1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công khu nhà ở tái định cư, Toàn bộ phần xây dựng và thiết bị công trình

109 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Khu Nhà Ở Tái Định Cư, Toàn Bộ Phần Xây Dựng Và Thiết Bị Công Trình
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 507,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ CÔNG TRÌNH (5)
    • 1. GIỚI THIỆU CHUNG (5)
      • 1.1. Địa điểm xây dựng (5)
      • 1.2. Vị trí địa lý (5)
      • 1.3. Địa hình, địa mạo (5)
      • 1.4. Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn (5)
        • 1.4.1. Địa chất công trình (5)
        • 1.4.2. Địa chất thuỷ văn (7)
      • 1.5. Thủy văn, sông ngòi (8)
    • 2. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ GÓI THẦU (8)
  • PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (10)
    • 1. MỤC ĐÍCH (10)
    • 2. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG CHÍNH (10)
      • 2.1. Tổ chức tổng mặt bằng thi công (10)
        • 2.1.1. Hạng mục thi công san nền (10)
        • 2.1.2. Hạng mục thi công đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, thông tin liên lạc (11)
      • 2.2. Công tác chuẩn bị (11)
      • 2.3. Tổ chức mặt bằng thi công (12)
      • 2.5. Cấp điện, cấp nước, thoát nước (13)
      • 2.5. An ninh trật tự (14)
      • 2.6. Đường giao thông (14)
      • 2.7. Giải pháp thi công trong mùa mưa, giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra (15)
      • 2.8. Bố trí thiết bị thi công (15)
        • 2.8.1. Công tác chuẩn bị (15)
        • 2.8.2. Khả năng huy động thiết bị thi công của Nhà thầu (15)
      • 2.9. Hệ thống tổ chức nhân sự thi công (16)
        • 2.9.1. Bộ phận quản lý điều hành: Sơ đồ hệ thống tổ chức thi công của nhà thầu tại công trường (16)
        • 2.9.2. Lực lượng công nhân (17)
      • 3.0. Liên lạc trong quá trình thi công (17)
    • 3. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC TRONG CÔNG TRÌNH (18)
      • 3.1. Chuẩn bị mặt bằng, công trường thi công (18)
        • 3.1.1. Chuẩn bị mặt bằng (18)
        • 3.1.2. Vận chuyển vật liệu, thiết bị (18)
        • 3.1.3. Kiểm tra hệ tọa độ và cao độ (18)
        • 3.1.4. Định vị và chuẩn hóa phạm vi, giới hạn công trình (18)
        • 3.1.5. Thực hiện công tác đo đạc hiện trạng (18)
        • 3.1.6. Bố trí tổng mặt bằng thi công và xây dựng lán trại (19)
      • 3.2. Biện pháp thi công các hạng mục (19)
        • 3.2.1. Biện pháp thi công san nền (19)
        • 3.2.2. Biện pháp thi công đường giao thông (0)
        • 3.2.3. Biện pháp thi công hệ thống cây xanh (0)
        • 3.2.4. Biện pháp thi công cấp nước (0)
        • 3.2.5. Biện pháp thi công hệ thống thoát nước mưa (0)
        • 3.2.6. Biện pháp thi công hệ thống thoát nước thải (0)
        • 3.2.7. Biện pháp thi công cấp điện (0)
        • 3.2.8. Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng (38)
        • 3.2.9. Biện pháp thi công trạm biến áp (0)
        • 3.2.10. Biện pháp thi công di chuyển điện (0)
          • 3.2.10.2. Công tác vận chuyển cột điện (47)
        • 3.2.11. Biện pháp thi công thi công tuyến cáp ngầm trung thế (0)
        • 3.2.12. Biện pháp thi công đào đất (0)
        • 3.2.13. Biện pháp thi công bê tông lót móng (0)
        • 3.2.14. Biện pháp thi công công tác xây (0)
        • 3.2.15. Biện pháp thi công công tác trát (46)
        • 3.2.16. Biện pháp thi công công tác cốt thép (0)
        • 3.2.17. Biện pháp thi công công tác bê tông (0)
    • 1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ CỦA NHÀ THẦU (62)
    • 2. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỂ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO CÔNG TRÌNH (64)
    • 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỤ THỂ TRÊN CÔNG TRƯỜNG (67)
      • 3.1. Quản lý nhân lực (67)
      • 3.2. Quản lý chất lượng thiết bị, xe, máy phục vụ thi công (69)
      • 3.3. Quản lý chất lượng từng công tác thi công (69)
        • 3.3.1 Công tác cốp pha (69)
        • 3.3.2 Công tác trắc đạc (0)
        • 3.3.3 Công tác thi công đào đất (70)
        • 3.3.4. Công tác cốt thép (71)
        • 3.3.5 Công tác bê tông (72)
        • 3.3.6 Biện pháp đảm bảo chất lượng xây (0)
        • 3.3.7 Biện pháp đảm bảo chất lượng công tác trát (73)
        • 3.3.8 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công lát, ốp vỉa hè (74)
        • 3.3.9 Biện pháp đảm bảo chất lượng công tác thi công cấp thoát nước (77)
        • 3.3.10 Biện pháp đảm bảo chất lượng công tác thi công đường dây và thiết bị điện (77)
        • 3.3.11 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công đường ống, thiết bị nước (77)
        • 3.3.12 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công lắp đặt điện chiếu sáng (78)
