1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đại học xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Tiền Lương Và Thống Kê Đánh Giá Chất Lượng Giảng Dạy Của Giảng Viên
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Đượm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Chí Cường, ThS. Lê Thị Thu Lan
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN Sinh viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

Sinh viên thực hiện : Cán bộ hướng dẫn :

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

Sinh viên thực hiện : Cán bộ hướng dẫn :

Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn ……

……… … Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ, Trường Đại học Tây Đô vào ngày 16 tháng 05 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

• Thư viện: Trường Đại học Tây Đô

• Website:

Tay Do University

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

***

CHẤP NHẬN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn đại học (tên luận văn) Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và thống

đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô do sinh viên

(tên) Nguyễn Thị Ngọc Đượm, mã số sinh viên: 13D480201008, thực hiện và báo cáo

đã được chỉnh sửa theo góp ý và được Hội đồng chấm luận văn đại học thông qua

Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 20…

_

Họ tên Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội đồng

Tay Do University

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2017

Giảng viên hướng dẫn

NGUYỄN CHÍ CƯỜNG

Tay Do University

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2017

Giảng viên phản biện

LÊ THỊ THU LAN

Tay Do University

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian

từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường trường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè Và sự giúp đỡ vô cùng quan trọng ở bước ngoặc cuối trong thời gian làm sinh viên này là hoàn thành một bài báo cáo thật

sự ý nghĩa và hữu ít, vừa kết hợp những kiến thức đã học cũng như những vận dụng trong đời sống hằng ngày của chính mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến

thầy Nguyễn Chí Cường đã trực tiếp hướng dẫn, và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và

thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô”

Tuy rằng đã hoàn thành đề tài và báo cáo nhưng bên cạnh đó đề tài của em sẽ không tránh được những thiếu sót về kiến thức cũng như những thiếu sót nhỏ nhặt mắc phải Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô cùng các bạn để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2017

