PowerPoint Presentation MECHANICAL ENGINEERING KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRONG KỸ THUẬT Ô TÔ Ths Triệu Thị Minh Thu Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử Khoa Cơ khí Tên môn học Công nghệ chế tạo trong kỹ[.]
Trang 1MECHANICAL ENGINEERING
KHOA CƠ KHÍ
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRONG KỸ
THUẬT Ô TÔ
Ths Triệu Thị Minh Thu
Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử Khoa Cơ khí
Trang 2 Tên môn học: Công nghệ chế tạo trong kỹ thuật ô tô
Số đơn vị học trình: 3 đvht
Thời gian lên lớp:
Nhiệm vụ của sinh viên:
Đánh giá sinh viên: • Thi cuối kỳ: 60%
• Kiểm tra giữa kỳ + Dự lớp + Thảo luận + Thuyết trình: 40%
• Kiểm tra giữa kỳ: 2 tiết
THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC
Trang 3 Thông tin giáo viên:
Tài liệu do giáo viên cung cấp:
• Ths Triệu Thị Minh Thu
• Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Thuỷ Lợi
• Địa chỉ: Bộ môn KTCĐT – 117 Nhà 4
• Điện thoại: 0968 434 969
• Email: thutrieu@tlu.edu.vn
• Slide bài giảng
• Các tài liệu hỗ trợ giảng dạy khác: Video tài liệu
THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC
Trang 4 Trang bị cho sinh viên kiến thức về các lĩnh vực liên quan đến quá trình gia công, chế tạo các chi tiết cơ khí bao gồm: vật liệu, máy móc, dụng cụ, các phương pháp công nghệ gia công chế tạo, tự động hóa và điều khiển quá trình sản xuất, các kiến thức về lắp rắp, xử lý và bảo quản các chi tiết, máy móc, thiết bị công nghiệp,
Sau khi học xong các kiến thức lý thuyết, sinh viên mới có khả năng theo dõi và trực tiếp thực hành sản xuất nhằm tạo ra một sản phẩm đạt các yêu cầu kỹ thuật.
MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
Trang 5Giáo trình chính :
Cơ khí đại cương – PGS.TS Hoàng Tùng, TS Nguyễn Tiến Đào, TS Nguyễn
Thúc Hà ( NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004 )
Tài liệu tham khảo :
[1] Fundamentals of Modern Manufacturing: Materials, Processes, Systems 3rd edition, Mikell P Groover( John Wiley & Sons Inc 2007 )
[2] Introduction to manufacturing Processes 3rd edition, John A Schey ; ( McGrsw–Hill, 2000)
[3] Gia Công Cơ Khí, Tập 1 ; PGS TS Nguyễn Trọng Bình, Lưu Quang
Huy (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005)
[4] Gia Công Cơ Khí, Tập 2 ; PGS TS Nguyễn Trọng Bình, Lưu Quang
Huy (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005)
TÀI LIỆU PHỤC VỤ HỌC TẬP
Trang 6I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Chi tiết máy
1.2 Bộ phận máy
Là phần tử cấu tạo hoàn chỉnh có nhiệm vụ
nhất định trong máy Đặc điểm chung của
các phần tử là có cấu tạo hoàn chỉnh, mỗi
một phần tử đều có một chức năng nhất định
trong máy và không thể tháo rời được hơn
nữa
đây là một phần của máy, bao gồm 2
hay nhiều chi tiết máy được liên kết với
nhau theo những nguyên lý máy nhất
định (liên kết động hay liên kết cố định)
như hộp tốc độ, xích, mayor xe đạp v.v
Trang 7I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 Cơ cấu máy
1.5 Sản phẩm
1.4 Phôi
.
