Công nghệ CNC Công nghệ CNC CNC Technology TS Nguyễn Công Nguyên MỤC TIÊU MÔN HỌC Về kiến thức Cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về máy điều khiển theo chương trình số (máy tiện, máy phay, ) Ng[.]
Trang 2Người học phân tích được cấu trúc hệ thống điều khiển
số cho máy gia công kim loại
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
Người học vận dụng các kiến thức môn học có thể tiếp cận được công nghệ gia công trên máy CNC
Người học có khả năng lập trình trên máy CNC
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Tên môn học: Công nghệ CNC
Số tín chỉ: 02
Trang 5Tài liệu
1. Máy công cụ CNC – Tạ Duy Liêm – 1999
2. Máy điều khiển theo chương trình số và Robot CN
Trang 6Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỀU KHIỂN SỐ
1 Lịch sử phát triển
2 Các khái niệm cơ bản về điều khiển số
3 Mã hóa thông tin
4 Phân loại máy CNC
5 Các hệ điều khiển số
6 Các dạng điều khiển số
Trang 71 Lịch sử phát triển của máy CNC
Máy cắt kim loại được dùng
để gia công các chi tiết kim
loại bằng cách cắt hớt các lớp
kim loại thừa, để sau khi gia
công chi tiết có hình dáng gần
đúng yêu cầu (gia công thô)
hoặc thỏa mãn hoàn toàn yêu
cầu đặt hàng với độ chính xác
nhất định về kích thước và độ
bóng cần thiết của bề mặt gia
công (gia công tinh)
Trang 8Ý tưởng
về điều khiển số
NC
Đánh giá hiệu quả:
Gia công thô sơ : chất lượng, năng xuất thấp, hình thức xấu, giá thành cao…
Sử dụng máy chép hình : Độ chính xác không cao (do quán tính, sai số của mẫu ); Năng suất thấp (do phải hạn chế tốc độ trượt của đầu dò trên mẫu); đắt và kém linh hoạt (vì dưỡng mẫu là các chi tiết cơ khí chính xác, vật liệu đặc biệt)
Trang 9Một số hình ảnh về gia công thô sơ
Phương pháp cổ điển Sử dụng máy chép hình
Trang 10 Thế kỷ 14: các chuông được điều khiển bằng trục đục lỗ
1863: Dùng các tấm tôn đục lỗ điều khiển máy dệt => Vật mang tin đầu tin ra đời.
1938: E Claude E Shannon – tại MIT, tính toán và truyền tải nhanh dữ liệu có thể thực hiện duy nhất bằng mã nhị phân.
1949: Mẫu đầu tiên của máy NC do MIT thiết kế và chế tạo thành công theo đặt hàng của Không lực Hoa Kỳ để chế tạo các chi tiết máy bay.
1952: Chiếc máy phay đứng 3 trục điều khiển số đầu tiên được sản xuất do hãng Cincinnati Hydrotel được trưng bày tại MIT.
1960: Các nhà chế tạo Đức đã trình bày những máy NC đầu tiên tại hội chợ Hannovor
1 Lịch sử phát triển của máy CNC
Trang 111970: Các linh kiện bán dẫn được sử dụng phổ biến trong công
nghiệp, tốc độ xử lý nhanh hơn, kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu tốn ít
năng lượng hơn, các băng và bìa đục lỗ được thay bằng các đĩa từ
Tuy nhiên máy NC vẫn chưa được cải thiện cho đến khi máy tính
được ứng dụng
Ngày nay, máy CNC đã đạt độ chính xác cao, công suất lớn, tốc độ cao, khả năng gia công đa dạng hóa Đóng góp to lớn cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo.
Trang 122 Các khái niệm cơ bản
2.1 Điều khiển: là quá trình xẩy ra trong một hệ thống giới hạn, trong đó một hay nhiều đại lượng là đại lượng đầu vào, các đại lượng khác là đại lượng đầu ra, chúng tác động và ảnh hưởng đến hệ thống theo một quy luật nhất định.
2.2 Điều khiển số NC:
Điều khiển số (Numerical Control) NC là phương
pháp điều khiển hoạt động của máy công cụ một
cách chính xác dựa vào một chuỗi các mã lệnh bao gồm các ký tự số, chữ cái và các ký hiệu (mã nhị
phân) mà bộ điều khiển máy (machine control unit – MCU ) có thể hiểu được.
Trang 13Các mã lệnh điều khiển này được chuyển đổi
thành các xung điện điều khiển các motor và hướng dẫn bộ điều khiển thực hiện quá trình gia công các chi tiết một cách tự động
Trang 14 2.3 Thông tin hình học (Geometic information): là
Hệ thống thông tin điều khiển các chuyển động tương đối giữa dao cụ và chi tiết, liên quan trực tiếp đến quá trình tạo hình bề mặt, còn gọi là thông tin về đường dịch
chuyển.
2.4 Thông tin công nghệ (Technological
information): là hệ thống thông tin cho phép thực hiện gia công với những giá trị công nghệ yêu cầu: gốc tọa độ, chiều sâu lát cắt, tốc độ chạy dao, tốc độ trục chính,
đóng ngắt mạch dung dịch trơn nguôi, đo lường kiểm
tra,
Trang 152.5 CNC = Computer Numerical Control
Khoảng giữa năm 1970 thuật ngữ CNC xuất hiện Bằng sự kết hợp giữa các bộ điều khiển số máy công cụ với máy tính
Máy CNC có nhiều ưu việt hơn máy NC: kết cấu nhỏ gọn, tốc
độ xử lý nhanh hơn… đặc biệt là khả năng sử dụng, giao tiếp giữa người và máy và kết nối với các thiết bị ngoại vi khác Có khả năng kiểm tra lỗi, giám sát quá trình sản xuất liên tục, có thể mô phỏng, kiểm tra trước quá trình gia công Có thể đồng
bộ với các thiết bị khác như robot, băng tải…Có khả năng trao đổi thông tin trong mạng máy tính các loại: mạng cục bộ (Lan), mạng diện rộng (WAN) hay mạng Internet
Trang 162.6 CAD = Cumputer Aided Design (Thiết kế có trợ giúp của máy tính)
Là một lĩnh vực ứng CNTT
vào thiết kế Sử dụng các
phần mềm: Autocad,
Solidwork, NX, Catia…
Trợ giúp cho nhà thiết kế
trong việc mô hình hóa, lập
và xuất các tài liệu thiết kế
dựa trên kỹ thuật đồ họa
Trang 172.7 CAM = Computer Aided Manufacturing (Sản xuất có sự trợ giúp của Máy tính)
Trang 18 CAD/CAM:
Bản chất là độc lập nhau, nhưng càng ngày càng xích lại gần nhau, là thuật ngữ ghép dùng để chỉ quá trình thiết kế - sản xuất có sự trợ giúp của máy tính
Sự phát triển của công nghệ CNC dựa trên sự phát triển của
Kỹ thuật điều khiển tự động và công nghệ CAD/CAM
FMS = Flexible Manufacturing System:
Một hệ thống sản xuất tự động, có khả năng tự thích ứng với
sự thay đổi của đối tượng sản xuất được gọi là hệ thống sản xuất linh hoạt
FMS gồm các máy CNC, Robot, các thiết bị giám sát đo lường…làm việc dưới sự điều khiển của mạng máy tính
Trang 19 CIM = Computer Integrated Manufacturing:
Sự tích hợp mọi hệ thống thiết bị, tích hợp mọi quá trình thiết
kế - sản xuất – quản trị kinh doanh nhờ mạng máy tính với các phần mềm trợ giúp công tác thiết kế và công nghệ, kinh doanh,…tạo nên hệ thống sản xuất tích hợp nhờ máy tính
Trang 203 Mã hóa thông tin
3.1 Mã thập phân: (hệ đếm cơ số 10)
là hệ đếm dùng số 10 làm cơ số Đây là hệ đếm được sử dụng rộng rãi nhất trong các nền văn minh thời hiện đại.
VD: 123,456: lũy thừa của 10 Bên trái dấu phảy, lũy thừa dương, bên phải lũy thừa âm.
3.2 Mã nhị phân (cơ số 2): các số là lũy thừa của 2 Dùng 2 ký tự 0 và 1 :
1= 01, 2 =10, 3 =11, 4 =100, 5 =101, 6
=110
VD: 100 (10) = 1100100
Trang 22Đổi sang mã nhị phân: 35
100,5
123,45
678,912
Trang 23Vật mang tin và cốt mã hóa
Trang 24Băng lỗ
Trang 254 Phân loại máy CNC
a Phân loại:
• Điểm – Điểm (Point-to-Point)
• Đường liên tục (Continuous path)
Phân loại theo
kiểu chuyển động
• Kiểu vòng hở (Open loop)
• Kiểu vòng kín (Closed loop)
Phân loại theo
• Điều chỉnh theo số gia (Incremental)
• Điều chỉnh tuyệt đối (Absolute)
Phân loại theo hệ
điều chỉnh
Trang 285.1 Điều khiển điểm-điểm (Point-to-Point)
- Là kiểu điều khiển đơn giản
nhất, dao được điều khiển
với tọa độ đặt trước (không
cắt), từ điểm này tới điểm
kia theo đường thẳng
Trang 29CÁC KIỂU ĐIỀU KHIỂN ĐIỂM-ĐIỂM
Điều khiển đồng thời theo 2 trục
Điều khiển độc lập theo từng trục
Trang 305.2 Điều khiển đường, tuyến tính (Continuous path)
Kiểu điều khiển này cho phép chạy dao có gia công (điều khiển được tốc
độ từ chương trình theo từng trục)
Tại một thời điểm chỉ có thể chạy dao
tự động theo từng trục, nên chỉ gia công tự động theo các đường song song với các trục tọa độ
Ứng dụng trên các máy phay, máy tiện đơn giản
Ví dụ: Máy tiện (a), Máy phay (b)
Trang 315.3 Điều khiển biên dạng, phi tuyến (Contour)
Điều khiển có gia công đồng thời
theo nhiều trục khác nhau Nhờ vậy
có thể gia công theo đường thẳng
hoặc đường cong bất kỳ
Phần lớn các máy CNC hiện nay là
điều khiển dạng contour Bộ điều
khiển contour có thể làm được việc
của 2 bộ điều khiển trước
Các bộ điều khiển contour được phân
loại theo số trục, có thể điều khiển
đồng thời: 2D, 2½D, 3D hoặc nhiều
hơn
Trang 325.3.1 Điều khiển 2D
Máy có khả năng điều khiển đồng thời 2 trục Vì vậy chỉ có khả năng gia công một đường thẳng hay một đường cong trong một mặt phẳng.
VD: Máy có thể điều khiển đồng thời 2 trục X, Y Chạy dao theo trục Z phải thực hiện bằng tay hoặc sau khi dừng 2 trục kia.
Trang 33 Trục thứ 3 có thể điều khiển tự động khi dừng 2 trục kia.
Trang 34 Chú ý: Số trục điều khiển đồng thời, không nhất thiết bằng số trục của máy.
Trang 355.3.4 Điều khiển 4D, 5D
Điều khiển chuyển dịch theo 3 trục (3D).
Có thêm 1 – 2 chuyển động quay của dao
(hoặc chi tiết) xung quanh 1 trục nào đó.
Trang 36Thank you!
Trang 38Chương 2
Đặc điểm cấu tạo máy công cụ
CNC
Trang 39Nội dung
1. Đặc điểm kết cấu chung
2. Kết cấu hệ thống cơ khí của máy
CNC
3. Hệ thống động lực của máy CNC
4. Dụng cụ cắt và hệ thống thay
dao
Trang 401 Đặc điểm kết cấu chung
Máy phay thông thường
Trang 41 Có đầy đủ các bộ phận chính như máy công cụ truyền thống
Có độ chính xác cao hơn nhiều máy truyền thống nên có đặc điểm cấu tạo riêng
Các bộ phận chính:
Máy Phay CNC
Trang 43Máy tiện thông thường
Trang 44Hình ảnh máy tiện thông thường (Lathe Machine)
Trang 46Máy tiện CNC
Trang 48Cấu tạo bên ngoài của máy tiện CNC 3 trục (hãng EMCO) khi bỏ vỏ
Trang 501 Đặc điểm kết cấu chung
CNC
Turning/Lathe
CNC Milling
Trang 512 Kết cấu của hệ thống cơ khí máy CNC
Làm chi tiết cơ sở để lắp
Trang 522.2 Sống trượt (Guide ways)
Trang 53a) Sống trượt ma sát trượt: được dùng nhiều vì giá
thành thấp và khả năng chịu tải lớn.
Sống trượt tam giác thường hay sử dụng trong máy tiện,
vì ưu điểm là bàn xe dao vẫn giữ được cân bằng khi sống trượt bị mòn Nhược là ma sát lớn hơn loại khác.
Sống trượt phẳng thường được dùng trong máy CNC cỡ lớn, khả năng tả cao.
a) sống trượt phẳng b) đuôi én c) tam giác d) lăng trụ nhiều
cạnh.
Trang 54 Sống trượt phẳng
thường được kết hợp với
loại đuôi én để nâng
cao đính hướng chuyển
động
Sống trượt lăng trụ
nhiều cạnh thường hay
gặp trong máy phay và
máy cắt dây Khả năng
tải nhỏ hơn loại khác
Loại này dung hòa giữa
loại phẳng và loại tam
giác
Trang 55b) Sống trượt con lăn
Có khả năng giảm
mòn, giảm ma sát,
giảm tải nhiệt phát
sinh trong quá trình
dịch chuyển, tốc độ
dịch chuyển cao,
không xẩy ra hiện
tượng dich khi bắt
đầu dịch chuyển
Nhược điểm: Khả năng chịu tải va đập kém
Trang 562.3 Hệ thống chạy dao
Tạo ra chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết (trừ chuyển động quay tròn của trục chính trên máy tiện)
Bao gồm trục vít me đai ốc và bộ truyền
động cơ điện đến trục vít me
a) Vít me - đai ốc bi: Máy công cụ CNC dùng
vít me-đai ốc bi để biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến
của bàn máy
Ưu điểm: Hệ số ma sát rất nhỏ, làm việc
êm, chính xác
Trang 58b) Bộ truyền đai răng
Đa số máy CNC sử dụng bộ
truyền đai răng trong hệ
thống chạy dao bởi:
Trang 60c) Hộp tốc độ
Do động cơ có khả điều chỉnh tốc độ rất
cao từ 0 đến max, nên hộp tốc độ
không còn ý nghĩa biến đổi tốc độ nữa
Thông thường chỉ có một hệ bánh răng
hai tốc độ (low gear – hight gear) với
mục đích là tăng mô men cho chục
chính
Trang 61 Yêu cầu chế tạo độ chính
xác cao và phải được cân
bằng động tốt, tránh ảnh
hưởng của lực quán tính và
mô men quán tính
Trang 62 Đối với máy tiện CNC, trục chính là trục
rỗng để lồng gá được phôi thanh Kích thước
phụ thuộc vào kích thước của máy.
Trang 633 Hệ thống động lực
Động cơ điện dùng cho máy CNC
thường là động cơ servo, tốc độ có thể
thay đổi từ 0 đến max
Khác với động cơ thông thường là được
thết kế cho hệ thống hồi tiếp vòng kín
Đ/C được nối với một mạch điều khiển,
kết nối với hệ thống đo đường dịch
chuyển của bàn máy
Dẫn động trục chính, bàn máy, bàn xe
dao đều là đ/c servo
Trang 64 Có hai động cơ servo:
ĐC servo một chiều DC
ĐC servo 2 chiều AC
Ngoài ra còn có:
Động cơ bước (Step Motor)
Đ/c chuyển động thẳng (linear Motor)
(Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của 4 loại đ/c trên)
http://
tbe.vn/chia-se-kien-thuc/14641-su-khac-biet-g
iua-dong-co-mot-chieu-dc-dong-co-servo-va-d
ong-co-buoc.html
Trang 654 Dụng cụ cắt và hệ thống thay dao
(Tool changer) 4.1 Dụng cụ cắt
Nhìn chung dụng cụ cắt sử dụng trên máy
tiện và máy CNC giống như dụng cụ cắt sử dụng trên máy công cụ thông thường
Tuy nhiên cần dùng dao chất lượng cao, để giảm lực cắt và rung động nhằm tăng tuổi
thọ và đảm bảo độ chính xác cho chi tiết gia công
Trang 674.2 Chuôi kẹp dao (Tool Holder)
Chuôi kẹp dao trên máy CNC có nhiều loại
và được tiêu chuẩn hóa (DIN của Đức)
Trang 68 Chuôi dao có phần côn để đút vào lỗ trục
chính
Có 2 loại chuôi dao thường dùng: loại gờ CV và loại gờ BT
Trang 71 Đối với trung tâm gia công phay, với số
lượng dao lớn nên dao được chưa trong mâm xoay (caroused) hoặc dạng băng tải xích
(Ring Magazine)
Trang 72 Thứ tự thay dao:
1 Chuyển ổ chứa dao đến vị trí thay dao
2 Đưa trục chính đến vị trí thay dao
3 Lấy dao cũ ra khỏi trục chính, cất vào vị trí trên ổ chứa dao
4 Ổ chứa dao xoay đến vị trí dao mới
5 Trục chính lắp dao mới
Trang 73Các video mô phỏng thay dao tự động
Trang 74Thank you for
your attension!
Trang 75Chương 3
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY CÔNG CỤ CNC
Trang 76Nội dung
1 Cấu thành của hệ thống điều khiển số CN
2 Phân loại hệ thống điều khiển
3 Các thiết bị và hệ thống đo và giám giát vị trí
4 Hiệu chỉnh dụng cụ cắt trên máy công cụ CNC
5 Điều khiển thích nghi (Adaptive Control)
6 Bàn phím và màn hình trên máy CNC
7 Thiết bị nhập dữ liệu (Input Media)
Trang 77Đặc điểm kết cấu chung
CNC
Turning/Lathe
CNC Milling
Trang 78 Chương này, không đi sâu vào cấu trúc và
nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển máy công cụ CNC một cách chi tiết, mà chỉ tập
trung vào các khái niệm và nguyên lý và cơ
bản nhất của hệ thống điều khiển máy công cụ CNC
Tổng quan: bộ điều khiển máy nhận các mã
lệnh chỉ dẫn của người lập trình, sau đó thông dịch và chuyển thành các xung điều khiển các động cơ chuyển động trong quá trình gia công
Trang 791 Cấu thành của hệ thống điều khiển số
CNC
Hệ thống CNC bao gồm 3 bộ phận:
- Hệ NC (numerical control) làm nhiệm vụ tương tác với người vận hành và tiến hành việc điều khiển vị trí
- Hệ điều khiển các động cơ
Trang 80 Xét về mặt chức năng, hệ điều khiển CNC bao gồm bộ phận giao tiếp giữa người và máy (MMI-Man-Machine-Interface), phần lõi điều khiển số (NCK - Numerical
Control Kernel) và bộ điều khiển logic khả lập trình PLC (Programmable Logic Control)
Trang 81• MMI chịu trách nhiệm giao tiếp giữa Người và máy, thi hành các lệnh, hiển thị thông tin trạng thái và thực hiện các chức năng soạn thảo chương trình gia công.
• NCK thông dịch chương trình gia công và tiến hành nội suy, điều khiển vị trí và bù trừ sai số dựa trên
chương trình đã được thông dịch Cuối cùng NCK
điều khiển các động cơ servo chuyển động để gia công chi tiết
• Bộ điều khiển PLC điều khiển việc thay dao, tốc độ trục chính, thay chi tiết gia công và nhập hoặc xuất các tín hiệu xử lý Nó đóng vai trò điều khiển các
hoạt động của máy (ngoại trừ điều khiển cộng cơ servo)
•
Trang 82 Trong hệ thống CNC, mô-đun xử lý các chức năng của MMI, NCK và PLC bao gồm bộ xử
lý trung tâm (CPU), hệ thống RAM và ROM
để lưu các ứng dụng của người dùng (cho MMI), chương trình gia công (cho NCK) và các chương trình PLC (cho PLC) Mô-đun xử
lý kết nối với hệ giao diện có trang bị các
phím nhập dữ liệu, màn hình hiển thị và hệ thống bus
tự như một máy tính đa nhiệm Hệ CNC
cũng có các thiết bị nhập/xuất các tín hiệu tương tự và tín hiệu số nhằm giao tiếp trực tiếp với các thiết bị ngoại vi khác và tạo
mối liên kết truyền thông giữa các động cơ
và mô-đun nhập/xuất
Trang 83Theo cách nhìn về mặt phần mềm
Hệ CNC bao gồm:
Các chức năng MMI hỗ trợ chức năng soạn thảo chương trình, giao diện người dùng và hiển thị các thông tin trạng thái của máy;
Các chức năng NCK thi hành công việc thông dịch chương trình, nội suy và điều khiển;
Các chức năng PLC thực hiện các chương trình logic theo cách tuần tự