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ NGỌC ĐƯỢM

Tay Do University

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH HÌNH x

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1

Lý do chọn đề tài 2

Mục tiêu nghiên cứu 3

Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

Kết hoạch nghiên cứu 6

Đặc tả 6

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 9

Tổng quan về Microsoft Visual Studio 9

Giới thiệu về Powerdesigner 9

Tổng quan về ASP.NET MVC 4 10

Tổng quan về ADO.NET Entity và truy vấn Entity Framework 12

4.1.1 ADO.NET Entity Framework 12

4.1.2 Truy vấn trong ADO.NET Entity 14

Tổng quan về SQL Server 15

Tổng quan về HTML, CSS và JavaScript 16

6.1 HTML và CSHTML 16

6.2 CSS (Cascading Style Sheets) 16

6.3 JavaScript và jQuery 17

Tìm hiểu về phương thức Ajax 19

Sơ lượt về mã hóa MD5 19

Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 19

8.1 Nghiên cứu sơ bộ 19

Tay Do University

Trang 8

8.2 Nghiên cứu khả thi 20

Khái niệm thành phần dữ liệu mức quan niệm 20

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22

1 Mô Hình CDM 22

2 Mô hình PDM 23

3 Mô Hình CSDL 24

4 Thiết kế các cơ sơ dữ liệu vật lý 24

4.1 Bảng Đăng Nhập 24

4.2 Bảng giảng viên 25

4.3 Bảng giảng dạy 26

4.4 Bảng cấp bậc 26

4.5 Bảng ngạch 27

4.6 Bảng trình độ 27

4.7 Bảng hệ số lương 27

4.8 Bảng học kỳ niên khóa 28

4.9 Bảng sinh viên 28

4.10Bảng lớp học 29

4.11Bảng môn học 29

4.12Bảng đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên 30

4.13Bảng nội dung đánh giá 30

4.14Bảng hệ số lương tối thiểu 31

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI THỰC TẾ 31

1 Giao diện đăng nhập 31

2 Giao diện thông tin giảng viên 34

3 Giao diện giảng dạy 35

4 Giao diện học kỳ niên khóa 37

5 Giao diện lớp học 39

6 Giao diện môn học 39

7 Giao diện sinh viên 40

8 Giao diện thống kê đánh gía 41

Tay Do University

Trang 9

9 Giao diện thông tin người dùng 43

10 Giao diện ngạch giảng viên 43

11 Giao diện cấp bậc giảng viên 44

12 Giao diện trình độ giảng viên 45

13 Giao diện hệ số lương 45

14 Giao diện mức lương tối thiểu của giảng viên 46

15 Giao diện nội dung đánh giá 47

16 Giao diện Web đánh giá 48

KẾT LUẬN 52

1 Kết quả đạt được 52

2 Hạn Chế 52

3 Hướng phát triển 52 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 53Tay Do University

Trang 10

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

AJAX : Asynchronous JavaScript and XML

CSDL : Conceptual Schema Definition Language

CSS : Cascading Style Sheets

DBMS : Database Management System

EDM : Entity Data Model

GV : Giảng Viên

HTML : Hyper Text Markup Language

LINQ : Language Integrated Query

MD5 : Message-Digest algorithm 5

MS : Microsoft

Tay Do University

Trang 11

TÓM TẮT

Quản lý tiền lương của giảng viên trường đại học là vô cùng quan trọng, Áp dụng công nghệ thống tin vào quản lý lương giảng viên sẽ giúp cho việc tổ chức điều hành công việc hợp lý hơn, tiết kiệm được thời gian Đồng thời việc thống kê được chất lượng giảng dạy của giảng viên từ nhận xét của sinh viên sẽ giúp cho chúng ta quản lý được quá trình truyền đạt cũng như chất lượng giảng dạy mà giảng viên mang lại cho sinh viên

Muốn xây dựng được hệ thổng quán lý tiền lương và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên thì cần phải nắm rỏ các thông tin cần thiết cũng như quá trình tính lương gồm như giai đoạn nào…Từ những vấn đề trên sẽ thu được kết quả tính lương giảng viên và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên

Tay Do University

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Mô hình MVC 10

Hình 2: Ba cách sử dụng Entity Framework 13

Hình 3: Ảnh minh họa kiến trúc ADO.NET Entity 13

Hình 4: Mô tả vai trò CSS trong trang web 17

Hình 5: Giao diện đăng nhập 32

Hình 6:Giao diện đăng nhập không thành công 33

Hình 7: Giao diện màn hình chính 33

Hình 8: Giao diện giảng viên 35

Hình 9: Giao diện giảng dạy 36

Hình 10: In thống kê tiền lương 37

Hình 11: Giao diện học kỳ niên khóa 38

Hình 12: Giao diện lớp học 39

Hình 13: Giao diện môn học 40

Hình 14: Giao diện thông tin sinh viên 41

Hình 15 : Giao diện thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy 41

Hình 16: Giao in kết quả thống kê đánh giá 42

Hình 17 Giao diện tỷ lệ đánh giá của giảng viên 42

Hình 18: Giao diện người dùng 43

Hình 19: Giao diện Ngạch giảng viên 44

Hình 20: Giao diện bậc giảng viên 44

Hình 21: Giao diện trình độ giảng viên 45

Hình 22: Giao diện hệ số lương 46

Hình 23: Giao diện mức lương tối thiểu 46

Hình 24: Giao diện nội dung đánh giá 47

Hình 25: Giao diện đăng nhập trang web đánh giá 48

Hình 26: Giao diện đánh giá chất lượng giảng dạy 48

Hình 27 Giao diện nội dung cần đánh giá 49

Tay Do University

Trang 13

Hình 28 Giao diện báo lổi phải chọn mức độ đánh giá 50Hình 29 Giao diện báo lổi đánh giá trùng 50Hình 30 Giao diện kiểm tra đánh giá 51

Tay Do University

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Việc quản lý tiền lương của giảng viên trường đại học là vô cùng quan trọng, Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý lương giảng viên sẽ giúp cho việc tốt chức điều hành công việc hợp lý hơn, tiết kiệm được thời gian Đặc biệt là các nước phát triển có điều kiện nghiên cứu triển hai các ngành công nghệ cao, cả về giáo dục và ứng dụng kinh tế Công nghệ thông tin đã và đang xuất hiệnở kháp nơi trong trường học , trong công ty và trong ngân hàng Yêu cầu lớn nhất hiện nay của nước ta đối với các bộ tin học ở mọi cơ quan là phải có khả năng phân tích, hiểu được tình trạng nghiệp vụ của cơ quan và từ đó thiết kế, xây dựng các hệ thống tin học sử dụng máy tính là phương tiện truyền thông đáp ứng cho công tác quản lý, có nhiều nguyên nhân vô cùng quan trọng