Đây là một phần của máy hoặc bộ phận
máy có nhiện vụ nhất định trong máy Ví
dụ: cơ cấu truyền động của xe đạp gồm đĩa
xích, xích và mayor.
còn gọi là bán thành phẩm là danh từ kỹ thuật
được quy ước để chỉ vật phẩm được tạo ra từ
một quá trình sản xuất này chuyển sang một
quá trình sản xuất khác
là một danh từ quy ước để chỉ một vật phẩm
được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một quá
trình sản xuất, tại một cơ sở sản xuất Sản
phẩm có thể là máy móc hoàn chỉnh hay một
bộ phận máy, cụm chi tiết máy, chi tiết máy
Trang 8Quá trình sản xuất là quá trình tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các công cụ sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người từ tài nguyên thiên nhiên
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 9Tổng quan về sản xuất cơ khí
Quá trình sản xuất cơ khí là quá trình tạo ra các sản phẩm cơ
khí từ vật liệu được lấy từ những nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng những công nghệ khác nhau
Trang 10Tổng quan quá trình sản xuất cơ khí có thể được mô tả tóm tắt bằng sơ đồ sau:
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 12Quy trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất nhằm trực tiếp làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự chặt chẽ, bằng một công nghệ nhất định
Quá trình công nghệ
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 13II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Sản xuất cơ khí
Quá trình thiết kế:
Phân tích, tính toán,
lựa chọn kết cấu,
đưa ra bản vẽ … Quy trình công nghệ:
Trực tiếp làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất …
Trang 14a) Nguyên công: Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ, được hoàn
thành một cách liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công nhân thực hiện Nguyên công được đặc trưng bởi 3 điều kiện cơ bản, đó là hoàn thành, tính liên tục trên đối tượng sản xuất và vị trí làm việc
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 15b) Bước: là một phần của nguyên công để trực tiếp làm thay đổi trạng thái, hình
dáng hay đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bằng một hay một tập hợp dụng cụ với chế
độ làm việc không đổi
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 16c) Động tác: là tập hợp các hoạt động, thao tác của công nhân để thực hiện nhiệm
vụ của bước hoặc nguyên công Ví dụ: động tác gá phôi; động tác thay dao
II QUI TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 17Quá trình thiết kế là quá trình tính toán, thiết kế ra một dạng sản phẩm thể hiện trong bản vẽ, thuyết minh, kết quả tính toán, kết quả thí nghiệm, mô hình Đó là quá trình vận dụng những kiến thức cơ bản, những thành tựu khoa học kỹ thuật để sáng tạo ra những sản phẩm mới ngày càng hoàn thiện
Quá trình thiết kế
Trang 18 Tính lặp lại của quá trình sản xuất.
Mức độ chuyên môn hóa trong sản xuất.
Trang 19a) Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất mà sản phẩm được sản xuất ra với số
lượng ít, thường không lặp lại và không theo một quy luật nào Chủng loại mặt hàng rất đa dạng, số lượng mỗi loại rất ít
b) Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất mà sản phẩm được chế tạo theo lô (loạt)
được lặp đi lặp lại thường xuyên sau một khoảng thời gian nhất định với số
lượng trong loạt tương đối nhiều (vài trăm đến hàng nghìn) như sản phẩm của
máy bơm, động cơ điện
Sản xuất đơn chiếc Sản xuất hàng loạt
Trang 20c) Sản xuất hàng khối: hay sản xuất đồng loạt là dạng sản xuất trong đó sản phẩm được sản xuất liên tục trong một thời gian dài với số lượng rất lớn Dạng sản xuất này rất dễ để cơ khí hóa và tự động hóa như xí nghiệp nghiệp sản xuất đồng hồ, ô tô, xe máy
Trang 21trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc và tuổi thọ của chi tiết máy Đặc trưng bởi hai yếu tố:
Độ nhám bề mặt
Tính chất cơ lý
IV Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Trang 224.1 Độ nhám bề mặt
IV Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Độ nhám bề mặt được đánh giá bằng hai chỉ tiêu đó là là Ra và Rz ( m)
Trang 244.1 Độ nhám bề mặt
Ra là sai lệch trung bình số học giá trị tuyệt đối các khoảng cách từ những điểm của profil bề mặt đến đường trung binh ox đo theo phương vuông góc với đường trung bình trung trên chiều dài chuẩn L
Trang 264.2 Tính chất cơ lý của lớp bề mặt sản phẩm
Tính chất cơ lý của lớp bề mặt gồm cấu trúc tế vi bề mặt, độ cứng tế vi, trị số và dấu của ứng suất dư bề mặt Tính chất cơ lý của lớp bề mặt ảnh hưởng nhiều đến tuổi thọ của chi tiết máy
Ngoài cùng là màng khí hấp thụ dày khoảng từ 0,2-0,3 nm (nano mét)
với độ cứng cao thay đổi giảm dần từ ngoài vào, làm tinh chất cơ lý của bề mặt bị thay đổi.