        • 3.3.13 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công trồng cây (79)
        • 3.3.14 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công mặt đường giao thông (79)
      • 3.4. Sửa chữa hư hỏng (79)
  • PHẦN IV: BIỆN PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VẬT LIỆU (80)
    • 1. KIỂM SOÁT CHUNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU, THIẾT BỊ SỬ DỤNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH (80)
    • 2. QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHI TIẾT VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH (81)
      • 2.1. Công tác kiểm tra chất lượng vật liệu (81)
      • 2.2. Quản lý chất lượng những vật tư, vật liệu (81)
      • 2.3. Quản lý, đảm bảo chất lượng các vật tư khác (82)
      • 2.4. Biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị công trình khi mưa bão (82)
        • 2.4.1 Biện pháp bảo vệ vật liệu trong mùa mưa bão (0)
        • 2.4.2 Biện pháp phòng tránh điện giật (0)
        • 2.4.3 Biện pháp bảo vệ thiết bị công trình khi mưa bão (0)
      • 2.5. Biện pháp xử lý của nhà thầu với vật liệu không phù hợp theo yêu cầu (83)
  • PHẦN V: KẾ HOẠCH KIỂM TRA, NGHIỆM THU (88)
    • 1. CÔNG TÁC NGHIỆM THU (88)
    • 2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU CỦA NHÀ THẦU (88)
      • 2.1. Tổ chức thí nghiệm tại hiện trường (88)
      • 2.2. Tổ chức thí nghiệm trong phòng thí nghiệm (89)
      • 2.3. Quy trình phát hiện và xử lý sản phẩm không phù hợp (89)
      • 2.4. Giải pháp xử lý theo các mức độ khác nhau của sản phẩm không phù hợp (89)
  • PHẦN VI: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (91)
    • 1. AN TOÀN LAO ĐỘNG (91)
      • 1.1. Quy định chung (91)
      • 1.2. Biện pháp kĩ thuật đảm bảo an toàn (92)
    • 1. An toàn trong công tác đào đất (92)
    • 2. An toàn trong việc sử dụng xe, máy xây dựng (92)
    • 3. An toàn trong công tác (cẩu lắp), bốc xếp và vận chuyển (93)
    • 4. An toàn cho công tác dựng lắp, sử dụng và tháo dỡ giàn giáo (93)
    • 5. An toàn công tác côp pha, cốt thép, bê tông (94)
    • 6. An toàn trong công tác thi công trên cao (95)
    • 7. An toàn trong công tác xây, trát (95)
    • 8. An toàn trong công tác ốp bề mặt (96)
      • 1.3. An toàn lao động trong sử dụng máy thi công chủ yếu (96)
        • 1.3.1 Nội quy an toàn sử dụng máy trộn vữa, bê tông (96)
        • 1.3.2. Nội quy an toàn sử dụng máy đầm bê tông (96)
        • 1.3.3. Nội dung an toàn điện (96)
    • 2. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (97)
      • 2.1. Giữ gìn vệ sinh và an toàn giao thông (97)
      • 2.2. Biện pháp chống bụi (98)
      • 2.3. Chống ồn rung quá mức (98)
      • 2.4. Biện pháp thu gom, xử lý rác thải, đất, phế thải xây dựng phát sinh trên công trường (98)
      • 2.5. Biện pháp xử lý nước thái sinh hoạt trên công trường (98)
    • 3. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ NGẬP ÚNG (99)
      • 3.1. Biện pháp phòng chống cháy nổ (99)
      • 3.2. Giải pháp thi công trong mùa mưa, giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra (100)
    • 4. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG, GIAO THÔNG THÔNG SUỐT TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN TRẠNG ĐOẠN QUA CÔNG TRÌNH (100)
    • 5. GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ DÂN, CÔNG TRÌNH HIỆN TRẠNG LÂN CẬN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG (101)
    • 6. TRẬT TỰ TRỊ AN (102)
    • 7. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 (102)
  • PHẦN VII: TIẾN ĐỘ THI CÔNG, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TIẾN ĐỘ (104)
  • PHẦN VIII.BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (104)
    • 2. T RÌNH TỰ THỰC HIỆN (105)
      • 2.1 Lập và phê duyệt quy trình bảo hành công trình (105)
      • 2.2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo hành công trình (106)
      • 2.3. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất (106)
      • 2.4. Quan trắc đối với các công trình khi có yêu cầu (106)
      • 2.5. Bảo dưỡng công trình (106)
      • 2.6. Kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết (106)
      • 2.7. Sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất (106)
      • 2.8. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình (107)
    • 3. Q UY TRÌNH BẢO HÀNH KHI CÓ YÊU CẦU CỦA C HỦ ĐẦU TƯ (107)
      • 3.1. Tiếp nhận (107)
      • 3.2. Xem xét (107)
      • 3.3. Khắc phục ban đầu (107)
      • 3.4. Báo cáo khắc phục (107)
      • 3.5. Phê duyệt (108)
      • 3.6. Triển khai thực hiện (108)
      • 3.7. Kết thúc (108)
    • 4. H ƯỚNG DẪN BẢO TRÌ SAU KHI BÀN GIAO CÔNG TRÌNH (108)

