khu chợ, chất thải hữu cơ cũng chiếm 96,31% tổng lượng chất thải Rác thải sau khi được thu gom sẽ được tập kết tại bãi.

Rác thải hữu cơ chiếm 93,59% tổng lượng rác thải, chủ yếu là các thành phần dễ phân hủy sinh học Điều này mang lại lợi thế lớn cho việc xử lý rác thải bằng phương pháp sinh học.

HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỀN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển, và xử lý chôn lấp CTR

Hình 2.2 Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc

Công ty cổ phần công trình đô thị Bảo Lộc là doanh nghiệp nhà nước chuyên hoạt động công ích, với chức năng kinh doanh đa dạng và các ngành nghề liên quan.

- Duy tu bảo dưỡng đường, cống thoát nước, vỉa hè

Vệ sinh môi trường là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc tuyên truyền và vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố cần được thực hiện hiệu quả để đảm bảo môi trường sống trong lành cho người dân.

- Xây dựng, quản lý công viên xanh và tư vấn cây xanh trong nhân dân

- Sản xuất, ươm trồng các cây giống và kinh doanh cây giống, hoa, cây cảnh

- Xây dựng, khai thác, quản lý hệ thống chiếu sáng

- Xây dựng nền, mặt đường cấp phối, đá dăm, lắng nhựa; xây dựng mương, cống thoát nước, đường nông thôn

- Khai thác và sản xuất đá, kinh doanh vật liệu xây dựng

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về CTR tại thành phố Bảo Lộc

Công ty Cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc đảm nhận công tác vệ sinh môi trường thông qua xí nghiệp vệ sinh môi trường, có trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Cơ cấu tổ chức nhân sự của xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ tổ chức.

Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Xí nghiệp vệ sinh môi trường 2.4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

2.4.2.1 Công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Tp.Bảo Lộc

Hiện nay, công tác thu gom và vệ sinh môi trường tại thành phố được thực hiện bởi 2 đội duy trì vệ sinh đường phố, mỗi đội gồm 7 tổ với 3 người trong mỗi tổ Các tổ này được phân công ở 11 phường, xã để thu gom rác hiệu quả Để hỗ trợ công tác này, công ty đã trang bị 221 xe đẩy tay 660 lít cho công nhân, giúp thu gom rác thải tại các hộ gia đình và khu vực dân cư ven thành phố Lịch trình thu gom rác được tổ chức hợp lý để đảm bảo hiệu quả công việc.

Đội duy trì sẽ làm việc 01 lần/ngày hoặc 03 lần/tuần (vào các ngày thứ 2, 4, 6 hoặc 3, 5, 7) tùy thuộc vào mật độ dân cư, khối lượng rác thải hàng ngày và vị trí tuyến đường.

Từ 17h00 đến 1h00 sáng hôm sau, công tác thu gom rác thải sẽ được thực hiện trên 25 đường phố, bắt đầu từ các hẻm và đường nhỏ trước, sau đó mới đến các đường chính Để nâng cao ý thức cộng đồng, cần vận động người dân đóng phí vệ sinh, bỏ rác đúng giờ và bảo vệ môi trường chung Việc tổ chức thu gom sẽ dựa trên thời gian bỏ rác của người dân, năng lực thu gom và vận chuyển, từ đó tối ưu hóa quy trình phù hợp với từng khu vực Mỗi tuyến đường sẽ được phân chia cho các tổ sản xuất, đảm bảo có người chịu trách nhiệm cho từng khu vực.

 Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ngoài mặt phố và các hẻm gần phố:

Việc thu gom rác sẽ được thực hiện theo giờ quy định, với xe ép rác đến từng khu vực để người dân bỏ rác trực tiếp lên xe Quá trình thu gom diễn ra một lần mỗi ngày, xe dừng lại ở đầu tuyến, bật đèn công tác và gõ kẻng để báo hiệu Xe sẽ đậu cách mép vỉa hè từ 0,3 đến 0,4 mét, chờ người dân mang rác ra Sau khi hoàn tất thu gom tại một điểm, xe sẽ di chuyển chậm với tốc độ 5km/h đến điểm tiếp theo, dừng lại cách nhau 50 mét để tiếp tục thu rác Trong quá trình di chuyển, cần chú ý quan sát vỉa hè và lòng lề đường, dừng xe hợp lý để công nhân thu gom hết rác Khi có người dân đến đổ rác, xe phải dừng lại để tiếp nhận Xe ép rác sẽ di chuyển từng bên một, tuân thủ nghiêm luật giao thông, và tiếp tục thu gom cho đến khi đầy rác thì sẽ chở về bãi rác.

 Đối với các tổ chức , các nhân, hộ gia đình ở các tuyến đường còn lại:

Công nhân sử dụng xe đẩy tay 660 lít thu gom rác tại từng hẻm, gõ kẻng để thông báo cho người dân có 3 – 5 phút bỏ rác vào thùng Họ chỉ thu các loại rác thông thường, còn rác cồng kềnh thì người dân tự mang đến bãi tập kết Trong quá trình thu gom, xe được để gọn gàng và hỗ trợ người dân bỏ rác Sau khi thu gom, rác được dồn lên xe và đưa về vị trí tập kết cách trục đường chính tối đa 2 km để xe ép rác đến lấy.

Trong tuần, rác sẽ được thu gom ba lần vào các ngày thứ 2, 4, 6 hoặc thứ 3, 5, 7 Sau khi kiểm tra và quét dọn sạch sẽ điểm tập kết, cần đưa xe đẩy tay về nơi bảo quản và khóa cẩn thận.

Hình 2.5: Điểm tập chung xe đẩy tay sau khi thu gom

 Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vùng nông thôn, vùng xa

Phường, xã đã thành lập tổ tự quản để thu gom rác, thống nhất lịch trình và địa điểm tập kết Rác sẽ được tổ tự quản chuyển đến điểm tập kết, trong khi Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp xe đẩy tay cho tổ tự quản trong năm đầu Công ty sẽ đảm nhận việc bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác Tổ tự quản cũng thu phí vệ sinh từ các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình để trả công cho người lao động Xe ép rác sẽ thu gom rác từ các xe cải tiến tại các điểm tập kết theo lịch trình đã quy định và vận chuyển về bãi rác.

Nhiều hộ gia đình nằm xa các con đường chính thường có thói quen vứt rác xuống các hố rác hoặc đốt rác ngay tại nhà Đối với chất thải hữu cơ phân hủy sinh học, người dân thường đổ chúng ra vườn.

 Đối với vệ sinh đường phố:

Mỗi ngày, công nhân thực hiện nhiệm vụ quét dọn đường phố và vỉa hè từ 2h00 đến 8h00 sáng Họ quét rác trên đường, gom thành từng đống nhỏ và xử lý nước ứ đọng (nếu có) Rác được thu gom và tập trung vào thùng xe ba gác có dung tích 660 lít, chờ xe ép rác đến thu gom.

Công nhân ban quản lý chợ sẽ thu gom rác chợ vào các xe sau mỗi ngày và tập kết để ép rác vào sáng hôm sau Tuy nhiên, việc thu gom chỉ áp dụng cho các chợ trung tâm, trong khi các chợ nhỏ lẻ tự phát thường xả thải bừa bãi trên các tuyến đường gần chợ.

Hình 2.6 Sơ đồ thu gom CTR trên địa bàn TP.Bảo Lộc

Rác sau khi thu gom sẽ được đưa về các bãi tập kết, với hơn 188 điểm tập kết rác trên toàn thành phố Bảo Lộc Trong số này, có 5 điểm được quy hoạch và bê tông hóa, trong khi phần lớn còn lại là các điểm tập kết tạm thời theo quyết định 683/UBND thành phố Mỗi hộ gia đình không chỉ là nguồn phát sinh rác mà còn là một điểm tập kết tạm thời, nơi rác được lưu giữ tối đa trong nhà.

