BG Phuong phap so trong KTCK 1 pdf Phương pháp phần tử hữu hạn Chương 1 1 1 Chương 1 Giới Thiệu Chung 1 1 Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) là gì? Phương pháp số dùng để phân tích các bài toán về kết[.]
Trang 1Chương 1 Giới Thiệu Chung 1.1 Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) là gì?
Phương pháp số dùng để phân tích các bài toán về kết cấu & môi trường liên tục
Được sử dụng để giải các bài toán sau:
Bài toán về kết cấu (tĩnh học/ động lực học, ứng xử tuyến tính/phi tuyến);
Bài toán về truyền nhiệt;
Bài toán về cơ học chất lỏng;
Bài toán về truyền âm;
Bài toán về điện từ trường;
Được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật: cơ khí, hàng không, xây dựng, ô tô,
Các kiến thức liên quan:
Cơ học môi trường liên tục, sức bền vật liệu, lý thuyết đàn hồi,
Đại số tuyến tính, phương pháp số
Ngôn ngữ lập trình, cấu trúc dữ liệu
Một số phần mềm về PTHH: ANSYS, MARC, ABAQUS
http://www.ansys.com
http://www.mscsoftware.com
http://www.abaqus.com
Trang 2có hai đầu được đánh số là 1 và 2 được gọi là chỉ số nút Giả sử ta cần tìm quan hệ giữa chuyển vị q1, & q2 tại các nút 1 và 2 (được gọi là chuyển vị nút) với các lực tập trung f1 và f2 tại các nút đó (được gọi là lực nút)
2
2
2 1 1
1
1
q q C f
f
f
q q C f
1 1 C
Trang 3f
1 1
2 f
2 1
2
f
1 1
2 f
2 1
2 1
2 1
Quan hệ véc tơ chuyển vị nút và lực nút trong phần tử 1(áp dụng kết quả trong mục 1.2.1):
1 1 1
1 1
3 2
1
Q Q
Q
Quan hệ véc tơ chuyển vị nút và lực nút trong phần tử 2 (áp dụng kết quả trong mục 1.2.1):
Trang 42 1 2 2
2 1
2 1 3 2
1 2
0 1
2 1
1 2
1 1
3 2 1
2 2
2 2
C C
2 1
1 2
1 1
3 2 1
f
f f f F F
F F
Q Q
Q Q
2 2 1 1
1 1
33 32
31
23 22
21
13 12
11
0
0 C C
C C C C
C C
K K
K
K K
K
K K
K
[K] là ma trận độ cứng của cả hệ được xây dựng từ ma trận độ cứng của các phần tử Trong thực hành tính toán, ma trận [K] được xây đựng dựa vào bảng ghép nối phần tử
Trang 52 2
Ma trận [k2] (2 hàng 2 cột) được mở rộng thành ma trận [K2] (3 hàng 3 cột) như sau:
Hình 1.3 Thanh được coi như lò xo có độ cứng C=AE/L
Xét kết cấu gồm thanh có mô đun đàn hồi E, tiết diện ngang A, chiều dài L chịu lực như hình 1.3 Kết cấu gồm một phần tử có hai nút
Quan hệ giữa biến dạng và chuyển vị: qL2 (1.15)
Từ (1.14), (1.15), và (1.16) suy ra quan hệ giữa lực nút tại nút 2 và chuyển vị tại nút đó là:
2
L
AE AE
A
Đối chiếu với mô hình lò xo, ta có thể coi thanh là lò xo có độ
Trang 61 1
A2=10mm2; L1=L2=100mm; E=200GPa Tính chuyển vị tại các nút, ứng suất và biến dạng trong từng phần tử, và phản lực liên kết
Bước 1: Rời rạc hoá kết cấu
Chia kết cấu thành 2 phần tử được đánh số nút và số phần tử như hình 1.4
Trang 7Bước 3: Ghép phần tử & tính ma trận độ cứng của kết cấu [K]
Trang 8Kết Quả Chuyển vị:
Tương tự như cách thiết lập ma trận độ cứng của phần tử lò
xo và phần tử thanh, ta có thể thiết lập ma trận độ cứng của phần
tử trục chịu xoắn và dầm chịu uốn (xem như bài tập)
Ma trận độ cứng phần tử của lò xo, thanh chịu kéo nén, trục chịu xoắn, và dầm chịu uốn được thiết lập dựa trên điều kiện cân bằng về lực và liên tục về chuyển vị
Phương pháp trên không áp dụng được cho các bài toán phức tạp hơn Khi đó, ma trận độ cứng phần tử được xây dựng trên các khái niệm về hàm dạng, hàm nội suy và nguyên lý di chuyển khả
dĩ
Trang 91.4 Hàm dạng và hàm nội suy
1.4.1 Hàm dạng
x o
y z
r(x,y,z) r(,,)
P(x,y,z)
x o
y z
r(x,y,z) r(,,)
P(x,y,z)
Hình 1.5 Vị trí một điểm được xác định bởi véc tơ định vị Biểu diễn hình học: Véc tơ định vị {r}=[x, y, z]T của một điểm bất kỳ của phần tử Ve được xác định là hàm của các tham số ,
và qua việc đổi biến như sau:
, , , , , ,
(x3, y3, z3)
u 3 , v 3 , w 3
x o y
Hình 1.6 Phần tử tứ diện 4 nút trong bài toán 3 chiều
Trang 10Hình 1.7 Phần tử thực & phần tử quy chiếu hình chữ nhật 4 nút
e được tiến hành trên phần tử quy chiếu Vr trong hệ toạ độ O
Hệ toạ độ O được gọi là hệ toạ độ quy chiếu Bằng phép biến đổi nói trên, mọi phép tính toán trên phần tử thực V
Hình 1.8 Phần tử thực & phần tử quy chiếu một chiều 2 nút
Ví dụ 1.2: Tìm hàm dạng của phần tử quy chiếu một chiều 2 nút như t
được biểu diễn bởi các toạ
độ x1 của nút 1 và x tại nút 2 như sau
Nút
o
Phần tử
o
(-x y
Nút
o
Phần tử
o
Trang 11
(-1 (-1 2 1
x x
Xấp xỉ chuyển vị: Véc tơ chuyển vị {q}=[u, v, w] tại một điểm T
bất kỳ của mỗi phần tử được xác định bởi các chuyển vị nút (ui,
vi, wi) và các hàm nội suy Ni
1
rước mà biến là các toạ độ x,
Chuyển vị phải liên tục trên biên của các phần tử khi xét từ
Trang 12Toạ độ là x của phần tử một chiều được biểu diễn bởi các toạ độ
x1 của nút 1 và x2 tại nút 2 như sau
Giải 4 phương trình trên ta có:
Trong các bài toán tĩnh học Wdyn=0
1.6 Mô hình bài toán đàn hồi tĩnh
Cho kết cấu được mô tả bởi miền V có biên là S có điều kiện biên:
Chuyển vị đã biết trên biên Su
Ứng suất đã biết trên biên S:
Trang 13{fs}=[fsx, fsy, fsz]T là véc tơ lực mặt tác dụng lên biên S.
{n}=[nx, ny, nz]T là véc tơ đơn vị pháp tuyến ngoài của biên S
Lời giải tìm đuợc nếu biết chuyển vị tại mọi điểm của kết cấu (bài toán có vô hạn ẩn hay vô hạn số bậc tự do)
Cách giải theo phương pháp PTHH được tóm tắt như sau:
Chia kết cấu thành một số hữu hạn các miền con được gọi là các phần tử
Các phần tử được kết nối với nhau bởi một số hữu hạn các nút
Trang 14 Chuyển vị tại một điểm bất kỳ được biểu diễn thông qua chuyển vị tại các nút và các hàm nội suy Ni đã chọn trước
Biểu diễn biến dạng và ứng suất qua các chuyển vị nút
Thiết lập ma trận độ cứng & ma trận khối lượng (với bài toán động lực học) cho mỗi phần tử
Quy đổi ngoại lực về các nút
Ghép nối các phần tử và xây dựng phương trình cân bằng cho
{Q}: véc tơ chuyển vị nút của kết cấu cần tìm
{F}: véc tơ lực nút của kết cấu
Bài toán đàn hồi tĩnh ( Wdyn=0):
1.2 Áp dụng phương pháp xây dựng ma trận độ cứng cho phần tử
lò xo và thanh chịu kéo hãy thiết lập ma trận độ cứng của phần tử trục chịu xoắn
1.3 Áp dụng phương pháp xây dựng ma trận độ cứng cho phần tử
lò xo và thanh chịu kéo hãy thiết lập ma trận độ cứng của phần tử dầm chịu uốn
1.4 Tìm hàm dạng của phần tử quy chiếu một chiều 3 nút: 1=-1,
1=0, 1=1
Trang 151.5 Tìm hàm dạng của phần tử quy chiếu hình tam giác có các nút như sau: nút1 ( 1=0, 1=0), nút 2 ( 2=1, 2=0), nút 3 ( 3=0,
3=1)
1.6 Tìm hàm dạng của phần tử quy chiếu hình chữ nhật 4 nút như hình vẽ 1.7
Trang 16Phụ Lục Chương I 1.P.1 Quan hệ biến dạng-chuyển vị
u, v, w: chuyển vị tại một điểm nào đó thuộc kết cấu tương ứng theo các phương Ox, Oy, Oz của hệ trục tạo độ Đề Các Oxyz
Véc tơ chuyển vị tại một điểm:
Vì ten sơ biến dạng đối xứng nên chỉ có 6 thành phần độc lập
do đó trong phương pháp PTHH dùng véc tơ biến dạng
Biểu diễn véc tơ biến dạng qua chuyển vị:
0 2
0 x
0
y z D
Trang 17D q
1.P.2 Quan hệ ứng suất–biến dạng
x o
y z
y z
Vì ten sơ ứng suất đối xứng nên chỉ có 6 thành phần độc lập do
đó trong phương pháp PTHH dùng véc tơ ứng suất:
T
liệu đàn hồi tuyến tính:
E, thứ tự là mô đun đàn hồi & hệ số Poisson của vật liệu
Trang 18Chương 2 PTHH Trong Bài Toán Thanh
Bài toán thanh đã được đề cập đến trong chương I, trong chương này ma trận độ cứng phần tử thanh được xây dựng nhờ nguyên lý
2 1
Hình 2.1 Mô hình PTHH của bài toán thanh với phần tử thực & phần tử quy chiếu một chiều
Chọn trục Ox trùng với trục của thanh, trong bài toán thanh lực tác dụng có phương trùng với trục của thanh
Chia thanh thành các phần tử được đánh số nút (1, 2, 3, , m) và số phần tử (1, 2, 3, , m-1) như hình 2.1 Các chỉ số này gọi là các chỉ
số trong hệ tổng thể hay chỉ số toàn cục
Có m nút và m-1 phần tử
Mỗi phần tử có 2 nút đánh số là 1 và 2 được gọi là chỉ số nút địa phương Toạ độ tại nút 1 và 2 trong hệ toạ độ địa phương tương ứng là x1 và x2
q = ⎡⎣q q ⎤⎦ = u u
Trang 19{Q} là véc tơ chuyển vị nút của cả kết cấu: Q = Q Q 1 2 Qm T
Thông số của mỗi phần tử:
• chiều dài Le=x2-x1
• tiết diện ngang Ae
• mô đun đàn hồi Ee
Chọn phần tử quy chiếu có 2 nút như trên hình 2.1 Chọn hàm nội suy như sau (phần tử đẳng thông số):
Toạ độ x tại một điểm được biểu diễn bởi các toạ độ x1 tại nút 1 và
x2 tại nút 2 như sau:
=
Chuyển vị tại một điểm được biểu diễn bởi các chuyển vị nút u1
tại nút 1 và u2 tại nút 2 như sau:
2.2.2 Biểu diễn biến dạng qua chuyển vị nút
⇒ Quan hệ biến dạng-chuyển vị dưới dạng ma trận:
1 1 1 x
e
e
q u
Trang 20e e V
Trang 21Chia kết cấu thành 2 phần tử, mỗi phần tử có 2 nút, được đánh số nút và số phần tử như hình 2.3
Trang 22Bước 3: Ghép phần tử & tính ma trận độ cứng của kết cấu [K]
Trang 23Bước 5: Hệ phương trình PTHH
2 3
a) b)
Hình 2.4Chuyển vị a) & ứng suất b) tính theo FEM & Sức Bền
Trang 242.2 Ma trận độ cứng của phần tử thanh ba nút
Hình 2.5 Phần tử thực và phần tử quy chiếu một chiều 3 nút Phần tử thanh 2 nút chỉ cho kết quả chính xác trong trường hợp thanh chịu tác dụng của lực tập trung Trong trường hợp lực phân
bố ta nên dùng phần tử thanh 3 nút
Xây dựng ma trận độ cứng của phần tử thanh có ba nút được coi như bài tập
Bài Tập 2.1 Xây dựng ma trận độ cứng của phần tử thanh ba nút như hình 2.5
2.2 Quy đổi lực phân bố có cường độ f tác dụng dọc theo trục thanh về các nút
2.3 Giải ví dụ 2.1 dùng 1 phần tử thanh ba nút So sánh với kết quả khi dùng 2 phần tử 2 nút
Trang 25i v
Chương 3 PTHH Trong Hệ Thanh Phẳng
3.1 Mô hình PTHH cho hệ thanh phẳng
• Tải trọng & phản lực liên kết đặt tại các khớp nối
• Các thanh chỉ chịu kéo hoặc nén
⇒ Mỗi thanh là một phần tử
⇒ Trong hệ Oxyz, nút i có 2 chuyển vị ui & vi theo 2 phương Ox
& Oy ký hiệu theo cách ghi chỉ số tổng thể:
⇒ Hệ toạ độ O*x* trùng với trục của thanh Các đại lượng trong
hệ toạ độ O*x* được đánh dấu *
Trang 262 x
f1
y
f
2 y
* 1 xf
* 2q
* 1
eq
4eq
y
2 x
f1
y
f
2 y
* 1 xf
* 2q
* 1
eq
4eq
⇒ Gọi là góc lệch của thanh (phương O*x*) so với trục Ox
⇒ Đặt c = cos & s sin = Ta có:
Trang 27A E k
của phần tử trong hệ toạ độ O*x* & Oxy
s
Trang 28Ví dụ 3.1
x y
P
Hình 3.3 Tính chuyển vị của hệ thanh phẳng gồm hai thanh
⇒ Cho hệ thanh phẳng gồm hai thanh có kết cấu & chịu lực như hình 3.3 Các thanh có tiết diện A và mô đun đàn hồi E, chiều dài L1 & L2
Bước 1: Rời rạc hoá kết cấu & chọn hàm nội suy
⇒ Chia kết cấu thành 2 phần tử (mỗi thanh là một phần tử) được đánh số nút và số phần tử như hình 3.3
⇒ Mỗi phần tử có 4 bậc tự do trong hệ toạ độ Oxy, véc tơ chuyển
P 1
Trang 30Bước 4: Quy đổi ngoại lực về nút
⇒ R1 & R2 thứ tự là phản lực theo phương Ox & Oy tại nút 1
⇒ Tại nút 2 ngoại lực tác dụng theo phương Ox bằng 0, theo phương Oy là –P
⇒ R5 & R6 thứ tự là phản lực theo phương Ox & Oy tại nút 3
P Q
L
R R
Bước 6: Áp dụng điều kiện biên Q Q 1 = 2 = Q Q 5 = 6 = 0
⇒ Loại bỏ dòng 1, 2, 5,và 6 và cột 1, 2, 5,và 6 của hệ trên ta có hệ
2 phương trình 2 ẩn số
3 4
Trang 31Chương 6 PTHH Trong Bài Toán Phẳng
6.1 Quan hệ ứng suất biến dạng
⇒ Kết cấu phẳng, hay còn gọi là kết cấu 2 chiều (kết cấu 2D) được đặc trưng bởi chiều dày t và tiết diện S của mặt phẳng trung bình (mặt phẳng chia kết cấu làm 2 phần có chiều dày bằng nhau là t/2)
x z
y
x y
t
S
σ = σ = σ =
Hình 6.1 Ví dụ về bài toán ứng suất phẳng: a) kết cấu thực & b) mô hình
⇒ Bài toán ứng suất phẳng : thường được áp dụng cho các kết cấu có chiều dày nhỏ so với kích thước của tiết diện S PTHH dùng cho bài toán ứng suất phẳng có chiều dày bằng chiều dày t của kết cấu
z
Hình 6.2 Ví dụ về bài toán biến dạng phẳng: a) kết cấu thực & b) mô hình
⇒ Bài toán biến dạng phẳng: thường được áp dụng cho các kết cấu có chiều dày rất lớn so với kích thước của tiết diện S PTHH dùng cho bài toán biến dạng phẳng có chiều dày bằng đơn vị
Trang 326.1.1 Bài toán ứng suất phẳng
Trong bài toán ứng suất phẳng ta có : σ = σ = σ = xz yz zz 0
⇒
⇒
0 0
yy yy
zz xy xy
yz zx
yy yy
Trang 336.1.2 Bài toán biến dạng phẳng
Trong bài toán biến dạng phẳng ta có: ε = ε = ε = xz yz zz 0
Trong đó : a=0 với bài toán ứng suất phẳng & a=1 với bài toán biến dạng phẳng
Trang 346.2 Phần tử tam giác ba nút
6.2.1 Hàm dạng và hàm nội suy
ξ η
(1, 0) (0, 0)
(0, 1) 3
⇒ Với mỗi hàm dạng N i có 3 phương trình để xác định các hệ
số của nó, do đó ta tìm N i dưới dạng đa thức bậc nhất của
ξ & η như sau:
N i = + a bi i + ci
Trang 35⇒ Dùng phần tử đẳng thông số, hàm nội suy được chọn như hàm dạng: Ni ≡ N i
⇒ u & v thứ tự là chuyển vị theo các phương Ox & Oy
thứ tự là chuyển vị tại nút i theo phương Ox & Oy
J
-x x det J
Trang 366.2.3 Biểu diễn biến dạng & ứng suất qua chuyển vị nút
Áp dụng phép biến đổi Jacobi ta tính được đạo hàm của chuyển
vị u & v theo x & y như sau:
Trang 37⇒ Công do lực nút (ngoại lực được quy đổi về nút) gây ra trong di chuyển khả dĩ là:
C y Gx +
2 32 23
32 23
C x y
Gx y +
1 31 23
32 13
C y y
Gx x +
2 13 23
32 31
C x y
Gx y +
1 12 23
21 32
C y y
Gx x +
2 21 23
32 12
C x y
Gx y +
2
1 23
2 23
C x Gy +
2 32 31
13 23
C x y
Gx y +
1 21 32
12 23
C x x
Gy y +
2
1 13
2 13
C y Gx +
2 13 31
13 31
C x y
Gx y +
1 12 31
13 21
C y y
Gx x +
2 21 31
13 12
C x y
Gx y +
2
1 13
2 13
C x Gy +
2 13 12
21 31
C x y
Gx y +
1 13 21
12 31
C x x
Gy y +
Sym
2
1 12
2 12
C y Gx +
2 21 12
21 12
C x y
Gx y +
C x Gy +
Trang 38(1, 1) (-1, 1)
3 4
η
(1, 1) (-1, 1)
3 4
Hình 6.4 Phần tử tứ giác bốn nút: a) Phần tử thực, b) Phần tử quy chiếu
⇒ Toạ độ (x,y) của một điểm thuộc phần tử được xác định bởi các toạ độ nút (xi, yi) & các hàm dạng N i , :
Trang 39e thứ tự là chuyển vị tại nút i theo phương Ox & Oy
J
-J J det J
Trang 406.3.3 Biểu diễn biến dạng và ứng suất qua chuyển vị nút
Áp dụng phép biến đổi Jacobi ta tính được đạo hàm của chuyển
vị u & v theo x & y như sau:
Trang 41dA B C B t dV B C B
e A
T e
V
T e
e e
det
6.3.5 Phần tử hình chữ nhật bốn nút
ξ o
η
1 (-1, -1) 2 (1, -1)
3 (1, 1)
4 (-1, 1) x
η
1 (-1, -1) 2 (1, -1)
3 (1, 1)
4 (-1, 1) x
Trang 422 1 2
4C a 2G b
− +
3d ab
2 1 2
2C a 2G b
−
−
3c ab
2
2C a 4G b
−
3d ab
−
2 1 2
4C b 4G a +
3d ab
2
2C b 4G a
−
3c ab
2
2C b 2G a
−
−
3d ab
2 1 2
4C b 4G a
−
−
2 1 2
4C a 4G b +
3c ab
2
2C a 4G b
−
3d ab
2 1 2
2C a 2G b
−
−
3c ab
2 1 2
4C b 4G a +
3d ab
2
4C b 2G a
− +
3c ab
2 1 2
2C b 2G a
−
−
2 1 2
4C a 4G b +
3c ab
2 1 2
4C a 2G b
− +
3d ab
2 1 2
4C b 4G a +
3d ab
2
2C b 4G a
−
Sym
2 1 2
4C a 4G b +
3c ab
−
=
2 1 2
4C b 4G a +
⇒ Theo hình học: phần tử tam giác & tứ giác
⇒ Theo bản chất bài toán cơ học: ứng suất phẳng, biến dạng phẳng, & đối xứng trục
⇒ Theo bậc đa thức của hàm dạng: bậc nhất, bậc 2, bậc 3
⇒ Theo loại hàm dạng: Lagrange, serendipity, & hierarchical
Trang 43Hình 6.7 Đa thức Lagrange và phần tử hình vuông biểu diễn trên tam giác Pascal
Trang 44⇒ Hàm dạng kiểu serendipity: Cách xây dựng hàm dạng theo đa thức Lagrange không áp dụng được cho một số phần tử, chẳng hạn phần tử chữ nhật 8 nút Khi đó hàm dạng được thiết lập bằng cách sử dụng tính chất của hàm dạng
ξ η
1 2 3
7 6 5
η x
y
x y
ξ η
1 2 3
7 6 5
η x
y
x y
Trang 451 3
7 5
ξ η
1 3
7 5
ξ η
1 3
7 5
ξ η
Trang 46= ⎨⎧⎪ ⎫⎪⎬
sx s
sy
f s
f
f s
Trang 47ξ η
(1, 0) (0, 0)
(0, 1) 3
(1, 0) (0, 0)
(0, 1) 3
0 0
Trang 48⇒ Ví dụ 6.2: Quy đổi lực thể tích tác dụng lên toàn bộ phần tử tam giác 3 nút có cường độ phân bố là hàm của x & y:
v
vx vy
Trang 49`
Modeling and Analysis of the Crankshaft Using ANSYS Software
Surekha S Shelke1, Dr C L Dhamejani2, A S Gadhave3
PG Scholar1, Principal2, Assistant Professor3Department of Mechanical Engineering JCOE Kuran, India1, 2, SKNSITS Lonavala, India3Surekhashelke888@gmail.com1, chetan_dhamejani@rediffmail.com2, amolgadhave2121988@gmail.com3
Abstract:
This paper deals with, the difficulty occurred in single cylinder engine crank shaft Crankshafts are large volume producer with a complex geometry in the Internal Combustion (I.C) Engines It converts the reciprocating displacement of the piston in to a rotational motion of the crank An effort is to study the Static analysis of a crankshaft of a single cylinder 4-stroke petrol Engine The modeling of the crankshaft is created using CATIA-V5 Software Finite element analysis (FEA) is performed to achieve the variation of stress at critical areas of the crank shaft using the ANSYS software and apply the boundary conditions Then the results are drawn Von-misses stress and shear stress induced in the crankshaft is 204 Mpa and 98.4 Mpa The Theoretical results obtained are von-misses stress and shear stress is 207.91 Mpa and 103.97 Mpa The validation of crankshaft is compared with the Theoretical and FEA results of Von-misses stress and shear stress are in the limits Further it can be extended for the different materials, dynamic analysis and optimization of crank shaft without change in the connecting rod and engine block
Keywords: Crankshaft, finite element analysis (FEA)
I Introduction
In automotive engine Crankshaft is one of the most significant
moving component which converts the reciprocating
displacement of the piston into a rotary motion of crankshaft
with a four link mechanism Since the crankshaft experiences a
large number of load cycles throughout its Service life, fatigue
performance and durability of this component is considered in
the design process Design development have always been an
important matter in the Crankshaft production industry, in
order to produce a less expensive component with the
minimum weight possible and proper fatigue strength and
other functional needs These improvements result in lighter
and smaller engines with improved fuel efficiency and high
power output The various forces acting on the crankpin are
complex in nature The piston and the connecting rod convey
gas pressure from the cylinder to the crankpin It also exerts
forces on the crankpin, which is time varying In this study one
crankshaft model of Bajaj Pulsar 150cc is used to compute the
effect of stresses Crankshaft consists of the parts which rotate
in the main bearings, the crankpin to which the big ends of the
connecting rod is connected, the crank arm or web (also called
cheek) which connect the crankpins and the shaft parts [1] The
crankpin is like a construct in beam with a distributed load
along its length that varies with crank position This study is
conduct on a single cylinder engine crank shaft of Bajaj pulsar
150cc The modeling of single cylinder engine crank shaft is
done by using CATIA software The finite element analysis
will be performing on crankshaft in order to optimize the
weight and developing cost The material for crank shaft is
41Cr4
II Literature Review
Thriveni, Dr B Jaya Chandraiah [1], researched on Modeling
and Analysis of the Crankshaft Using Ansys Software The
Finite element analysis (FEA) is performed to obtain the variation of stress at critical areas of the crank shaft using the ANSYS software by applying the boundary conditions The validation of crankshaft is compared with the Theoretical and FEA results of Von-misses stress and shear stress are in the limit Further it can be extended for the various materials, dynamic analysis and optimization of crank shaft
Bhumesh J Bagde, Laukik P Raut [2], researched on Finite element analysis of single cylinder engine Crank shaft The main work is model of the crank shaft with dimensions and then simulation for static structural and fatigue analysis The crankshaft is modeled using PRO-E wildfire 4.0 and analysis software ANSYS will be used for structural and fatigue analysis of crank shaft for upcoming work
Yingkui and Zhibo [3], established 3D model of a diesel engine crankshaft by using Pro E software Using ANSYS the finite element analysis of the crankshaft is conducted under severe operation conditions and stress distribution of the crankshaft is presented The crankshaft change model and biggest hazard point were found by using finite element analysis, and the further improvement method for the crankshaft design was given This shows that the high stresses are mostly concentrates in the Knuckles of the crank arm & the main journal and the crank web and the connecting rod journal, which is the most easily broken region
Amit Kumar, Bhingole, Dinesh Kumar [7], analyzed the Dynamic Analysis of Bajaj Pulsar 150cc Connecting Rod Using ANSYS 14.0 In this study the connecting rods modulated by using CATIA software for modeling-design of connecting rod and ANSYS 14.0 for dynamic analysis High strength alloy is used for the connecting rod of Bajaj pulsar
Research Article Volume 6 Issue No 6