Nội dung

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Địa điểm xây dựng: Phường Kinh Bắc, phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh 1.2. Vị trí địa lý: Khu vực Dự án thuộc địa phận phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh, ranh giới dự án được xác định bởi + Phía Bắc : Đường và ao chùa Thụ Ninh. + Phía Nam : Giáp đường H + Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện trạng + Phía Đông : Giáp khu đất quy hoạch hiện trạng là đất ruộng 1.3. Địa hình, địa mạo: Địa hình khu vực khảo sát có diện tích chủ yếu là đất đầm sen hiện trạng, bao quanh bởi đường hiện trạng và đường H. Khu vực đầm sen có lớp bùn dày, cao độ đường hiện trạng xấp xỉ đường quy hoạch.

GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU CHUNG

Phường Kinh Bắc, phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh

Khu vực Dự án thuộc địa phận phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh, ranh giới dự án được xác định bởi

+ Phía Bắc : Đường và ao chùa Thụ Ninh.

+ Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện trạng

+ Phía Đông : Giáp khu đất quy hoạch hiện trạng là đất ruộng

1.3 Địa hình, địa mạo: Địa hình khu vực khảo sát có diện tích chủ yếu là đất đầm sen hiện trạng, bao quanh bởi đường hiện trạng và đường H Khu vực đầm sen có lớp bùn dày, cao độ đường hiện trạng xấp xỉ đường quy hoạch.

1.4 Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn.

Dựa trên kết quả khoan khảo sát địa chất và thí nghiệm mẫu đất trong phòng, địa tầng khu vực xây dựng được phân chia thành các lớp đất, được mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới.

Lớp 1: Đất lấp, đất bùn thổ nhưỡng.

Lớp đất trên bề mặt khu vực xây dựng có chiều dày từ 0.5m đến 1.3m, bao gồm cả đất nguyên sinh và nhân sinh Mặc dù lớp đất này có phạm vi phân bố rộng, nhưng độ dày hạn chế khiến nó ít có khả năng chịu lực cho công trình.

Lớp 2: Sét, sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, trạng thái dẻo cứng.

Lớp đất nằm ngay dưới lớp 1, chỉ gặp trong lỗ khoan LK1 với bề dày 3.7m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải khá.

Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

2 Khối lượng thể tích tự nhiên  g/cm 3 1.95

7 Độ ẩm giới hạn chảy WL % 40.38

8 Độ ẩm giới hạn dẻo Wp % 23.15

11 Lực dính kết (cắt phẳng) C kG/cm 2 0.228

12 Góc ma sát trong  độ 14 0 20’

13 Hệ số nén lún a1-2 cm 2 /kG 0.034

14 Sức chịu tải quy ước R0 kG/cm 2 1.55

15 Mô đun tổng biến dạng Eo kG/cm 2 99.0

Lớp 2a: Bùn sét màu xám nâu, xám đen, xám xanh, lẫn hữu cơ.

Lớp đất nằm ngay dưới lớp 1, chỉ gặp trong lỗ khoan LK2 với bề dày 2.2m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải yếu.

Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

2 Khối lượng thể tích tự nhiên  g/cm 3 1.50

7 Độ ẩm giới hạn chảy WL % 61.33

8 Độ ẩm giới hạn dẻo Wp % 32.85

11 Lực dính kết (cắt phẳng) C kG/cm 2 0.048

12 Góc ma sát trong  độ 4 0 02’

13 Hệ số nén lún a1-2 cm 2 /kG 0.149

14 Sức chịu tải quy ước R0 kG/cm 2 0.35

15 Mô đun tổng biến dạng Eo kG/cm 2 8.5

Lớp 3: Sét, sét pha màu xám xanh, xám nâu, nâu hồng, trạng thái nửa cứng.

Lớp đất nằm dưới lớp 1, 2 và 2a, được phát hiện trong lỗ khoan LK1 với bề dày 3.3m và LK2 với bề dày 2.1m, có khả năng chịu tải khá.

Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

2 Khối lượng thể tích tự nhiên  g/cm 3 1.95

7 Độ ẩm giới hạn chảy WL % 44.49

8 Độ ẩm giới hạn dẻo Wp % 25.50

11 Lực dính kết (cắt phẳng) C kG/cm 2 0.285

12 Góc ma sát trong  độ 17 0 12’

13 Hệ số nén lún a1-2 cm 2 /kG 0.029

14 Sức chịu tải quy ước R0 kG/cm 2 2.0

15 Mô đun tổng biến dạng Eo kG/cm 2 150.0

Lớp 4: Sét pha màu xám xanh, xám ghi, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm.

Lớp đất nằm dưới các lớp 1, 2, 2a và 3 có chiều dày chưa xác định, được phát hiện trong các lỗ khoan kết thúc tại lớp này, với chiều dày thay đổi từ 2.2m (LK1) đến 4.4m (LK2) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình.

Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

2 Khối lượng thể tích tự nhiên  g/cm 3 1.89

7 Độ ẩm giới hạn chảy WL % 34.40

8 Độ ẩm giới hạn dẻo Wp % 21.86

11 Lực dính kết (cắt phẳng) C kG/cm 2 0.136

12 Góc ma sát trong  độ 8 0 37’

13 Hệ số nén lún a1-2 cm 2 /kG 0.047

14 Sức chịu tải quy ước R0 kG/cm 2 0.8

15 Mô đun tổng biến dạng Eo kG/cm 2 73.0

Tại thời điểm khảo sát, mực nước trong lỗ khoan ở độ sâu 6.0m đến 6.5m so với mặt đất hiện tại cho thấy sự không ổn định Điều này là do các lỗ khoan được khoan bằng dung dịch sét, ảnh hưởng đến khả năng thấm nước từ các lớp đất vào lỗ khoan Nguồn nước dưới đất chủ yếu tồn tại trong các lớp đất sét pha, với nguồn cung cấp chủ yếu từ nước mưa và nước mặt.

Khí tượng, thuỷ văn công trình, sông ngòi.

Khu vực dự án tại tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu miền Bắc Việt Nam có hai mùa rõ rệt: mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.

- Nhiệt độ : Khu vực dự án có nhiệt độ khá cao, nhiệt độ trung bình năm vào khoảng : +23 0 C -:-

27 0 C Tháng có nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng VI và tháng VII có nhiệt độ từ 28 0 C -:- 33 0 C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng I có nhiệt độ từ 16 0 C -:- 20 0 C.

+ Nhiệt độ cao nhất: +40.1 0 C + Nhiệt độ thấp nhất: +5.8 0 C

Độ ẩm không khí có mối liên hệ chặt chẽ với nhiệt độ và lượng mưa, với độ ẩm mùa mưa có thể đạt từ 80% đến 90%, trong khi mùa khô chỉ đạt 70% đến 80% Trạm Bắc Ninh ghi nhận độ ẩm thấp nhất là 7% vào ngày 05/01/1963.

Số giờ nắng hàng năm dao động từ 1400 đến 1700 giờ, với các tháng mùa hè từ tháng VII đến tháng IX là thời gian nắng nhiều nhất, đạt khoảng 160 đến 210 giờ mỗi tháng Ngược lại, tháng II và tháng III có số giờ nắng rất ít, chỉ dưới 50 giờ mỗi tháng.

Gió thịnh hành trong mùa hè chủ yếu là gió Nam và Đông Nam, trong khi vào mùa đông là gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình dao động từ 1,5 đến 2,5 m/s, với tốc độ gió mạnh nhất đạt 28 m/s Theo tần suất thiết kế, tốc độ gió lớn nhất được ghi nhận là 26 m/s với xác suất 2%, 22 m/s với xác suất 4%, và 16,8 m/s với xác suất 50%.

Mùa mưa tại khu vực dự án diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong 6 tháng mùa mưa, lượng mưa chiếm từ 83% đến 86% tổng lượng mưa hàng năm.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động khoảng: 1400 mm

Lượng mưa 3 ngày max: 241.1 mm

Lưu vực dự án nghiên cứu được bao bọc bởi sông Cầu, bắt nguồn từ dãy núi cao khoảng 1000m ở tỉnh Bắc Kạn Sông chảy theo hướng Bắc – Nam, sau đó chuyển hướng Tây Bắc – Đông Nam đến Phả Lại, nơi nó nhập với sông Thái Bình Với chiều dài 290 km, sông Cầu chảy qua tỉnh Bắc Giang 41 km và có diện tích lưu vực lên đến 6000 km² Từ thượng nguồn đến cửa sông, lòng sông hẹp và có nhiều thác ghềnh, trong khi hạ lưu tại Thái Nguyên có lòng sông mở rộng, bãi và đê ngăn lũ dọc theo sông.

Sông Cầu có hai chi lưu lớn là sông Công và sông Cà Lồ, với diện tích lưu vực lần lượt là 950 km² và 890 km² Ngoài ra, sông Cầu còn có nhiều phụ lưu và suối nhỏ, tạo thành mạng lưới sông ngòi dày đặc Sông Cầu không chỉ đóng vai trò là nơi tiêu nước mà còn là nguồn cung cấp nước tưới và nước sinh hoạt quan trọng cho các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Bắc Ninh.

Theo số liệu điều tra thì mực nước tại Đáp Cầu xảy ra ngày 22/8/1971 đạt tới cao trình +7.84 và lưu lượng lũ lớn nhất theo tính toán là 1780m 3 /s

Mực nước thấp nhất được ghi nhận vào ngày 10/05/1960 là -0.54 cm, với lưu lượng thấp nhất là 34 m³/s Tại Đáp Cầu, các mức báo động được quy định như sau: cấp I là 4.3 m, cấp II là 5.3 m, và cấp III là 6.3 m, theo Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các sông trong cả nước.

Bảng 2.1:Mực nước trung bình tháng, năm tại các trạm thuỷ văn (cm)

(Nguồn: Tài liệu khí tượng thuỷ văn)

ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ GÓI THẦU

Dự án: ĐTXD khu nhà ở tái định cư đường H, thành phố Bắc Ninh( 0.8Ha)

Gói thầu: Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật công trình.

- Quy mô dự án : 0.8Ha

- Cấp hạng công trình : Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV a Phần san nền

- San nền đào đắp điều phối nội bộ trong dự án. b Đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật

Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 5cm cần tưới nhựa dính bám với lượng 0.5 kg/m2, trong khi bê tông nhựa chặt 19 dày 5cm yêu cầu tưới nhựa thấm bám 1.0 kg/m2 Đối với cấp phối đá dăm, sử dụng 15cm cho loại I và 25cm cho loại II Cuối cùng, cần 50cm đắp đất K98 với nền đắp và 30cm đắp đất K98 với nền đào.

+ Vạch sơn, biển báo c Phần hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải:

- Hệ thống cống thoát nước mưa chính là cống tròn BTCT đúc sẵn D400, D800,

D1500 theo mạng xương cá chạy dọc theo tuyến đường quy hoạch.

Nước mưa được thu gom từ tuyến cống D800 trên vỉa hè đường nội bộ và được kết nối vào hệ thống cống D1500, sẵn sàng trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước của đường H.

Cống thoát nước mưa được lắp đặt trên vỉa hè để thu nước mưa từ các ga thu trực tiếp, và cao độ của cống được xác định dựa trên cao độ nền thiết kế.

Đối với các tuyến đường có cống thoát nước mưa nằm ở giữa, ga thu thiết kế được đặt hai bên đường và kết nối với ga thăm thông qua cống D400.

Các ga thăm được bố trí dọc theo các tuyến cống thoát nước mưa tại những vị trí có sự thay đổi tiết diện hoặc chuyển hướng cống, nhằm phục vụ cho việc bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống khi xảy ra sự cố.

