Giờ đây mọi việc liên quan đến thông tin đều trở nên thật dễ dàng cho người sử dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối Internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì gần như lập tức, cả thế giớ
Trang 1Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Thương mại Điện tử - Trường Cao đẳng CNTT Hữu Nghị Việt - Hàn và các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt đã hướng dẫn tôi để hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Huyền
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về Thương mại điện tử 3
1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 3
1.1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử 4
1.1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 5
1.1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 6
1.1.5.1 Thư điện tử 6
1.1.5.2 Thanh toán điện tử 6
1.1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 6
1.1.5.4 Truyền dung liệu 7
1.1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 7
1.2 Các công cụ để xây dựng website 7
1.2.1 Khái quát môi trướng lập trình Visual Studio NET 2005 7
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 8
1.2.2.1 Khái niệm ngôn ngữ lập trình C# 8
1.2.2.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình C# 8
1.2.3 Công nghệ lập trình Web bằng ASP.NET 9
1.2.3.1 Khái niệm ứng dụng web 9
1.2.3.2 Các thành phần của ASP.NET 9
1.2.3.3 Chức năng của ASP.NET 9
1.2.3.4 Ưu điểm của ASP.NET 10
1.2.4 Công nghệ kết nối cơ sở dữ liệu ADO.NET 10
1.2.4.1 Giới thiệu về ADO.NET 10
1.2.4.2 Kiến Trúc ADO.NET 10
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 31.2.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 12
1.2.6 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện 13
1.2.7 Các công cụ khác 14
1.2.7.1 Ngôn ngữ Javascript 14
1.2.7.2 Ckeditor 15
1.2.7.3 Image Zoom 15
1.2.7.4 Ngôn ngữ CSS 15
1.3 Giới thiệu kỹ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Chức năng của từng lớp 16
1.3.3 Ưu, nhược điểm của từng lớp 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18
2.1 Phân tích 18
2.1.1 Xác định yêu cầu 18
2.1.1.1 Đối với phân hệ quản trị 18
2.1.1.2 Đối với phân hệ khách hàng 18
2.1.2 Phân tích yêu cầu 19
2.1.2.1 Các chức năng đối với phân hệ quản trị 19
2.1.2.2 Các chức năng đối với phân hệ khách hàng 22
2.1.3 Biểu đồ phân rã chức năng 26
2.1.4 Biểu đồ dòng dữ liệu 26
2.1.4.1 Mức ngữ cảnh 26
2.1.4.2 Mức 0 27
2.1.4.3 Biểu đồ phân rã mức 1 28
2.1.5 Mô hình hóa dữ liệu 31
2.1.5.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 31
2.1.5.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 32
2.1.6 Các lưu đồ 33
2.1.6.1 Quy trình tìm kiếm sản phẩm 33
2.1.6.2 Quy trình mua hàng và thanh toán 34
2.1.6.3 Quy trình thay đổi thông tin giỏ hàng 35
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 42.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37
2.2.1 Các bảng dữ liệu 37
2.2.2 Cơ sở dữ liệu 42
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DEMO WEBSITE 43
3.1 Cấu trúc cây Folder của dự án 43
3.2 Demo ứng dụng 44
3.2.1 Phân hệ khách hàng 44
3.2.2 Phân hệ quản trị 60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN x
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 6Số hiệu
Trang 7ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 83.12 Trang đăng ký thành viên 53
3.15 Trang hiển thị thông tin chi tiết của một đơn đặt hàng của một
3.16 Trang hiển thị tất cả đơn hàng của một khách hàng 57
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 9Giờ đây mọi việc liên quan đến thông tin đều trở nên thật dễ dàng cho người sử dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối Internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì gần như lập tức, cả thế giới về vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủ thông tin, hình ảnh và thậm chí đôi lúc có cả những âm thanh nếu bạn cần…
Bằng việc sử dụng Internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc
độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này,
đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của TMĐT và chính phủ điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây TMĐT đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ là cần thiết Nhu cầu xây dựng một website giới thiệu, mua bán, kinh doanh trực tuyến cũng trở nên khá phổ biến
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của cả nền kinh tế Ngành trang sức đá quý đang đứng trước những cơ hội lớn Kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được nâng cao, cơ chế luật pháp được sửa đổi đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế trong đó có ngành trang sức đá quý
Theo thông tin Hội đồng Vàng Thế giới cho biết, từ năm 2005 đến nay, nhu cầu tiêu thụ trang sức đá quý ở Việt Nam ngày càng tăng cao (trung bình từ 30 đến 35 tấn/năm) Trong đó năm 2007, chỉ tính riêng Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC)
đã có khối lượng trang sức đá quý bán ra đạt 41.129 món, tăng gấp 2.5 lần so với năm
2006, doanh số lên đến hàng tỉ đồng
Tuy nhiên, Thương mại điện tử ở Việt Nam vẫn chưa tạo được lòng tin ở khách hàng khi mua trực tuyến, họ thấy bất tiện về việc gửi các dữ liệu về thẻ tín dụng qua mạng Internet, họ thích nhìn thấy sản phẩm trước khi mua hàng, họ cần nói chuyện với
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 10đại diện bán hàng, họ không nhận đủ các thông tin để có thể ra quyết định mua hàng
Để khắc phục hạn chế đó, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng website thương mại điện tử
kinh doanh trang sức đá quý” nhằm quảng bá trang sức đá quý và tạo lòng tin đến
khách hàng Người chủ cửa hàng đưa các sản phẩm lên website của mình và quản lý sản phẩm đó, khách hàng có thể đặt và mua hàng trên website mà không cần đến trực tiếp cửa hàng Chủ cửa hàng sẽ gửi sản phẩm cho khách hàng khi nhận được tiền
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt tôi đã hoàn thành cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế
hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự thông cảm và góp ý của các quý thầy cô
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về Thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử ( TMĐT) là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu
Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 12ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải
có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập
đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện
để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng Internet đủ lớn
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 13- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng
từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng
- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp
- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác
- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
1.1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT
và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây
là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:
Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
G2B mua sắm công cộng G2C quỹ hỗ trợ trẻ
em, sinh viên, học sinh
G2G giao dịch giữa
các cơ quan chính phủ
Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loại hình quan trọng nhất:
B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
doanh nghiệp
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 14B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến
1.1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử
1.1.5.1 Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (Electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào
1.1.5.2 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã
mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI)
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)
- Ví điện tử (Electronic purse)
- Giao dịch điện tử của ngân hàng (Digital banking)