• Kim loại cơ bản từ vựng (3) trở vào giữ được cơ tính như ban đầu của vật liệu.
Trang 28a) Dung sai kích thước
đường kính ) theo đơn vị đo được lựa chọn, trong kỹ thuật cơ khí đơn vị được lựa chọn là milimet (mm)
1m = 1000 mm; 1mm = 1000 µm
chức năng của cho tiết,sau đó qui tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng danh nghĩa tiêu chuẩn.
công với sai số cho phép Trị số kích thước thực thu được tùy thuộc vào sai
số của dung cụ đo
Trang 29Kích thước giới hạn và dung sai: Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước,người ta quy định hai kích thước giới hạn
DN, dN: Kích thước danh nghĩa của lỗ và trục.
Dmax, dmax: Kích thước giới hạn lớn nhất
Dmin, dmin: Kích thước giới hạn nhỏ nhất
ES = Dmax - DN, es = dmax - dN : Sai lệch trên
EI = Dmin - D, ei = dmin - dN : Sai lệch dưới
TD = Dmax - Dmin = ∆D = ES - EI : Khoảng dung sai của lỗ
Td = dmax - dmin = ∆d = es - ei : Khoảng dung sai của trục
Kích thước bị bao Kích thước bao
Trang 30b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Miền dung sai của kích thước được chia làm ba loại
Dung sai đối xứng
Dung sai không đối xứng
Dung sai một bên
Dung sai không đối xứng
es # ei (ES # EI) VD:
Dung sai một bên
30
Trang 31b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Mối ghép giữa kích thước bao và bị bao được chia làm 3 loại
KT bị bao
KT bị bao
Trang 32b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Miền dung sai lỗ và miền dung sai trục
Trang 33b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Trị số dung sai phụ thuộc vào cấp chính xác và kích thươc (m)
Trang 34C) Sai lệch hình dáng và vị trí tương quan
Sai số hình dáng hình học là những sai lệch về hình dáng hình học của sản
phẩm thực so với hình học khi thiết kế như độ thẳng, độ phẳng, độ côn
Sai lệch vị trí tương quan là sự sai lệch vị trí thực so với vị trí danh nghĩa
như độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm, độ đảo v.v
Sai số hình dáng hình học Sai lệch vị trí tương quan
Trang 35Một số dạng dung sai hình dáng
Trang 36Một số dạng dung sai vị trí tương quan
Trang 37d) Cấp chính xác
Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo mức độ chính
xác kích thước TCVN và ISO chia ra 20 cấp chính xác đánh số theo thứ tự
Trang 39Hệ thống lắp ghép
Lắp ghép theo hệ thống lỗ: là hệ thống lắp ghép lấy lỗ làm chuẩn Khi lắp
ghép theo hệ thống lỗ thì lấy miền dung sai lỗ là H, có sai lệch cơ bản EI=0
H
Lắp lỏng Lắp Lắp chặt
Trung gian
Trang 40Hệ thống lắp ghép
Lắp ghép theo hệ thống trục: là hệ thống lắp ghép lấy trục làm chuẩn, để có
được các kiểu lắp ghép khác nhau ta chọn dung sai lỗ khác nhau Khi lắp ghép theo hệ thống trục thì lấy miền dung sai trục là h, có sai lệch cơ bản es=0
h
Lắp lỏng Lắp Lắp chặt
Trung gian
Trang 41Biểu diễn dung sai lắp ghép trên bản vẽ
Trang 42Dụng cụ đo và phương pháp đo