Khoảng cách giữa các ga thăm là 30m-50m tùy thuộc vào tiết diện cống và điều kiện thực tế.

Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, không kết hợp với hệ thống thoát nước mưa Nước thải sau khi qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước thải thông qua rãnh xây B400 và các hố ga thu gom Tất cả nước thải sẽ được tập trung và kết nối vào hệ thống thoát nước thải khu vực Hệ thống này sử dụng rãnh xây B400 kết hợp với cống tròn BTCT D400 Trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải chung, nước thải cần đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

MỤC ĐÍCH

Lựa chọn biện pháp thi công và giải pháp kỹ thuật tối ưu là rất quan trọng để tối đa hóa hiệu suất của máy móc, con người và tài chính Điều này giúp đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả kinh tế cao trong quá trình thi công công trình.

Để đạt được mục tiêu, cần áp dụng biện pháp thi công tiên tiến và khả thi Đội ngũ quản lý cần có kinh nghiệm, kỹ thuật viên giỏi và công nhân lành nghề Hệ thống máy móc thiết bị thi công phải đầy đủ, có tính năng kỹ thuật cao và hiện đại.

Công tác quản lý phải cụ thể, sâu sát, chặt chẽ và liên tục.

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG CHÍNH

2.1 Tổ chức tổng mặt bằng thi công:

2.1.1 Hạng mục thi công san nền

Nhà thầu thực hiện công tác san nền theo trình tự từ ô số 1 đến 5 như đã chỉ rõ trong bản vẽ biện pháp thi công, đảm bảo tuân thủ quy trình thi công với các bước bắt đầu bằng việc dọn dẹp mặt bằng.

Trước khi tiến hành thi công san nền, nhà thầu cần giải phóng toàn bộ công trình hiện có, cây cối và các chướng ngại vật trong khu vực thi công Đồng thời, việc loại bỏ lớp đất hữu cơ cũng là một bước quan trọng.

Trước khi tiến hành san nền, cần đào bỏ rễ cây, cỏ rác và lớp đất phủ bên trên, với chiều sâu đào là 0,1m cho nền đắp và 0,3m cho nền đào Lượng đất hữu cơ thu được sẽ được vận chuyển và tập kết, một phần sẽ được sử dụng để trồng cây Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp tiêu thoát nước mặt trên toàn bộ mặt bằng thi công.

- Biện pháp thi công san nền

San nền bằng cát được thực hiện bằng cách đắp từng lớp và đầm chặt với hệ số đầm nén K=0,90, bao gồm cả mặt bằng và taluy Chiều dày của từng lớp được xác định qua thí nghiệm tại hiện trường, thường dao động từ 30cm đến 50cm, tùy thuộc vào loại máy móc thi công Quá trình này sử dụng máy đào bánh xích, máy ủi và máy lu để đảm bảo hiệu quả trong công tác san nền.

- Khi rải cát để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa.

- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt độ chặt yêu cầu. d.Công tác đầm

Việc đầm lớp vật liệu đã san gạt chỉ được thực hiện sau khi kiểm tra độ ẩm và chiều dày của lớp đất, và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.

Sau khi lớp đắp được đổ, cần tiến hành san gạt và điều chỉnh độ ẩm nếu cần thiết Ngay sau đó, thực hiện công tác đầm theo các lượt đầm đã được ghi rõ dưới đây.

Lượt kín là quá trình mà trong đó tất cả các phần của bề mặt lớp được tiếp xúc ít nhất một lần với bề mặt của thiết bị đầm.

Lượt đơn: Lượt đơn được định nghĩa là một chuyển động liên tục của máy đầm chỉ theo một hướng.

Với đầm rung, một lượt đầm kín bao gồm một lượt đơn của mỗi đầm, tức là một lượt đầm đơn của lu hai bánh theo hướng bánh trước và bánh sau tạo thành hai lượt Khi sử dụng đầm bánh hơi, một lượt kín được tính là 2 hoặc hơn 2 lượt đơn của thiết bị đầm cho đến khi toàn bộ bề mặt được đầm Trong lượt đầm thứ hai hoặc thứ ba, bánh máy đầm cần đi trên khu vực giữa vết bánh thứ nhất mà chưa được đầm ở lần trước.

Thiết bị đầm được thiết kế và thi công phù hợp với tính năng của máy và nó được điều hành bởi người có kinh nghiệm trong nghề.

