TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN Sinh viên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN
Sinh viên thực hiện : Cán bộ hướng dẫn :
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN
Sinh viên thực hiện : Cán bộ hướng dẫn :
Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn ……
……… … Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ, Trường Đại học Tây Đô vào ngày 16 tháng 05 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
• Thư viện: Trường Đại học Tây Đô
• Website:
Tay Do University
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
***
CHẤP NHẬN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn đại học (tên luận văn) Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và thống
đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô do sinh viên
(tên) Nguyễn Thị Ngọc Đượm, mã số sinh viên: 13D480201008, thực hiện và báo cáo
đã được chỉnh sửa theo góp ý và được Hội đồng chấm luận văn đại học thông qua
Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 20…
_
Họ tên Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội đồng
Tay Do University
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
NGUYỄN CHÍ CƯỜNG
Tay Do University
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2017
Giảng viên phản biện
LÊ THỊ THU LAN
Tay Do University
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường trường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè Và sự giúp đỡ vô cùng quan trọng ở bước ngoặc cuối trong thời gian làm sinh viên này là hoàn thành một bài báo cáo thật
sự ý nghĩa và hữu ít, vừa kết hợp những kiến thức đã học cũng như những vận dụng trong đời sống hằng ngày của chính mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
thầy Nguyễn Chí Cường đã trực tiếp hướng dẫn, và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và
thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô”
Tuy rằng đã hoàn thành đề tài và báo cáo nhưng bên cạnh đó đề tài của em sẽ không tránh được những thiếu sót về kiến thức cũng như những thiếu sót nhỏ nhặt mắc phải Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô cùng các bạn để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2017
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC ĐƯỢM
Tay Do University
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH HÌNH x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1
Lý do chọn đề tài 2
Mục tiêu nghiên cứu 3
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
Kết hoạch nghiên cứu 6
Đặc tả 6
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 9
Tổng quan về Microsoft Visual Studio 9
Giới thiệu về Powerdesigner 9
Tổng quan về ASP.NET MVC 4 10
Tổng quan về ADO.NET Entity và truy vấn Entity Framework 12
4.1.1 ADO.NET Entity Framework 12
4.1.2 Truy vấn trong ADO.NET Entity 14
Tổng quan về SQL Server 15
Tổng quan về HTML, CSS và JavaScript 16
6.1 HTML và CSHTML 16
6.2 CSS (Cascading Style Sheets) 16
6.3 JavaScript và jQuery 17
Tìm hiểu về phương thức Ajax 19
Sơ lượt về mã hóa MD5 19
Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 19
8.1 Nghiên cứu sơ bộ 19
Tay Do University
Trang 88.2 Nghiên cứu khả thi 20
Khái niệm thành phần dữ liệu mức quan niệm 20
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
1 Mô Hình CDM 22
2 Mô hình PDM 23
3 Mô Hình CSDL 24
4 Thiết kế các cơ sơ dữ liệu vật lý 24
4.1 Bảng Đăng Nhập 24
4.2 Bảng giảng viên 25
4.3 Bảng giảng dạy 26
4.4 Bảng cấp bậc 26
4.5 Bảng ngạch 27
4.6 Bảng trình độ 27
4.7 Bảng hệ số lương 27
4.8 Bảng học kỳ niên khóa 28
4.9 Bảng sinh viên 28
4.10Bảng lớp học 29
4.11Bảng môn học 29
4.12Bảng đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên 30
4.13Bảng nội dung đánh giá 30
4.14Bảng hệ số lương tối thiểu 31
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI THỰC TẾ 31
1 Giao diện đăng nhập 31
2 Giao diện thông tin giảng viên 34
3 Giao diện giảng dạy 35
4 Giao diện học kỳ niên khóa 37
5 Giao diện lớp học 39
6 Giao diện môn học 39
7 Giao diện sinh viên 40
8 Giao diện thống kê đánh gía 41
Tay Do University
Trang 99 Giao diện thông tin người dùng 43
10 Giao diện ngạch giảng viên 43
11 Giao diện cấp bậc giảng viên 44
12 Giao diện trình độ giảng viên 45
13 Giao diện hệ số lương 45
14 Giao diện mức lương tối thiểu của giảng viên 46
15 Giao diện nội dung đánh giá 47
16 Giao diện Web đánh giá 48
KẾT LUẬN 52
1 Kết quả đạt được 52