1.1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (Stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau
Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 15máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin”
1.1.5.4 Truyền dung liệu
Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa có thể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (Digital delivery)
1.1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ trang sức đá quý đến quần áo, đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” hay
“mua hàng qua mạng” Ở một số nước, Internet đã trở thành công cụ để cạnh tranh bán
lẻ hàng hóa hữu hình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một
1.2 Các công cụ để xây dựng website
1.2.1 Khái quát môi trướng lập trình Visual Studio NET 2005
Trong môi trường Visual Studio NET 2005, IDE cung cấp nhiều tiện ích hỗ trợ cho người phát triển như: hỗ trợ phần soạn thảo mã nguồn (Căn lề, màu sắc, ), tích hợp các tập tin trợ giúp, các đặc tính intellisense, gỡ rối (Debug) và một số công cụ trợ giúp khác giúp phát triển các chương trình ứng dụng.Môi trường lập trình Visual Studio.NET trình bày nhiều cửa sổ mới, nhiều cách mới để quản lý các cửa sổ đó cùng các nội dung tích hợp với Internet
Microsoft Visual Studio 2005 là một môi trường phát triển rất mạnh và được thiết kế rất tốt
Với môi trường Visual Studio 2005, có thể thực hiện các công việc:
- Thiết kế CSDL: Tốt nhất với MS SQL Server 2005
- Thiết kế giao diện ứng dụng
- Thiết kế web
- Thiết kế biểu tượng, hình ảnh
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 16- Viết mã cho hầu hết các ngôn ngữ: VB.NET, C#, C/C++, Java, HTML, XML
Các phiên bản phổ biến của Visual Studio 2005:
Visual Studio 2005 Express Edition: Là một phiên bản nhỏ gọn nhưng khá đầy
đủ các tính năng Phiên bản này có thể tải về miễn phí từ website của Microsoft
Visual Studio 2005 Professional Edition: Là phiên bản với đầy các đủ tính năng, thích hợp cho doanh nghiệp Toàn bộ bộ cài đặt được đặt trên một đĩa DVD có kích cỡ khoảng 2.5 GB
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình C#
1.2.2.1 Khái niệm ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth;
Khoảng 80 từ khóa;
Hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn (Built-in);
Nó có khả năng hỗ trợ cho các kiểu lập trình như:
Lập trình cấu trúc (Structured)
Lập trình dựa trên thành phần (Component-based)
Lập trình hướng đối tượng (Object-oriented)
1.2.2.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình C#
C# là ngôn ngữ đơn giản
Loại bỏ các thành phần ngôn ngữ phức tạp (Như MACRO của C++), template, đa
kế thừa của Java và C++
C# dựa trên nền tảng của ngôn ngữ C và C++ (Các cú pháp và từ khóa hầu hết được
kế thừa từ C, C++) Nhưng loại bỏ đi các tốn tử vì từ khóa phức tạp
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# bao gồm đầy đủ các đặc tính của một ngôn ngữ lập trình hiện đại: Hướng đối tượng, xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã
nguồn
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 17 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# gồm đầy đủ các đặc điểm của một ngôn ngữ hướng đối tượng, bao gồm: sự đóng gói, sự kế thừa, tính đa hình Các đặc điểm này giúp cho việc phát triển các ứng dụng bằng ngôn ngữ C# trở nên bền vững hơn Người phát triển có thể xây dựng ứng dụng theo nhiều lớp, tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và khó đổ vỡ trong khoảng thời gian
ít hơn
C#là ngôn ngữ ít từ khóa
Sự phức tạp của C++ được tạo nên bởi số lượng đồ sộ các từ khóa và toán tử Chính điều này đa gây ra nhiều khó khăn không cần thiết cho người lập trình C# tránh được nhược điểm này bằng tiêu chí: Càng ít từ khóa càng tốt Theo thống kê, C# chỉ gồm
hơn 100 từ khóa nhưng thực hiện được mọi yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp
1.2.3 Công nghệ lập trình Web bằng ASP.NET
1.2.3.1 Khái niệm ứng dụng web
Ứng dụng web là ứng dụng cung cấp nội dung từ Server đến máy Client thông qua mạng Internet Người dùng có thể sử dụng các ứng dụng web thông qua các trình duyệt gọi là Web Browser
