THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ N DƯƠNG THỊ HIỆN E duongthihien@tlu edu vn A 116 KTX Nhà 4 T 0989132621 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT Ô TÔ mailto damhoangphuc@gmail com mailto damho[.]
Trang 1THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
1 Mục tiêu.
Sau khi khóa học, yêu cầu:
• Hiểu được mục đích, nội dung và phương
pháp thí nghiệm ô tô
• Nắm vững qui trình thủ tục và công cụ để
tiến hành thí nghiệm ô tô, các tiêu chuẩn đăng kiểm
• Lập kế hoạch và tiến hành các thí nghiệm ô
tô theo mục đích thí nghiệm
• Phân tích và xử lý kết quả thí nghiệm đảm
bảo độ chính xác theo yêu cầu
Trang 32 Nội dung môn học
• Mục đích, vai trò và các dạng thí nghiệm ô tô
• Nghiên cứu các dạng thí nghiệm ô tô
Trang 4• Xác định các thông số hình học và trọng lượng của
ô tô
- Tọa độ trọng tâm (a, b, h g )
- Trọng lượng ô tô (khô, không tải, đầy tải)
Trang 5• Xác định tính chất phanh ô tô
-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phanh (S p , t p , jpmax,
Pp, ổn định quĩ đạo khi phanh)
- Các chế độ thử phanh (0, I, II)
- Các thiết bị thử phanh (gia tốc kế, bệ thử, vv)
• Thí nghiệm tính kinh tế nhiên liệu của ô tô
• Thí nghiệm về tính điều khiển
- Tính điều khiển và các tiêu chí đánh giá
-Các dạng thí nghiệm về tính điều khiển của ô tô
(chuyển động thẳng, quay vòng, chuyển làn, )
• Thí nghiệm về tính ổn định của ô tô
- Ổn định ngang
- Ảnh hưởng của góc lệch bên
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 6• Thí nghiệm về dao động ô tô
- Các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu
- Nghiên cứu độ êm dịu chuyển động của ô tô trên đường -Nghiên cứu độ êm dịu chuyển động của ô tô trong
phòng thí nghiệm
• Thí nghiệm khung vỏ
- Thi nghiệm trên bệ thử tĩnh (uốn, và xoắn)
- Thí nghiệm va đập trên bệ thử (mô phỏng mấp mô)
-Nghiên cứu trạng thái ứng suât của khung vỏ (biến dạng
và ứng suất tập trung)
• Sai số và xử lý sai số thí nghiệm
- Các loại sai số và đặc điểm của chúng
- Xsc định sai số ngẫu nhiên
GiỚI THIỆU CHUNG
Trang 7- Chuyên cần, bài tập, báo cáo
• Kiểm tra cuối kỳ
5 Tài liệu tham khảo
• Thí nghiệm ô tô – GS TS Nguyễn Hữu Cẩn, PGS TS Phạn
Hữu Nam
• Bài giảng Thí nghiệm và đăng kiểm ô tô
• Quy chuẩn, tiêu chuẩn Cục đăng kiểm ô tô VN
• Tài liệu tham khảo trong thư viện và internet
• Tiêu chuẩn tham khảo (ISO, ECE, NCAP, NHTSA-FMVSS, )
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 8BÀI 1: Mục đích, phân loại, yêu cầu thí nghiệm
1.1 Mục đích thí nghiệm, các dạng thí nghiệm và yêu cầu thiêt bị
1.1.1 Mục đích và vai trò của thí nghiệm ô tô
Mục đích của thí nghiệm là để đánh giá và phát hiện ưu nhược điểm của các cụm chi tiết, hệ thống và toàn bộ ô tô từ thiết kế, chế tạo và trong sử dụng về các mặt sau:
• Thông số kỹ thuật và các tính năng làm việc cơ bản như
Trang 91.1.2 Các dạng thí nghiệm
Thí nghiệm ô tô được phân loại theo:
a Mục đích thí nghiệm
- Thí nghiệm kiểm tra ở nhà máy sau khi sản xuất
- Thí nghiệm trong điều kiện sử dụng
- Thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
b Tính chất thí nghiệm
- Thí nghiệm xác định tính chất kéo P ki = f(v)
- Thí nghiệm xác định tính kinh tế nhiên liệu g e = f(ne)
- Thí nghiệm xác định tính chất phanh (S p, tp, Jpmax, Pp)