Khi các máy đầm hoạt động trong một tổ hợp hoặc bộ đôi, chúng cần phải có kích cỡ, bề rộng, trọng lượng và kiểu vận hành đồng nhất Điều này đảm bảo rằng tất cả các máy đầm vận hành hiệu quả trên cùng một vệt.

Nhà thầu cần thực hiện việc bố trí lu lèn thí điểm trên đoạn dài từ 50 đến 100m dưới sự giám sát của Chủ đầu tư nhằm kiểm tra sơ đồ lu, công lu và hiệu suất hoạt động của thiết bị Sau khi kiểm tra, Chủ đầu tư sẽ quyết định chấp thuận Trình tự thi công sẽ được thực hiện theo quy định.

- Sau khi trải vật liệu và khống chế độ ẩm trong giới hạn ta mới tiến hành đầm.

Công tác đầm trên mỗi lớp vật liệu được thực hiện theo quy trình liên tục và có thứ tự, nhằm đảm bảo độ dày lớp và số lượt đầm cần thiết Hướng lăn đầm thường song song với hướng đổ vật liệu.

- Nhà thầu phải sử dụng những thiết bị đặc biệt để đầm vật liệu ở những vị trí mà không thể dùng các thiết bị và quy trình thông thường.

Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt, chú ý cho lu đi sát mép ra phần đắp dư để đảm bảo độ chặt toàn bộ mặt bằng Khi lu lèn, cần cho lu đi từ thấp lên cao nhằm tránh hiện tượng vật liệu bị đầy trôi.

Trong quá trình lu, cần tiến hành từ ngoài vào trong và từ thấp lên cao Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau từ 25 đến 50 cm theo chiều dọc Việc lu lèn cần được thực hiện đồng đều trên bề mặt chiều rộng.

-Độ ẩm của cát khi đầm lu chỉ được sai khác ±2% so với độ ẩm tốt nhất của loại đất đó tìm được trong phòng thí nghiệm.

- Kiểm soát vật liệu đắp:

Cát dùng để đắp phải được lấy từ mỏ vật liệu và được kiểm tra, chấp thuận bởi TVGS và Chủ đầu tư trước khi sử dụng Trong quá trình san nền, Nhà thầu cần thường xuyên lấy mẫu để thực hiện thí nghiệm.

2.1.2 Hạng mục thi công đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, thông tin liên lạc

Nhà thầu dự kiến tiến hành 3 mũi thi công:

- Mũi 1: thi công đường giao thông

- Mũi 2: thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước

- Mũi 3: thi công hệ thống thông tin liên lạc

Các mũi thi công sẽ phối hợp hợp lý để đảm bảo hiệu quả công việc Chi tiết tiến độ thi công được trình bày trong bảng.

BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC TRONG CÔNG TRÌNH

3.1 Chuẩn bị mặt bằng, công trường thi công

Công tác chuẩn bị bao gồm việc đưa máy móc, thiết bị và lực lượng lao động đến hiện trường, cũng như xây dựng lán trại, nhà xưởng, kho bãi và cơ sở của Nhà thầu nhằm đảm bảo sẵn sàng cho quá trình thi công công trình.

3.1.2 Vận chuyển vật liệu, thiết bị:

Nhà thầu tiến hành nghiên cứu bản vẽ thiết kế và thực tế hiện trường nhằm triển khai các đường phục vụ cho thi công đào, đắp, vận chuyển vật liệu, cũng như cung ứng vật tư và thiết bị cho công trường Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

- Các yêu cầu về đường thi công vận chuyển vật liệu:

Trong quá trình sử dụng các tuyến đường giao thông hiện có, Nhà thầu cam kết đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông và cư dân xung quanh dự án.

+ Đường thi công đảm bảo giao thông, đảm bảo vận chuyển thuận lợi…

Tiến hành khảo sát chi tiết các mỏ vật liệu như đất, cát, và cấp phối đá dăm, bao gồm việc xác định địa điểm, mặt bằng và đường vận chuyển Lấy mẫu và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá, đồng thời thu thập hồ sơ pháp lý của mỏ vật liệu để chuẩn bị trình Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công.

3.1.3 Kiểm tra hệ tọa độ và cao độ:

- Sau khi nhận bàn giao hệ thống mốc sử dụng cho gói thầu từ Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ kiểm tra toàn bộ hệ thống mốc này.

- Sử dụng máy toàn đạc để kiểm tra khép góc toàn bộ hệ thống mốc.

- Sử dụng máy thuỷ chuẩn để kiểm tra chênh cao toàn bộ hệ thống mốc dự án.

- Báo cáo kết quả cho Chủ đầu tư

3.1.4 Định vị và chuẩn hóa phạm vi, giới hạn công trình:

- Công tác đo đạc địa hình được thực hiện dựa theo tiêu chuẩn TCVN 9398:2012 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung”.

+ Xác định biên của các hạng mục công trình (Định vị công trình biên mái đào, đắp…)

+ Đo đạc phục vụ tính toán khối lượng để lập biểu thanh toán.

Tất cả các công tác đo đạc địa hình được thực hiện bởi Nhà thầu dựa trên các hệ thống mốc khống chế và cao độ do Chủ đầu tư bàn giao.

+ Các vệt tim tuyến công trình được thống kê trong hồ sơ thiết kế.

+ Thống kê mốc khống chế toàn bộ khu vực công trình và kiểm tra tim mốc công trình.

Sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản và sử dụng hệ thống mốc trong suốt quá trình thi công, nghiệm thu và hoàn thành công trình.

3.1.5 Thực hiện công tác đo đạc hiện trạng:

Trước khi bắt đầu thi công, cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu và cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư sẽ tiến hành đo đạc cao độ tự nhiên của công trình một cách hoàn chỉnh.

Kiểm tra và đối chiếu thực tế hiện trường với hồ sơ thiết kế kỹ thuật là cần thiết để xác định các yếu tố quan trọng như mốc cao độ, bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và vị trí công trình, từ đó lập bảng đối chiếu chính xác.

- Phản hồi nhanh các sai khác cho Ban quản lý của Chủ đầu tư.

3.1.6 Bố trí tổng mặt bằng thi công và xây dựng lán trại:

Tổng mặt bằng thi công bố trí như đã nêu trong phần bản vẽ Tổ chức tổng mặt bằng thi công.

Cung cấp đầy đủ các nhu cầu về điện, nước sinh hoạt, điện thoại, thiết bị chữa cháy thiết bị an toàn lao động.

3.2 Biện pháp thi công các hạng mục

3.2.1 Biện pháp thi công san nền:

Giải pháp kỹ thuật san nền:

- Tính toán khối lượng san lấp bằng phương pháp ô lưới 10mx10m.

- Chia khu vực thi công hợp lý cho một dây chuyền thi công, đảm bảo thi công và nghiệm thu liên tục không bị gián đoạn.

Trước khi tiến hành đào và san lấp, cần tháo nước và bơm nước để tạo mặt bằng khô ráo Đồng thời, phải bóc bỏ toàn bộ lớp hữu cơ, đất bùn, gốc cây và chân cột điện trên mặt đất hiện trạng.

Đất lẫn chất thải và móng công trình không đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến các bãi thải hợp pháp đã được phê duyệt trong dự án Đồng thời, việc này luôn đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực.

Tại khu vực ao thuộc dự án lô 2.1, nhà thầu sẽ thực hiện thi công kè chắn bằng cọc tre, phên nứa và đắp bao tải đất.

* Phạm vi đắp lô san nền:

Đất đào từ các khu vực cao hơn sẽ được chuyển đến lô có cao độ thấp hơn theo thiết kế, đảm bảo tuân thủ sơ đồ điều phối đã được phê duyệt.

Nhà thầu nhận thức rõ rằng dây chuyền "Đào điều phối đất để đắp san nền nội bộ dự án" có ảnh hưởng lớn đến tiến độ chung của dự án Do đó, nhà thầu cam kết tuân thủ nghiêm ngặt công tác điều phối để đảm bảo các khâu trong dây chuyền hoạt động liên tục và không bị gián đoạn.

Nhà thầu sẽ tận dụng đất từ công tác đào san nền để phục vụ cho việc đắp san nền theo yêu cầu của gói thầu, đồng thời sẽ tiến hành chọn lọc các loại đất phù hợp.

- Đất có thành phần hạt Dmax 20cm

+ Công tác đắp cát (vật liệu bổ sung):

Nhà thầu sẽ lựa chọn vật liệu cát từ mỏ đảm bảo cung cấp để thực hiện việc đắp hoàn trả ao hồ mương và hoàn thiện các lô san nền thiếu cao độ sau khi tận dụng vật liệu đào Mỏ sẽ được kiểm tra để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi nhập vật liệu.

Vật liệu cát đắp không lẫn đất cục

- Hàm lượng bụi bùn sét

Ngày đăng: 02/10/2023, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w