1.2.3.2 Các thành phần của ASP.NET
- Không gian tên System.Web: là một phần của NET Framework, bao gồm các lớp lập trình để giao tiếp với các đối tượng dành cho Web, các thủ tục yêu cầu và đáp ứng HTTP, các trình duyệt và Email
- Các điều khiển Server và HTML: là các thành phần tạo ra giao diện người
dùng, nhằm thu thập thông tin và cung cấp thông tin đáp ứng đến người dùng
1.2.3.3 Chức năng của ASP.NET
ASP.NET là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo các ứng dụng và các dịch web để thực thi dưới IIS Nó là sản phẩm của Microsoft, được tích hợp chặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành, Web Server tấn đến công
cụ lập trình, kĩ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ bảo mật dữ liệu
ASP.NET là một thành phần của NET Framework và bao gồm các thành phần sau:
- Các công cụ phát triển Web Visual Studio NET
- Không gian tên System.Web
- Các điều khiển Server và HTML
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 181.2.3.4 Ưu điểm của ASP.NET
- Tích hợp với hệ điều hành Windows và các công cụ lập trình trong môi trường
- Được hỗ trợ bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
- Quản lý các điều khiển một cách tự động trên trang Web (Còn gọi các điều khiển Server)
- Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có
- Sử dụng các công cụ bảo mật có sẵn và các phương thức xác nhận, cấp phép khác
- Tích hợp với ADO.NET để cung cấp việc truy cập cơ sở dữ liệu và các công
cụ thiết kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio NET
- Hỗ trợ đầy đủ các ngôn ngữ Extensible Markup Language (XML), CSS, và thiết lập các tiêu chuẩn Web
- Các tính năng Caching trang Web, bản đồ hóa nội dung được tích hợp sẵn trên Server
1.2.4 Công nghệ kết nối cơ sở dữ liệu ADO.NET
1.2.4.1 Giới thiệu về ADO.NET
ADO.NET là một phần của NET Framework, nó được xem là “bộ thư viện lớp” chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu trong ngôn ngữ MS.NET ADO.NET được thiết kế với dạng dữ liệu “ngắt kết nối”, nghĩa là chúng ta có thể lấy cả một cấu trúc phức tạp của dữ liệu từ database, sau đó ngắt kết nối với database rồi mới thực hiện các thao tác cần thiết Đây là một sự tiến bộ về mặt thiết kế bởi vì thiết kế ADO trước đây luôn cần duy trì một kết nối trong quá trình thao tác dữ liệu
1.2.4.2 Kiến Trúc ADO.NET
Kiến trúc ADO.NET có 2 phần:
Phần kết nối: Phần này sử dụng khi ta kết nối với Database và thao tác dữ
liệu, yêu cầu phải thực hiện kết nối với Database khi đang thao tác Các đối tượng của phần này là:
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 19 Connection: Đối tượng quản lý đóng /mở kết nối tới Database.Có 2 dạng Connection tuỳ theo nguồn dữ liệu là gì (OleDb hay SQL Server) đó là OleDbConnection và SqlConnection
Command: Đối tượng thực hiện các câu lệnh tương tác truy vấn, rút trích dữ liệu từ database khi đã thiết lập kết nối tới dữ liệu và trả về kết quả Tương tự như Connection, Command cũng có 2 dạng tuỳ theo nguồn dữ liệu là gì (OleDb hay SQL Server) đó là OleDbCommand và SqlCommand
DataReader: Đối tượng xử lý đọc dữ liệu, được thiết kế phù hợp cho các ứng dụng web Chỉ xử lý 1 dòng dữ liệu tại một thời điểm Phù hợp với ứng dụng web vì
xử lý nhanh, nhẹ không chiếm bộ nhớ Cũng có 2 dạng tùy theo dữ liệu nguồn: OleDbDataReader và SqlDataReader Dữ liệu của đối tượng được tạo ra khi đối tượng Command thực hiện câu lệnh ExecuteReader ()
DataAdapter: Đây là đối tượng rất quan trọng của ADO.NET, nó là cầu nối của database và dataset (Dataset là đối tượng ngắt kết nối), bởi vì đối tượng “ngắt kết nối” dataset không thể liên lạc trực tiếp với database nên nó cần một đối tượng trung gian lấy dữ liệu từ database cho nó Và đó chính là DataAdapter Vì DataAdpater khi thao tác với Database vẫn phải duy trì kết nối nên nó được liệt kê vào dạng “kết nối”, nhưng bản chất là phục vụ cho việc “ngắt kết nối”