2 Hạn Chế 52
3 Hướng phát triển 52 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 53Tay Do University
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
AJAX : Asynchronous JavaScript and XML
CSDL : Conceptual Schema Definition Language
CSS : Cascading Style Sheets
DBMS : Database Management System
EDM : Entity Data Model
GV : Giảng Viên
HTML : Hyper Text Markup Language
LINQ : Language Integrated Query
MD5 : Message-Digest algorithm 5
MS : Microsoft
Tay Do University
Trang 11TÓM TẮT
Quản lý tiền lương của giảng viên trường đại học là vô cùng quan trọng, Áp dụng công nghệ thống tin vào quản lý lương giảng viên sẽ giúp cho việc tổ chức điều hành công việc hợp lý hơn, tiết kiệm được thời gian Đồng thời việc thống kê được chất lượng giảng dạy của giảng viên từ nhận xét của sinh viên sẽ giúp cho chúng ta quản lý được quá trình truyền đạt cũng như chất lượng giảng dạy mà giảng viên mang lại cho sinh viên
Muốn xây dựng được hệ thổng quán lý tiền lương và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên thì cần phải nắm rỏ các thông tin cần thiết cũng như quá trình tính lương gồm như giai đoạn nào…Từ những vấn đề trên sẽ thu được kết quả tính lương giảng viên và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên
Tay Do University
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô hình MVC 10
Hình 2: Ba cách sử dụng Entity Framework 13
Hình 3: Ảnh minh họa kiến trúc ADO.NET Entity 13
Hình 4: Mô tả vai trò CSS trong trang web 17
Hình 5: Giao diện đăng nhập 32
Hình 6:Giao diện đăng nhập không thành công 33
Hình 7: Giao diện màn hình chính 33
Hình 8: Giao diện giảng viên 35
Hình 9: Giao diện giảng dạy 36
Hình 10: In thống kê tiền lương 37
Hình 11: Giao diện học kỳ niên khóa 38
Hình 12: Giao diện lớp học 39
Hình 13: Giao diện môn học 40
Hình 14: Giao diện thông tin sinh viên 41
Hình 15 : Giao diện thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy 41
Hình 16: Giao in kết quả thống kê đánh giá 42
Hình 17 Giao diện tỷ lệ đánh giá của giảng viên 42
Hình 18: Giao diện người dùng 43
Hình 19: Giao diện Ngạch giảng viên 44
Hình 20: Giao diện bậc giảng viên 44
Hình 21: Giao diện trình độ giảng viên 45
Hình 22: Giao diện hệ số lương 46
Hình 23: Giao diện mức lương tối thiểu 46
Hình 24: Giao diện nội dung đánh giá 47
Hình 25: Giao diện đăng nhập trang web đánh giá 48
Hình 26: Giao diện đánh giá chất lượng giảng dạy 48
Hình 27 Giao diện nội dung cần đánh giá 49
Tay Do University
Trang 13Hình 28 Giao diện báo lổi phải chọn mức độ đánh giá 50Hình 29 Giao diện báo lổi đánh giá trùng 50Hình 30 Giao diện kiểm tra đánh giá 51
Tay Do University
Trang 14CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Việc quản lý tiền lương của giảng viên trường đại học là vô cùng quan trọng, Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý lương giảng viên sẽ giúp cho việc tốt chức điều hành công việc hợp lý hơn, tiết kiệm được thời gian Đặc biệt là các nước phát triển có điều kiện nghiên cứu triển hai các ngành công nghệ cao, cả về giáo dục và ứng dụng kinh tế Công nghệ thông tin đã và đang xuất hiệnở kháp nơi trong trường học , trong công ty và trong ngân hàng Yêu cầu lớn nhất hiện nay của nước ta đối với các bộ tin học ở mọi cơ quan là phải có khả năng phân tích, hiểu được tình trạng nghiệp vụ của cơ quan và từ đó thiết kế, xây dựng các hệ thống tin học sử dụng máy tính là phương tiện truyền thông đáp ứng cho công tác quản lý, có nhiều nguyên nhân vô cùng quan trọng
là xây dựng hệ thống thông tin được trang bị cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống Để đáp ứng được nhu cầu này thì môn phân tích thiết kế hệ thống đã trở thành một môn học không thể thiếu được trong ngành công nghệ thông tin Việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã phát triển hợp lý, nó đã giúp cho việc quản lý ngày càng trở nên hiệu quả và dễ dàng xử lý các tình huống, các yêu cầu, đưa ra được các con số và báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhất, bên cạnh đó còn giảm thiểu được thời gian
và công sức hoàn thành công việc
Song song với việc quản lý lương giảng viên trong trường đại học thì việc thống
kê được danh các sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên cũng không kém tầm quan trọng Hoạt động đánh giá giảng dạy qua việc khảo sát ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người học, đảm bảo tính dân chủ Tạo cơ chế cho người học được đề xuất nguyện vọng, yêu cầu đối với môn học để đảm bảo rằng những gì giảng viên dạy chính là những gì người học mong muốn Do đó sinh viên cần nhận thức rõ vai trò của mình trong hoạt động đánh giá giảng dạy
Trong quá trình đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên, sinh viên cần thực hiện nghiêm túc, chính xác và khách quan, đảm bảo rằng thông tin phản hồi giảng viên
có được phản ánh chính xác hoạt động dạy học được tiến hành, từ đó giảng viên có thêm
Tay Do University
Trang 15thông tin để điều chỉnh hoạt động giảng dạy theo hướng thoả mãn nhu cầu của người học, nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng dạy học
Bên cạnh các ý kiến đánh giá cho các tiêu chí có sẵn, sinh viên cần có thêm những ý kiến đóng góp thông qua các câu hỏi mở, những ý kiến góp ý của sinh viên sẽ
là những thông tin hữu ích giúp cho việc giảng dạy của giảng viên được tiến hành tốt hơn
Lý do chọn đề tài
Khi chất lượng giáo dục ngày càng được xã hội quan tâm, chú trọng đòi hỏi các cơ
sở giáo dục phải nâng cao chất lượng đào tạo và trong các yếu tố quyết định thì năng lực của đội ngũ giảng viên là yếu tố then chốt Vì vậy việc duy trì, nâng cao chất lượng giảng viên đặc biệt được nhà trường quan tâm và đưa ra nhiều chính sách, chế độ đãi ngộ nhân sự nhằm tạo động lực và cơ hội cho giảng viên phát huy thì quy trình tính lương cho giảng viên phải hợp lí và mang tính ổn định
Trong những nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, vấn đề chính sách giảng viên có một vai trò đặc biệt quan trọng, vì giảng viên là lực lượng nhân sự trực tiếp của trường đại học Vai trò đó quan trọng đến mức, có thể nói, một trường đại học được định nghĩa bởi chính những người làm việc cho nó Khi cạnh tranh giữa các trường trở nên quyết liệt để giành nguồn tài trợ và giành sinh viên, chúng ta thấy cuộc săn tìm những giảng viên giỏi đang càng lúc càng thêm sôi nổi
Cải thiện chính sách giảng viên, thực chất là cải thiện cách quản lý và sử dụng lực lượng hàn lâm Nói cách khác, chúng ta cần trả lời câu hỏi: Nên có một thiết chế như thế nào để đánh giá mức độ ưu tú, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên, căn
cứ vào đó xác định mức độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, và giao quyền gắn với trách nhiệm Ai là người có thẩm quyền quyết định công nhận mức độ đạt được và bổ nhiệm những chức danh học thuật cho giảng viên, và quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá giảng viên phải như thế nào để bảo đảm hiệu quả tích cực? Kết quả đánh giá này phải liên đới với cách trả lương như thế nào để khích lệ sự xuất sắc? Tất cả những vấn đề này đều có ý nghĩa lớn trong việc đổi mới chất lượng giáo dục đại học
Tay Do University
Trang 16Chính vì thế tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương và thống kê
đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trường Đại Học Tây Đô” với mục tiêu
muốn nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học Tây Đô
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là hướng tới nghiên cứu hệ thống quản lý lương của trường Đại Học Tây Đô, để xây dựng một ứng dụng đem đến sự tiện lợi trong quản lý, đáp ứng nhu cầu của các nhà trường Cụ thể là Xây dựng hệ thống quản lý tiền lương giảng viên
và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên từ đó để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn hiệu quả hơn Góp phần quan trọng đến chất lượng giảng dạy của giảng viên thông qua sự góp ý và nhận xét chính xác từ các sinh viên :
- Mục tiêu cụ thể :
+ Tìm hiêu lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Hiểu được hệ thống quản lý tiền lương và thống kê đánh giá chất lượng giảng dạy, cần quản lý những mảng nào để xây dựng ứng dụng cho phù hợp nhu cầu thực tiễn
+ Giúp quản lý hệ thống trở nên tối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng và tiện lợi hơn
+ Giúp bản thân có thêm khả năng sáng tạo, tư duy thông qua thiết kế giao diện tương tác với người dùng, vận dụng kiến thức bản thân vào thực tiễn
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Xem lại môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin mà mình đã học, và kết hợp với
các môn học cần thiết khác để phục vụ cho quá trình làm bài được tốt hơn
Nghiên cứu về Microsoft Visual Studio: Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch
vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như
Tay Do University
Trang 17Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến
mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
Tìm hiểu về Asp.net : ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình
mà mình yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
+ Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL
mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP
+ ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net
+ ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
+ ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
+ Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
+ Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
+ Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser
+ Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
+ Triển khai cài đặt
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL
+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
+ Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Tay Do University
Trang 18+ Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Phương pháp nghiên cứu thực tiển :
Trực tiếp đến phòng tài chính trường đại học Tây Đô để phỏng vấn và thăm hỏi
về quy trình tính lương giảng viên, các hoạt động của giảng viên cũng như các vấn đề liên quan đến đề tài mình đang làm
Về việc đánh giá chất lượng giảng viên, tôi đã đến phòng quản lý học sinh sinh viên của trường đại học Tây Đô để khảo sát và lấy thông tin về sinh viên đã đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên trong các học kỳ trước
Từ đó rút ra được các kinh nghiệm cần thiết cho mình, và dựa vào đó để phát triển phần mềm của mình tốt hơn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình C Sharp (C#).Sử dụng các công cụ như Microsoft Visual Studio 2015 Interprise để xây dựng chương trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2016 Express để tạo và quản lý CSDL Trong đó:
+ Dùng ngôn ngữ C# để viết chương trình ứng dụng trong Microsoft Visual Studio 2016
+ Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2016 để quản trị cơ sở dữ liệu cho đề tài
+ Sử dụng công cụ Powerdesigner 16.1 để thiết kế sơ đồ CDM và PDM + Đối với website: Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong ASP.NET, ADO.NET
+ Hiểu được cách lưu trữ dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MS SQL Server)
Tìm hiểu các phần mềm tương tự trên intenet, với mục đích thảm khảo để học hỏi kinh nghiêm
Về mặt lập trình
- Đối với website: Xây dựng trang web đánh giá cho sinh viên sử dụng để đánh giá nêu ý kiến của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảng viên trang ứng dụng cho người dùng bằng ASP.NET, ADO.NET, csHTML, JavaScript, SQL Server
Tay Do University
Trang 19- Đối với hệ thống quản lý lương: sử dụng các thuật ngữ trong Microsoft Visual Studio 2016, thiết kế giao diện from và sử dụng cơ sở dữ liệu bằng Microsoft SQL Server (MS SQL Server)
Kết hoạch nghiên cứu
Quy trình quản lý của một hệ thống quản lý lương bao gồm : Thông tin giảng viên, mỗi giảng viên sẽ dạy một hoặc nhiều lớp và có thể một hoặc nhiều môn, phải có học
kỳ niên khóa cụ thê và mỗi giảng viên sẽ có Cấp bậc, Ngạch giảng viên, trình độ khác nhau
Tay Do University
Trang 20Bên cạnh đó khi muốn tính được lương giảng viên còn dựa vào nhiều yếu tố quan trọng như tiền thưởng thăm niên, Chế độ bảo hiểm do nhà nước quy định…
+ Thông tin giảng viên sẽ được lưu trử lại bao gồm các thông tin : tên Giảng viên, ngày sinh, trình độ, cấp bậc, ngạch, địa chỉ, số điện thoại, là thỉnh giảng hay trợ giảng, ngày vào làm
+ Hệ số lương: ở hệ số lương chúng ta sẽ dựa vào cấp bậc và ngạch của giảng viên,
để tính ra được hệ số lương cho giảng viên
+ Môn học: bao gôm tên môn, tổng số tiết học, số tín chỉ bao gồm tín chỉ lý thuyết
và tính chỉ thực hành
+ Lớp học: bao gồm tên lớp, sĩ số…
+ Dựa vào trình độ chúng ta sẽ có đơn giá tiết
+ Mức lương tối thiểu: đối với mức lương tối thiểu, tất cả các trường đều phải có một mức lương tối thiểu căn bản
Tùy theo trường sẽ có giảng viên dạy tại trường hoặc là thỉnh giảng để tính lương chính xác hơn Đối với thỉnh giảng khi tính lương cần có các thông tin cần thiết như: số tiết day, đơn giá tiết, và hệ số phụ thuộc vào trình độ của thỉnh giảng, bên cạnh đó thỉnh giảng còn được thưởng thêm nhờ vào sĩ số lớp Còn đối với giáo viên tại trường sẽ tính lương phụ thuộc vào mức lương tối thiểu , hệ số, thâm niên, bảo hiểm Y tế, bảo hiểm tai nạn và cũng sẽ dựa vào sĩ số lớp học để thưởng thêm
Trong những nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, vấn đề chính sách giảng viên có một vai trò đặc biệt quan trọng, vì giảng viên là lực lượng nhân sự trực tiếp của trường đại học Bên cạnh đó chất lượng giảng dạy của giảng viên được thu thập từ những nhận xét của sinh viên, muốn thu thập được nhận xét của sinh viên ta phải có chính xác được học kỳ niên khóa mà giảng viên đã dạy, môn học của học kỳ đó, các nội dung cần thiết
để đánh giá và mỗi nội dung sẽ có một mức độ khác nhau Tùy theo nhận xét của sinh viên đối với chất lượng giảng dạy của giảng viên đã dạy mình trong môn học của học
kỳ vừa qua
Chính vì thế ta cần phải có một trang web đánh giá cụ thể được các nội dung cần thiết về chất lượng giảng dạy của một giảng viên, và thông tin đánh giá sẽ được lưu trử
Tay Do University
Trang 21vào phần mềm hệ thống, Vừa tính được tiền lương của giảng viên, vừa thống kê được chất lượng giảng dạy của giảng viên dựa vào nội dung sinh viên đã đánh giá
Bảng đánh giá phải có các yếu tố quan trọng như sau: Môn học được đánh giá, Học
kỳ niên khóa đánh giá, Tên giảng viên cần được đánh giá, Nội dung và mức độ đánh giá của từng nội dung và cuối cùng là thông tin sinh viên đã đánh giá
Tay Do University
Trang 22CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về Microsoft Visual Studio
Visual Studio là (IDE – Integrated Development Environment) một bộ công cụ phát triển phần mềm do Microsoft phát triển Visual Studio cũng là một phần mềm được sử dụng bởi các lập trình viên để xây dựng nêncác sản phẩm phần mềm
Visual Studio có những điểm mạnh sau:
- Hỗ trợ lập trình trên nhiều ngôn ngữ như C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript Phiên bảnVisual Studio 2015 có hổ trợ ngôn ngữ Python
- Visual Studio là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách mạnh mẽ, dễ dàng nhất (Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh)
- Giao diện Visual Studio rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu
- Visual Studio hỗ trợ phát triển ứng dụng desktop MFC, Windows Form, Universal App, ứng dụng mobileWindows Phone 8/8.1, Windows 10, Android (Xamarin), iOS và phát triển website Web Form, ASP.NET MVC và phát triển Microsoft Office
- Visual Studio hỗ trợ kéo thả để xây dựng ứng dụng một cách chuyên nghiệp, giúp các bạn mới bắt đầu có thể tiếp cận nhanh hơn
- Visual Studio cho phép chúng ta tích hợp những extension từ bên ngoài như Resharper (hổ trợ quản lý và viết mã nhanh cho các ngôn ngữ thuộc Net), hay việc cài đặt thư viện nhanh chóng thông qua Nuget
- Visual Studio được sử dụng đông đảo bởi lập trình viên trên toàn thế giới
Giới thiệu về Powerdesigner
Power Designer là 1 công cụ thiết kế CSDL với Power Designer bạn có thể thiết kế Conceptual Data model (CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp
Phát sinh Physical Data Model (PDM) tương ứng trên một DBMS được chọn Phát sinh kích bản tạo CSDL trên một DBMS đích
Phát sinh ràng buột toàn vẹn tham chiếu (referential integrity triggers) nếu chúng được hổ trợ bởi CSDL đích
Tay Do University
Trang 23Cho phép hiệu chỉnh và in các model phát sinh ngược lại các Database và các application đang tồn tại
Định nghiã các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM
Tổng quan về ASP.NET MVC 4
ASP.NET MVC là một framework – một công nghệ của Microsoft dùng để phát triển ứng dụng web theo mô hình MVC được định nghĩa bởi Model – View – Controller Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nhẹ (lightweight), dễ kiễm thử trên phần giao
diện so với ứng dụng Web Forms, đồng thời tích hợp sẵn các công nghệ của ASP.NET
ASP.NET MVC được định nghĩa trong namespace System.Web.Mvc là một phần của
namespace System.Web
Hình 1: Mô hình MVC
Yêu cầu của người dùng thường xuất phát từ View, sau đó View sẽ nhờ Controller
để điều khiển các hành động, các giao tiếp, chuyển những thông tin từ Model xuống Cơ
sở dữ liệu; tương tự như vậy, từ CSDL thông qua Model thì Controller sẽ điều khiển để hiển thị trên View Chắc chắn View đang sử dụng bằng HTML (Server Control) Controller là phần sử dụng Code Behind, phần Model sử dụng ADO.NET hoặc LINQ hoặc Entity
Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này
thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy
Tay Do University
Trang 24và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm)
sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vào bảng Products ở SQL Server
Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL và gởi chúng đến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trong trường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn là tầng model)
Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI)
Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng
để cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product
Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng,
làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ, controller sẽ quản
lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này
Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khía cạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện) Mẫu MVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logic giao diện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller Và logic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chính của ứng dụng) thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phức tạp của ứng dụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ như bạn chỉ cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan tâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng
Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểm thử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ: trong một ứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tin xuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựng
Tay Do University
Trang 25các bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗi trang web, bạn phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần được khởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tập trung vào một khía cạnh nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảng Web Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thế nữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server Nền tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giao diện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm thử các thành phần riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứng dụng
Tổng quan về ADO.NET Entity và truy vấn Entity Framework
4.1.1 ADO.NET Entity Framework
ADO.NET Entity là một nền tảng được sử dụng để làm việc với cơ sở dữ liệu thông qua cơ chế ánh xạ Object/Relational Mapping (ORM) Nhờ đó, lập trình viên NET có thể truy vấn, thao tác với database một cách gián tiếp thông qua các đối tượng lập trình
Có 3 cách sử dụng trong Entity Framework: Code First, Models First hoặc Database First
- Database First: Trong trường hợp bạn muốn làm việc với database đã có sẵn Dùng công cụ thiết kế có sẵn trong Visual Studio để generated từ database ra bản thiết
kế model
- Model First: Trong trường hợp này, chúng ta sẽ làm việc trên visual studio và tạo ra database mới tại đây Dùng công cụ để generated code từ bản thiết kế model ra database
Tay Do University
Trang 26Hình 2: Ba cách sử dụng Entity Framework
- Code First: Riêng với cách này bạn có 2 lựa chọn, làm việc với database có sẵn hoặc sẽ tạo mới Nhưng dù làm với cách nào, chúng ta cũng dùng codebehind để xử lý
là chính Không dùng các tool, giao diện trực quan giống như 2 cách bên trên
Hình 3: Ảnh minh họa kiến trúc ADO.NET Entity
ADO.NET Entity có 3 thành phần:
Database First Models First
Code First
Tay Do University
Trang 27- Code: là mã lệnh tạo thành phần các lớp đối tượng dữ liệu cho phép thao tác dữ liệu
- Model: là sơ đồ gồm các hộp mô tả các thực thể và các đường kết nối mô tả các quan hệ
- Database: là cơ sở dữ liệu (có thể là SQL Server, Compact SQL Server, Local database, MySQL, Oracle,…)
4.1.2 Truy vấn trong ADO.NET Entity
Đối với ADO.NET Entity Framework được hỗ trợ 3 loại truy vấn: LINQ to Entities, Entity SQL và SQL thuần
3.1.2.1 LINQ to Entities
Để giảm gánh nặng thao tác trên nhiều ngôn ngữ khác nhau và cải thiện năng suất lập trình, Microsoft đã phát triển giải pháp tích hợp dữ liệu cho NET Framework có tên gọi là LINQ (Language Integrated Query), đây là thư viện mở rộng cho các ngôn ngữ lập trình C# và Visual Basic.NET (có thể mở rộng cho các ngôn ngữ khác) cung cấp khả năng truy vấn trực tiếp dữ liệu Object, cơ sở dữ liệu và XML
Điểm mạnh của LINQ là “viết truy vấn cho rất nhiều các đối tượng dữ liệu” Từ
cơ sở dữ liệu, XML, Data Object …thậm chí là viết truy vấn cho một biến mảng đã tạo
ra trước đó Vì thế ta có các khái niệm như là LinQ to SQL, LinQ to XML,…Có hai cú pháp dùng trong LINQ: phương thức hoặc truy vấn với Entity Data Model
- Phương thức LINQ:
var magv = ( KeyValuePair < int , string >)cbbMaGV.SelectedItem;
var List = db.GIANGDAYs.ToList();
Tay Do University
Trang 28Tổng quan về SQL Server
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Một vài ấn bản SQL Server:
Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ
máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server
Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều
so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM
Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo
đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng
Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ liệu
nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQL Server 2012
Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản
Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn,
Tay Do University
Trang 29dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ
Tổng quan về HTML, CSS và JavaScript
6.1 HTML và CSHTML
HTML (Hyper Text Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là một
sự định dạng để báo cho trình duyệt Web (Web browser) biết cách để hiển thị một trang Web
Các trang Web thực ra không có gì khác ngoài văn bản cùng với các thẻ (tag) HTML được sắp xếp đúng cách hoặc các đoạn mã để trình duyệt Web biết cách để thông dịch và hiển thị chúng lên trên màn hình
Trong view của ASP.NET, sẽ sử dụng các thẻ HTML đồng thời có thể kết hợp với các khối lệnh ngôn ngữ C# bằng cách khai báo @{…} hoặc @<tên biến> để tạo ra một view template (file cshtml)
Code được sử dụng thẻ HTML và kết hợp khối lệnh C# và khai báo @{…}:
@ for ( int ii = 0; ii < noidung.Count; ii++)
6.2 CSS (Cascading Style Sheets)
CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng
để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML) Hiểu đơn giản rằng, HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta đổi màu sắc trang , đổi màu sắc chữ, thay đổi cấu trúc
Tay Do University
Trang 30Hình 4: Mô tả vai trò CSS trong trang web
Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn
có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó
6.3 JavaScript và jQuery
5.3.1 JavaScript
Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome, thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng có hỗ trợ
Nếu bạn đã biết qua về HTML5 thì bạn thấy có các khái niệm như sessionStore hay localStore, đây là hai đối tượng được tạo nên từ Javascript nên rõ ràng trong HTML5 cũng có sử dụng nó Với những ứng dụng đó thì bạn thấy javascript không thể chết trong các ứng dụng website được
Hay thậm chí có những ứng dụng Webgame người ta sử dụng javascript để xử lý các thao tác trên Client, nếu không có nó thì thông thường chọn Flash để xây dựng nhưng lại gặp vấn đề load chậm nên có một số người chọn Javascript để làm
Javascript là một ngôn ngữ thông dịch, chương trình nguồn của nó được nhúng hoặc tích hợp vào tập tin HTML Khi trang web được tải trong trình duyệt hỗ trợ javascript, Trình duyệt sẽ thông dịch và thực hiện các lệnh Javascipt
Tay Do University
Trang 31JavaScript là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thể giới, nó là ngôn ngữ cho HTML, web, server, PC, laptop, tablet, smart phone…
+ JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản
+ Ngôn ngữ kịch bản là một ngôn ngữ lập trình nhỏ
+ JavaScript là mã lập trình có thể được chèn vào các trang HTML
+ JavaScript được chèn vào các trang web có thể được chạy bởi tất cả các trình duyệt web hiện đại
+ JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dễ học
5.3.2 jQuery
jQuery là một bộ công cụ tiện ích JavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đa dạng với việc viết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tối quan trọng được hỗ trợ bởi jQuery:
+ Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung của chúng bởi sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle
+ Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các Event Handler
+ Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tính năng
và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX
+ Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt mà bạn có thể sử dụng trong các Website của mình
+ Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB (gzipped)
+ Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+, Chrome
và Opera 9.0+
+ Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ mới nhất − jQuery hỗ trợ CSS3 Selector và
cú pháp XPath cơ bản
Tay Do University
Trang 32+ jQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vào năm 2006 jQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứng động và tương tác với Ajax
Tìm hiểu về phương thức Ajax
AJAX, là viết tắt của Asynchronous JavaScript and XML (tạm dịch là JavaScript và XML không đồng bộ), là một kỹ thuật mới để tạo các ứng dụng web giàu tính tương tác, nhanh hơn và mượt mà hơn với sự giúp đỡ của XML, HTML, CSS và JavaScript Phải khẳng định một điều là: AJAX là ước mơ của các lập trình viên phát triển các ứng dụng Web vì:
- Cập nhật một Webpage mà không cần tải lại trang Điều này giúp trang web của bạn chạy mượt mà hơn
- Request dữ liệu từ một Server - sau khi trang đã được load
- Nhận dữ liệu từ một Server - sau khi trang đã được load
- Gửi dữ liệu tới một Server - trong phần xử lý ở background
Sơ lượt về mã hóa MD5
Trong mật mã học, MD5 (viết tắt của tiếng Anh Message-Digest algorithm 5, giải thuật Tiêu hóa tin 5) là một hàm băm mật mã học được sử dụng phổ biến với giá trị Hash dài 128-bit Là một chuẩn Internet (RFC 1321), MD5 đã được dùng trong nhiều ứng dụng bảo mật, và cũng được dùng phổ biến để kiểm tra tính toàn vẹn của tập tin Một bảng băm MD5 thường được diễn tả bằng một số hệ thập lục phân 32 ký tự
Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Quá trình xây dựng một hệ thống thông tin có thể chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn cũng có thể chia làm nhiều bước Trình tự các bước không tuyến tính mà có dạng xoáy trôn ốc, hay đơn giản chúng có dạng thác nước
8.1 Nghiên cứu sơ bộ
Giai đoạn Nghiên cứu sơ bộ (Initial investigation) có nhiệm vụ giới thiệu các mục tiêu của điều tra ban đầu, các bước này yêu cầu phải tiến hành đầu tiên trong công tác điều tra; các nhiệm vụ liên quan trong giai đoạn này là: Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, điều tra, và quan sát tổ chức Nó cũng bao gồm những thông tin và những tang vật mà chúng sẽ được đề cập trong báo cáo điều tra đầu tiên Hồ sơ (tài liệu) của
Tay Do University
Trang 33giai đoạn này là văn bản sử dụng ngôn ngữ tự nhiên một cách chặt chẽ mô tả toàn bộ các mặt của hệ thống Nhiệm vụ của giai đoạn này là trách nhiệm của những người lãnh đạo tổ chức, những người dùng và những người phân tích hệ thống
8.2 Nghiên cứu khả thi
Nhiệm vụ của giai đoạn Nghiên cứu khả thi (Feasibility study) là mô tả đầy đủ hơn
về hệ thống hiện tại, nhận ra những vấn đề còn tồn tại của nó, trên cơ sở đó, quyết định xem có cần tự động hóa, tin học hóa hay không hay tự động hóa toàn bộ hệ thống hay trong khâu nào Nếu cần tự động hóa thì dự đoán khả năng hệ thống tương lai kèm theo các giải pháp và những yêu cầu về các khía cạnh chính sách, tổ chức, kỹ thuật, chi phí… cần thiết cho từng giải pháp tương ứng Hồ sơ (tài liệu) của giai đoạn này cũng là văn bản sử dụng ngôn ngữ tự nhiên mô tả toàn bộ các mặt của hệ thống như giai đoạn khả thi nhưng chi tiết hơn, có thể sử dụng các công cụ như lưu đồ, công thức, cây quyết định, bảng điều kiện hay bảng giá trị để trình bày Nhiệm vụ của giai đoạn này là trách nhiệm của những người phân tích hệ thống, những người lãnh đạo và những người quản lý
Khái niệm thành phần dữ liệu mức quan niệm
Dữ liệu là tập hợp các ký hiệu từ đó nó xây dựng nên những thông tin phản ánh các mặt của tổ chức Nó là thành phần quan trọng chủ yếu của hệ thống thông tin Do tính chất phức tạp của các tổ chức (nhiều đối tượng, nhiều mối quan hệ, …), để thông tin phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các khía cạnh của chúng, cần phải nghiên cứu các cách thức, các phương pháp nhằm nhận biết, tổ chức, lưu trữ các dữ liệu để xử lý và khai thác chúng hiệu quả
Mức quan niệm này có nhiệm vụ nhận biết hay nói cách khác là xác định một cách đầy đủ, chính xác tất cả những lớp đối tượng, những mối quan hệ giữa chúng trong tổ chức Thông tin về những đối tượng, những quan hệ này chính là thành phần dữ liệu của
Tay Do University