- Thí nghiệm xác định độ ổn định và điều khiển (HTL)
- Thí nghiệm xác định độ êm dịu chuyển động (f, C)
- Thí nghiệm xác định tính cơ động (R qv, góc thoát, vv)
- Thí nghiệm xác định độ tin cậy (xác xuất hư hỏng R t)
- Thí nghiệm xác định độ mòn, độ bền, vv
BÀI 1: Mục đích, phân loại, yêu cầu thí nghiệm
Trang 101.1.3 Quy trình thí nghiệm
cụ thể
– Chọn PP thí nghiệm – Chọn đường thử (nếu có) – Chọn xe thí nghiệm
– Lựa chọn thiết bị đo – Quy trình thực hiện – Xử lí và đánh giá kết quả
Trang 11d Theo đối tượng thí nghiệm
- Thí nghệm ô tô đơn chiếc (thường đánh giá chức năng
của một cụm, hệ thống nào đó trên xe)
- Thí nghiệm lô nhỏ (cho thử nghiệm sản phẩm mới – lô 0)
- Thí nghiệm loạt lớn (phục vụ công tác quản lý)
e Theo cường độ và thời gian thí nghiệm
- Thí nghiệm bình thường theo qui định
- Thí nghiệm tăng cường (rút ngắn thời gian và tăng
cường độ/tải)
1.1.4 Yêu cầu đối với thiết bị đo
• Đảm bảo độ chính xác cần thiết cho thí nghiệm
• Không bị ảnh hưởng bởi rung động
• Đặc tính tuyến tính hoặc gần tuyển tính để dễ ngoại suy và
nội suy (y = f(x))
• Trọng lượng và kích thước nhỏ gọn
• Không chịu ảnh hưởng của thời tiêt khí hậu
Trang 12BÀI 2: Cảm biến
1.2 Các loại cảm biến dùng trong thí nghiệm
Khái niệm hệ thống đo lường: xác định giá trị của một đại lượng vật
lí Nó cần phải có tiêu chuẩn và thiết bị tương ứng
- tiêu chuẩn quy định đơn vị đo, phương pháp đo và thiết bị đo.
- thiết bị đa dạng, có đặc thù riêng phụ thuộc vào tiêu chuẩn
Các PP đo thông dụng: PP đo bằng điện
Outputs: current and voltage, amplitudes, frequency, phases, pulse,durations,cycles, periods of an electrical oscillation, Resistance, Capacitance,
Inductance.
Trang 13BÀI 2 : Cảm biến
Sơ đồ khối hoạt động cảm biến trên ô tô
Trang 14BÀI 2: Cảm biến
Mức độ tích hợp của các cảm biến và xu hướng phát triển
Trang 15BÀI 2: Cảm biến
2.1 Các loại cảm biến dùng trong thí nghiệm
Cảm biến là thiết bị nhận tín hiệu về trạng thái của đối tượng cần đo và biến đổi nó thành dạng tín hiệu điện tương ứng
2.1.1 Phân loại cảm biến
CB tích cực (CB nguồn) và CB thụ động
• CB nguồn: tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính
chất điện (điện áp, dòng điện)
- Hiệu ứng nhiệt điện - Hiệu ứng điện từ
- Hiệu ứng Pyro - Hiệu ứng Piezo
- Hiệu ứng quang điện quang từ - Hiệu ứng Hall
• CB thụ động: các đại lượng không điện của đối tượng cần đo làm
biến đổi một vài thông số của cảm biến như điên trở (R), điện dung (C), điện cảm (L) Mạch đo cần nguồn.
Trang 162.1.1 Phân loại cảm biến
Theo tín hiệu ra của cảm biến
BÀI 2: Cảm biến
Trang 182.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số cảm biến
- Cảm biến vị trí (chuyển vị tịnh tiến, góc)
- Cảm biến số vòng quay (CPS, CmPS, Wheel)
- Cảm biến gia tốc và dao động (KNK, AirBag, ABS)
- Cảm biến áp suất (MAP, BFP, APP, ABS, Coolant P, Engine, AT )
- Cảm biến mô men xoắn/lực (Absorber Force, Weight/Force on
Bearing, Wheel, Braking/Steering Torque)
- Cảm biến lưu lượng (MAF)
- Cảm biến nồng độ (OX, A/F, CO 2 )
- Cảm biến nhiệt độ
BÀI 2: Cảm biến
Trang 19• Tính đơn trị của giá trị đo
• Công suất tiêu thụ
• Độ trễ
• Chuẩn đo
• Kích thước, trọng lượng
BÀI 2: Cảm biến
Trang 20Tính năng cảm biến.
• Độ chính xác.
Là khả năng CB cho giá trị đo gần sát giá trị thực, thể hiện tính hội tụ kết quả đo nhiều lần (sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên)
Xác định giá trị trung bình, sai lệch bình phương trung bình, xác suất giá trị đo P(y1,y2)
Độ chính xác và độ tin cậy được thể hiện qua đồ thị:
BÀI 2: Cảm biến
Trang 21+ Độ nhạy tĩnh:xác định khi đại lượng đo đạt giá trị ổn định + Độ nhạy động: khi đại lượng x(t) thay đổi theo chu kì thì S phụ thuộc tần số đặc trưng của đại lượng đo
Ví dụ:
BÀI 2: Cảm biến
Tính năng cảm biến.
• Độ nhạy.
Là mối quan hệ vật lý giữa tín hiệu vật lí và Vout
Là tỉ số giữa biến thiên tín hiệu đo với biến thiên đại lượng
Trang 22Dải đo là dải giá trị đo của đại lượng đo chính xác trong
miền tần số nhất định
BÀI 2: Cảm biến
Trang 24Biến đổi Laplace:
Cho hàm kích động:
BÀI 2: Cảm biến
Tính năng cảm biến.
• Khả năng đo động (tính thời gian-đặc tính động)
Khả năng đo các ĐL biến đổi nhanh
Tính thời gian: biên thiên theo t của đầu vào, đầu ra
Đặc tính động: phản ứng động của phần tử CB đối với biến động đầu vào, nhiễu; đặc trưng bởi hàm đặc tính tần số Xét 1 CB được mô tả bằng PTVP sau:
y y G0 x(t)
Y ( p) p Y ( p) G0 X ( p)
X ( p) X 0
p
Trang 25Hình: đặc tính đo động của cảm biến
0: thời gian phản ứng
Trang 26Tính năng cảm biến.
BÀI 2: Cảm biến
Hình: đặc tính đo động của cảm biến
A: đáp ứng túc thời B: đáp ứng hàm mũ C: đáp ứng duy
giảm D: đáp ứng trễ có suy giảm
E: đáp ứng dao động tắt dần
Trang 27m, đo giá trị tương ứng si của s và dựng đường cong chuẩn.
BÀI 2: Cảm biến
Trang 28Tính năng cảm biến
Chuẩn cảm biến.
Chuẩn đơn giản:CB đo một đại lượng vật lý duy nhất.
Chuẩn đơn giản là đo các giá trị của đại lượng đầu ra ứng với các giá xác định không đổi của đại lượng đo ở đầu vào, theo:
• Chuẩn trực tiếp: các giá trị khác nhau của đại lượng đo lấy từ các mẫu chuẩn hoặc các phần tử so sánh có giá trị biết trước với độ chính xác cao
• Chuẩn gián tiếp: kết hợp cảm biến cần chuẩn với một
cảm biến so sánh đã có sẵn đường cong chuẩn, trong cùng điều kiện làm việc cho phép ta xây dựng được
BÀI 2: Cảm biến
Trang 29a) Đặt lại điểm 0 của cảm biến: đại lượng cần đo và đại lượng đầu ra
có giá trị tương ứng với điểm gốc, m=0 và s=0.
b) Đo giá trị đầu ra theo một loạt giá trị tăng dần đến giá trị cực đại của
đại lượng đo ở đầu vào.
c) Lặp lại quá trình đo với các giá trị giảm dần từ giá trị cực đại.
d) Khi chuẩn nhiều lần cho phép xác định đường cong chuẩn theo cả
hai hướng đo tăng dần và đo giảm dần.
BÀI 2: Cảm biến
Trang 302.3 Nguyên tắc chọn cảm biến: dựa trên đặc tính của cảm biến và tính chất của đại lượng cần đo, cụ thể:
a Hàm đơn trị giữa đại lượng cần đo x và tín hiệu đầu ra của
cảm biến y Tốt nhất là hàm tuyến tính y =f(x)
b Khoảng thay đổi biên độ và tần số của đại lượng cần đo và
đặc tính, biên độ của cảm biến
c Sai số của cảm biến (phản ánh kịp thời thay đổi của đại
lượng cần đo)
- Sai số tuyệt đối = Δy/Δx
- Sai số tương đối = (Δy/y)/(Δx/x)
d Độ nhạy tĩnh và sai số động của cảm biến
e Độ nhạy của cảm biến với các yếu tố môi trường như nhiệt
độ, độ ẩm, độ rung ồn, vv gây lên sai số phụ
f Kích thước, khối lượng, độ phức tạp và phương pháp lắp
BÀI 2: Cảm biến
Trang 32c Ứng dụng
- Đo vận tốc góc của trục quay
- Đo tốc độ và gia tốc chuyển động thẳng của ô tô
( Đại lượng không điện của đối tượng cần đo là vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc Đại lượng điện là sức điện động và tần số sức điện động)
BÀI 2: Cảm biến
Cảm biến
đo dao động
Trang 33c Ứng dụng
Cảm biến tốc độ bánh xe :
Khe hở thay đổi dẫn đến làm
thay đổi từ trường Nhũng thay
đổi của từ trường tạo ra điện
áp xoay chiều trong cuộn dây
Các tần số tín hiệu thay đổi
như tốc độ bánh xe tăng hoặc
giảm.
Bài 2: Cảm biến
Cảm biến tốc độ
Cảm biến vị trí trục cam : Thay đổi khe hở dẫn đến làm thay đổi từ trường sự biến thiên từ trường tạo ra điện áp xoay chiều trong cuộn dây Cảm biến giúp xác định vị trí, góc chuẩn của trục cam.
Cảm biến vị trí trục cam
Trang 34- Q là điện lượng tạo ra khi tác động lực lên tấm thạch anh
- k là hằng số xác định độ nhạy của cảm biến
BÀI 2: Cảm biến
Trang 36c Ứng dụng
• Cảm biến gia tốc ô tô
BÀI 2: Cảm biến
Trang 38b Nguyên lý làm việc
• Nguyên lý làm việc dựa trên sự thay đổi cảm kháng của cảm
biến khi đại lượng cần đo thay đổi
• Cảm biến đơn có kết cấu đơn giản nhưng ít được sử dụng vì
khe hở δ và trở kháng không thay đổi theo qui luật tuyến tính
mà theo qui luật hy-pec-bol Ngoài ra, nó còn bị ảnh hưởng của nhiệt độ, sự thay đổi điện áp và tần số của nguồn điện
• Cảm biến điện cảm loại ghép (loại vi sai) có ưu điểm:
Trang 392.2.4 Cảm biến điện dung
a Cấu tạo
Cảm biến kiểu tụ điện (không tiếp xúc) với diện tích thay đổi
được có C thay đổi theo đối tượng đo.
Một trong những tính chất vật lý của tụ điện là sự phụ thuộc của điện dung, tức là khả năng lưu trữ năng lượng, vào khoảng cách giữa hai tấm kim loại
BÀI 2: Cảm biến
Trang 41c Ứng dụng
•Đo sự dịch chuyển tịnh tiến, góc xoay
(đo góc lệch, chuyển vị, độ ẩm )
•Đo gia tốc đo gia tốc của xe theo chiều
dọc hoặc ngang, tùy thuộc vào sử dụng
cho hoạt động túi khí
BÀI 2: Cảm biến
CB gia tốc
•Đo áp suất trong HT phanh thủy lực
Khi áp suất phanh thay đổi thì khoảng
cách giữa đĩa dung (di động) và đĩa dung
(cố định) thay đổi, C qua mạch tạo ra tín
hiệu điện áp tương ứng.
CB áp suất phanh
Trang 42Cấu tạo chính: cuộn dây,
lõi sắt chịu ngoại lực
tác động
BÀI 2: Cảm biến
Trang 43cảm ứng từ của lõi săt
thay đổi dẫn dến sự thay
đổi tổng trở Z của cuộn
Trang 442.2.6 Cảm biến dây điện trở (Ten-zo)
Hiệu ứng Tenzo: điện trở dây dẫn thay đổi dưới tác dụng của biến
đạn CB dùng đo lực, mômen thông qua ứng suất.
Trang 45d Ưu điểm
- Có thể dán trực tiếp lên chi tiết khảo sát
- Trọng lực kích thước nhỏ nên có thể
đán lên chi tiết quay với vận tốc lớn
-Không có quán tính điện lớn nên có thể
đo ghi gia tốc và rung động ở tần số cao hàng ngàn Hz
- Giá thành rẻ
e Quan hệ giữa điện trở và biến dạng
- Quan hệ ứng suất và biến dạng
- Quan hệ điện trở và biến dạng
BÀI 2: Cảm biến
Trang 462.2.7 Cảm biến loại biến trở
a Cấu tao
Cảm biến điện, có điện trở thay đổi khi thay đổi áp suất, ánh
sáng, áp suất, nhiệt độ loại này thực chất là một biến trở được làm bằng dây hoặc bằng than.
b Nguyên lý làm việc
Dưới tác dụng của đại lượng cơ học (lực, mô men, áp suất) con trượt của biến trở dịch chuyển làm thay đổi điện trở của biến trở và do đó thay đổi cường độ cảu dòng điện tỏng mạch đo
c Ứng dụng
- Đo dịch chuyển thẳng và dịch chuyển góc của bàn đạp
- Đo dịch chuyển của cac tay đòn điều khiển
- Đo dịch chuyển của bánh dẫn hướng ô tô
BÀI 2: Cảm biến
Trang 473.1 Các thiết bị dùng cho thí nghiệm
3.1.1 Ứng dụng cảm biến dây điện trở trong đo lường
Cầu đo
a Sơ đồ mạch cầu Wheatstone: Cấu tạo chính gồm các điện trở
strain gauges R 1 , R 2 , R 3 , R 4 kết nối thành 1 cầu điện trở
Trang 48a Sơ đồ mạch cầu Wheatstone
Nguyên lí:
Mạch cầu cân bằng khi: R 1 R 4 = R 2 R 3 V đo = 0 (V)
Ứng dụng :
- Dùng R1 là điện trở tenzo dán lên vật đo, nối vào mạch cầu.
- Khi không đo: mạch đo thiết kế ở trạng thái ko ứng suất có
R 1 = R 4 = R 2 = R 3 = R 0 V đo = 0 (V)
- Khi đo:
R 1 = R 0 + R V đo 0
Biến dạng (ứng suất, chuyển vị ) được chuyển thành tín
hiệu điện áp ra.
Phương pháp giảm nhiễu tăng độ chính xác:
- Dùng nhiệt điện trở để bù trở
- Tăng áp (khuếch đại điện áp đo)
BÀI 3: Thiết bị thí nghiệm
Trang 49b Phân loại
• Cầu đo dùng dòng điện 1 chiều Ở cầu đo này, các
nhánh cầu chỉ dùng điện trở thuần nên không cần chống nhiễu
• Cầu đo dùng dòng xoay chiều Ở cầu đo này, các nhánh
của cầu đo là điện trở phức nên cần có các biện pháp chống nhiễu
• Cầu đo loại thụ động (không mang tải) là cầu đo làm việc
với bộ khuếch đại điện tử có trở kháng vào lớn
• Cầu đo loại mang tải là cầu đo làm việc không qua bộ
khuếch đại hoặc qua bộ khuếch đại có trở kháng vào nhỏ
Trên thực tế dùng loại cầu đo với dòng điện xoay chiều vì
bộ khuếch đại dòng 1 chiều đắt và làm việc không tốt
bằng bộ khuếch đại dòng xoay chiều
BÀI 3: Thiết bị thí nghiệm
Trang 50Ngoài ra: R 1 I 1 + R d I d – R 2 I 2 = 0 (3.4) Thay các biểu thức ở (3.3) vào (3.4) ta có
Trang 51Z 1 Z 3 = Z 2 Z 4
φ 1 + φ 3 = φ 2 + φ 4
- phương trình cân bằng biên độ
- phương trình cân bằng pha
(3.7) (3.8) Trong đó:
- mô đun số phức (biên độ)
- biến số phức (pha)
L - Từ cảm của nhánh cầu
R – Điện trở thuần của nhánh cầu
ω – Tần số của dòng điện cấp cho cầu
• Cầu không cân bằng
BÀI 3: Thiết bị thí nghiệm
- Mạch đo dùng dòng điện xoay chiều
Trang 52điện trở bù trừ nhiệt độ R 2 ở nơi có nhiệt độ như nhau Khi đó R 1 và
R 2 cùng thay đổi một lượng như nhau.
Tức là:
R’ 1 = R 1 (1+ζ) - ζ là hệ số thay đổi điện trở theo nhiệt độ
R’ 2 = R 2 (1+ζ)
Thay các giá trị R’ 1 và R’ 2 vào (3.9) ta thấy không có gì thay
BÀI 3: Thiết bị thí nghiệm
Trang 53• Phương pháp cầu đo không cân bằng
- Nguyên lý
Phương pháp này dựa trên cơ sở đo dòng điện không cân bằng của cầu đo (trên mạch chéo có lắp dụng cụ đo)
Từ công thức (3.5):
Ta thấy rằng có thể khử ảnh hưởng của nhiệt độ theo
phương pháp đo không cân bằng.
- Phương pháp mắc đối xứng:
Giả sử rằng điện trở của cảm biến đo R 1 dưới tác dụng của lực thay đổi một lượng là ΔR và của nhiệt độ thay đổi một lượng là ΔR t Điện trở bù trừ nhiệt độ R 2 thay đổi một lượng