Phần ngắt kết nối: chỉ có một đối tượng chịu trách nhiệm ngắt kết nối đó
chính là DataSet DataSet không cần biết gì về Database thuộc kiểu gì, kết nối ra sao Nhiệm vụ của DataSet là nhận dữ liệu về từ DataAdapter và xử lý nó DataSet có thể được xem như 1 Database trong bộ nhớ gồm tất cả các bảng, quan hệ … DataSet có nhiều đối tượng được xem là “con” tức là cấp thấp hơn đi kèm với nó như : DataTable (tương đương với 1 bảng trong database) , cấp thấp hơn của DataTable có các đối tượng DataRow (tương đương với 1 dòng), DataColumn( tương đương với 1 cột), DataRelation (tương đương với các quan hệ) Ngoài ra còn có các đối tượng nhóm: ví
dụ DataTableCollection, DataRowCollection, DataColumnCollection Việc sử dụng DataSet là một tiến bộ lớn của kiến trúc Ado.net tuy nhiên với các ứng dụng Web, việc
sử dụng DataSet không được khuyến khích vì đối tượng DataSet được xem là quá lớn,
nặng nề khó thích hợp cho đường truyền trên web vốn rất hạn chế
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 201.2.4.3 Ưu, nhược điếm của ADO.NET
Ưu điểm:
- ADO.NET trao đổi dữ liệu qua Internet rất dễ dàng vì ADO.NET được thiết
kế theo chuẩn XML, là chuẩn dữ liệu chính được sử dụng để trao đổi trên Internet
- Tương tác với nhiều nguồn dữ liệu thông qua mô tả dữ liệu chung
- Đối tượng DataSet của ADO.NET có thể chứa nhiều table
- ADO.NET là thành phần nội tại (có sẵn) trong NET Framework, do vậy dễ dàng khi phát triển bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau
- Cung cấp các lớp để thao tác CSDL trong cả hai môi trường là phi kết nối (Disconected data) và kết nối (Connected data)
- Tối ưu truy cập nguồn dữ liệu (OLE DB & SQL server)
- ADO.NET được thiết kế làm việc với cả dữ liệu phi kết nối trong môi trường
đa tầng (Multi-Tier) Nó sử dụng XML để trao đổi dữ liệu phi kết nối, do vậy dễ dàng
khi giao tiếp giữa các ứng dụng không phải trên nền windows
Nhược điểm:
- ADO.NET chưa được tối ưu hóa hoàn toàn nên có nhiều phiên bản mới được tạo ra
- Việc cập nhật và sử dụng phiên bản mới khó đối với người dùng
1.2.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng
SQL Server 2005 là HQTCSDL được dùng phổ biến trên thế giới nói chung và
ở Việt Nam nói riêng SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năng lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing)
Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL) SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI(American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
T-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 21Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2005 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI
SQL-99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92
SQL Server 2005 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu, hàm, mệnh đề và đối tượng mới,…giúp nhà phát triển phần mềm lưu trữ, tính toán, thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý
Các tính năng mới của SQL Server 2005 so với SQL Server 2000:
- Nâng cao tính bảo mật
- Mở rộng T_SQL
- Tăng cường hỗ trợ người phát triển ứng dụng
- Tăng cường khả năng quản trị cơ sở dữ liệu
- Tăng cường khai thác thông tin
- Nâng cao độ sẵn sàng và mở rộng của cơ sở dữ liệu
Các ấn bản của SQL Server 2005:
- Microsoft SQL Server 2005 Enterprise Edition
- Microsoft SQL Server 2005 Standard Edition
- Microsoft SQL Server 2005 Workgroup Edition
- Microsoft SQL Server 2005 Developer Edition
- Microsoft SQL Server 2005 Express Edition
1.2.6 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện
Adobe.Dreamweaver.CS3
- Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv
Adobe Photoshop CS2
- Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 22đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS4 (Version 11.0): với 2 bản Standard và Extended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được
sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting
và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap
Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects …
1.2.7 Các công cụ khác
1.2.7.1 Ngôn ngữ Javascript
Ngôn ngữ Javascript được tạo ra bởi Netscape vào năm 1996 và được đưa vào trong trình duyệt Netscape Navigator 2.0 của họ thông qua một trình biên dịch để đọc
và thực hiện các mã lệnh Javascript được kèm theo trong các trang HTML
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản dùng để tạo các client-side scripts và
server-side scripts và JavaScript được phát triển từ Livescript của Netscape
JavaScript làm cho việc tạo các trang Web động và tương tác dễ dàng hơn JavaScript làm một ngôn ngữ kịch bản được hãng Sun Microsystems và Netscape phát triển
Các ứng dụng client chạy trên một trình duyệt như Netscape Navigator hoặc Internet Explorer
JavaScript có thể tăng cường tính động và tính tương tác của các website bằng cách sử dụng các hiệu ứng của nó
- Cung cấp sự tương tác người dùng
- Thay đổi nội dung động
- Xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu
Ưu điểm
- Khả năng chạy trên nhiều trình duyệt, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trên máy khách hàng và khả năng tạo ra các giao diện người dùng tinh tế và phức tạp
- Các hiệu ứng tạo ra bởi Javascript còn có thể tải xuống nhanh hơn so với một
số công nghệ khác như Flash và Java applets
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 23- Không cần phải có các công cụ riêng biệt để viết Javascript, bạn có thể sử dụng bất kỳ trình soạn thảo văn bản hoặc HTML để thực hiện việc đó, vì thế không phải tốn tiền để mua phần mềm vốn thường là không rẻ
- Javascript là ngôn ngữ dễ học và trên Internet có nhiều nguồn thông tin
1.3 Giới thiệu kỹ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp
1.3.1 Khái niệm
Mô hình 3 lớp là kiến trúc kiểu client - server trong đó nó sử dụng giao diện người dùng, quá trình diễn biến, cất giữ và truy vập dữ liệu để người phát triển bảo vệ những modules (bộ phận tháo rời được) độc lập hoặc nhiều nền riêng rẽ
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 241.3.2 Chức năng của từng lớp
CSDL Data Access Layer Business Logic Layer
Data Access Layer
- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đế lưu trữ và truy xuất dữ liệu
- Sử dụng dịch vụ của hệ quản trị CSDL SQL Server 2005
- Thường thực hiện nhiệm vụ: Kết nối đến CSDL và sử dụng các câu truy vấn: Select, Update, Delete, Insert
- Nội dung được lưu dưới các file *.cs
Business Logis Layer
- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống
- Sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation
- Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ ba để thực hiện công việc của mình (ví dụ như sử dụng dịch vụ vủa các cổng thanh toán trực tuyến như VeriSign, Paypal )
- Nội dung được lưu dưới các file *.cs
Presentation Layer
- Lớp này làm nhiện vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/ dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng
- Nội dung được lưu dưới các file *.aspx và *.aspx.cs
- Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp
Thành phần Common
- Chứa các thành phần dùng chung cho cả ba lớp
- Chứa các thành phần truyền thông tin giữa các tầng
- Nội dung được lưu dưới các file *.cs
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 25 Thành Phần Operational
- Chứa các thành phần hay sử dụng lặp đi lặp lại
- Nội dung được lưu dưới các file *.cs
1.3.3 Ưu, nhược điểm của từng lớp
Ưu điểm
- Code rõ ràng rành mạch đọc dễ hiểu dễ sửa chữa, dễ nhận biết
- Tạo 1 kết nối mà không phải gọi đi gọi lại nhiều lần
- Phù hợp làm việc theo nhóm, mỗi người được phân công một mảng tạo sự chuyên nghiệp hơn
- Có tính kế thừa ví dụ như thay vì viết đi viết lại nhiều câu insert, update thì giờ chỉ việc truyền tham số table và các value và gọi hàm đó ra là đủ
- Một tác dụng nữa đó là hacker tấn công khó hơn vì nêú tấn công hacker chỉ nhìn thấy mỗi phần UI, không nhìn thấy phần khác do đó tấn công khó khăn hơn
- Dễ dàng mở rộng, thay đổi quy mô của hệ thống: Khi cần tải lớn, người quản trị có thể dễ dàng thêm các máy chủ vào nhóm, hoặc lấy bớt ra trong trường hợp ngược lại
Nhược điểm
- Việc truyền dữ liệu giữa các tầng sẽ chậm hơn vì phải truyền giữa các tiến trình khác nhau, dữ liệu cần phải được đóng gói -> truyền đi -> mở gói trước khi có thể dùng được
- Việc phát triển ứng dụng phức tạp hơn
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích
2.1.1 Xác định yêu cầu
2.1.1.1 Đối với phân hệ quản trị
- Đăng nhập quyền quản trị
2.1.1.2 Đối với phân hệ khách hàng
- Hiển thị thông tin giới thiệu
- Khách hàng gửi thông tin liên hệ
- Hiển thị 5 tin tức mới nhất
- Hiển thị số lượng truy cập
- Liên kết website
- Đăng ký thành viên
- Đăng nhập hệ thống
- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (Thành viên)
- Tạo và gửi đơn đặt hàng (Thành viên)
- Hiển thị tình trạng đơn hàng (Thành viên)
- Thanh toán qua nganluong.vn
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 272.1.2 Phân tích yêu cầu
2.1.2.1 Các chức năng đối với phân hệ quản trị
Chức năng đăng nhập quyền quản trị:
Bảng 2.1 Chức năng đăng nhập quyền quản trị
Đầu vào
Thông tin đăng nhập Tên đăng nhập Mật khẩu
Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
Chức năng quản lý sản phẩm (Thêm, sửa, xóa):
Mô tả sản phẩm
Giá Hình sản phẩm
Kết nối đến CSDL để lưu thông tin
Chức năng sửa sản phẩm:
Bảng 2.3 Chức năng sửa sản phẩm
Kết nối đến CSDL để cập nhật thông tin
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 28- Chức năng xóa sản phẩm:
Bảng 2.4 Chức năng xóa sản phẩm
Kết nối đến CSDL để xóa dữ liệu
Chức năng thêm danh mục sản phẩm:
Kết nối đến CSDL để lưu thông tin
Đầu ra Hiển thị thông tin về danh mục sản phẩm
Chức năng quản lý tin tức (Thêm, sửa, xóa):
Chức năng thêm tin tức:
Bảng 2.5 Chức năng thêm tin tức
Đầu vào
Tiêu đề tin tức Tóm tắt tin tức Nội dung tin tức Hình tin tức
Kết nối đến CSDL để lưu thông tin
Chức năng sửa tin tức:
Bảng 2.6 Chức năng sửa tin tức
Kết nối đến CSDL để cập nhật thông tin
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 29 Chức năng xóa tin tức:
Bảng 2.7 Chức năng xóa tin tức
Kết nối đến CSDL để xóa thông tin
Chức năng hiển thị tất cả đơn hàng:
Bảng 2.8 Chức năng hiển thị tất cả đơn hàng
Mô tả Liệt kê danh sách các đơn đặt hàng khách hàng đã đặt Đầu vào Thông tin đơn hàng, đơn hàng sau khi xử lý xong
Chức năng hiển thị tất cả liên hệ:
Bảng 2.9 Chức năng hiển thị tất cả liên hệ
Mô tả Liệt kê danh sách các khách hàng đã gửi liên hệ đến hệ thống
Đầu vào
Họ tên Địa chỉ Email
Số điện thoại
Số fax Nội dung
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 30 Chức năng hiển thị tất cả người dùng:
Bảng 2.10 Chức năng hiển thị tất cả người dùng
Mô tả Liệt kê danh sách người dùng (đăng kí tài khoản)
Đầu vào
Tên đăng nhập Mật khẩu
Họ tên Địa chỉ
Số điện thoại
Số fax
Mã điện thoại Email
2.1.2.2 Các chức năng đối với phân hệ khách hàng
Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm:
Bảng 2.11 Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Lấy tất cả danh mục sản phẩm có trong CSDL
Đầu ra Hiển thị danh mục sản phẩm, và sản phẩm theo danh mục
Chức năng chi tiết sản phẩm:
Bảng 2.12 Chức năng chi tiết sản phẩm
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của sản phẩm Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 31 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm:
Bảng 2.13 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được nhập vào Đầu vào Tên sản phẩm, danh mục sản phẩm,giá sản phẩm
Quá trình xử lý
Kiểm tra sự tương thích của dữ liệu nhập vào
Kết nối đến CSDL
Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu
Chức năng hiển thị tất cả tin tức:
Bảng 2.14 Chức năng hiển th tất cảị tin tức
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin
Chức năng hiển thị chi tiết tin tức:
Bảng 2.15 Chức năng hiển thị chi tiết tin tức
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của tin tức Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết của tin tức