là xây dựng hệ thống thông tin được trang bị cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống Để đáp ứng được nhu cầu này thì môn phân tích thiết kế hệ thống đã trở thành một môn học không thể thiếu được trong ngành công nghệ thông tin Việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã phát triển hợp lý, nó đã giúp cho việc quản lý ngày càng trở nên hiệu quả và dễ dàng xử lý các tình huống, các yêu cầu, đưa ra được các con số và báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhất, bên cạnh đó còn giảm thiểu được thời gian

và công sức hoàn thành công việc

Song song với việc quản lý lương giảng viên trong trường đại học thì việc thống

kê được danh các sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên cũng không kém tầm quan trọng Hoạt động đánh giá giảng dạy qua việc khảo sát ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người học, đảm bảo tính dân chủ Tạo cơ chế cho người học được đề xuất nguyện vọng, yêu cầu đối với môn học để đảm bảo rằng những gì giảng viên dạy chính là những gì người học mong muốn Do đó sinh viên cần nhận thức rõ vai trò của mình trong hoạt động đánh giá giảng dạy

Trong quá trình đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên, sinh viên cần thực hiện nghiêm túc, chính xác và khách quan, đảm bảo rằng thông tin phản hồi giảng viên

có được phản ánh chính xác hoạt động dạy học được tiến hành, từ đó giảng viên có thêm

Tay Do University

Trang 15

thông tin để điều chỉnh hoạt động giảng dạy theo hướng thoả mãn nhu cầu của người học, nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng dạy học

Bên cạnh các ý kiến đánh giá cho các tiêu chí có sẵn, sinh viên cần có thêm những ý kiến đóng góp thông qua các câu hỏi mở, những ý kiến góp ý của sinh viên sẽ

là những thông tin hữu ích giúp cho việc giảng dạy của giảng viên được tiến hành tốt hơn

Lý do chọn đề tài

Khi chất lượng giáo dục ngày càng được xã hội quan tâm, chú trọng đòi hỏi các cơ

sở giáo dục phải nâng cao chất lượng đào tạo và trong các yếu tố quyết định thì năng lực của đội ngũ giảng viên là yếu tố then chốt Vì vậy việc duy trì, nâng cao chất lượng giảng viên đặc biệt được nhà trường quan tâm và đưa ra nhiều chính sách, chế độ đãi ngộ nhân sự nhằm tạo động lực và cơ hội cho giảng viên phát huy thì quy trình tính lương cho giảng viên phải hợp lí và mang tính ổn định

Trong những nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, vấn đề chính sách giảng viên có một vai trò đặc biệt quan trọng, vì giảng viên là lực lượng nhân sự trực tiếp của trường đại học Vai trò đó quan trọng đến mức, có thể nói, một trường đại học được định nghĩa bởi chính những người làm việc cho nó Khi cạnh tranh giữa các trường trở nên quyết liệt để giành nguồn tài trợ và giành sinh viên, chúng ta thấy cuộc săn tìm những giảng viên giỏi đang càng lúc càng thêm sôi nổi

Cải thiện chính sách giảng viên, thực chất là cải thiện cách quản lý và sử dụng lực lượng hàn lâm Nói cách khác, chúng ta cần trả lời câu hỏi: Nên có một thiết chế như thế nào để đánh giá mức độ ưu tú, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên, căn

cứ vào đó xác định mức độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, và giao quyền gắn với trách nhiệm Ai là người có thẩm quyền quyết định công nhận mức độ đạt được và bổ nhiệm những chức danh học thuật cho giảng viên, và quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá giảng viên phải như thế nào để bảo đảm hiệu quả tích cực? Kết quả đánh giá này phải liên đới với cách trả lương như thế nào để khích lệ sự xuất sắc? Tất cả những vấn đề này đều có ý nghĩa lớn trong việc đổi mới chất lượng giáo dục đại học

Tay Do University

Trang 16

Chính vì thế tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và thống kê

đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô” với mục tiêu

muốn nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học Tây Đô

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là hướng tới nghiên cứu hệ thống quản lý lương của trường Đại Học Tây Đô, để xây dựng một ứng dụng đem đến sự tiện lợi trong quản lý, đáp ứng nhu cầu của các nhà trường Cụ thể là Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương giảng viên

và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên từ đó để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn hiệu quả hơn Góp phần quan trọng đến chất lượng giảng dạy của giảng viên thông qua sự góp ý và nhận xét chính xác từ các sinh viên :