Dụng cụ đo: Các dụng cụ đo thường gặp là các loại thước như thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước lá, thước cặp, thước đo góc, compa, panme, đồng hồ so, calíp, căn mẫu Các loại thiết bị đo tiên tiến thường dùng như đầu đo khí nén, đầu
đo bằng siêu âm hoặc laze, thiết bị quang học, thiết bị đo bằng điện hoặc điện tử v.v
Trang 43Dụng cụ đo và phương pháp đo
Thước lá: là thiết bị đo có độ chính xác thấp, các vạch chia chỉ đến 0,5 hoặc
1mm
Trang 44Dụng cụ đo và phương pháp đo
Thước cặp: là dụng cụ đo vạn năng được dùng phổ biến để đo các kích
thước có giới hạn và ngắn như chiều dài, chiều sâu, đường kính lỗ hoặc trục v.v độ chính xác của thước cặp có thể đến 1/100
Trang 45Dụng cụ đo và phương pháp đo
Panme: dụng đo đường kính ngoài, lỗ, rãnh với độ chính cao, có thể đạt 0,001mm Panme chỉ đo được kích thước giới hạn Ví dụ panme ghi 0 - 25 chỉ đo được các kích thươc có giới hạn ≤ 25mm
Trang 46Dụng cụ đo và phương pháp đo
Calíp - căn mẫu: là loại dụng cụ kiểm tra dùng trong sản xuất hàng loạt,
hàng khối Mỗi bộ Calíp - căn mẫu chỉ dùng để kiểm tra kích thước giới hạn các sản phẩm có đạt yêu cầu hay không.
Trang 47Dụng cụ đo và phương pháp đo
Đồng hồ so: Dùng để đo kích thước thực sai lệch so với kích thước chọn
làm chuẩn bao nhiêu Độ chính xác của đồng hồ so có thể đạt đến ± 0,01mm Đồng hồ so ứng dụng chủ yếu trong đo sai lệch về hình dáng và vị trí tương quan như độ đảo, độ tròn, độ song song, độ không vuông góc, độ đồng tâm
Trang 48VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Vật liệu dung trong gia công cơ khí
Trang 49VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Lốp xe – cao su
Vành xe – Thép hoặc hợp kim nhôm
Kính chắn Ghế ngồi – nhựa,
composit
Vỏ xe – thép tấm hoặc nhựa tổng hợp
Ống xả - Thép không gỉ
Vỏ động cơ – hợp kim
Lò xo, nhíp xe – thép hợp kim đàn hồi cao
Dây tóc bóng đèn
-Vonfram
Dầm xe - thép
Trang 50VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
KIM LOẠI VÀ HỢP KIM THÉP CACBON
GANG
THÉP HỢP KIM KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MÀU VẬT LIỆU PHI KIM
Trang 51VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Tính chất chung của vật liệu kỹ thuật
Cấu trúc và tính chất của vật liệu
Dạng liên kết , cấu tạo mạng tinh thể,
tổ chức
và thành phần pha .
Tính đúc, tính rèn, tính hàn , tính tiện, phay, đột .
Một số tính chất chung của vât liệu kĩ thuật
Trang 52Cơ tính của kim loại được đặc trưng bởi 4 yếu tố:
Độ bền
Độ cứng
Tính dẻo
Độ dai va đập
Trang 53VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Một số tính chất chung của vât liệu kĩ thuật
D : Đường kính viên bi thử
d : Đường kính của vết lõm
Độ bền: là khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ và được ký hiệu σ, có 3 dạng độ bền: độ bền kéo ( k), độ bền nén ( n), độ bền uốn ( u).
