1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công cống hộp và cống chui dân sinh đổ tại chỗ, thuyết minh và bản vẽ

27 86 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi công cống hộp và cống chui dân sinh đổ tại chỗ
Trường học Keangnam Enterprises Ltd.
Thể loại biện pháp thi công
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 893 KB
File đính kèm 061. BPTC cong hop cong tron.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU VÀ MỤC ĐÍCH DỰ ÁN 2 1.1 Tóm tắt Dự án 2 1.2 Vị trí Gói thầu EX4 2 1.3 Cơ sở pháp lý cho Công tác thi công Gói thầu EX4 2 1.4 Mục đích 2 II. PHẠM VI VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 3 III. NHÂN SỰ, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG 4 IV. VẬT LIỆU VÀ YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 5 4.1. Bê tông (Tiêu chuẩn kỹ thuật Phần 6Bê tông) 5 4.2. Cốt thép (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06400) 7 4.3. Đá hộc xây vữa (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 4, Mục 04200) 7 4.4. Đắp trả hố móng K95 bằng vật liệu dạng hạt (Chỉ dẫn Kỹ thuật Phần 3, Mục 03700) 8 V. CÁC CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG 9 5.1. Chuẩn bị và dọn dẹp mặt bằng công trường 9 5.2 Xử lý thoát nước hiện trạng 9 5.3. Thi công kết cấu cống hộp 12 VI. SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC THI CÔNG 20 VII. MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG 22 IIX. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 23 8.1. Quy trình quản lý chất lượng vật liệu 23 8.2. Quy trình quản lý chất lượng thi công 23 IX. SỨC KHỎE AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 25 9.1 Quản lý sức khỏe và an toàn lao động 25 9.2. Quản lý môi trường. 26 PHỤ LỤC 1. BẢN VẼ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐNG HỘP ĐỔ TẠI CHỖ 2. BẢN VẼ BIỆN PHÁP GIA CỐ CỌC TRE 3. BẢN VẼ BIỆN PHÁP GIA CỐ THAY ĐẤT 4. CÁC BIỂU MẪU NGHIỆM THU

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VÀ MỤC ĐÍCH DỰ ÁN 2

1.1 Tóm tắt Dự án 2

1.2 Vị trí Gói thầu EX-4 2

1.3 Cơ sở pháp lý cho Công tác thi công Gói thầu EX-4 2

1.4 Mục đích 2

II PHẠM VI VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 3

III NHÂN SỰ, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG 4

IV VẬT LIỆU VÀ YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 5

4.1 Bê tông (Tiêu chuẩn kỹ thuật Phần 6-Bê tông) 5

4.2 Cốt thép (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06400) 7

4.3 Đá hộc xây vữa (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 4, Mục 04200) 7

4.4 Đắp trả hố móng K95 bằng vật liệu dạng hạt (Chỉ dẫn Kỹ thuật Phần 3, Mục 03700) 8

V CÁC CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG 9

5.1 Chuẩn bị và dọn dẹp mặt bằng công trường 9

5.2 Xử lý thoát nước hiện trạng 9

5.3 Thi công kết cấu cống hộp 12

VI SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC THI CÔNG 20

VII MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG 22

IIX KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 23

8.1 Quy trình quản lý chất lượng vật liệu 23

8.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công 23

IX SỨC KHỎE AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 25

9.1 Quản lý sức khỏe và an toàn lao động 25

9.2 Quản lý môi trường 26

PHỤ LỤC

1 BẢN VẼ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐNG HỘP ĐỔ TẠI CHỖ

2 BẢN VẼ BIỆN PHÁP GIA CỐ CỌC TRE

3 BẢN VẼ BIỆN PHÁP GIA CỐ THAY ĐẤT

4 CÁC BIỂU MẪU NGHIỆM THU

Trang 2

I GIỚI THIỆU VÀ MỤC ĐÍCH DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt Dự án

 Tên Dự án: Đường Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.

 Tên Chủ Đầu tư: Tổng Công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu tư Tài chính Việt Nam (VIDIFI.,JSC)

 Nguồn tiền: Vốn vay do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp (VDB)

 Quyết định Đầu tư: Quyết định Số 102/QD- HDQT ngày 09 tháng 01 năm 2008 ban hành bởi Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu tư Tài chính Việt Nam (VIDIFI., JSC) phê duyệt đầu tư Dự án Đường cao tốc Hà Nôi – Hải Phòng.

 Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng kết nối Thủ đô Hà Nội với Thành phố Hải Phòng đi qua bốn tỉnh thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng

 Điểm đầu: trên Vành Đai III – Hà Nội: 1.025m từ phía mố phía Bắc của Cầu Thanh Trì; 1.420m từ phía Đê Sông Hồng về phía Bắc Ninh, tại Làng Thường Hội – Phường Thạch Bàn – Quận Long Biên – Thủ đô Hà Nội

 Điểm kết thúc: Đập Đình Vũ – Quận Hải An – Thành phố Hải Phòng.

1.2 Vị trí Gói thầu EX-4

 Gói thầu phụ trách thi công một đoạn đường cao tốc dài 15.0 km bắt đầu từ Km33+000 đến Km48+000 thuộc Dự án Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.

 Điểm bắt đầu: Lý trình Km33+000 cách Sông Bãi Sậy 320m theo hướng thành phố Hà Nội, thuộc xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

 Điểm kết thúc: Lý trình Km48+000 cách đường huyện 39D 530m theo hướng thành phố Hải Phòng, thuộc xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

 Tổng chiều dài tuyến: 15.0 Km

 Tên Nhà Thầu: Công ty TNHH Kỹ thuật & Xây dựng Keangnam

1.3 Cơ sở pháp lý cho Công tác thi công Gói thầu EX-4

 Hợp đồng Xây lắp Gói thầu EX-4 Số 110728.02/VIDIFI-KEANGNAM ngày 28/7/2011 giữa VIDIFI và KEANGNAM về thi công Gói thầu EX-4 thuộc Dự án Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

 Các quy định khác áp dụng cho Dự án.

1.4 Mục đích

Mô tả công tác thi công hạng mục cống hộp thoát nước và cống chui dân sinh, Nhà Thầu đề xuất làm biện pháp thi công cho các cống thuộc Gói thầu EX-4, đoạn từ Km33+000 đến Km48+000, Dự

án Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.

Đây là biện pháp chung để thi công cho các cống hộp, cống chui dân sinh trên tuyến, đối với các

vị trí cụ thể sẽ có bản vẽ biện pháp thi công chi tiết cùng với khối lượng cụ thể.

Trang 3

II PHẠM VI VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Đối với các cống hộp, cống chui dân sinh nằm trên đoạn xử lý đất yếu, công tác thi công sẽ được tiến hành sau khi nền đất cố kết, các công không nằm trong phạm vi đất yếu được thi công trước khi tiến hành thi công nền Bảng dưới tổng hợp các cống được thi công theo phương pháp đổ tại chỗ.

Tổng hợp khối lượng cống hộp tuyến chính

STT.

Lý trình

Kích thước và số lượng Chiều

dài (m)

Góc xiên (Độ)

Ghi chú

Số lượng Bề rộng

(m)

Chiều cao (m)

lượng

Bề rộng (m)

Chiều cao (m)

Trang 4

Project Manager:

Mr Lee Moon Hee

T.B.A

Planning

Construction Manager

Mr Hong

Construction Manager

Mr Nguyen Tien Sanh

Earth work Eng

Mr Tran Huu Khuong

Earth work Eng

Mr Thanh

Trang 5

IV VẬT LIỆU VÀ YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

Yêu cầu về vật liệu tuân theo các mục chỉ dẫn trong bảng sau:

4.1 Bê tông (Tiêu chuẩn kỹ thuật Phần 6-Bê tông)

4.1.1 Yêu cầu về vật liệu

Các kết cấu cống hộp BTCT sử dụng bê tông loại E, bê tông lót loại G tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật mục 06100, cụ thể lấy như bảng sau:

Bảng 4.1.1.tb : Yêu cầu vật liệu đối với bê tông cống hộp

Kích cỡ tối đa của cốt liệu thô 20 25

Cường độ tối thiểu tại 28 ngày (MPa)

Mẫu bê tông lăng trụ 150mm x 300mm 30 25

Cường độ chịu nén tối thiểu của mẫu bê tông lăng trụ 15cmx30cm Hàm lượng xi măng tối thiểu (kg/m3) 350 330

4.1.2 Thi công và bảo dưỡng bê tông (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06100)

Công việc đổ bê tông cho bất cứ bộ phận cụ thể nào của công trình phải được thực hiện liên

Trang 6

tục, không ngắt quãng từ lúc bắt đầu đổ tới lúc kết thúc

Trong trường hợp cho phép ngắt quãng thì không được đổ bê tông ướt lên trên mặt hoặc tiếp xúc với lớp bê tông đã đổ trước khi ngắt quãng cho đến khi lớp bê tông đổ trước có đủ độ đông cứng

để không bị hư hại.

Bê tông được trộn trực tiếp tại trạm trộn và vận chuyển tới vị trí thi công bằng xe trộn Thời gian vận chuyển cho phép không vượt quá 120 phút để tránh bê tông bị đông cứng từng phần khi đổ, chất lượng các mẻ bê tông được đổ phải được sự chấp thuận của Kỹ sư.

4.1.3 Bảo dưỡng bê tông (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06100)

a) Phương pháp pháp bảo dưỡng bê tông

Công tác bảo dưỡng bắt đầu ngay sau khi hoàn thiện và kéo dài liên tục trong vòng tối thiểu 7 ngày Công tác này đảm bảo sao luôn giữ được độ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cường độ của bê tông

Kỹ sư có thể dừng mọi hoạt động đổ bê tông của nhà thầu cho tới khi được đệ trình và phê duyệt một quy trình bảo dưỡng hiệu quả Các biện pháp cung cấp thêm độ ẩm, chống thoát ẩm, sử dụng giấy chống thấm nước, vải nhựa, hỗn hợp bảo dưỡng trong quy trình bảo dưỡng bê tông được

sử dụng để bảo dưỡng phần mặt lộ của bê tông Nhà thầu có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các biện pháp đó với nhau để thực hiện công tác bảo dưỡng của mình:

- Cung cấp thêm độ ẩm: Phương pháp này bao gồm việc cung cấp thêm độ ẩm bằng cách tạo

vũng, phun nước hoặc phun hơi nước Phải dùng bao tải ướt phủ lên bề mặt để giữ lượng nước được phun Không được sử dụng mùn cưa và những vật liệu bao phủ có thể làm cho bê tông biến mầu Bất

kỳ phương pháp nào làm cho bê tông lúc ướt lúc khô sẽ bị coi là phương pháp bảo dưỡng không thích hợp Phải phủ vải ướt càng nhanh càng tốt sau khi hoàn thiện việc đổ bê tông và chưa có nguy

cơ làm cho bề mặt bê tông bị hư hại Vải phủ phải được giữ ẩm liên tục.

- Chống thoát ẩm: Phương pháp này bao gồm việc ngăn ngừa không cho độ ẩm của bê tông bị

thất thoát Thất thoát độ ẩm có thể ngăn ngừa bằng cách sử dụng giấy khống thấm nước, các tấm vải nhựa hoặc hỗn hợp bảo dưỡng có dạng màng chất lỏng, trừ những chỗ cẩm sử dụng hỗn hợp này Nếu bê mặt được đánh bong, bê tông phải được giữ ẩm trước và trong suốt quá trình đánh bong, và

sẽ bắt đầu bảo dưỡng ngay khi bắt đầu đánh bong trong khi bề mặt bê tông vẫn còn ẩm Bản mặt cầu, bản dẫn, tường lan can phải được phủ vải bao bì hoặc một loại vải tương tự đã được chấp thuận ngay sau khi bê tông đạt đủ độ đông cứng mà không làm ảnh hưởng đến công tác hoàn thiện Vật liệu giữ

ẩm phải bão hòa nước và toàn bộ diện tích cần giữ ẩm phải được phủ bằng giấy không thấm nước hoặc các tấm vải nhựa.

- Giấy chống thấm nước và vải nhựa: Khổ rộng của giáy càng lớn càng tốt và các tấm kề

Trang 7

nhau phải chồng lên nhau ít nhất 15cm và được ép chặt cào nhau bằng thước nặng, keo matit, keo dán hoặc các phương pháp được chấp thuận khác để tạo một lớp không thấm nước trên toàn bộ bề mặt bê tông Giấy phải được ép chặt để không bị gió làm dịch chuyển Nếu có phần nào đó của giấy

bị rách trước khi kết thúc thời hạn bảo dưỡng thì phần giấy rách đó phải được thay thế ngay lập tức Những đoạn giấy không đảm bảo chất lượng không thấm nước sẽ không được sử dụng Các thức sử dụng vải nhựa giống như cách thức sử dụng của giấy chống thấm nước đã nêu.

cả các hỗn hợp đều phải được khuấy đều và kỹ trước khi sử dụng Bề mặt bê tông sẽ được phun lại ngay tại các góc vuông trong lần phun đầu tiên Lượng hỗn hợp sử dụng trong mỗi lần phun không ít hơn 1 lít trên 3,6 mét vuông bề mặt Chú ý cẩn thận để tránh phun hỗn hợp này nào các mối nối cần

có sự liên kết giữa bê tông và cốt thép hoặc vào các mối nối sẽ đổ chất bịt mối nối.

Nước dùng cho công tác thi công và bảo dưỡng bê tông: Theo yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ

thuật, nước dùng cho việc bảo dưỡng bê tông trừ khi có sự cho phép bằng văn bản của Tư vấn, nước không lẫn dầu, muối, axit, đường, thực vật hoặc các chất có hại khác mới được dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông Tư vấn có thể

b) Quy trình bảo dưỡng bê tông (TCXDVN 391:2007)

Quá trình bảo dưỡng bê tông được phân thành 2 giai đoạn là Bảo dưỡng ban đầu và Bảo dưỡng tiếp theo Hai giai đoạn này liên tục kế tiếp nhau không có bước gián đoạn, kể từ khi hoàn thiện xong

bề mặt bê tông cho tới khi đạt được Cường độ bảo dưỡng tới hạn.

- Giai đoạn bảo dưỡng ban đầu: Có thể áp dụng một trong các cách sau để thi công.

+ Bê tông được tạo hình xong cần phủ ngay bề mặt hở bằng các vật liệu đã được làm ẩm (vật liệu địa phương hoặc các vật liệu thích hợp sẵn có) Không tác động lực cơ học và tưới nước trực tiếp lên mặt bê tông để tránh cho bê tông bị hư hại bề mặt, có thể tưới nhẹ nước lên trên vật liệu phủ ẩm + Phủ mặt bê tông bằng các vật liệu cách nước như nilon, vải bạt, phun chất tạo màng ngăn nước bốc hơi theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

+ Dùng thiết bị phun sương để phun nước thành sương trực tiếp lên mặt bê toongmaf không cần phủ mặt bê tông

Trang 8

+ Thời gian cho giai đoạn bảo dưỡng ban đầu kéo dài khoảng 5-8h vào mùa đông và 2.5-5h vào mùa hè Tại hiện trường, thời điểm này có thể được xác định bằng cách tưới thử nước lên bề mặt

bê tông, nếu thấy bề mặt bê tông không bị hư hại thì có thể bắt đầu giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo.

- Giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo: Đây là giai đoạn tưới nước giữ ẩm liên tục mọi bề mặt hở

của bê tông cho tới khi ngừng quá trình bảo dưỡng Việc phủ ẩm có thể tiến hành hoặc không tiến hành tùy vào điều kiện thời tiết sao cho bề mặt bê tông luôn được ẩm ướt Việc tưới nước giữ ẩm cần được duy trì cả ngày lẫn đêm để đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn được giữ ẩm, tránh bị để khô trong đêm, trong giai đoạn này có thể thực hiện ngâm nước trên mặt bê tông thay cho twowisnwowcs giữ ẩm.

4.2 Cốt thép (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06400)

Các cốt thép dùng cho cống hộp, cống chui dân sinh được lấy theo yêu cầu trong Chỉ dẫn kỹ thuật mục 06400 Các thanh cốt thép phải là cac thanh thép tròn gờ hoặc tròn trơn đáp ứng được các yêu cầu của AASHTO M-31 (ASTM A615), loại 60 hoặc tương đương.

4.3 Đá hộc xây vữa ( Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 4, Mục 04200)

Vật liệu đá đáp ứng các chỉ tiêu về kích thước cho trong bảng sau, trước khi tiến hành xây dựng, cần có sự phê duyệt bằng văn bản của kỹ sư về chất lượng cũng như kích cỡ.

Độ dày

(mm)

Kích cỡ xấp xỉ đã cho Kích thước khối

tương đương (mm)

Tổng kích thước nhỏ hơn kích thước

đã cho (%)

Trọng lượng (kg)

Khối lượng (m3)

*Nguyên liệu này bao gồm cả các cấp phối đá dăm hoặc đá vụn để có được khối đầm ổn định

Bảng 4.3.4.table: Yêu cầu cấp phối đá

4.4 Đắp trả hố móng K95 bằng vật liệu dạng hạt (Chỉ dẫn Kỹ thuật Phần 3, Mục 03700)

Nhà thầu sẽ đệ trình các hồ sơ liên quan tới mỏ vật liệu, các kết quả thí nghiệm vật liệu dạng hạt được chấp thuận đối với mỗi loại vật liệu được sử dụng Vật liệu dạng hạt được dùng trong các công tác đắp trả hố móng, đắp bù, đắp tứ nón và taluy mái dốc Các yêu cầu về các yêu cầu thi công, các thí nghiệm được tuân thủ theo Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 3, Mục 03700.

Trang 9

Trong trường hợp Nhà thầu sử dụng cát đen cho công tác đắp trả thì lớp này được đầm đạt độ chặt tối thiểu K95 theo từng lớp có bề dày 15cm.

Bảng 4.5.table: Yêu cầu về vật liệu đắp trả

Trong quá trình đắp cống sử dụng đầm cóc hoặc đầm nhỏ tiến hành đầm trong phạm vi 0.5m quanh cống để tránh ảnh hưởng trực tiếp tới thân cống.

Đầm đất hố móng khu vực xung quanh thân cống

Vật liệu đắp trả K95, đầm từng lớp15cm

Đầm cóc

Trang 10

4.5 Tấm ngăn nước (Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 6, Mục 06950)

Sử dụng tấm ngăn nước bằng nhựa chế tạo sẵn với các mặt cắt ngang không có lỗ rỗng và không

có các khiếm khuyết khác Các tấm ngăn nước tiêu chuẩn sẽ được đệ trình và phải có sự chấp thuận trên văn bản của Kỹ sư trước khi sử dụng.

Các tấm ngăn nước được chế tạo từ hợp chất nhựa đàn hồi với thành phần chính là Polivinin clorua và một số vật liệu khác không bao gồm vật liệu tái chế Các chỉ tiêu thí nghiệm được lấy theo bảng sau:

Tính chất-tiêu chuẩn thí nghiệm Yêu cầu Ghi chú

Độ dãn dài khi phá hoại, ASTM D638 250% min

Bảng 4.6.table: Yêu cầu về vật liệu tấm ngăn nước

V CÁC CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG

5.1 Chuẩn bị và dọn dẹp mặt bằng công trường

Đối với các cống hộp nằm trên đoạn không xử lý, công tác dọn dẹp, tạo mặt bằng thi công cần được tiến hành trước tiên và bao gồm các công tác sau:

+ Bố trí mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, trình tự các hạng mục thi công

+ Đào bỏ các gốc cây, gỗ mục, rễ cây, bụi rác cũng như các thực vật khác trên mặt bằng thi công

+ Thực hiện các công tác triển khai mặt bằng tập kết vật liệu, kho tàng, bãi gia công, nhà chỉ huy, điện nước, thoát nước phục vụ thi công.

+ Những công việc trên cần được tiến hành đầy đủ và có sự chấp nhận của Tư vấn trước khi có thể tiến hành thi công một cách đồng bộ.

5.2 Xử lý thoát nước hiện trạng

Căn cứ vào địa hình cụ thể của cống được thi công, các phương pháp thoát nước phục vụ thi công

cụ thể sẽ được đưa ra trong bản vẽ chi tiết Các phương pháp xử lý thoát nước tạm bao gồm:

Trang 11

Các phương án xử lý thoát nước hiện trạng sẽ được trình nộp trong bản vẽ thi công đối với từng vị trí cụ thể và phải được sự chấp thuận của Kỹ sư trước khi tiến hành thi công.

5.2.3 Kiểm tra xử lý nền đất dưới hố móng (theo thư số 111223.01.TTr-PMB HNHP 23/12/2011)

Nhà thầu sẽ tuân thủ theo các yêu cầu của Chủ đầu tư đã nêu trong thư trên và các trích dẫn có liên quan để đảm bảo cống được xây dựng an toàn và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ

Đoạn mương cải

Cống tạm sử dụng Đắp trả Cao độ san gạt

Trang 12

Các phương án xử lý được đề xuất được trình bày như dưới đây:

- Nhà thầu tiến hành đào hố móng để thi công cống/cống chui dân sinh theo cao độ thiết kế và gửi Phiếu yêu cầu nghiệm thu lên Tư vấn để tiến hành nghiệm thu.

- Kỹ sư thường trú trực tiếp kiểm tra cao độ hố đào cùng Kỹ sư Tư vấn hiện trường Bằng kinh nghiệm và sự quan sát bằng mắt thường và so sánh với tài liệu địa chất đã có, Kỹ sư thường trú sẽ xác định nền móng cống có được coi là “đất yếu” hay không và có cần phải tiến hành khoan khảo sát

bổ sung hay không hoặc thí nghiệm xác định cường độ nền đất bằng tấm ép theo tiêu chuẩn thí nghiệm TCXDVN80-2002.

- Nếu nền móng cống đạt yêu cầu R≥2kg/cm2 thì không cần xử lý hay khoan khảo sát bổ sung, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công cống dựa trên bản vẽ thi công đã có.

- Nếu nền đất dưới móng cống là đất yếu R<2kg/cm2 thì Kỹ sư thường trú sẽ chỉ thị Nhà thầu tiến hành một số biện pháp bổ sung để xử lý như sau:

+ Tiến hành đào hố độ sâu tối đa khoảng 1,5m so với cao độ đáy móng thiết kế để kiểm tra, nếu đã hết lớp đất yếu thì tiến hành thay thế bằng vật liệu thích hợp và đầm chặt để tạo nền đỡ như theo thiết kế.

+ Nếu công tác đắp trả và đầm chặt đạt yêu cầu, nhà thầu có thể tiến hành thi công cống/ cống chui dân sinh.

+ Nếu trong quá trình đầm chặt, cao độ nền đỡ là không ổn định, Kỹ sư thường trú sẽ chỉ thị Nhà thầu gia cố đất bằng cọc tre (25 cọc/m2, d=8-10cm, L=2,5-3m) và coi đây như là giải pháp thay đất như tiêu chuẩn 22TCN-262:2000 đã quy định.

Công tác kiểm tra đất nền hố móng sẽ được tiến hành ngay sau khi kết thúc đào dưới sự giám sát của Kỹ sư, các phương pháp xử lý bổ sung trong trường hợp đất dưới hố móng là đất yếu được hướng dẫn bao gồm:

+ Thay đất: Dưới sự chỉ đạo của Kỹ sư, công việc đào sẽ tiếp tục tiến hành nhằm đào bóc lớp đất

yếu bên trên, sau đó vật liệu thay thế sẽ được dùng nhằm hoàn trả hố móng tới cao độ thiết kế, lớp vật liệu này được đầm chặt tới độ chặt tối thiểu K90

Vật liệu thay thế được phê duyệt của tư vấn trước khi sử dụng, đối với vật liệu cấp phối được sử dụng, độ chặt sau khi đầm nén được kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc dao vòng, đối với vật liệu thay thế là đá hộc, cường độ đất nền được Tư vấn kiểm tra và chấp thuận bằng các phương pháp nghiệp vụ.

Trang 13

+ Gia cố móng bằng cọc tre: Tiến hành đóng cọc tre đường kính 8-10cm, chiều dài 2,5-3m với

mật độ 25 cọc/m2 nâng cao sức chịu tải của cố hố móng Phạm vi đóng cọc lấy theo bản vẽ thi công chi tiết được phê duyệt.

Bản vẽ Phương pháp đóng cọc tre và thay đất được trình bày trong bản vẽ Phần Phụ lục: Chiều dài đoạn đầu cọc tre phải nằm trong lớp đá dăm đệm tối thiểu 15cm, sau đó dùng đầm cóc, tưới nước

và đầm chặt lớp đá dăm đệm để tạo được hiệu quả xử lý cao nhất.

Các cọc tre được sử dụng phải đồng đều về kích thước, không cong vênh, không sử dụng tre khô, mục dễ gãy trong quá trình đóng cọc, các đệ trình nguồn và kiểm tra chất lượng cần được đệ trình và phê duyệt bởi Kỹ sư.

5.3 Thi công kết cấu cống hộp

5.3.1 Thi công bản đáy

(a) Đào, sửa móng, rải đá dăm đệm, thi công bê tông lót

Đào sửa móng theo đúng bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt, cắm mốc khảo sát trước khi rải

đá dăm đệm, đá răm đệm được rải với chiều dày 20cm theo đúng bản vẽ thiết kế được tưới nước và

lu lèn đạt yêu cầu của Kỹ sư bằng đầm cóc hoặc thiết bị tương đương khác Sau khi rải đá dăm đệm, tiến hành đổ bê tông lót chiều dày 10cm theo bản vẽ thi công, có thể đổ bằng gầu trộn hoặc dùng cẩu

để cẩu gàu bê tông.

(b) Lắp đặt cốt thép và đổ bê tông bản đáy

- Tiến hành khảo sát mặt bằng trước khi lắp đặt ván khuôn bản đáy.

- Cốt thép phải theo quy chuẩn của dự án được Tư vấn phê duyệt.

- Trước khi gia công, thép không được đặt trực tiếp xuống đất, che thép bằng bạt để tránh các tác

Đất đắp được chấp thuận Đầm chặt K90

Đầm cóc CDDM

y

Cọc tre 25c/m2 Lc=3m Đầm cóc Dăm đệm 20cm

Ngày đăng: 02/10/2023, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.1.tb: Yêu cầu vật liệu đối với bê tông cống hộp - Biện pháp thi công cống hộp và cống chui dân sinh đổ tại chỗ, thuyết minh và bản vẽ
Bảng 4.1.1.tb Yêu cầu vật liệu đối với bê tông cống hộp (Trang 5)
Bảng 4.5.table: Yêu cầu về vật liệu đắp trả - Biện pháp thi công cống hộp và cống chui dân sinh đổ tại chỗ, thuyết minh và bản vẽ
Bảng 4.5.table Yêu cầu về vật liệu đắp trả (Trang 9)
Bảng 4.6.table: Yêu cầu về vật liệu tấm ngăn nước - Biện pháp thi công cống hộp và cống chui dân sinh đổ tại chỗ, thuyết minh và bản vẽ
Bảng 4.6.table Yêu cầu về vật liệu tấm ngăn nước (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w