- Mục tiêu cụ thể :

+ Tìm hiêu lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Hiểu được hệ thống quản lý tiền lương và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy, cần quản lý những mảng nào để xây dựng ứng dụng cho phù hợp nhu cầu thực tiễn

+ Giúp quản lý hệ thống trở nên tối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng và tiện lợi hơn

+ Giúp bản thân có thêm khả năng sáng tạo, tư duy thông qua thiết kế giao diện tương tác với người dùng, vận dụng kiến thức bản thân vào thực tiễn

Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Xem lại môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin mà mình đã học, và kết hợp với

các môn học cần thiết khác để phục vụ cho quá trình làm bài được tốt hơn

Nghiên cứu về Microsoft Visual Studio: Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch

vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như

Tay Do University

Trang 17

Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến

mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Tìm hiểu về Asp.net : ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình

mà mình yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

+ Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL

mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

+ ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net

+ ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

+ ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

+ Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

+ Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

+ Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

+ Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

+ Triển khai cài đặt

+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL

+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

+ Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

Tay Do University

Trang 18

+ Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Phương pháp nghiên cứu thực tiển :

Trực tiếp đến phòng tài chính trường đại học Tây Đô để phỏng vấn và thăm hỏi

về quy trình tính lương giảng viên, các hoạt động của giảng viên cũng như các vấn đề liên quan đến đề tài mình đang làm

Về việc đánh giá chất lượng giảng viên, tôi đã đến phòng quản lý học sinh sinh viên của trường đại học Tây Đô để khảo sát và lấy thông tin về sinh viên đã đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trong các học kỳ trước

Từ đó rút ra được các kinh nghiệm cần thiết cho mình, và dựa vào đó để phát triển phần mềm của mình tốt hơn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình C Sharp (C#).Sử dụng các công cụ như Microsoft Visual Studio 2015 Interprise để xây dựng chương trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2016 Express để tạo và quản lý CSDL Trong đó:

+ Dùng ngôn ngữ C# để viết chương trình ứng dụng trong Microsoft Visual Studio 2016

+ Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2016 để quản trị cơ sở dữ liệu cho đề tài

+ Sử dụng công cụ Powerdesigner 16.1 để thiết kế sơ đồ CDM và PDM + Đối với website: Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong ASP.NET, ADO.NET

+ Hiểu được cách lưu trữ dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MS SQL Server)

Tìm hiểu các phần mềm tương tự trên intenet, với mục đích thảm khảo để học hỏi kinh nghiêm

Về mặt lập trình

- Đối với website: Xây dựng trang web đánh giá cho sinh viên sử dụng để đánh giá nêu ý kiến của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảng viên trang ứng dụng cho người dùng bằng ASP.NET, ADO.NET, csHTML, JavaScript, SQL Server

Tay Do University

Trang 19

- Đối với hệ thống quản lý lương: sử dụng các thuật ngữ trong Microsoft Visual Studio 2016, thiết kế giao diện from và sử dụng cơ sở dữ liệu bằng Microsoft SQL Server (MS SQL Server)

Kết hoạch nghiên cứu

Quy trình quản lý của một hệ thống quản lý lương bao gồm : Thông tin giảng viên, mỗi giảng viên sẽ dạy một hoặc nhiều lớp và có thể một hoặc nhiều môn, phải có học

kỳ niên khóa cụ thê và mỗi giảng viên sẽ có Cấp bậc, Ngạch giảng viên, trình độ khác nhau

Tay Do University

Trang 20

Bên cạnh đó khi muốn tính được lương giảng viên còn dựa vào nhiều yếu tố quan trọng như tiền thưởng thăm niên, Chế độ bảo hiểm do nhà nước quy định…

+ Thông tin giảng viên sẽ được lưu trử lại bao gồm các thông tin : tên Giảng viên, ngày sinh, trình độ, cấp bậc, ngạch, địa chỉ, số điện thoại, là thỉnh giảng hay trợ giảng, ngày vào làm

+ Hệ số lương: ở hệ số lương chúng ta sẽ dựa vào cấp bậc và ngạch của giảng viên,

để tính ra được hệ số lương cho giảng viên

+ Môn học: bao gôm tên môn, tổng số tiết học, số tín chỉ bao gồm tín chỉ lý thuyết

và tính chỉ thực hành

+ Lớp học: bao gồm tên lớp, sĩ số…

+ Dựa vào trình độ chúng ta sẽ có đơn giá tiết

+ Mức lương tối thiểu: đối với mức lương tối thiểu, tất cả các trường đều phải có một mức lương tối thiểu căn bản

Tùy theo trường sẽ có giảng viên dạy tại trường hoặc là thỉnh giảng để tính lương chính xác hơn Đối với thỉnh giảng khi tính lương cần có các thông tin cần thiết như: số tiết day, đơn giá tiết, và hệ số phụ thuộc vào trình độ của thỉnh giảng, bên cạnh đó thỉnh giảng còn được thưởng thêm nhờ vào sĩ số lớp Còn đối với giáo viên tại trường sẽ tính lương phụ thuộc vào mức lương tối thiểu , hệ số, thâm niên, bảo hiểm Y tế, bảo hiểm tai nạn và cũng sẽ dựa vào sĩ số lớp học để thưởng thêm

Trong những nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, vấn đề chính sách giảng viên có một vai trò đặc biệt quan trọng, vì giảng viên là lực lượng nhân sự trực tiếp của trường đại học Bên cạnh đó chất lượng giảng dạy của giảng viên được thu thập từ những nhận xét của sinh viên, muốn thu thập được nhận xét của sinh viên ta phải có chính xác được học kỳ niên khóa mà giảng viên đã dạy, môn học của học kỳ đó, các nội dung cần thiết

để đánh giá và mỗi nội dung sẽ có một mức độ khác nhau Tùy theo nhận xét của sinh viên đối với chất lượng giảng dạy của giảng viên đã dạy mình trong môn học của học

kỳ vừa qua

Chính vì thế ta cần phải có một trang web đánh giá cụ thể được các nội dung cần thiết về chất lượng giảng dạy của một giảng viên, và thông tin đánh giá sẽ được lưu trử

Tay Do University

Trang 21

vào phần mềm hệ thống, Vừa tính được tiền lương của giảng viên, vừa thống kê được chất lượng giảng dạy của giảng viên dựa vào nội dung sinh viên đã đánh giá

Bảng đánh giá phải có các yếu tố quan trọng như sau: Môn học được đánh giá, Học

kỳ niên khóa đánh giá, Tên giảng viên cần được đánh giá, Nội dung và mức độ đánh giá của từng nội dung và cuối cùng là thông tin sinh viên đã đánh giá

Tay Do University

Trang 22

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về Microsoft Visual Studio

Visual Studio là (IDE – Integrated Development Environment) một bộ công cụ phát triển phần mềm do Microsoft phát triển Visual Studio cũng là một phần mềm được sử dụng bởi các lập trình viên để xây dựng nêncác sản phẩm phần mềm

Visual Studio có những điểm mạnh sau:

- Hỗ trợ lập trình trên nhiều ngôn ngữ như C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript Phiên bảnVisual Studio 2015 có hổ trợ ngôn ngữ Python

- Visual Studio là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách mạnh mẽ, dễ dàng nhất (Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh)

- Giao diện Visual Studio rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu

- Visual Studio hỗ trợ phát triển ứng dụng desktop MFC, Windows Form, Universal App, ứng dụng mobileWindows Phone 8/8.1, Windows 10, Android (Xamarin), iOS và phát triển website Web Form, ASP.NET MVC và phát triển Microsoft Office

- Visual Studio hỗ trợ kéo thả để xây dựng ứng dụng một cách chuyên nghiệp, giúp các bạn mới bắt đầu có thể tiếp cận nhanh hơn

- Visual Studio cho phép chúng ta tích hợp những extension từ bên ngoài như Resharper (hổ trợ quản lý và viết mã nhanh cho các ngôn ngữ thuộc Net), hay việc cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget

- Visual Studio được sử dụng đông đảo bởi lập trình viên trên toàn thế giới

Giới thiệu về Powerdesigner

Power Designer là 1 công cụ thiết kế CSDL với Power Designer bạn có thể thiết kế Conceptual Data model (CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp

Phát sinh Physical Data Model (PDM) tương ứng trên một DBMS được chọn Phát sinh kích bản tạo CSDL trên một DBMS đích

Phát sinh ràng buột toàn vẹn tham chiếu (referential integrity triggers) nếu chúng được hổ trợ bởi CSDL đích

Tay Do University

Trang 23

Cho phép hiệu chỉnh và in các model phát sinh ngược lại các Database và các application đang tồn tại

Định nghiã các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM

Tổng quan về ASP.NET MVC 4

ASP.NET MVC là một framework – một công nghệ của Microsoft dùng để phát triển ứng dụng web theo mô hình MVC được định nghĩa bởi Model – View – Controller Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nhẹ (lightweight), dễ kiễm thử trên phần giao

diện so với ứng dụng Web Forms, đồng thời tích hợp sẵn các công nghệ của ASP.NET

ASP.NET MVC được định nghĩa trong namespace System.Web.Mvc là một phần của

namespace System.Web

Hình 1: Mô hình MVC

Yêu cầu của người dùng thường xuất phát từ View, sau đó View sẽ nhờ Controller

để điều khiển các hành động, các giao tiếp, chuyển những thông tin từ Model xuống Cơ

sở dữ liệu; tương tự như vậy, từ CSDL thông qua Model thì Controller sẽ điều khiển để hiển thị trên View Chắc chắn View đang sử dụng bằng HTML (Server Control) Controller là phần sử dụng Code Behind, phần Model sử dụng ADO.NET hoặc LINQ hoặc Entity

Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này

thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy

Tay Do University

Trang 24

và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm)

sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vào bảng Products ở SQL Server

Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL và gởi chúng đến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trong trường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn là tầng model)

Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI)

Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng

để cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product

Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng,

làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ, controller sẽ quản

lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này

Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khía cạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện) Mẫu MVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logic giao diện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller Và logic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chính của ứng dụng) thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phức tạp của ứng dụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ như bạn chỉ cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan tâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng

Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểm thử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ: trong một ứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tin xuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựng

Tay Do University

Trang 25

các bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗi trang web, bạn phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần được khởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tập trung vào một khía cạnh nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảng Web Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thế nữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server Nền tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giao diện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm thử các thành phần riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứng dụng

Tổng quan về ADO.NET Entity và truy vấn Entity Framework

4.1.1 ADO.NET Entity Framework

ADO.NET Entity là một nền tảng được sử dụng để làm việc với cơ sở dữ liệu thông qua cơ chế ánh xạ Object/Relational Mapping (ORM) Nhờ đó, lập trình viên NET có thể truy vấn, thao tác với database một cách gián tiếp thông qua các đối tượng lập trình

Có 3 cách sử dụng trong Entity Framework: Code First, Models First hoặc Database First

- Database First: Trong trường hợp bạn muốn làm việc với database đã có sẵn Dùng công cụ thiết kế có sẵn trong Visual Studio để generated từ database ra bản thiết

kế model

- Model First: Trong trường hợp này, chúng ta sẽ làm việc trên visual studio và tạo ra database mới tại đây Dùng công cụ để generated code từ bản thiết kế model ra database

Tay Do University

Trang 26

Hình 2: Ba cách sử dụng Entity Framework

- Code First: Riêng với cách này bạn có 2 lựa chọn, làm việc với database có sẵn hoặc sẽ tạo mới Nhưng dù làm với cách nào, chúng ta cũng dùng codebehind để xử lý

là chính Không dùng các tool, giao diện trực quan giống như 2 cách bên trên

Hình 3: Ảnh minh họa kiến trúc ADO.NET Entity

ADO.NET Entity có 3 thành phần:

Database First Models First

Code First

Tay Do University

Trang 27

- Code: là mã lệnh tạo thành phần các lớp đối tượng dữ liệu cho phép thao tác dữ liệu

- Model: là sơ đồ gồm các hộp mô tả các thực thể và các đường kết nối mô tả các quan hệ

- Database: là cơ sở dữ liệu (có thể là SQL Server, Compact SQL Server, Local database, MySQL, Oracle,…)

4.1.2 Truy vấn trong ADO.NET Entity

Đối với ADO.NET Entity Framework được hỗ trợ 3 loại truy vấn: LINQ to Entities, Entity SQL và SQL thuần

3.1.2.1 LINQ to Entities

Để giảm gánh nặng thao tác trên nhiều ngôn ngữ khác nhau và cải thiện năng suất lập trình, Microsoft đã phát triển giải pháp tích hợp dữ liệu cho NET Framework có tên gọi là LINQ (Language Integrated Query), đây là thư viện mở rộng cho các ngôn ngữ lập trình C# và Visual Basic.NET (có thể mở rộng cho các ngôn ngữ khác) cung cấp khả năng truy vấn trực tiếp dữ liệu Object, cơ sở dữ liệu và XML

Điểm mạnh của LINQ là “viết truy vấn cho rất nhiều các đối tượng dữ liệu” Từ

cơ sở dữ liệu, XML, Data Object …thậm chí là viết truy vấn cho một biến mảng đã tạo

ra trước đó Vì thế ta có các khái niệm như là LinQ to SQL, LinQ to XML,…Có hai cú pháp dùng trong LINQ: phương thức hoặc truy vấn với Entity Data Model

- Phương thức LINQ:

var magv = ( KeyValuePair < int , string >)cbbMaGV.SelectedItem;

var List = db.GIANGDAYs.ToList();

Tay Do University

Trang 28

Tổng quan về SQL Server

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

Một vài ấn bản SQL Server:

Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ

máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server

Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều

so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM

Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo

đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ liệu

nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQL Server 2012

Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản

Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn,

Tay Do University

Trang 29

dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

Tổng quan về HTML, CSS và JavaScript

6.1 HTML và CSHTML

HTML (Hyper Text Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là một

sự định dạng để báo cho trình duyệt Web (Web browser) biết cách để hiển thị một trang Web

Các trang Web thực ra không có gì khác ngoài văn bản cùng với các thẻ (tag) HTML được sắp xếp đúng cách hoặc các đoạn mã để trình duyệt Web biết cách để thông dịch và hiển thị chúng lên trên màn hình

Trong view của ASP.NET, sẽ sử dụng các thẻ HTML đồng thời có thể kết hợp với các khối lệnh ngôn ngữ C# bằng cách khai báo @{…} hoặc @<tên biến> để tạo ra một view template (file cshtml)

Code được sử dụng thẻ HTML và kết hợp khối lệnh C# và khai báo @{…}:

@ for ( int ii = 0; ii < noidung.Count; ii++)

6.2 CSS (Cascading Style Sheets)

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng

để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML) Hiểu đơn giản rằng, HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta đổi màu sắc trang , đổi màu sắc chữ, thay đổi cấu trúc

Tay Do University

Trang 30

Hình 4: Mô tả vai trò CSS trong trang web

Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn

có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó

6.3 JavaScript và jQuery

5.3.1 JavaScript

Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome, thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng có hỗ trợ

Nếu bạn đã biết qua về HTML5 thì bạn thấy có các khái niệm như sessionStore hay localStore, đây là hai đối tượng được tạo nên từ Javascript nên rõ ràng trong HTML5 cũng có sử dụng nó Với những ứng dụng đó thì bạn thấy javascript không thể chết trong các ứng dụng website được

Hay thậm chí có những ứng dụng Webgame người ta sử dụng javascript để xử lý các thao tác trên Client, nếu không có nó thì thông thường chọn Flash để xây dựng nhưng lại gặp vấn đề load chậm nên có một số người chọn Javascript để làm

Javascript là một ngôn ngữ thông dịch, chương trình nguồn của nó được nhúng hoặc tích hợp vào tập tin HTML Khi trang web được tải trong trình duyệt hỗ trợ javascript, Trình duyệt sẽ thông dịch và thực hiện các lệnh Javascipt

Tay Do University

Trang 31

JavaScript là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thể giới, nó là ngôn ngữ cho HTML, web, server, PC, laptop, tablet, smart phone…

+ JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản

+ Ngôn ngữ kịch bản là một ngôn ngữ lập trình nhỏ

+ JavaScript là mã lập trình có thể được chèn vào các trang HTML

+ JavaScript được chèn vào các trang web có thể được chạy bởi tất cả các trình duyệt web hiện đại

+ JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dễ học

5.3.2 jQuery

jQuery là một bộ công cụ tiện ích JavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đa dạng với việc viết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tối quan trọng được hỗ trợ bởi jQuery:

+ Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung của chúng bởi sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle

+ Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các Event Handler

+ Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tính năng

và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX

+ Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt mà bạn có thể sử dụng trong các Website của mình

+ Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB (gzipped)

+ Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+, Chrome

và Opera 9.0+

+ Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ mới nhất − jQuery hỗ trợ CSS3 Selector và

cú pháp XPath cơ bản

Tay Do University

Trang 32

+ jQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vào năm 2006 jQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứng động và tương tác với Ajax

Tìm hiểu về phương thức Ajax

AJAX, là viết tắt của Asynchronous JavaScript and XML (tạm dịch là JavaScript và XML không đồng bộ), là một kỹ thuật mới để tạo các ứng dụng web giàu tính tương tác, nhanh hơn và mượt mà hơn với sự giúp đỡ của XML, HTML, CSS và JavaScript Phải khẳng định một điều là: AJAX là ước mơ của các lập trình viên phát triển các ứng dụng Web vì:

- Cập nhật một Webpage mà không cần tải lại trang Điều này giúp trang web của bạn chạy mượt mà hơn

- Request dữ liệu từ một Server - sau khi trang đã được load

- Nhận dữ liệu từ một Server - sau khi trang đã được load

- Gửi dữ liệu tới một Server - trong phần xử lý ở background

Sơ lượt về mã hóa MD5

Trong mật mã học, MD5 (viết tắt của tiếng Anh Message-Digest algorithm 5, giải thuật Tiêu hóa tin 5) là một hàm băm mật mã học được sử dụng phổ biến với giá trị Hash dài 128-bit Là một chuẩn Internet (RFC 1321), MD5 đã được dùng trong nhiều ứng dụng bảo mật, và cũng được dùng phổ biến để kiểm tra tính toàn vẹn của tập tin Một bảng băm MD5 thường được diễn tả bằng một số hệ thập lục phân 32 ký tự

Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Quá trình xây dựng một hệ thống thông tin có thể chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn cũng có thể chia làm nhiều bước Trình tự các bước không tuyến tính mà có dạng xoáy trôn ốc, hay đơn giản chúng có dạng thác nước

8.1 Nghiên cứu sơ bộ

Giai đoạn Nghiên cứu sơ bộ (Initial investigation) có nhiệm vụ giới thiệu các mục tiêu của điều tra ban đầu, các bước này yêu cầu phải tiến hành đầu tiên trong công tác điều tra; các nhiệm vụ liên quan trong giai đoạn này là: Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, điều tra, và quan sát tổ chức Nó cũng bao gồm những thông tin và những tang vật mà chúng sẽ được đề cập trong báo cáo điều tra đầu tiên Hồ sơ (tài liệu) của

Tay Do University

Trang 33

giai đoạn này là văn bản sử dụng ngôn ngữ tự nhiên một cách chặt chẽ mô tả toàn bộ các mặt của hệ thống Nhiệm vụ của giai đoạn này là trách nhiệm của những người lãnh đạo tổ chức, những người dùng và những người phân tích hệ thống

8.2 Nghiên cứu khả thi

Nhiệm vụ của giai đoạn Nghiên cứu khả thi (Feasibility study) là mô tả đầy đủ hơn

về hệ thống hiện tại, nhận ra những vấn đề còn tồn tại của nó, trên cơ sở đó, quyết định xem có cần tự động hóa, tin học hóa hay không hay tự động hóa toàn bộ hệ thống hay trong khâu nào Nếu cần tự động hóa thì dự đoán khả năng hệ thống tương lai kèm theo các giải pháp và những yêu cầu về các khía cạnh chính sách, tổ chức, kỹ thuật, chi phí… cần thiết cho từng giải pháp tương ứng Hồ sơ (tài liệu) của giai đoạn này cũng là văn bản sử dụng ngôn ngữ tự nhiên mô tả toàn bộ các mặt của hệ thống như giai đoạn khả thi nhưng chi tiết hơn, có thể sử dụng các công cụ như lưu đồ, công thức, cây quyết định, bảng điều kiện hay bảng giá trị để trình bày Nhiệm vụ của giai đoạn này là trách nhiệm của những người phân tích hệ thống, những người lãnh đạo và những người quản lý

Khái niệm thành phần dữ liệu mức quan niệm

Dữ liệu là tập hợp các ký hiệu từ đó nó xây dựng nên những thông tin phản ánh các mặt của tổ chức Nó là thành phần quan trọng chủ yếu của hệ thống thông tin Do tính chất phức tạp của các tổ chức (nhiều đối tượng, nhiều mối quan hệ, …), để thông tin phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các khía cạnh của chúng, cần phải nghiên cứu các cách thức, các phương pháp nhằm nhận biết, tổ chức, lưu trữ các dữ liệu để xử lý và khai thác chúng hiệu quả

Mức quan niệm này có nhiệm vụ nhận biết hay nói cách khác là xác định một cách đầy đủ, chính xác tất cả những lớp đối tượng, những mối quan hệ giữa chúng trong tổ chức Thông tin về những đối tượng, những quan hệ này chính là thành phần dữ liệu của

Tay Do University

Ngày đăng: 02/10/2023, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w