Đến thời điểm hiện tại, chỉ có 15.000 hộ/35.000 hộ tham gia công tác duy trì vệ sinh phố phường, chiếm gần 43% tổng số hộ dân Công ty thu gom được 60 tấn rác thải mỗi ngày, với tỷ lệ thu gom ước đạt 85%-90% tại khu vực trung tâm và 60% ở các vùng ven Rác thải sinh hoạt chiếm hơn 85% trong tổng lượng rác thu gom trên địa bàn thành phố, trong khi các loại chất thải khác chỉ chiếm phần còn lại.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP BẢO LỘC VÀ NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ

Đánh giá hiệu quả quản lý rác thải, đặc biệt là công tác thu gom và vận chuyển, đóng vai trò quan trọng đối với các nhà quản lý môi trường Quá trình này không chỉ giúp xây dựng các chính sách môi trường phù hợp với thực tiễn mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện hoạt động quản lý rác thải.

37 động trong lĩnh vực môi trường có thể đưa ra được những định hướng hoạt động tốt nhất cho doanh nghiệp của mình

Công tác bảo vệ môi trường vẫn còn mới mẻ với người dân do thiếu nhận thức đúng đắn về lợi ích mà nó mang lại Đánh giá hiệu quả của công tác này sẽ giúp người dân nhận ra những lợi ích thiết thực, từ đó thay đổi nhận thức và hành vi về môi trường Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường không chỉ giúp cải thiện chất lượng sống mà còn giảm bớt chi phí ngân sách nhà nước cho vệ sinh môi trường, đặc biệt tại các khu vực công cộng.

Quản lý hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường, thể hiện qua việc lượng hóa lợi ích và chi phí từ hoạt động thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt và vệ sinh môi trường.

2.5.1 Về công tác quản lý

Công tác quản lý chất thải tại Tp Bảo Lộc được các cấp ngành chú trọng, với sự thực hiện hiệu quả từ Xí nghiệp vệ sinh môi trường Các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác được giám sát chặt chẽ, đảm bảo sự minh bạch trong phân lịch làm việc và khu vực cho từng nhân viên Nhờ vào nguồn nhân lực lớn, tần suất thu gom đạt hiệu quả cao với lộ trình cố định, đồng thời có ghi chép nhật ký lao động hàng ngày để theo dõi tình hình làm việc của nhân viên.

Công tác quản lý chất thải rắn tại thành phố Bảo Lộc hiện chưa đáp ứng yêu cầu, với tỷ lệ thu gom chỉ đạt 75% Ông Đậu Công Hải - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cho biết, rác thải ở một số hộ dân xa trung tâm vẫn chưa được thu gom và xử lý, dẫn đến tình trạng xả thải ra cống rãnh, sông, suối, ao hồ và các tuyến đường, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị Việc dân cư sống không tập trung cũng là một nguyên nhân góp phần vào vấn đề này.

Việc thu gom chất thải rắn gặp khó khăn do 38 tuyến đường đi lại khó khăn, khiến xe thu gom chỉ có thể hoạt động trên các tuyến đường chính, trong khi những hộ dân ở sâu trong hẻm không thể tiếp cận Một số người dân vẫn chưa có ý thức về vệ sinh môi trường, vứt rác bừa bãi nơi công cộng, điều này phản ánh việc tuyên truyền và giáo dục chưa được chú trọng Hơn nữa, rác thải chưa được phân loại tại nguồn, gây khó khăn trong công tác xử lý và chưa tận dụng được nguồn nguyên liệu để tái chế hoặc sản xuất phân hữu cơ cho nông nghiệp, dẫn đến lãng phí tài nguyên.