Độ cứng: là khả năng chống lún (biến dạng cục bộ) của vật liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực
+ Độ cứng Brinell (HB – kG/mm2) : Dùng tải trọng P để ấn
viên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D lên bề mặt
vật liệu muốn thử
Trang 54VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
+ Độ cứng Rockwell (HRB,HRC, HRA)
Được xác định bằng cách dùng tải trọng P
ấn viên bi bằng thép đã nhiệt luyện có đường
kính 1,587 mm hoặc mũi côn bằng kim
cương có góc ở đỉnh 120o
lên bề mặt vật liệu thử
+ Độ cứng Vicker : (HV) Dùng mũi kim
cương hình chóp đáy vuông góc giữa hai
mặt đối xứng bằng 136o ấn lên bề mặt chi
tiết hoặc vật liệu thử bằng tải trọng P
Trang 55VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Độ dẻo: là khả năng biến dạng dẻo của kim loại và hợp kim khi chịu tác dụng của ngoại lực Khi thử mẫu nó được thể hiện qua độ dãn dài tươngđối (δ%)
1 0
0
100%
l l l
Trang 56VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Hóa tính: Là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất như Oxy, Axit Mà không bị phá hủy
Tính chịu ăn mòn : Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường xung quanh
Tính chịu nhiệt : Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Oxy trong không khí ở nhiệt độ cao
Tính chịu Axit : Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Axit
Tính công nghệ : Là khả năng của kim loại cho phép gia công nóng hay giacông nguội
Trang 57VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Khái niệm chung về thép
- Có độ bền nhiệt cao
- Có các tính chất hóa lý đặc biệt.
- Đắt tiền
Trang 58VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Thép hợp kim đặc biệt
Thép không gỉ Thép bền
nóng
Thép chống mài mòn đặc biệt Thép từ tính
Trang 59VI VẬT LIỆU DÙNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ
Chất dẻo và Compozit:
Bền, nhẹ, dẻo, chịu nhiệt
và mài mòn tốt, thường được chế tạo bằng đúc,
ép, cắt gọt …
Trang 60Khái niệm về giá thành:
Giá thành bao gồm tiền vật liệu, tiền lương công nhân, tiền khấu haocông cụ lao động và tất cả những chi phí khác như : Thuế đất, tiền nhà cửa,tiền quản lý vật tư
VII CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
Trang 61Trong đó :
- Tht – thời gian hoàn thành cho loạt sản phẩm
- Tcbkt – thời gian chuẩn bị kết thúc cho mỗi loạt.
- Ttc – thời gian gia công từng chiếc cho mỗi
Trang 63I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀN
1.1 Khái niệm
Hàn là phương pháp công
nghệ nối các chi tiết bằng kim loại
với nhau bằng cách nung nóng
chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy
hoặc dẻo) Sau đó kim loại hóa
Chảy lỏng
Dẻo Nguồn
nhiệt
Trang 64• Hàn được nhiều loại vật liệu khác nhau:
+ Kim loại đen vs Kim loại đen
+ Kim loại vs Kim loại màu, hợp kim …
• Chế tạo được các kết cấu phức tạp ( mà
các phương pháp khác không làm được.
• Mối hàn kín, đôi khi mối hàn có thể bền
hơn so với vật liệu gốc.
• Hàn không bi giới hạn bởi môi trường
• Quá trình hàn có nguy hiểm tiềm tang
vì nguồn năng lượng sử dụng.
• Tồn tại các khuyết tật, khó để kiểm tra.
• Chịu tải trọng va đập kém.
Liên kết này không thể thực hiện bằng các phương pháp khác (gia công áp lực, rèn, đúc …)
Trang 651.3 Phân loại
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀN
Có khoảng 50 loại quá
trình công nghệ hàn
khác nhau được ghi
nhận bởi Hiệp hội
dạng năng lượng để đưa
ra công suất cần thiết
Hàn
Nguồn nhiệt phản ứng hóa học
Năng lượng điện
Năng lượng điện
Nguồn nhiệt phản ứng hóa học
Cơ năng
Hàn khí Nhiệt nhôm
Hồ quang Chùm điện tử Chùm tia laser
Hàn điện trở Hàn nổ Hàn ma sát
Hàn siêu âm
Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn