TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP Bài giảng KẾT CẤU THÉP MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP Hà nội – 2020 Giảng viên TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại 0988 083 792 Mail Tuyen[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
Bài giảng KẾT CẤU THÉP MÁY
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
Hà nội – 2020
Trang 2Giảng viên : TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại : 0988.083.792
Trang 3NỘI DUNG
www.khoacokhi.tlu.edu.vn
Click to add Title
2 3 Tính toán các kết cấu điển hình
Click to add Title
1 4 Tính toán thiết kế KCT MÁY VÀ TBCN
Click to add Title
1 1 Cơ sở tính toán kết cấu thép
Click to add Title
1 2 Tính toán các liên kết cơ bản
Trang 4 YÊU CẦU TRONG GIỜ HỌC
Trang 5CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÉP
CHƯƠNG 1
Trang 6Kết cấu chịu lực làm bằng THÉP
KẾT CẤU THÉP LÀ GÌ?
Trang 7I Ưu khuyết điểm của KCT
II Phạm vi ứng dụng
III Yêu cầu đối với KCT
IV Vật liệu thép
V Sự làm việc của thép khi chịu tải trọng
VI Quy cách cán thép dùng trong xây dựng
VII Phương pháp tính toán KCT
NỘI DUNG
3
Trang 8 Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao
• Thép có cường độ cao: fy = 220 – 400 MPa
• Cấu trúc đồng nhất của vật liệu
Công nghiệp hóa cao
• Vật liệu, kết cấu thực hiện trong nhà máy
Ưu
Cấu trúc vi mô thép (µm)
Cấu trúc bê tông [cm]
I ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA KẾT CẤU THÉP
Trang 9 Tính cơ động trong vận chuyển
Bể chứa xăng dầu
I ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA KẾT CẤU THÉP
Ưu
Trang 10 Chịu gỉ kém
Bảo vệ bằng: sơn, mạ kẽm, mạ nhôm, …
Khuyết
I ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA KẾT CẤU THÉP
Chịu lửa kém
• Vật liệu không cháy
• Vật liệu chuyển sang dẻo, mất khả năng chịu lực từ t=500-600 o C
Bảo vệ bằng : sơn chống lửa, bê tông, …
Trang 132 NHÀ NHỊP LỚN
Kết cấu vòm, L=100m
Nhà thi đấu TDTT, nhà triển lãm, kết cấu đỡ mái SVĐ, …
SVĐ San siro - Kết cấu dầm dàn
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 142 NHÀ NHỊP LỚN
Kết cấu dàn không gian
• Phần tử kết cấu chịu lực theo 3 phương, các phân tử dàn dựa
theo cấu trúc phân tử hóa học
• Phù hợp kết cấu nhịp lớn
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 153 NHÀ CAO TẦNG
Vách cứng
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 163 NHÀ CAO TẦNG
kết cấu liên hợp thép-bê tông (composite)
Millennium Tower (Vienna - Austria) – 51 tầng
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 174 KẾT CẤU TRỤ THÁP TRỤ
Tháp Eiffel - Paris
Tháp Eiffel:
• Chiều cao lầu 1: 57,63m
• Chiều cao lầu 2: 115,73m
• Chiều cao lầu 3: 276,13m
• Chiều cao tổng cộng bao gồm anten: 324m
• Xây dựng 1887 – 1889
• Khối lượng : 10100T
• Liên kết: 2 500 000 đinh tán
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 185 BỂ CHỨA – ĐƯỜNG ỐNG
Bể chứa chất lỏng
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 196 CẦU
Viaduc Gabarit (Pháp) xây dựng bởi Gustave Eiffel- 1884
KC vòm: L=165m
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 206 CẦU
- Viaduc de Mileau (Pháp), 2001-2003 :
cầu cao nhất thế giới
- 320M euros, xây dựng công ty Eiffage
cáp
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 217 DÀN KHOAN
Kết cấu dàn khoan
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 228 KẾT CẤU KHÁC MÁI DÂY
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 23KẾT CẤU THÉP TRONG MÁY XÂY DỰNG
Trang 24KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
CỬA VAN
Trang 25KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
MÁY VẬN
CHUYỂN LIÊN
TỤC
Trang 26KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
KẾT CẤU THÉP
TRONG MÁY XÂY DỰNG
MÁY LÀM
ĐẤT
Trang 271 Yêu cầu về sử dụng:
- Đảm bảo yêu cầu về chịu lực
- Đảm bảo về độ bền vững, khả năng bảo dưỡng
- Đẹp
2 Yêu cầu về kinh tế
- Tiết kiệm vật liệu
- Công nghiệp khi chế tạo
- Lắp ghép nhanh
Điển hình hóa kết cấu
II PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA KCT
Trang 28Biểu đồ kéo thép – quan hệ -
Trang 291 Định nghĩa
- Luyện quặng sắt (Fe2O3, Fe3O4…)
Gang (hợp kim của Fe và C) với C ≥ 1,7%
Trang 30a Theo thành phần hóa học
- Thép cacbon: %C < 2,0%, không có hợp kim khác
+ Thép cacbon đặc biệt cao (C=1,0-2,0%): độ cứng rất cao,dùng làm các dụng cụ như dao cắt, búa, …
+ Thép cacbon cao (C=0,6-1,0%): độ bền cao, dùng làm lò xo,nhíp xe …
+ Thép cacbon vừa (C=0,3-0,6%): chống bào mòn tốt, dùnglàm thép định hình và các ứng dụng trong cơ khí
+ Thép cacbon thấp (0,05-0,3%): thép mềm, dễ cán, rèn,được dùng nhiều trong xây dựng: thép tấm cán nguội, …
26
2 Phân loại thép
Trang 31a Theo thành phần hóa học
bền)… nâng cao chất lượng thép, cứng hơn thép carbon
+ Thép hợp kim cao (tổng hàm lượng > 10%)
Vd: thép Mn cao 13% dùng cho môi trường chịu ănmòn cao như răng gầu xúc, xích xe tăng, …
+ Thép hợp kim vừa : tổng hàm lượng các hợp kim 2,5-10%+ Thép hợp kim thấp
27
2 Phân loại thép
Trang 32b Theo phương pháp luyện thép
- Luyện bằng lò quay
- Luyện thép bằng lò bằng (lò Martin)
c Theo mức độ khử oxy
Thép lỏng rót vào khuôn để nguội cho kết tinh lại
Tùy phương pháp để lắng nguội:
- Thép sôi: chất lượng không tốt, dễ bị phá hoại dòn và lão hóa
- Thép tĩnh: đắt hơn thép sôi, dùng trong các công trình chịu tảitrọng động, những công trình quan trọng
- Thép nửa tĩnh: là trung gian của hai thép trên
28
2 Phân loại thép
Trang 33a Cấu trúc thép
- Cấu trúc vi mô của thép bao gồm 2 thành phần chính sau:
Ferit (99% thể tích): các hạt màu sáng, có tính mềm, dẻo
Trang 34b Thành phần hóa học thép
- Thép cacbon ngoài 2 thành phần chính là Fe và C, còn có:
Mn: tăng cường độ, độ giai của thép, > 1,5% thép giòn
Si: chất khử oxy, cho vào thép tĩnh làm tăng cường độ, giảmtính chống gỉ, tính dễ hàn < 0,3% với thép cacbon thấp
P: giảm tính dẻo, độ dai va đập, thép giòn ở nhiệt độ thấp
S: làm thép giòn nóng ở to cao dễ bị nứt khi hàn, rèn
N, O2: làm thép bị giòn, giảm cường độ
- Thép hợp kim: thêm vào thép cacbon Cu, Ni, Cr, Ti, … làmtăng tính năng cơ học, tăng độ bền chống gỉ, …
30
3 Cấu trúc và thành phần hóa học thép
Trang 35a Thép cacbon thấp cường độ thường
- Thép xây dựng: 3 nhóm (TCVN 338:2005): thép cacbon thấpcường độ thường, khá cao và cao
Có 3 loại: sôi, tĩnh, nửa tĩnh
Chia thành 3 nhóm
Nhóm A: đảm bảo chặt chẽ về tính chất cơ học
Nhóm B: đảm bảo chặt chẽ về thành phần hóa học
Nhóm C: đảm bảo đặc tính cơ học và thành phần hóa học
Chỉ dùng loại này cho các kết cấu chịu lực
Chia thành 6 hạng theo yêu cầu về độ dai xung kích
4 Thép xây dựng
31
Trang 36a Thép cacbon thấp cường độ thường
Trang 37Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn fu (N/mm 2 ) không phụ thuộc
bề dày t (mm)
t ≤ 20 20< t ≤ 40 40< t ≤ 100
fy f fy f fy f CCT34
CCT38
CCT42
220 240 260
210 230 245
210 230 250
200 220 240
200 220 240
190 210 230
340 380 420
33
4 Thép xây dựng
Trang 38b Thép cacbon cường độ khá cao
bề dày tối đa là 40mm
34
4 Thép xây dựng
Trang 39c Thép cacbon cường độ khá cao
- Giới hạn chảy > 440MPa,
- Giới hạn bền > 590MPa
- Dùng thép cường độ cao tiết kiệm vật liệu 25-30%
35
4 Thép xây dựng
Trang 40V SỰ LÀM VIỆC CỦA VẬT LIỆU THÉP
1 Sự làm việc chịu kéo
2 Sự phá hoại giòn của thép
36
Trang 41 OA: giai đoạn tỉ lệ tl
A’B: gđ đàn hồi dẻo
BC: gđ chảy dẻo
CD: gđ củng cố
Biểu đồ kéo của thép các bon thấp
1 Sự làm việc chịu kéo
a Biểu đồ ứng suất – biến dạng khi kéo
37
Trang 42 Thép cac bon cao:
Trang 43b Các đặc trưng cơ học chủ yếu
Các đặc trưng cơ học chủ yếu:
Giới hạn tỉ lệ: tl
Giới hạn chảy: c fy
Giới hạn bền: b fu : vùng dự trữ giữa trạng thái làm
việc và trạng thái phá hoại
Biến dạng khi đứt: o: đặc trưng độ dẻo và độ dai của thép
Lý thuyết tính toán:
tl : lý thuyết đàn hồi với E = constant
tl < < c : lý thuyết đàn hồi dẻo với E constant
= c : lý thuyết dẻo, vật liệu làm việc trong vùng chảy dẻo
39
1 Sự làm việc chịu kéo
Trang 44Sự cứng nguội của thép
a Hiện tượng cứng nguội
Hiện tượng tăng tính dòn của thép sau khi bị biến dạng dẻo
Thép trở nên cứng hơn
Giới hạn đàn hồi cao hơn
Biến dạng khi phá hoại nhỏ hơn
40
2 Sự phá hoại giòn của thép
Trang 451- 1, 2 cùng dấu 2- 1, 2 khác dấu 3- biểu đồ chuẩn khi kéo 1 hướng
Trang 461- không có tập trung ứng suất 2- có tập trung ứng suất 3- tập trung ứng suất do rãnh cắt
Trang 48d Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 49a Hiện tượng cứng nguội
b Trạng thái ứng suất phức tạp
c Chịu tải trọng lặp
d Ảnh hưởng của nhiệt độ
2 Sự phá hoại giòn của thép
45
Trang 52 Số hiệu từ I10 - I60
Từ I18 – I30 có thêm tiết diện cánh rộng, vd : I22a
1 Thép hình
48
Trang 53 Dầm chịu uốn, đặc biệt xà gồ
mái, cột – tiết diện tổ hợp
1 Thép hình
49
Trang 56nước ngoài eurocode 3
Thép tấm cán nguội
3 Thép hình dập, cán nguội
52
Trang 57VII PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KCT
1 Phương pháp tính KCT theo ứng suất cho phép
2 Phương pháp tính KCT theo trạng thái giới hạn
3 Phương pháp tính KCT theo giới hạn mỏi
53
Trang 581 Phương pháp tính KCT theo ứng suất cho phép
Trang 591 Phương pháp tính KCT theo ứng suất cho phép
b Điều kiện độ cứng
+ Độ cứng tĩnh: f ≤[ f]
- f: Độ võng của KC cho tải trọng tiêu chuẩn
-[ f]: Độ võng cho phép: Tra bảng theo tiêu chuẩn
+ Độ cứng động: Đánh giá qua chu kỳ dao động T hay thời gian dập tắt dao động t.
mc- Khối lượng quy đổi
Trang 602 Phương pháp tính KCT theo trạng thái tới hạn
56
a, Theo Trạng thái tới hạn thứ nhất( Khả năng chịu lực)
N≤ Φ N: Nội lực tính toán trong cấu kiện
Ni: Tải trọng thứ i tác dụng lên kết cấu
Ai: Nội lực trong kc do Ni= 1 gây ra
ni: Hệ số vượt tải của tải trọng Ni
Ai.Ni.ni: Nội lực do tải trọng thứ i gây ra
Trang 612 Phương pháp tính KCT theo trạng thái tới hạn
Trang 62a, Theo trạng thái tới hạn thứ nhất (Khả năng chịu lực)
Φ: Giới hạn cường độ chịu lực, phản ánh khả năng chịu lực của k/c
F- Đặc trưng hình học của td(F,W…)
R- Cường độ tính toán của VL
ky- Hệ số điều kiện làm việc
R = c.K ( VL dẻo)
Kiểm tra ứng suất
Điều kiện bền: ≤ R.ky()
Điều kiện ổn định ≤ BH R.ky
58
2 Phương pháp tính KCT theo trạng thái tới hạn
Trang 632 Phương pháp tính KCT theo trạng thái tới hạn
ky1: mức độ quan trọng của kết cấu
ky2: hệ số kể đến biến dạng kết cấu khi lắp dựng, vận chuyển
ky3: Kể đến ứng suất phụ trong kết cấu
Trang 64b Theo trạng thái tới hạn thứ 2 (Điều kiện độ cứng)
+ Độ cứng tĩnh: f ≤[ f]
- f: Độ võng của KC cho tải trọng tiêu chuẩn
-[ f]: Độ võng cho phép: Tra bảng theo tiêu chuẩn
+ Độ cứng động: Đánh giá qua chu kỳ dao động T hay thời gian dập tắt dao động t.
mc- Khối lượng quy đổi
Trang 65CÁC LOẠI TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG
TRONG MÁY NÂNG
61
Trang 66Các tải trọng xét đến trong thiết kế kết cấu thép Máy nâng
a) Các tải trọng chính tác dụng lên kết cấu của thiết bị nâng, được giả định là tĩnh ở trạng thái chịu tải bất lợi nhất;
b) Các tải trọng gây ra bởi các chuyển động thẳng đứng;
c) Các tải trọng gây ra bởi các chuyển động ngang;
d) Các tải trọng gây ra bởi ảnh hưởng của thời tiết
Trang 67Các tải trọng chính
- Các tải trọng gây ra bởi trọng lượng bản thân của các bộ phận: SG
- Các tải trọng gây ra bởi tải trọng làm việc: SL
Tất cả các bộ phận chuyển động được giả định là đang ở vị tríbất lợi nhất
Mỗi một bộ phận kết cấu sẽ được thiết kế đối với vị trí của thiết
bị nâng và độ lớn của tải trọng làm việc (giữa 0 và tải trọng làmviệc an toàn), mà với vị trí và tải trọng đó sẽ gây ra ứng suất lớnnhất trong bộ phận kết cấu đang xét
Lưu ý: Trong một số trường hợp nhất định, ứng suất lớn nhất cóthể phát sinh khi thiết bị nâng không nâng tải trọng làm việc
Trang 68Các tải trọng gây ra bở các tải trọng thẳng đứng
a Các tải trọng gây ra bởi nâng tải trọng làm việc
Phải xét đến các dao động gây ra khi nâng tải bằng cách nhân tảitrọng do tải trọng làm việc gây ra với một hệ số gọi là “hệ số độnglực ”
= 1 + VLTrong đó:
Trang 69Các tải trọng gây ra bởi nâng tải trọng làm việc
Giá trị áp dụng đối với hệ số trong các tính toán sẽ không đượclấy nhỏ hơn 1,15 và không lớn hơn 1,6 trong mọi trường hợp
Các giá trị của hệ số động lực
Trang 70Các tải trọng gây ra bởi nâng tải trọng làm việc
- Theo cách tương tự, sử dụng hệ số động lực như đã chỉ ra đối với các cần trục có cần cũng có thể áp dụng đối với các thiết bị khác, thí dụ như các băng tải đổi với trường hợp thiết kế tương ứng với tải trên thanh cần; Giá trị hệ số động lực đã chỉ ra đối với các cầu trục sẽ được sử dụng cho các trường hợp thiết kế
mà ở đó tải trọng được đặt giữa các chân máy, vì độ cứng của kết cấu tại điểm
đó thì tương ứng với độ cứng của dầm chính của cầu trục.
Trang 71Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang sau:
1 Các tác động quán tính gây ra do tăng tốc hoặc giảm tốc củachuyển động ngang, dọc, quay hoặc thay đổi tầm với Các lực quántính này có thể được tính toán theo giá trị của tăng tốc hoặc giảmtốc
2 Các tác động của lực ly tâm
3 Các phản lực ngang do chuyển động lăn
4 Các tác động của giảm chấn
Trang 721 Các tác động ngang gây ra do tăng tốc hoặc giảm tốc
a Chuyển động ngang và dọc
Đối với các chuyển động này việc tính toán được thực hiện bằngviệc khảo sát lực nằm ngang tác động lên các bánh xe được dẫnđộng (bánh xe chủ động) song song với đường ray
Các tải trọng sẽ được tính toán theo thời gian tăng tốc hoặc giảmtốc theo các điều kiện làm việc và tốc độ hoạt động
Từ đó suy ra giá trị của gia tốc (m/s2) được dùng để tính toán lựcnằm ngang theo các khối lượng tham gia vào chuyển động
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 73Thời gian gia tốc và giá trị gia tốc
Thời gian gia tốc Giá trị gia tốc Thời gian gia tốc Giá trị gia tốc Thời gian gia tốc Giá trị gia tốc
trình di chuyển dài
(b) Tốc độ trung bình và tốc độ cao (sử
dụng thông thường)
(c) Tốc độ cao với gia tốc lớn
a Chuyển động ngang và dọc
Trang 74Lưu ý:
Lực ngang tính toán sẽ không được nhỏ hơn 1/30 vàkhông được lớn hơn 1/4 tải trọng tác dụng lên cácbánh xe được dẫn động hoặc các bánh xe có bố tríphanh
a Chuyển động ngang và dọc
Trang 751 Các tác động ngang gây ra do tăng tốc hoặc giảm tốc
b Chuyển động quay và thay đổi tầm với
Đối với chuyển động quay và thay đổi tầm với các tính toán sẽdựa trên mô men gia tốc hoặc giảm tốc đặt tại trục động cơ của cơcấu thiết bị nâng
Mức độ gia tốc sẽ phụ thuộc vào thiết bị; đối với cần trục thông thường, theo tốc độ và tầm với giá trị gia tốc nằm giữa 0,1 m/s2 và 0,6 m/s2 có thể được chọn để tính toán đối với gia tốc tại đầu cần sao cho thời gian gia tốc trong khoảng từ 5 tới 10 giây
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 76Tác động của lực ly tâm
Trong trường hợp cần trục có cần, cần phải tính đến lực ly tâm
do chuyển động quay Trong thực tế, có thể xác định được lực nằmngang tác dụng vào đầu cần nhờ độ nghiêng của cáp treo tải vàthông thường bỏ qua các tác động của lực ly tâm lên các bộ phậnkhác của cần trục
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 77Các phản lực ngang do chuyển động lăn
Khi hai bánh xe hoặc hai cụm bánh xe lăn dọc trên một đườngray, một ngẫu lực được tạo bởi các lực nằm ngang vuông góc vớiđường ray sẽ phải được xét đến Các lực thành phần của ngẫu lựcnày được xác định bằng cách nhân tải trọng thẳng đứng tác dụnglên các bánh xe (hoặc cụm bánh xe) với một hệ số , hệ số này phụthuộc vào tỷ số của khẩu độ p với cơ sở bánh xe a
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 78Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 79a Tác động của giảm chấn lên kết cấu
Trường hợp tải treo có thể lắc
Đối với tốc độ ngang nhỏ hơn 0,7 m/s, không xét đến tác động của giảm chấn
Đối với tốc độ lớn hơn 0,7 m/s, phải xét đến các phản lực tác dụng lên kết cấu do va chạm với đệm giảm chấn
Các tải trọng gây ra do các chuyển động ngang SH
Trang 80Áp lực động của gió được tính theo công thức:
Các tải trọng gây ra bởi thời tiết
Các tải trọng gây ra bởi thời tiết là tác động của gió và sự thay đổinhiệt độ
2
0,613 s
Trang 81b Trạng thái gió thiết kế
Trạng thái gió cho phép thiết bị nâng làm việc
Các tải trọng gây ra bởi thời tiết
Kiểu thiết bị nâng Áp lực gió cho phép thiết bị nâng làm việc
N/m2
Tốc độ gió cho phép thiết bị nâng làm việc
m/s Thiết bị nâng dễ dàng được bảo vệ để
chống lại tác động của gió hoặc được
thiết kế dành riêng cho sử dụng trong
gió nhẹ
Thiết bị nâng dùng trong lắp dựng
Tất cả các kiểu thiết bị nâng thông
Các thiết bị nâng phải liên tục hoạt