2.5.2 Về thu gom, vận chuyển

Công tác thu gom chất thải đang được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu hiện tại do cơ sở vật chất thiếu thốn và lạc hậu Việc bố trí thùng rác không đầy đủ tại các tuyến đường, nơi công cộng và khu dân cư dẫn đến tình trạng người dân vứt rác thải ra đường phố, làm gia tăng thời gian thu gom Đặc thù địa hình đồi núi dốc cũng gây khó khăn cho công nhân khi thu gom rác bằng xe đẩy tay Trên những tuyến đường dốc, công nhân thường phải sử dụng xe máy được trang bị dụng cụ treo móc bao rác để thực hiện công việc.

Hình 2.9 Công nhân đi thu gom rác bằng xe máy

Việc thu gom rác bằng xe máy chỉ hiệu quả với các túi rác lớn, không thể thu gom hết lượng rác nhỏ lẻ, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đường phố Lượng rác tồn đọng sẽ hình thành bãi rác tự phát, làm giảm chất lượng thu gom Thêm vào đó, các con đường kém chất lượng và hẻm nhỏ cũng ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả của quá trình thu gom rác.

Chất thải chưa được phân loại tại nguồn chứa nhiều chất độc hại, gây ra ô nhiễm và mùi khó chịu tại các bãi rác tạm thời Nước rỉ rác chảy ra không chỉ làm mất mỹ quan mà còn thu hút ruồi nhặng Việc này cũng hạn chế khả năng thu gom và tái chế chất thải rắn (CTR) một cách hiệu quả.

2.5.3 Về tái chế và xử lý:

Xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày là việc được nhiều người quan tâm hiện nay

Xử lý rác thải hiệu quả không chỉ giảm ô nhiễm môi trường mà còn ngăn ngừa sự phát sinh của các mầm bệnh và tiết kiệm tài nguyên Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có giải pháp xử lý hiệu quả, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.

Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại bãi rác Thôm 14, xã ĐamBri đang gây ra nỗi bức xúc lớn cho người dân do ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Các phương pháp xử lý như chôn lấp và đốt rác không chỉ không đạt yêu cầu mà còn dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ngầm và phát thải khói độc hại, gây ô nhiễm không khí Hệ quả là môi trường sống của người dân bị ảnh hưởng nặng nề.

Ông Hoàng Văn Quang, Giám đốc công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc, cho biết rằng toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt hiện đang được lưu trữ tại khu xử lý Đại Lào Khu xử lý này sẽ sớm hoàn thành và có khả năng xử lý toàn bộ lượng rác tồn đọng Trong thời gian lưu trữ, các chế phẩm được bổ sung nhằm giảm thể tích rác, hạn chế ô nhiễm môi trường và hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật, giúp phân hủy chất hữu cơ và làm sạch môi trường.

Việc phân loại rác thải tại nguồn chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong quá trình xử lý do có sự lẫn lộn của chất thải độc hại Quá trình phân loại chất thải tái chế chủ yếu dựa vào lao động thủ công, nên hiệu quả không cao Hơn nữa, hiện nay vẫn thiếu các công nghệ và phương tiện hiện đại để tái chế rác thải đã được thu gom.

2.5.4 Những lợi ích đem lại:

Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt hiệu quả tại thành phố không chỉ cải thiện môi trường sống mà còn giảm thiểu ô nhiễm đất, nước và nguy cơ bệnh truyền nhiễm Sự thay đổi tích cực này sẽ tạo ra diện mạo mới cho thành phố, thu hút đầu tư từ các khu vực lân cận cũng như quốc tế Một môi trường sạch sẽ sẽ là nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của du lịch, nhờ vào những thắng cảnh đẹp có sẵn, từ đó gia tăng giá trị môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Mọi vấn đề môi trường đều xuất phát từ sự phát triển, đặc biệt là sự phát triển kinh tế Nguyên liệu dầu, chủ yếu phục vụ cho các ngành kinh tế, thường được khai thác từ tài nguyên thiên nhiên, nhưng quy trình sản xuất chế biến lại thải ra chất thải gây ô nhiễm môi trường Do đó, mối liên hệ giữa môi trường và kinh tế là rất chặt chẽ; bất kỳ thay đổi nào trong lĩnh vực kinh tế đều có thể dẫn đến sự thay đổi trong tình trạng môi trường.

DỰ BÁO TẢI LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC

Ngày đăng: 02/10/2023, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ môn sức khỏe con người (2006), Quản lý Chất thải rắn, trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn sức khỏe con người
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2006
[2]. Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc (2015), “Các báo cáo về tình hình môi trường của thành phố Bảo Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo về tình hình môi trường của thành phố Bảo Lộc
Tác giả: Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc
Năm: 2015
[3]. Công ty cổ phần công trình Đô thị Bảo Lộc (2015), “ Các báo cáo về hiện trạng thu gom vận chuyển và xử lý rác của thành phố Bảo Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo về hiện trạng thu gom vận chuyển và xử lý rác của thành phố Bảo Lộc
Tác giả: Công ty cổ phần công trình Đô thị Bảo Lộc
Năm: 2015
[4]. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái (2001), “Quản lý Chất thải rắn đô thị”, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
[5]. Nghiên cứu giải pháp tốt nhất cho hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho thị xã Bảo lộc và quy hoạch đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp tốt nhất cho hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị cho thị xã Bảo lộc và quy hoạch đến năm 2020
[6]. Nguyễn Văn Phước (2012),”Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn”, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2012
[8]. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành (2015), “Báo cáo tổng hợp xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2011 – 2015 huyện Châu Thành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2011 – 2015 huyện Châu Thành
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành
Năm: 2015
[9]. Trần Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt, Công ty tầm nhìn xanh, 12/2007.Saigon International University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Trần Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: Công ty tầm nhìn xanh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính Tp. Bảo Lộc - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 1.1. Bản đồ hành chính Tp. Bảo Lộc (Trang 14)
Bảng 1.2. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Bảng 1.2. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt (Trang 23)
Bảng 1.3: Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Bảng 1.3 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt (Trang 24)
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRSH (tấn) qua các năm 2010-2015 - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRSH (tấn) qua các năm 2010-2015 (Trang 29)
Hình 2.2. Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.2. Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc (Trang 31)
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về CTR tại thành phố Bảo Lộc. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về CTR tại thành phố Bảo Lộc (Trang 32)
Hình 2.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Xí nghiệp vệ sinh môi trường.  2.4.2  Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Xí nghiệp vệ sinh môi trường. 2.4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: (Trang 33)
Hình 2.5: Điểm tập chung xe đẩy tay sau khi thu gom. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.5 Điểm tập chung xe đẩy tay sau khi thu gom (Trang 35)
Hình 2.6. Sơ đồ thu gom CTR trên địa bàn TP.Bảo Lộc. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.6. Sơ đồ thu gom CTR trên địa bàn TP.Bảo Lộc (Trang 36)
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình thu gom – tập kết- vận chuyển chất thải  ở - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình thu gom – tập kết- vận chuyển chất thải ở (Trang 40)
Hình 2.8: Bãi chôn lấp rác ở thôn 14, xã ĐamBri - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.8 Bãi chôn lấp rác ở thôn 14, xã ĐamBri (Trang 41)
Hình 2.9. Công nhân đi thu gom rác bằng xe máy - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 2.9. Công nhân đi thu gom rác bằng xe máy (Trang 47)
Bảng 3.2. Dự báo tỷ lệ sinh của thành phố Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 2025. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Bảng 3.2. Dự báo tỷ lệ sinh của thành phố Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 2025 (Trang 55)
Bảng 3.3:  Dự  báo lượng rác thải  được thải bỏ  hằng  ngày bình  quân trung  bình đầu người đến năm 2025 - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Bảng 3.3 Dự báo lượng rác thải được thải bỏ hằng ngày bình quân trung bình đầu người đến năm 2025 (Trang 56)
Hình 3.1. Minh họa thùng chứa rác 3R. - Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên  đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố bảo lộc
Hình 3.1. Minh họa thùng chứa rác 3R (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w