1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox

114 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm Prinect Color Toolbox
Tác giả Huỳnh Bửu Châu, Nguyễn Minh Hiên, Trương Công Trọng Nhân
Người hướng dẫn Th.S. Lê Công Danh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ In
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: DẪN NH P (18)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (18)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (19)
    • 1.3. Đối tƣợng nghiên cứu (19)
    • 1.4. Giới hạn đề tài (19)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (20)
    • 2.1. Quản lý màu (20)
      • 2.1.1. Quản lý màu là gì? (20)
      • 2.1.2. Tại sao phải quản lý màu? (21)
    • 2.2. Quy trình quản lý màu (24)
    • 2.3. Đặc tính của máy in (25)
    • 2.4. Hệ thống quản lý màu (26)
      • 2.4.1. Hồ sơ màu của thiết bị (26)
      • 2.4.2. Các thành phần của hệ thống quản lí màu (29)
    • 2.5. huynh hướng dịch chuyển màu (32)
    • 2.6. Các bước tiến hành quản lí màu (35)
    • 2.7. Xác định đặc tính và tạo hồ sơ màu cho máy in (36)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ MÀU VỚI PHẦN MỀM (38)
    • 3.1. Phần mềm Prinect Color Toolbox (38)
    • 3.2. Phần mềm Prinect Color Proof Pro (43)
      • 3.2.1. Chức năng tạo file tuyến tính máy in (Create Base Linearization) (44)
      • 3.2.2. Chức năng kết nối profile (Profile Connector) (48)
      • 3.2.3. Kết nối máy in với ICC Profile (Printer Setting) (48)
    • 3.3. Phần mềm Prinect MetaDimension (49)
      • 3.3.1. Chu trình biên dịch dữ liệu (Rendering) (49)
      • 3.3.2. Thiết lập máy in ảo (Device Setting) (0)
      • 3.3.3. Quản lý màu cho thiết bị (Color Management) (50)
      • 3.3.4. Chế độ xem trước in (Preview) (50)
    • 3.4. Máy in thử Epson Stylus Pro 4900 (51)
    • 3.5. áy đo màu X-rite Eye One Pro 2 (53)
    • 3.6. Quy trình quản lý màu máy in thử (54)
  • CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM QUẢN LÝ MÀU VỚI (58)
    • 4.1. Tóm tắt thực nghiệm (58)
    • 4.2. Mục đích thực nghiệm (58)
    • 4.3. Đối tƣợng thực nghiệm (58)
    • 4.4. Điều kiện thực nghiệm (59)
    • 4.5. Giả thuyết thực nghiệm (59)
    • 4.6. Các bước thực nghiệm (59)
      • 4.6.1. Tuyến tính hóa máy in (59)
      • 4.6.2. Tạo Profile (64)
      • 4.6.3. Kết nối Profile và in lại Test Chart (71)
      • 4.6.4. Chỉnh sửa Profile (73)
      • 4.6.5. Kết nối Profile và in lại Test Chart (75)
      • 4.6.6. So sánh dữ liệu (77)
      • 4.6.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm (79)
    • 4.7. Kết luận thực nghiệm (83)
  • CHƯƠNG 5: ẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ (84)
    • 5.1. Kết luận (84)
    • 5.2. Kiến nghị (84)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

DẪN NH P

Lý do chọn đề tài

Ngày nay, sản phẩm in ấn đã có sự phục chế hoàn hảo và chất lượng vượt trội nhờ vào sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật Ngành in đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên thế giới và từ đầu thập niên 90, ngành này đã được du nhập vào Việt Nam, mang lại những bước tiến đáng kể cho đến hiện tại.

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, ngành In cần phải không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng và màu sắc hình ảnh Sự tiến bộ của khoa học công nghệ hỗ trợ ngành In, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức Do đó, việc áp dụng quản lý màu trong quy trình sản xuất trở thành ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự phát triển bền vững và toàn diện.

Quản lý màu là yếu tố quan trọng trong ngành in ấn, giúp đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng hình ảnh trên toàn cầu Ở Việt Nam, việc áp dụng quản lý màu vẫn còn hạn chế, dẫn đến sự chậm phát triển của ngành in so với thế giới Để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh, cần thiết phải thực hiện quản lý màu theo tiêu chuẩn cho toàn bộ quá trình phục chế.

Hệ thống quản lý màu hiệu quả với đầy đủ tính năng cần thiết giúp đảm bảo sự ổn định về màu sắc trong quá trình phục chế sản phẩm, đồng thời mang lại sự tin cậy cho người dùng khi dự đoán kết quả in ấn Điều này cho phép các bài in trên các thiết bị khác nhau đạt được kết quả đồng nhất, giảm thiểu sự phụ thuộc vào yếu tố cá nhân và đánh giá chủ quan Quản lý màu không đơn giản như tưởng tượng, và một hệ thống hoàn hảo sẽ được thực hiện thông qua phần mềm Prinect Color Toolbox, cung cấp các tính năng tối ưu cho việc quản lý màu sắc.

Prinect Color Toolbox là một giải pháp hoàn chỉnh để thực hiện thành công quản lý màu cho các phương tiện liên quan đến in ấn.

Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm Prinect Color Toolbox” cho luận văn tốt nghiệp, thể hiện đam mê và mong muốn tìm hiểu thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu về phần mềm Prinect Color Toolbox.

- Xây dựng quy trình quản lý màu cho máy in Epson Stylus Pro 4900 trên giấy

- Thực nghiệm quản lý màu cho máy in Epson Stylus Pro 4900 bằng phần mềm Prinect Color Toolbox.

- Đánh giá qui trình quản lý màu được thiết lập.

Đối tƣợng nghiên cứu

- Phần mềm Prinect Coloor Toolbox phiên bản 15.0

- Phần mềm Prinect Color Proof Pro 2015.

- Quy trình quản lý màu cho máy in Epson Stylus Pro 4900.

Giới hạn đề tài

Vì thời gian có hạn nên nhóm chỉ thực hiện:

Quy trình quản lý màu cho máy in Epson Stylus Pro 4900 được thiết lập tại xưởng in của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, sử dụng giấy Glossy có định lượng 260g/m2.

- Chỉ xây dựng quy trình quản lý màu đối với 4 màu C, M, Y, K cho in thử.

Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo tài liệu về quản lý màu, phần mềm Prinect Color Toolbox, phần mềm Prinect Color Proof Pro, phần mềm Prinect Meta Dimension.

- Tham khảo ý kiến chuyên gia về kinh nghiệm thực hiện quản lý màu.

- Thực nghiệm nhằm tạo Profile cho máy in Epson Stylus Pro 4900.

- Phân tích số liệu, đánh giá kết quả thực nghiệm.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Quản lý màu

2.1.1 Quản lý màu là gì?

Quản lý màu là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực xuất bản ấn phẩm màu bằng máy vi tính, nhưng nhiều người sử dụng thiết bị in với hệ thống thông dụng vẫn chưa nhận thấy sự cần thiết của nó Trước đây, các hệ thống in hoạt động độc lập và phần cứng, phần mềm được lựa chọn một cách cẩn thận bởi các nhà cung cấp Do tính độc lập này, cả người bán và người sử dụng vẫn chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc quản lý màu trong quá trình in ấn.

Nhiều người dùng máy tính và thiết bị in màu thường gặp khó khăn trong việc in ấn tài liệu giống như những gì hiển thị trên màn hình Việc đảm bảo bản in khớp với hình ảnh trên màn hình là rất quan trọng, vượt xa sự phục chế chỉ dựa vào kinh nghiệm và kỹ năng.

Màu sắc in ra thường không giống với màu thực tế do sự khác biệt giữa các hệ thống màu trên máy tính cá nhân, vì chúng không có thiết bị đo giá trị màu Việc quản lý màu sắc giữa các thiết bị phụ thuộc vào không gian màu của từng thiết bị, dẫn đến sự khác biệt trong hiển thị hình ảnh Hiện tại, vẫn chưa có một hệ thống quản lý màu sắc chung để liên kết tất cả các thiết bị, gây khó khăn trong việc đồng nhất màu sắc.

Sản xuất in bao gồm nhiều quy trình phục chế sử dụng các thiết bị và vật liệu đa dạng Một quy trình sản xuất in thông thường sẽ trải qua các công đoạn phục chế khác nhau.

- Hình ảnh được chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số hoặc quét bằng máy quét.

- Hình ảnh được đưa vào chương trình máy tính để xử lí và kết quả được hiển thị trên màn hình máy tính.

- Hình ảnh được in thử để khách hàng duyệt trước khi in sản lượng.

Màu sắc của hình ảnh trong quá trình phục chế chịu ảnh hưởng lớn từ loại thiết bị sử dụng, bao gồm máy chụp, máy quét, màn hình, máy in thử và máy in sản lượng Những đặc điểm kỹ thuật của các thiết bị này làm cho quá trình phục chế trở nên phức tạp hơn.

Các vật tư in ấn như mực và giấy có vai trò quan trọng trong phục chế ảnh, vì việc thay đổi loại mực hoặc giấy in có thể làm biến đổi màu sắc của hình ảnh một cách đáng kể.

Một vấn đề phổ biến mà các nhà thiết kế và kỹ thuật viên chế bản gặp phải là sự khác biệt rõ rệt giữa màu hiển thị trên màn hình và màu in thử, cũng như giữa màu in thử và màu trên sản phẩm in thực tế Điều này tạo ra khó khăn trong việc dự đoán màu sắc cuối cùng, dẫn đến những hiểu lầm và ngộ nhận giữa khách hàng và nhà in Hệ thống quản lý màu là cần thiết để giảm thiểu những vấn đề này và cải thiện độ chính xác của màu sắc trong quá trình in ấn.

Hệ thống quản lý màu (CMS) là phần mềm quan trọng giúp quản lý và duy trì sự chính xác của màu sắc khi tái hiện trên các thiết bị khác nhau Điều này đặc biệt cần thiết vì không phải tất cả các màu sắc đều có thể được in ra hoặc hiển thị chính xác trên màn hình.

Quản lý màu chủ yếu thực hiện 2 chức năng:

- Cho phép gán một màu cụ thể với một giá trị GRB hoặc CMYK.

- Duy trì sự ổn định của màu sắc khi phục chế trên các thiết bị.

Dù hệ thống quản lý màu có phức tạp đến đâu, chúng chỉ thực hiện một trong hai chức năng chính hoặc cả hai.

Quản lý màu là giải pháp hiệu quả để kiểm soát và điều chỉnh các thiết bị trong cùng một hệ thống phục chế Mục tiêu là đảm bảo màu sắc khi in ra giống với tờ in thử hoặc đáp ứng kỳ vọng của khách hàng trong các điều kiện in thực tế.

2.1.2 Tại sao phải quản lý màu?

Chúng ta vẫn có thể phục chế màu tốt nhất mà không cần quản lý màu Vậy tại sao chúng ta phải quản lý màu?

Để phục chế màu hiệu quả mà không cần hệ thống quản lý màu, cần có kỹ thuật viên dày dạn kinh nghiệm và tốn nhiều thời gian Tuy nhiên, trong môi trường sản xuất hiện đại, doanh nghiệp thường thiếu thời gian và kỹ thuật viên có kinh nghiệm Do đó, họ thường sử dụng hệ thống quản lý màu để đảm bảo phục chế màu ổn định và chính xác, dựa trên nguyên tắc tiết kiệm thời gian, công sức và kinh nghiệm.

Quản lý màu cho phép người sử dụng: kiểm soát màu và điều chỉnh màu khi phục chế hình ảnh trên nhiều thiết bị phục chế khác nhau.

Hình 2.1: Các công đoạn phục chế trong sản xuất in.

Vấn đề về tiêu chuẩn hóa

Vấn đề chính trong phục chế màu là sự không đồng nhất của các không gian màu được sử dụng, dẫn đến việc các giá trị màu RGB từ máy quét hiển thị khác biệt so với RGB trên màn hình và cũng không khớp với giá trị CMYK cần cho in ấn.

Hệ màu RGB và CMYK không có chuẩn chung, với mỗi màn hình và máy quét có thuộc tính riêng Tại Châu Âu, có tiêu chuẩn màu cho in offset nhưng không áp dụng cho tạp chí Ở Mỹ, tiêu chuẩn SWOP cho màu in thử cũng không rõ ràng và có sự tương đồng nhưng cũng khác biệt với chuẩn in ở Canada Nhật Bản cũng có các tiêu chuẩn in khác nhau tùy thuộc vào loại mực Ngay cả khi có tiêu chuẩn chung cho in offset, thì các công nghệ in khác như in ống đồng, in flexo, và in 6 màu, 7 màu cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Mặc dù có hàng trăm không gian màu CMYK khác nhau, nhưng hiện tại không tồn tại một tiêu chuẩn quốc tế nào cho chúng Cả RGB và CMYK đều không phải là tiêu chuẩn cố định, mà phụ thuộc vào thiết bị sử dụng Hai hệ màu này chỉ đại diện cho một phần trong toàn bộ không gian màu mà mắt người có thể nhìn thấy.

Để có một hệ thống quản trị màu hiệu quả, cần thiết phải có một nền tảng tiêu chuẩn trong quy trình sản xuất in Máy in phun có thể tạo ra bản in thử tương tự như mẫu in offset trước đó, nhưng sẽ không đồng nhất khi điều kiện in thay đổi Ví dụ, một công ty như Coca Cola yêu cầu màu đỏ của họ phải nhất quán toàn cầu, không phụ thuộc vào địa điểm in Để đảm bảo bản in thử và bản in thật giống nhau, cần tuân thủ tiêu chuẩn ISO 12647-7, giúp tự động hóa sự đồng nhất giữa các mẫu in.

Quy trình quản lý màu

Một quy trình quản lý màu gồm các giai đoạn cơ bản:

Để đảm bảo màu sắc in ấn ổn định, việc chuẩn hóa vật tư đầu vào là điều thiết yếu Vật tư in ấn quyết định đến khả năng tái hiện màu sắc, vì vậy cần duy trì sự nhất quán trong việc sử dụng các vật liệu, mực in và điều kiện in cho từng máy in cụ thể Mỗi ICC Profile không chỉ mô tả không gian màu của máy in mà còn phản ánh không gian màu của một tập hợp vật liệu cụ thể Để tái tạo chính xác không gian màu, mọi điều kiện in ấn và vật tư phải được lặp lại một cách chính xác, với các thông số được quy định rõ ràng trong tiêu chuẩn ISO 12647.

Cân chỉnh thiết bị máy in là quá trình quan trọng không chỉ liên quan đến việc điều chỉnh cơ khí và lô mực, mà còn bao gồm việc tối ưu hóa khả năng in như tốc độ phản ứng với điều kiện in thay đổi, độ tăng tầng thứ và khả năng cấp mực trong các đơn hàng dài Mục tiêu của việc cân chỉnh là đưa thiết bị về trạng thái hoạt động chính xác nhất, đảm bảo sự chính xác và ổn định trong quá trình phục chế.

- Mô tả đặc tính của thiết bị (characterization): xác định khoảng không gian màu mà thiết bị có thể phục chế.

Việc tạo ICC Profile là rất quan trọng vì tất cả các hệ thống quản trị màu hiện nay đều dựa vào nó Độ chính xác và hiệu quả của ICC Profile phụ thuộc vào việc thực hiện đúng các bước cần thiết Một ICC Profile cần mô tả chính xác không gian màu của thiết bị trong điều kiện in cụ thể, và nó sẽ được sử dụng trong quá trình chuyển đổi không gian màu giữa các thiết bị, cũng như trong tái tạo và khớp màu.

- Chuyển đổi không gian màu: bảo toàn màu hoặc định hướng chuyển đổi màu giữa các thiết bị.

Trong quá trình in ấn, điều kiện thực tế luôn biến động, vì vậy việc tinh chỉnh là cần thiết để điều chỉnh các yếu tố như bù trừ tăng tầng thứ trong chế bản hay độ trắng của giấy trong ICC profile Nếu có những thay đổi lớn vượt quá sai số cho phép, việc kiểm tra lại và quay về quy trình ban đầu là bắt buộc.

Đặc tính của máy in

Mỗi loại thiết bị và hãng sản xuất đều có những thuộc tính riêng, dẫn đến khả năng phục chế màu khác nhau, gây ra sự không ổn định trong màu sắc trong quá trình in ấn và chế bản Để đảm bảo chất lượng màu sắc, các hệ thống quản lý màu cần nắm rõ tính đa dạng của thiết bị và kiểm soát khoảng phục chế màu giữa chúng Ví dụ, hình ảnh từ máy chụp kỹ thuật số Canon sẽ khác với Nikon, máy quét của HP và Epson cho ra màu sắc khác nhau, và máy in màu của Epson và HP cũng cho bản in khác biệt Nếu không kiểm soát tính đa dạng của thiết bị, kết quả nhận được sẽ không ổn định Do đó, các hệ thống kiểm soát màu cần xử lý đặc tính của từng thiết bị để đảm bảo sự đồng nhất trong phục chế màu.

Mặc dù không gian màu RGB rộng hơn CMYK, nhưng có những màu trong CMYK không thể hiển thị trên màn hình RGB, dẫn đến việc một số màu in được không xuất hiện trong file ảnh Điều này không quan trọng cho các bức tranh giải trí, nhưng trở nên cần thiết khi phục chế màu đặc biệt hoặc màu pha trong catalogue.

Khi in ấn trên các thiết bị khác nhau, màu sắc có thể biến đổi đáng kể Dù cùng một hình vuông màu đỏ cánh sen được gửi đến ba máy in khác nhau, mỗi máy sẽ xử lý thông tin theo cách riêng do công nghệ và loại mực khác nhau Chương trình đồ họa cung cấp thông tin về lượng mực C, M, Y, K cần thiết, nhưng kết quả in ra sẽ khác nhau giữa các máy in như HP, Epson và Xerox, ngay cả khi giá trị CMYK là 8, 67, 0, 0.

Hình 2.2: Trên các thiết bị in khác nhau, một màu đỏ sẽ chuyển thành những giá trị điểm ảnh khác nhau do đặc tính của máy quét.

- Ở giai đoạn quét hay chụp ảnh, cùng một màu sẽ chuyển đổi thành những giá trị pixel khác nhau cho những đặc tính của máy quét hay máy ảnh.

- Ở giai đoạn in ra, cùng một giá trị pixel biến đổi thành những màu in khác nhau.

Sự khác biệt giữa các loại màn hình ảnh hưởng lớn đến việc quan sát và chỉnh sửa màu sắc, vì vậy cần chú ý đến các đặc tính của từng loại màn hình khi thực hiện các tác vụ này.

Hệ thống quản lý màu

2.4.1 Hồ sơ màu của thiết bị

Trong quản lý màu, hệ thống trung tâm được sử dụng để tính toán màu giữa các thiết bị khác nhau Hiện nay, hình ảnh được số hóa từ nhiều nguồn, hiển thị trên các màn hình và in ấn trên các máy in khác nhau Thay vì kết nối từng thiết bị riêng lẻ, hệ thống quản lý màu kết nối tất cả các thiết bị qua một trung tâm, gọi là không gian kết nối hồ sơ màu (color profile) Hồ sơ màu của thiết bị tuân thủ các quy định của ủy ban quốc tế về màu ICC (International Color Consortium), được biết đến với tên gọi ICC profile.

Hình 2.3: Hệ thống quản lý màu sử dụng một hệ thống trung tâm để tính toán chuyển đổi màu sắc giữa các thiết bị.

Để quản lý hiệu quả các thiết bị xuất nhập dữ liệu như máy quét, máy in thử, đầu ghi và hệ thống in, việc sử dụng hệ thống quản lý màu là cần thiết Khi chuyển đổi màu giữa các thiết bị, bạn cần kết nối từng thiết bị nhập với thiết bị xuất tương ứng, điều này dẫn đến các quy trình xử lý chuyển đổi phức tạp giữa các thiết bị.

Khi một số người cần kết nối thêm một thiết bị mới vào hệ thống, việc tạo ra các bảng chuyển đổi mới sẽ tương ứng với số lượng thiết bị xuất và các quy trình in Ví dụ này minh họa rằng việc chuyển đổi giữa các thiết bị không phù hợp với hệ thống quản lý màu.

Thay vì chuyển đổi trực tiếp giữa các thiết bị, bạn có thể sử dụng một không gian màu trung gian để dễ dàng chuyển đổi sang tất cả các không gian màu khác.

Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, cần đáp ứng một số yêu cầu thiết yếu cho khoảng không gian màu trung gian Nếu những yêu cầu này không được thỏa mãn, hệ thống có thể không hoạt động hoặc cho ra chất lượng không đạt yêu cầu.

Không gian màu tổng quát cho việc quản lý màu phải là :

- Thứ 1: Thiết bị độc lập có thể nối được với những thiết bị cần thiết khác, kể cả những thiết bị được sản xuất trong tương lai.

-Thứ 2: Bảng màu này phải được tiêu chuẩn hóa một cách rõ ràng trên toàn thế giới Việc quản lý màu có thể được sử dụng ở mọi nước.

Để đảm bảo chất lượng hình ảnh sau khi chuyển đổi màu, cần tối thiểu không gian màu yêu cầu và mức phục chế màu tối đa Nếu không, có thể dẫn đến việc mất chi tiết hình ảnh và thông tin màu sắc quan trọng.

Trong chuyển đổi không gian màu phụ thuộc thiết bị, mỗi thiết bị cần thực hiện chuyển đổi với tất cả các thiết bị khác trong hệ thống để quản lý màu hiệu quả Ngược lại, với chuyển đổi không gian màu độc lập thiết bị, một không gian màu chung được chọn làm chuẩn, và tất cả các thiết bị sẽ chuyển đổi sang không gian màu này, đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình phục chế màu sắc.

Hình 2.4: Chuyển đổi không gian màu phụ thuộc thiết bị.

Việc chuyển đổi không gian màu độc lập thiết bị giúp dễ dàng và nhanh chóng thêm hoặc bớt thiết bị vào lưu đồ quản lý màu Chỉ cần tạo hồ sơ kết nối thiết bị với không gian màu trung tâm Khi khai báo hồ sơ mô tả đặc tính thiết bị với hệ thống quản lý màu, thiết bị và hồ sơ sẽ ngay lập tức được kết nối, giúp các thiết bị trong hệ thống hiểu và quản lý các đặc tính này một cách hiệu quả.

Hình 2.5: Chuyển đổi không gian màu độc lập thiết bị.

2.4.2 Các thành phần của hệ thống quản lí màu

Một hệ thống quản lý màu có ba thành phần cơ bản:

Không gian màu độc lập với thiết bị là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực màu sắc, thường được sử dụng trong các ứng dụng như không gian làm việc hoặc không gian màu tham chiếu Thông thường, không gian này được xác định theo tiêu chuẩn CIELAB, giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc quản lý màu sắc.

- Hồ sơ màu của mỗi thiết bị phù hợp với ICC (ICC Profile).

Phần mềm hoặc thuật toán chuyển đổi không gian màu giữa thiết bị nhập và thiết bị xuất, còn được gọi là mô đun quản lý màu (CMM), đảm bảo tính nhất quán của màu sắc trong các thiết bị khác nhau.

Các không gian màu tham chiếu, hay còn gọi là không gian kết nối (PCS), là không gian màu dựa trên cảm nhận của mắt người và độc lập với thiết bị Nhiều hệ thống quản lý màu (CMS) hiện nay sử dụng các không gian màu CIE xác định như CIE Lab hoặc CIE XYZ Chúng ta không cần làm việc trực tiếp với các không gian màu tham chiếu, mà chỉ cần hiểu lý thuyết để các phần mềm có thể hoạt động hiệu quả Nó có thể được coi là không gian màu chung cho tất cả các thiết bị phục chế màu, giúp thể hiện toàn bộ dải màu sắc.

Các thiết bị dựa trên không gian màu RGB và CMYK không phù hợp cho quản lý màu, trong khi tiêu chuẩn màu CIE đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này Tiêu chuẩn CIE, được công nhận bởi ISO, là tiêu chuẩn mở và các đơn vị trong bảng màu CIE không chỉ được chuẩn hóa mà còn hoạt động độc lập với mọi người, thiết bị và các phổ màu hoàn chỉnh.

Tất cả màu sắc mà con người nhìn thấy đã được định nghĩa trong bảng màu CIE Năm 1931, CIE tại Paris đã xác định không gian màu XYZ dựa trên những màu sắc mà con người nhận diện Đến năm 1976, CIE giới thiệu LUV và LAB nhằm tạo ra thiết bị đo sự tuyến tính trong không gian màu Hiện nay, tất cả các thiết bị đo màu đều dựa vào CIELAB.

CIELAB là một không gian màu tuyến tính dựa trên cảm nhận màu sắc của con người, trong đó sự khác biệt nhỏ nhất mà mắt có thể nhận thấy được gọi là 1 đơn vị E Nếu giá trị đo được lớn hơn E, sự khác biệt màu sắc sẽ được nhận thấy rõ ràng, ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 E, sự khác biệt này sẽ không thể nhận ra đối với người bình thường Mẫu không gian màu CIELAB hoàn chỉnh bao gồm các khoảng không gian màu đồng nhất dựa trên các giá trị E.

Kết quả của sự thay đổi màu sắc có thể khiến mắt người không phân biệt được với màu gốc Nguyên tắc này cho phép chỉnh sửa màu sắc một cách trực quan May mắn thay, Aldus đã định nghĩa một dạng dữ liệu cho phép sử dụng không gian màu CIELAB trong môi trường làm việc của máy tính, đó là định dạng TIFF LAB.

huynh hướng dịch chuyển màu

Khuynh hướng phục chế màu là phương pháp nén dữ liệu và chuyển đổi màu giữa các không gian màu khác nhau Do hạn chế của không gian màu thiết bị, việc nén các không gian màu là cần thiết để tái tạo các màu mà mắt người có thể nhìn thấy trong điều kiện thiết bị cụ thể.

Hình 2.6: Các khuynh hướng diễn dịch màu.

Có 4 loại khuynh hướng diễn dịch màu cơ bản:

Phương pháp tái tạo màu này giữ nguyên mối quan hệ thị giác giữa các màu khi chuyển đổi, điều chỉnh các thành phần màu để phù hợp với không gian màu đích Mặc dù phương pháp này có thể thay đổi phần lớn không gian màu gốc, nhưng mối liên hệ giữa các màu vẫn được bảo tồn Tuy nhiên, kiểu phục chế màu này giữ được tông màu nhưng lại làm giảm độ tương phản.

Hình 2.7: Khuynh hướng diễn dịch màu Perceptual.

Kiểu phục chế này phù hợp cho cả ảnh vẽ và ảnh chụp, thường được áp dụng khi không gian màu gốc lớn hơn không gian màu đích, đặc biệt trong việc chuyển đổi từ không gian màu RGB sang CMYK.

1 Trích dẫn từ sách Màu Sắc Lý Thuyết Và Ứng Dụng của TS Ngô Anh Tuấn, xuất bản năm 2010

Phương pháp chuyển đổi này nhằm giữ mức độ bão hòa màu cao nhất mà thiết bị có thể tái tạo Mặc dù độ bão hòa màu được duy trì ở mức tối ưu, nhưng tông màu và độ sáng có thể bị sai lệch, dẫn đến màu sắc không giống với mẫu ban đầu.

Hình 2.8: Khuynh hướng phục chế màu làm tăng độ bão hòa màu dùng cho biểu đồ hoặc tranh ảnh thiếu nhi.

Kiểu phục chế màu này thường được áp dụng cho tranh ảnh trẻ em, đồ thị, hoặc các bài thuyết trình mà không yêu cầu độ chính xác cao về màu sắc.

Kiểu phục chế màu này duy trì các màu từ không gian màu gốc nếu chúng có mặt trong không gian màu đích Những màu không thể hiện trong không gian màu đích sẽ được điều chỉnh để gần giống với màu gốc nhất có thể.

Phương pháp này so sánh điểm trắng giữa không gian màu gốc và không gian màu đích, sau đó điều chỉnh các màu tương ứng Khi áp dụng kỹ thuật phục chế màu này, một số màu tương tự trong không gian màu gốc có thể được ánh xạ thành một màu duy nhất trong không gian màu đích.

Hình 2 9: Khuynh hướng phục chế màu tương đối.

Khi chuyển đổi giữa các không gian màu CMYK, kiểu phục chế màu này thường được áp dụng mà không cần quan tâm đến nền giấy.

Về nguyên tắc, phương pháp này giống với phương pháp phục chế màu tương đối nhưng khi chuyển đổi màu có tính đến màu của nền giấy.

Hình 2 10: Khuynh hướng phục chế màu tuyệt đối.

Kiểu phục chế màu này được áp dụng khi chuyển đổi giữa không gian màu CMYK của máy in thử và máy in thật, với yêu cầu không gian màu của máy in thử phải lớn hơn Phương pháp này đặc biệt quan trọng khi làm việc với các màu pha.

Hình 2 11: Sử dụng kiểu tái tọ màu Relative, điểm trắng sẽ thay đổi.

Hình 2 12: Sử dụng kiểu tái tạo màu Absolute, điểm trắng không thay đổi.

Trong ngành in, người ta thường sử dụng kiểu phục chế màu RelativeColorimetric và Absolute Colorimetric để có được hình ảnh tương đối giống mẫu nhất.

Các bước tiến hành quản lí màu

Để quản lý màu hiệu quả, tất cả thiết bị cần có hồ sơ màu, giúp hệ thống nhận biết khả năng phục chế màu sắc Hồ sơ màu này chỉ ra những màu có thể phục chế chính xác và những màu không thể hoặc phục chế sai Dựa trên hồ sơ màu của thiết bị nguồn và thiết bị đích, mô đun quản lý màu CMS sẽ điều chỉnh và diễn dịch màu để thiết bị đích phục chế màu sắc từ thiết bị nguồn một cách tốt nhất Chất lượng phục chế màu phụ thuộc vào thuật toán chuyển đổi của CMM.

Ta có thể hình dung cách thức chuyển đổi để phục chế màu của CMS như sau:

Khi hiển thị hình ảnh quét từ máy quét A, CMS sử dụng hồ sơ máy quét và hồ sơ màu màn hình để tái hiện màu sắc một cách chính xác Hệ thống này thay thế các sai sót của máy quét bằng màu thực và điều chỉnh sự khác biệt giữa màn hình và máy quét, đảm bảo hình ảnh hiển thị trung thực nhất.

Hình ảnh sẽ được in thử trên máy in B, và CMS cam kết rằng màu sắc của bản in thử phải tương đồng với màu hiển thị trên màn hình.

Để đảm bảo màu sắc trên tờ in thử tương đồng với màu sắc trên tờ in sản lượng của máy in offset, cần khảo sát hồ sơ màu của máy in offset dưới các điều kiện in cụ thể như loại giấy, áp lực in và cân bằng mực nước Hồ sơ màu này sẽ được kết hợp với hồ sơ màu của máy in thử để đảm bảo sự đồng nhất về màu sắc giữa hai máy in.

Để máy in thử tái hiện màu sắc giống như máy in thật, khoảng phục chế màu của máy in thử cần lớn hơn để đảm bảo CMS có thể điều chỉnh màu sắc chính xác Do đó, các máy in thử thường được trang bị 7 hoặc 8 hộp mực để mở rộng khả năng phục chế màu Ngoài ra, CMM không chỉ dựa vào hai hồ sơ màu của thiết bị nguồn và thiết bị đích mà còn xem xét tất cả hồ sơ liên quan trong hệ thống Sự diễn dịch màu do kỹ thuật viên quản lý cũng ảnh hưởng đến cách thức phục chế màu sắc.

2 Trích dẫn từ sách Màu Sắc Lý Thuyết Và Ứng Dụng của TS Ngô Anh Tuấn, xuất bản năm 2010

Xác định đặc tính và tạo hồ sơ màu cho máy in

Việc tạo hồ sơ màu cho quá trình in sản lượng phức tạp hơn so với màn hình và máy quét, do nó phụ thuộc vào các biến đổi của quá trình in màu trên giấy Những yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình in bao gồm các thông số kỹ thuật quan trọng.

- Đặc tính của quá trình in.

Để tạo hồ sơ màu cho máy in, cần lưu ý rằng không thể tạo một hồ sơ màu chung cho tất cả các máy in, mà chỉ có thể xây dựng hồ sơ màu riêng cho từng máy in dựa trên các điều kiện in ấn và nguyên vật liệu cụ thể Ba yếu tố cần thiết để tạo hồ sơ màu cho máy in bao gồm:

- File tham chiếu có các ô màu với giá trị cụ thể.

- Phần mềm để tạo hồ sơ màu. Để tạo hồ sơ màu cho máy in thử ta làm như sau:

- Mở file tham chiếu với các ô màu có giá trị cụ thể và tiến hành in thử lên giấy.

- Dùng máy đo để đo các ô màu in ra và báo cho phần mềm tạo hồ sơ màu.

- Phần mềm so sánh giá trị màu tham chiếu với giá trị màu mà máy in tạo ra để tạo hồ sơ màu cho máy in.

Đặc tính của thiết bị in và hồ sơ màu có sự khác biệt rõ rệt Đặc tính máy in là một file dữ liệu chữ đơn giản, trong đó các ô màu của thang kiểm tra được gán giá trị CMYK tương ứng với giá trị Lab sau khi thang kiểm tra được in và đo Ngược lại, hồ sơ màu của thiết bị được tạo ra từ phần mềm tính toán dựa trên dữ liệu đặc tính máy in, đồng thời tính đến các biến đổi trong quá trình in Từ file dữ liệu đặc tính máy in, có thể tạo ra nhiều hồ sơ màu cho các loại giấy khác nhau.

Mỗi hồ sơ màu chứa bảng dữ liệu về màu RGB hoặc CMYK của thiết bị, cùng với các giá trị Lab tương ứng Không gian màu Lab đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi màu cho các hồ sơ màu Chẳng hạn, khi dữ liệu màu được quét dưới dạng RGB và chuyển đổi sang CMYK để in trên giấy tráng phấn theo tiêu chuẩn ISO, hồ sơ màu của máy quét sẽ chuyển đổi các giá trị này sang Lab, và sau đó các giá trị Lab này sẽ được gán cho các giá trị CMYK trong hồ sơ màu của máy in trên giấy tráng phấn chuẩn.

Hệ thống quản lý màu giúp gán các giá trị màu RGB của máy quét cho các giá trị CMYK của máy in dựa trên các hồ sơ màu tương ứng với giá trị Lab Việc chuyển đổi này đảm bảo rằng màu sắc được tái tạo một cách chính xác và phù hợp với cách con người cảm nhận, nhờ vào không gian màu Lab.

Mỗi hồ sơ màu có mối liên hệ chặt chẽ với không gian màu Lab, cho phép chuyển đổi giữa các không gian màu khác nhau thông qua hồ sơ màu Độ chính xác của hồ sơ màu ảnh hưởng lớn đến việc phục chế màu sắc Tuy nhiên, nếu điều kiện tạo hồ sơ màu thay đổi, chẳng hạn như độ sáng của đèn quét giảm hoặc độ tương phản của màn hình thay đổi, thì sự phục chế màu sẽ không còn chính xác Do đó, cần phải khảo sát lại hồ sơ màu của các thiết bị phục chế để đảm bảo chất lượng.

XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ MÀU VỚI PHẦN MỀM

Phần mềm Prinect Color Toolbox

Prinect Color Toolbox là giải pháp quản lý màu hàng đầu của Heidelberg, thường được sử dụng cùng với Prinect Color Proof Pro và Prinect MetaDimension để quản lý màu cho in thử trên các máy in như Epson, HP, Canon Công cụ này bao gồm 6 chức năng chính: đo màu, so sánh màu, phân tích các giá trị đo được, tạo và chỉnh sửa ICC Profile, cũng như so sánh thông số màu với các tiêu chuẩn ngành in.

Hình 3.1: Giao diện chính phần mềm Color Toolbox.

3.1.1 Chức năng đo đạc ( easure) Đối với chức năng Measure, chúng ta có thể thực hiện việc đo màu của bảng màu tiêu chuẩn (IT8…), thang kiểm tra màu (Ugra Fogra Media Webge…), thang màu tuyến tính máy in.Việc đo màu có thể được thực hiện thủ công từng ô, bán tự động(kéo từng hàng) hoặc tự động hoàn toàn với máy đo quang phổ.

Color Toolbox 15.0 hỗ trợ rất nhiều máy đo khác nhau của các hãng như Techkon (Techkon SD620…), X-Rite (X-Rite Eye-One…), Konica (Konica Minolta FD-7…).

Hình 3.2: Giao diện khi đo đạc.

Dữ liệu đo màu sẽ được biểu diễn qua các giá trị màu Lab, bao gồm tầng thứ, màu giấy, Gamut màu và giá trị mật độ, mang lại cái nhìn trực quan và giúp người dùng dễ dàng đánh giá hiệu quả quản lý màu.

Hình 3.3: So sánh dữ liệu đo với chuẩn.

3.1.2 Chức năng so sánh (Compare)

Chức năng Compare cho phép người dùng so sánh dữ liệu đo với dữ liệu chuẩn như Fogra39L, ICC Profile ISOcoated_v2, và các thang đánh giá như GrayconM_Fogra39, FograMK3ABC_Fogra39, PCS40AB_Fogra39 Kết quả so sánh được thể hiện qua các thông số, biểu đồ và không gian màu, giúp người dùng dễ dàng nhận diện sự khác biệt trong dữ liệu.

Color Toolbox cho phép so sánh thông số màu đo được với các dữ liệu tiêu chuẩn (Reference Data) được phần mềm hỗ trợ như Fogra 30L, Fogra 39L, Fogra 43L, Fogra 47L.

Hình 3.4: Chức năng so sánh.

3.1.3 Chức năng phân tích ( nalysis)

Chức năng Analysis trong phần mềm Color Toolbox cho phép đánh giá các thông số màu đo được một cách hiệu quả Kết quả phân tích được thể hiện qua các thẻ khác nhau, giúp người dùng dễ dàng phân tích và đánh giá kết quả đo một cách trực quan.

Phân tích dữ liệu đo được giúp xác định các mốc thời gian, từ đó nhận diện sự thay đổi và đề xuất phương án điều chỉnh nhằm duy trì sự ổn định như ban đầu.

Chức năng quản lý tệp trong Analysis cho phép chỉnh sửa tối đa 15.000 bộ dữ liệu, giúp đơn giản hóa quá trình quản lý Khi mở một tập dữ liệu, chỉ các vị trí, gia tăng tầng thứ và mật độ được trích xuất và lưu cùng với đường dẫn đến tệp gốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các yếu tố khác nhau.

Thẻ CIE Report cung cấp cái nhìn tổng quan về kết quả dữ liệu tham chiếu và so sánh cho màu tông nguyên, bao gồm giá trị CIE Lab và độ lệch trung bình Delta E Bên cạnh đó, người dùng có thể xem báo cáo phân tích cho các thông số khác như gia tăng tầng thứ và mật độ tại các thẻ khác trong chức năng này.

Hình 3.5: Giao diện chức năng phân tích.

Trong chức năng phân tích, chúng ta có thể tính giá trị trung bình của một chuỗi dữ liệu đo được Việc in ấn sai lệch là điều khó tránh khỏi, do đó, việc này giúp tạo ra một dữ liệu chung cho tất cả.

3.1.4 Chức năng tạo ICC Profile (Create)

Chức năng tạo ICC Profile cho phép người dùng sử dụng các thông số màu đo được từ chức năng Measure Để tạo Profile, cần thiết lập các thông số in, bao gồm thành phần màu và thành phần màu đen từ ba màu Cyan, Magenta, Yellow cùng với các thiết lập khác Người dùng có thể chọn chuẩn thiết lập sẵn có hoặc tự thiết lập, sau đó nhấn Calculate để tiến hành tính toán và tạo Profile.

Hình 3.6: Thiết lập các thông số tạo Profile.

3.1.5 Chức năng chỉnh sửa (Edit) Đây là chức năng khá hấp dẫn của Color Toolbox mà các phần mềm quản lý màu thông dụng khác không có được Chức năng Edit cho phép chúng ta xem và chỉnh sửa tất cả các thông số về gia tăng tầng thứ, cân bằng xám, độ sáng,… của Profile.

Thẻ Proof Correction cho phép tính toán Profile dựa trên dữ liệu màu chuẩn và dữ liệu màu từ Profile đó Kết quả tính toán giúp tối ưu hóa sai lệch về giá trị màu sắc, tầng thứ và màu giấy so với tiêu chuẩn.

3.1.6 Thƣ viên chuẩn tham chiếu (Process Standard)

Chúng ta có thể lựa chọn các chuẩn để so sánh với dữ liệu màu đo được hoặc so sánh ICC Profile màu của người dùng với các tiêu chuẩn Điều này giúp xác định chính xác khoảng sai số cho phép của các giá trị theo quy định của tiêu chuẩn.

Hình 3.8: Một số chuẩn có thể lựa chọn để so sánh.

Phần mềm Prinect Color Proof Pro

Prinect Color Proof Pro is Heidelberg's color management software, built on the EFI platform It is commonly used for linearizing printers (Create Base Linearization), optimizing ICC profiles (Optimize Profile), connecting ICC profiles to printer linearization files (Profile Connector), re-linearizing through measurement (Re-linearization By Measure), and linking printers with ICC profiles (Printer Setting).

Hình 3.9: Giao diện chínhphần mềm Color Proof Pro.

3.2.1 Chức năng tạo file tuyến tính máy in (Create Base Linearization)

Chức năng này cho phép người dùng thực hiện các thiết lập và đo đạc để ghi nhận khả năng phục chế của máy in trong những điều kiện cụ thể, bao gồm việc đo giới hạn lượng mực trên từng kênh màu, khả năng tuyến tính của máy in, và xác định tổng lượng mực tối ưu cho mỗi điều kiện in Kết quả của quá trình tuyến tính là yếu tố quan trọng trong quản lý màu, do đó, cần phải thực hiện các lựa chọn một cách cẩn thận và chính xác để đạt được kết quả mong muốn trong quản lý màu.

Trước khi tiến hành in, giao diện thiết lập cho phép đo lường giới hạn lượng mực trên từng kênh màu Phần mềm sẽ ghi nhận khả năng in của máy trên các kênh màu khác nhau, giúp chúng ta đánh giá khả năng phục chế của máy in trong điều kiện cụ thể Dựa trên những thông tin này, chúng ta có thể quyết định xem có nên tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo hay không.

Hình 3.11: Kết quả đo giới hạn lượng mực

Tuyến tính máy in: Ghi nhận lại khả năng phục chế của máy in trong điều kiện in cụ thể được xác lập.

Hình 3.12: Đo đạc tuyến tính máy in

Xác định tổng lƣợng mực: Đây là công việc quan trọng, xác định đúng tổng lượng mực sẽ cho ra kết quả quản lý màu chính xác.

Hình 3.13:Thiết lập lượng mực giới hạn iểm tra chất lƣợng tuyến tính:

Hình 3.14: Kiểm tra chất lượng tuyến tính. Đánh giá kết quả tuyến tính:

Hình 3.135: Các thông số đã tuyến tính máy in.

Kết quả của quá trình tuyến tính sẽ được lưu lại dưới định dạng file epl mô tả khả năng phục chế của máy in.

Sau khi tuyến tính chúng ta có thể in Test Chart để chuẩn bị cho quá trình đo đạc màu tạo ICC Profile.

Hình 3.146: Bảng Test chart IT8.7/4 phần 1.

3.2.2 Chức năng kết nối profile (Profile Connector)

File tuyến tính và ICC Profile sẽ được kết nối tại đây để tạo ra ICC Profile đã được kết nối với thông tin tuyến tính.

3.2.3 Kết nối máy in với ICC Profile (Printer Setting)

ICC Profile có kết nối với file tuyến tính sẽ được cài đăt cho máy in tại đây.

Hình 3.168: Thiết lập Profile máy in

Phần mềm Prinect MetaDimension

MetaDimension, hay còn gọi là RIP của Heidelberg, là phần mềm thiết lập tùy chọn xuất bản cho máy in thử hoặc máy ghi bản Phần mềm cho phép người dùng cấu hình trên máy in ảo, bao gồm quy trình biên dịch file, thiết lập thông số cho máy in như kích thước, độ phân giải, ICC Profile giấy in, và chèn các thanh kiểm tra Nó cũng cung cấp chế độ xem trước khi in và quản lý màu cho dữ liệu xuất ra.

3.3.1 Chu trình biên dịch dữ liệu (Rendering)

Cho phép lựa chọn chu trình biên dịch dữ liệu để tiến hành RIP và xuất ra cho máy ghi bản hoặc máy in thử.

Hình 3.179: Thiết lập định dạng File đầu vào 3.3.2 Thiết lập máy in ảo (Device Setting)

Phần mềm Color Proof Pro cho phép người dùng lựa chọn kích thước giấy, bao gồm khổ cuộn và các kích thước tờ rời như A1, A2, A3, A4, cùng với tên loại giấy đã được định nghĩa Người dùng có thể tùy chỉnh độ phân giải, profile cho loại giấy tương ứng và vị trí đối tượng trên tờ in Ngoài ra, phần mềm cũng hỗ trợ thêm các thang màu có sẵn như HD Proof hoặc cho phép người dùng nhập thang màu tùy chọn dưới định dạng file (.tif) hoặc (.eps).

Hình 3.2018: Thiết lập máy in ảo.

3.3.3 Quản lý màu cho thiết bị (Color Management)

Trong Prinect MetaDimension, người dùng có thể thiết lập các tùy chọn quản lý màu cho file xuất ra, giúp phân biệt và xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau như hình ảnh bitmap, ảnh vector, và chữ dạng RGB, CMYK hoặc trắng đen Mỗi kiểu dữ liệu này có thể được cấu hình với các thiết lập quản lý màu riêng biệt, bao gồm RGB, CMYK và Gray Scale.

Several ICC profiles are available within the software, including ISOcoated_v2_eci, ISOcoated_v2_300_eci, ISOuncoated, and ISOwebcoated Additionally, users have the option to create and import external profiles It is also essential to select the appropriate color rendering method for each data type, such as Perceptual, Saturation, Absolute Colorimetric, or Relative Colorimetric.

Hình 3.191: Thiết lập quản lý màu.

3.3.4 Chế độ xem trước in (Preview)

Chúng ta có thể cấu hình chế độ xem trước khi xuất cho thiết bị, bao gồm lựa chọn độ phân giải như 72dpi, 150dpi và 300dpi Bên cạnh đó, cũng có thể thiết lập thời gian chờ cho dữ liệu đầu vào trước khi bắt đầu quá trình xuất.

Hình 3.202: Thiết lập chế độ xem trước khi in.

Máy in thử Epson Stylus Pro 4900

Máy in Epson Stylus Pro 4900 mang đến chất lượng in ấn cao với tốc độ nhanh nhờ hệ thống mực UltraChrome HDR, cho phép thể hiện hình ảnh với độ chính xác màu sắc tuyệt vời Bộ mực 10 màu, bao gồm màu xanh lục và màu cam, giúp tạo ra những hình ảnh sống động và tự nhiên, với sự chuyển màu mượt mà và đồng đều Đặc biệt, mực in Epson UltraChrome HDR đạt độ bao phủ 98% màu Pantone, đảm bảo rằng hình ảnh không chỉ tươi sáng mà còn hòa quyện hoàn hảo.

Máy in Epson Stylus Pro 4900 cung cấp vật liệu dễ dàng và có tốc độ in nhanh mà vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh cao, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí nhờ các tính năng tự động Máy có khả năng tự động chuyển đổi giữa màu Đen bóng và Đen mờ tùy thuộc vào chế độ in được chọn Ứng dụng SpectroProofer kết hợp công nghệ Xrite cho phép quản lý màu sắc một cách tự động Đầu in MicroPiezo TFP nâng cao chất lượng in rõ rệt với tốc độ gấp đôi so với các sản phẩm tương đương Công nghệ giọt mực đa kích cỡ của Epson tạo ra các giọt mực chính xác với kích thước chỉ 3.5 Picoliters, giúp người dùng tiết kiệm tối đa trong nhiều khía cạnh.

Hình 3.213: Máy in Epson Stylus Pro 4900.

Bảng thông số kỹ thuật máy in thử Epson Stylus Pro 4900

Công nghệ in In phun Untrachrome® HDR với đầu in Epson Micro

Màu sắc  Green  Light Cyan

 Vivid Light Magenta  Matte Black

 Vivid Magenta  Light Light Black

Thể tích mỗi khay mực 200 ml

Kích thứớc giọt mực 3.5 pl tối thiểu

Cấu hình đầu phun  360 đầu phun màu Black

 360 đầu phun cho mỗi màu còn lại

Kích thước giấy được  A2  A4 hỗ trợ  A2+  Letter

Canh lề mỗi tờ in  3 mm (trên)  14 mm (dưới)

Bộ phận cung cấp giấy bao gồm hai dạng: cuộn đơn với chiều rộng từ 8” đến 17” và dạng tờ rời với độ dày từ 0.08mm đến 0.15mm Giấy tờ rời có thể được đặt trực tiếp vào rãnh bên trên hoặc ở khay cung cấp giấy tự động.

Sức chứa khay cung  Độ dày giấy: 0.08-0.27mm cấp giấy tự động (tờ  Sức chứa từ 20-250 tờ tuỳ theo loại giấy. rời)

Công suất sử dụng  Trung bình: 52W

 Hao tốn cho thời gian chờ: 0.5W Hiệu điện thế cung cấp AC 100 V – 240 V, 50 Hz – 60 Hz

Hệ điều hành tương MacOS 10.3+, Windows 7, Windows 7 x64, Windows thích Server 2003 (32/64 bit) Windows Server 2008

(32/64bit), Windows Server 2008 R2, Windows Vista, Windows Vista x64, Windows XP, Windows XP x64 Độ phân giải in 2880 x 1440 dpi; 1440 x 1440 dpi; 1440 x 720 dpi; 720 x 720 dpi; 720 x 360 dpi; Draft 360 dpi; Draft 180 dpi

Bảng 3.1: Thông số máy Epson Stylus Pro 4900.

áy đo màu X-rite Eye One Pro 2

Máy đo màu X-rite i1 Pro2 là thiết bị đo đạc chính xác và linh hoạt hàng đầu hiện nay, kế thừa từ thành công của máy đo quang phổ i1 Pro Với hơn một thập kỷ phát triển theo tiêu chuẩn thực tế, i1 Pro 2 cung cấp độ chính xác cao, dễ sử dụng và tích hợp nhiều tính năng chuyên nghiệp mới nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn hoá ISO hiện hành.

Hình 3.224: Máy đo màuX-Rite i1 Pro2.

Bộ phân tích quang phổ Nhiễu xạ sóng Holographic với mảng diot 128 pixel

Dữ liệu quang phổ 380 – 730 nm Độ phân giải quang học 10 nm

Khoảng cách từ đầu đo đến 3.5 nm mẫu

Khẩu độ đo Đường kính 4.5 mm

Phạm vi đo đạc 0.2 – 300cd /m 2

Kiểu đo đạc hình học 45 o /0 o vòng chiếu sáng quang học theo tiêu chuẩn

DIN 5033 Nguồn sáng Nguồn sáng D50 (đèn Tungsten) và đèn LED tia cực tím

Giao diện kết nối USB 1.1

Góc đo 2 độ đến 10 độ

Chuẩn đo Hỗ trợ các chuẩn đo M0, M1, M2

Bảng 3.2:Thông số máy đo màu X-rite i1 Pro2.

Quy trình quản lý màu máy in thử

Hình 3.23: Quy trình quản lý màu máy in thử.

Máy in Epson Stylus Pro 4900 sử dụng phần mềm Color Proof Pro để ghi nhận các điều kiện in như loại giấy, độ dày giấy, loại mực và khả năng in của từng màu Phần mềm này cũng tính toán tổng lượng mực in cần thiết và tạo ra file tuyến tính cho quá trình in ấn.

2 In Test Chart 1 trên giấy Premium Glossy định lượng 260 g/m 2 sau khi tuyến tính máy in.

3 Đo Test Chart 1 khi kết nối máy đo X-rite Eye one Pro 2 và phần mềm

Color Toolbox với chức năng “Measure” được dữ liệu đo 1.

4 So sánh dữ liệu đo 1 với chuẩn Fogra39L bằng phần mềm Color Toolbox với chức năng “Compare”:

 Không đạt (1): kết quả, Gamut màu Profile vừa tạo không chứa được Gamut màu của Fogra39L thì quay lại từ đầu để tuyến tính lại máy in.

 Đạt (1): kết quả, Gamut màu Profile vừa tạo chứa Gamut màu của Fogra39L thì thực hiện bước tiếp theo.

5 Tạo Profile 1 với dữ liệu đo bằng chức năng “Create” của phần mềm

6 Kết nối Profile 1 với File tuyến tính tạo ra Profile 2 trên phần mềm Color

7 Gán Profile 2 cho máy in trên Color Proof Pro và thiết lập quản lý màu bằng MetaDimension.

8 In Test Chart 2 sau khi thiết lập quản lý màu với Profile 2.

9 Đo Test Chart tương tự như bước 3.

10 So sánh dữ liệu đo 2 với chuẩn Fogra39L bằng phần mềm Color Toolbox với chức năng “Compare”:

 Đạt (2): kết quả, Gamut màu Profile vừa tạo không khớp với Gamut màu Fogra39L thì tiếp tục theo quy trình.

Tiến hành chỉnh sửa Profile 1 bằng cách sử dụng chức năng “Edit” của phần mềm Color Toolbox để xuất ra Profile 3 Trong quá trình này, thực hiện các phép tính nhằm điều chỉnh các giá trị nằm ngoài không gian màu, đưa chúng gần hơn với không gian chuẩn Fogra39L.

12 Kết nối Profile 3 với File tuyến tính tạo ra Profile 4 trên phần mềm Color Proof Pro.

13 Gán Profile 4 cho máy in trên Color Proof Pro và thiết lập quản lý màu bằng MetaDimensions.

14 In Test Chart 3 sau khi thiết lập quản lý màu với Profile 3.

15 So sánh dữ liệu đo với chuẩn Fogra39L tương tự bước 10.

 Đạt (3): kết quả, Gamut màu Profile vừa tạo khớp với Gamut màu Fogra39L thì in Test Form và tiến hành đánh giá.

 Đạt (4): kết quả, Gamut màu Profile vừa tạo không khớp với Gamut màu Fogra39L thì quay về bước chỉnh sửa và tiếp tục từ bước 11 đến hết quy trình.

- Bằng số liệu đo đạc được

Bảng 3 3: Giải thích các bước trong quy trình quản lý màu.

THỰC NGHIỆM QUẢN LÝ MÀU VỚI

ẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 02/10/2023, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các công đoạn phục chế trong sản xuất in. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 2.1 Các công đoạn phục chế trong sản xuất in (Trang 22)
Hình 2.2: Trên các thiết bị in khác nhau, một màu đỏ sẽ chuyển thành những giá trị - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 2.2 Trên các thiết bị in khác nhau, một màu đỏ sẽ chuyển thành những giá trị (Trang 26)
Hình 2.3: Hệ thống quản lý màu sử dụng một hệ thống trung tâm để tính toán chuyển - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 2.3 Hệ thống quản lý màu sử dụng một hệ thống trung tâm để tính toán chuyển (Trang 27)
Hình 2.5: Chuyển đổi không gian màu độc lập thiết bị. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 2.5 Chuyển đổi không gian màu độc lập thiết bị (Trang 29)
Hình 3.6: Thiết lập các thông số tạo Profile. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 3.6 Thiết lập các thông số tạo Profile (Trang 42)
Hình 3.9: Giao diện chínhphần mềm Color Proof Pro. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 3.9 Giao diện chínhphần mềm Color Proof Pro (Trang 44)
Hình 3.135: Các thông số đã tuyến tính máy in. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 3.135 Các thông số đã tuyến tính máy in (Trang 47)
Hình 4.6: In dải màu tuyến tính. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 4.6 In dải màu tuyến tính (Trang 62)
Hình 4.13: Kiểm tra các ô màu vừa đo được. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 4.13 Kiểm tra các ô màu vừa đo được (Trang 66)
Hình 4.15: Lựa chọn chuẩn so sánh. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 4.15 Lựa chọn chuẩn so sánh (Trang 67)
Hình 4.18: So sánh không gian màu của dữ liệu 1 với không gian màu của Fogra39L. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 4.18 So sánh không gian màu của dữ liệu 1 với không gian màu của Fogra39L (Trang 69)
Hình 4.267: So sánh dữ liệu Test Chart 2 với chuẩn. - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
Hình 4.267 So sánh dữ liệu Test Chart 2 với chuẩn (Trang 74)
Hình PL 1.8: Dotgain tại các vùng 25%, 40%, 50%, 70%, 75%, 80% - Xây dựng quy trình quản lý màu với phần mềm prinect color toolbox
nh PL 1.8: Dotgain tại các vùng 25%, 40%, 50%, 70%, 75%, 80% (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w