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 32 Chức năng đăng ký thành viên:
Bảng 2.16 Chức năng đăng kí thành viên
Đầu vào
Khi đăng ký người dùng phải điền đầy đủ thông tin:
Họ và tên Tên đăng nhập Tên đường phố Thành phố Quận/huyện
Mã điện thoại Mật khẩu Nhập lại mật khẩu Email
Kết nối đến CSDL so sánh thông tin đăng nhập đúng hay
không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng truy cập
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 33 Chức năng tạo đơn hàng
Bảng 2.19 Chức năng tạo đơn hàng
Mô tả Sau khi khách hàng chọn sản phẩm, đưa vào giỏ hàng và đặt
mua
Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng đã chọn trong giỏ hàng
Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng vào CSDL nếu tạo thành công Đầu ra Thông báo đã tạo đơn hàng thành công hay chưa
Chức năng hiển thị số lượng truy cập:
Bảng 2.20 Chức năng hiển thị số lượng truy cập
Đầu ra Hiển thị tống số lượt truy cập vào website
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 342.1.3 Biểu đồ phân rã chức năng
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng
Đăng nhập hệ thống
Thông tin hệ thống Website
Hệ thống website trang sức đá quý
0
WEBSITE
Quản lý giỏ hàng
Tạo giỏ hàng
Hiển thị giỏ hàng
Quản lý người dùng
Đăng ký tài khoản Đăng nhập
Quản lý liên
hệ
Cập nhật liên hệ
Xử lý liên
hệ
Quản lý tin tức
Cập nhật tin tức
Hiển thị tin tức
Quản lý sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm
Cập nhật danh mục sản phẩm
Cập nhật sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Tạo đơn hàng
Hiện thị đơn hàng
Xử lý đơn hàng
Thống kê
Thống kê đơn hàng
Thống kê truy cập ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 352.1.4.2 Mức 0
Hình 2.3 Mức 0
Khách hàng
Quản lý đơn hàng
2
Ban quản trị website
Quản lý sản phẩm
1
Quản lý giỏ hàng
5
Quản lý người dùng
Kết quả thông tin tìm kiếm sản phẩm
Hiển thị thông tin
Yêu cầu xử lý đơn hàng
Thông báo kết quả
Lưu liên hệ Kết quả
Xem cách
làm
Truy vấn dữ liệu tin tức
Thông báo kết quả
Kết quả Kết quả
Thống kê đơn hàng
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 36Cập nhật sản phẩm 1.2
Tìm kiếm sản phẩm 1.3
Kết quả tìm kiếm
Thông tin sản phẩm
Kết quả tìm kiếm
Cập nhật danh mục sản phẩm
Lưu danh mục sản phẩm
Kết quả Kết quả
Chọn danh mục sản phẩm
Kết quả Cập nhật sản phẩm Lưu cập nhật sản phẩm
Khách hàng
Ban quản trị
website
Tạo đơn hàng 2.1
Hiển thị đơn hàng 2.2
Xử lý đơn hàng 2.3
Đơn hàng
D2
Truy vấn dữ liệu người dùng
Hiển thị đơn hàng
Lưu đơn hàng Thông tin đơn hàng
Kết quả
Xử lý đơn hàng Kết quả
Gửi yêu cầu xử
lý đơn hàng Kết quả
Đăng nhập, tạo đơn hàng
Xác nhận đơn hàng Kết quả
Truy vấn dữ liệu người dùng
Kết quả Đăng nhập,
xem đơn hàng Gửi yêu cầu
Người dùng
D6
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 37Hiển thị giỏ hàng
3.2
Sản phẩm D1
Kết quả
Đăng nhập, xem đơn hàng Gửi yêu cầu
Giỏ hàng D3
Kết quả
Khách hàng
Cập nhật liên
hệ 4.1
Kết quả Kết quả
Đăng nhập, gửi liên hệ
Thông báo kết quả Kết quả
Lưu liên hệ
Kết quả Yêu cầu xử lý
liên hệ Gửi yêu cầu
Hiển thị tin tức 5.2
Lưu thông tin tin tức
Hiển thị tin tức Kết quả
Cập nhật cách làm
Kết quả Thông báo
kết quả
Tin tức D5
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 392.1.5 Mô hình hóa dữ liệu
2.1.5.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)
DULIEUHINHSANPHAM MOTASANPHAM GIASANPHAM
IDDONHANG IDSANPHAM SOLUONGSANPHAM
TENDANGNHAP DIACHI MATKHAU SODIENTHOAI SOFAX EMAIL MADIENTHOAI
Có
n
1
THONGKETRUYCAP
LIENHE
IDLIENHE
HOTEN DIACHI EMAIL SODIENTHOAI SOFAX NOIDUNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 402.1.5.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)
Hình 2.12 Thiết lập các mối quan hệ
DULIEUHINHSANPHAM MOTASANPHAM GIASANPHAM GIOHANG
DONHANG
IDDONHANG
IDGIAODICH IDNGUOIDUNG IDTINHTRANGDONHANG NGAYTAODONHANG NGÃYULYDONHANG TRACKINGNUMBER
TENDANGNHAP DIACHI MATKHAU SODIENTHOAI SOFAX EMAIL MADIENTHOAI
THONGKETRUYCAP
LIENHE
IDLIENHE
HOTEN DIACHI EMAIL SODIENTHOAI SOFAX NOIDUNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG