Họ tên Nguyễn Thị Thanh Huyền Bộ môn Kinh tế Khoa Kinh tế và Quản lý Email ntthuyen bnn@gmai com Tài liệu tham khảo Tìm hiểu về lãnh thổ Việt Nam theo nhiều góc độ Quản lý hiệu quả lãnh thổ quốc gia "[.]
Trang 1Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế và Quản lý Email: ntthuyen.bnn@gmai.com
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 3- Tìm hiểu về lãnh thổ Việt Nam theo
nhiều góc độ
- Quản lý hiệu quả lãnh thổ quốc gia
"Lời giới thiệu "
Trang 4Nội dung môn học
• Là môn khoa học kinh tế, nghiên cứu các
hệ thống lãnh thổ (nội dung, bản chất, các
quá trình và hoạt động KT-XH) nhằm rút ra những đặc điểm, quy luật hình thành và hoạt động của chúng để vận dụng tối ưu các quá trình và hoạt động theo lãnh thổ
Trang 5Nội dung nghiên cứu
Trang 6Nội dung nghiên cứu
• Sử dụng lý thuyết và công cụ phân tích kinh
tế để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về vùng/hệ thống vùng (nghiên cứu và giải quyết vấn đề về lãnh thổ) từ quan điểm kinh
tế - lý giải và đề xuất các nội dung và vấn đề lãnh thổ bằng kiến thức kinh tế làm phong phú thêm các lý thuyết kinh tế truyền thống
Trang 7Nội dung nghiên cứu
• Khía cạnh kinh tế của lãnh thổ: Nghiên cứu các
hoạt động và sự phát triển kinh tế gắn với các điều kiện thực tiễn của vùng và các hoạt động xã
hội của vùng, các mối quan hệ kinh tế liên vùng
kinh nghiệm, quy luật hình thành và phát triển của vùng
• Xem xét ảnh hưởng các yếu tố: không gian,
khoảng cách, mật độ, sự phân chia, cung cầu, hành vi của người sản xuất, tiêu dùng, lợi ích, chi phí… kết hợp bối cảnh không gian làm phong
phú thêm lý thuyết kinh tế truyền thống
Trang 8Trả lời câu hỏi
Trang 9Nội dung nghiên cứu
Trang 10Quan điểm và Phương pháp
Trang 11Quan điểm và Phương pháp
Trang 12Quan điểm và Phương pháp
Trang 13Quan điểm và Phương pháp
Trang 14Quan điểm và Phương pháp
Trang 15Quan điểm và Phương pháp
Trang 16Quan điểm và Phương pháp
Trang 17Quan điểm và Phương pháp
Trang 18Quan điểm và Phương pháp
Trang 19Quan điểm và Phương pháp
Trang 20Quan điểm và Phương pháp
Trang 21Quan điểm và Phương pháp
Trang 22Quan điểm và Phương pháp
Trang 24Chính sách sử dụng đất
Chính sách marketing vùng
Lý thuyết định vị không gian với PT vùng
Trang 25Chương I: Tổng quan
Trang 26Chương II: Các lý thuyết về định vị không gian với phát triển vùng
Định hướng không gian
Phân bổ hoạt động ngành
Vị trí trung tâm với phát triển vùng
Cực tăng trưởng
Trang 27Chương 3: Phân tích các mô hình
tác động đến phát triển vùng
Mô hình phân tích cơ sở kinh tế
Mô hình phân tích thu nhập – chi tiêu
Mô hình đầu vào - đầu ra
Trang 28Chương 4: Chính sách marketing vùng
Khái quát về marketing vùng
Đối tượng của marketing vùng lãnh thổ
Chủ thể của marketing vùng lãnh thổ
Chính sách marketing vùng lãnh thổ
Trang 29Chương 5: Chính sách sử dụng đất
Bản chất kinh tế của sử dụng đất
Phân bố đất đai bởi thị trường
Địa tô và việc sử dụng đất
Các chính sách của chính phủ
Trang 30Chương 6: Chính sách phát triển đô thị
Mục tiêu, nhiệm vụ của phát triển đô thị
Xây dựng các tiền đề phát triển đô thị
Định hướng phát triển không gian đô thị
Quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong đô thị
Trang 32Chủ quyền
• Chủ quyền quốc gia là Quyền làm chủ đối
với quốc gia, là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời khỏi quốc gia Chủ quyền quốc gia bao gồm nhiều nội dung, trong đó
có các quyền cơ bản là quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ, quyền tự quyết định những công việc của quốc gia, quyền độc lập trong
quan hệ đối ngoại
Trang 33Chủ quyền
Tranh chấp trên biển Đông
Trang 36• Anh Trần Thắng, Việt kiều Mỹ, cháu ngoại nhà thơ Tế Hanh, người đã tặng 85 tấm bản đồ quý của nước ngoài cho Viện PTKTXH TP Đà Nẵng (Ảnh trên trang web của Viện IVCE)
Trang 37• Tấm bản đồ năm 1837 khẳng định: “Paracels, hay Pracel, tức là Hoàng Sa - Cồn Vàng,
thuộc về Cochinchina
(là tên gọi Việt Nam ngày nay)
Trang 38• Bản đồ cổ Vương quốc Trung Hoa (The Kingdom of China) năm 1626, trong đó cho thấy biên giới Trung Hoa đến đảo Hải Nam
Trang 39• Một tấm bản đồ của Trung Quốc vẽ năm 1860 cũng không có Trường
Sa và Hoàng Sa
Trang 40Nội dung môn học
Trang 41Khái niệm Vùng
Trang 42Phân loại vùng
Trang 43Phân loại vùng
Trang 44Phân loại vùng
Trang 45Phân loại vùng
Trang 46Phân loại vùng
Trang 47Phân loại vùng
Trang 48Phân loại vùng
Trang 49Phân loại vùng
Trang 50Phân loại vùng
Trang 51Phân chia lãnh thổ quốc gia
• Tiêu chí điều kiện tự nhiên
Trang 52Phân công lao động xã hội?
Phân công lao động theo lãnh thổ?
Trang 53I Vùng kinh tế
• Khái niệm: Vùng kinh tế là một
không gian kinh tế xác định
đặc thù của quốc gia, là một
tổ hợp kinh tế - lãnh thổ tương
hóa kết hợp chặt chẽ với phát
triển tổng hợp
Trang 54quan hệ ràng buộc giữa các ngành
Tính mở
mối
quan bên ngoài vùng
Tính động
bất biến
sẽ kìm hãm sự phát triển
Trang 55Cơ cấu vùng kinh tế
Trang 56Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 57www.themegallery.com Company Logo
Khoáng sản Nhiên liệu – năng lượng
Nước Động, thực vật Đất đai…
Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên
Trang 58Người
sản xuất
Dân cư và nguồn lao động
Người tiêu dùng
Trang 59Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 60mô hóa
3
Nhóm ngành phục vụ
cung cấp ản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống
Trang 61Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 62Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 63Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 64Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 65Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 66Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 68Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 69Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 70Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 71Kết cấu hạ tầng
Kỹ thuật Xã hội Môi trường Thiết chế
Trang 72Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 73Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 74Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 75Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 76Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 77Nội dung Vùng Kinh tế
Trang 78• Vùng kinh tế ngành
• Vùng kinh tế tổng hợp
• Đông nam Bộ và vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam
• Vùng Duyên hải Trung Bộ
và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
• Trung du và Miền núi Bắc
Vùng kinh tế
cơ bản
Trang 82Tính tất yếu khách quan phát
Trang 83www.themegallery.com Company Logo
Các thước đo phát triển kinh tế vùng
Trang 844.1 Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tổng sản phẩm của vùng (GRP – Gross Regional Product): GRP = C+I+G+E-M
- C (Consumption): tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
- I (Investment): tổng đầu tư trên địa bàn
- G (Government purchases): chi tiêu của chính phủ (TW đến địa
phương trong vùng)
- E (Export): giá trị xuất khẩu
- M (Import): giá trị nhập khẩu
- Tổng sản phẩm của vùng tính bình quân đầu người (GRP)/người)
-
Trang 86Mức độ chuyên môn hóa của vùng được đánh
giá theo sản lượng
• K = :
Trong đó :
K là hệ số chuyên môn hóa
Sn là sản lượng đang nghiên cứu trong vùng
Sv là sản lượng của toàn vùng
Pn là sản lượng của ngành đang nghiên cứu trong cả nước
Pk là sản lượng của cả nền kinh tế
Nếu K 1 không phản ánh chuyên môn hóa của vùng Nếu K > 1 phản ánh mức độ chuyên môn hóa của vùng
Trang 87Mức độ chuyên môn hóa được đánh giá theo chi phí
Trang 88Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế của vùng: tỷ lệ giữa CN, NN, DV
- Cơ cấu lao động của vùng: tỷ lệ giữa CN, NN, DV
Trang 89Chỉ tiêu về xuất khẩu – nhập khẩu (tương đối)
• D = X/N
• D>1 → X>N: Vùng có vai trò ảnh hưởng lớn đối với
nền kinh tế quốc dân Đây
thường là những vùng có tiềm lực kinh tế - xã hội và đã phát triển hơn so với các
vùng khác
• D<1 → X<N: Thường là những vùng nghèo tiềm năng
hoặc chưa phát triển, chậm
phát triển hoặc những vùng trì trệ
Trang 90Chỉ tiêu về xuất khẩu – nhập khẩu (tuyệt đối)
• D = X - N
• D>0 → X>N: Vùng cung cấp nhiều hàng hóa cho vùng
khác
• Nếu D<0 → X<N: Những vùng sử dụng nhiều sản
phẩm được cung cấp bởi
các vùng khác, có sức thu hút đối với các sản phẩm từ các vùng khác
• D = 0: Hiếm xảy ra
Trang 914.2 Nhóm các chỉ tiêu về phát triển xã hội
- Chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người
- Chỉ tiêu về giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu về phát triển y tế
- Chỉ tiêu về văn hoá, xã hội của vùng
- Chỉ tiêu về công bằng xã hội
- Chỉ tiêu về nghèo đói
- Chỉ số phát triển con người (HDI)
Trang 954.3 Nhóm các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng
- Chỉ tiêu về phát triển giao thông
- Chỉ tiêu về cung cấp năng lượng trong vùng
- Chỉ tiêu về cung cấp nước sạch
- Chỉ tiêu về thu gom và xữ lý chất thải
- Chỉ tiêu về phát triển mạng lưới thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu về phát triển mạng lưới thuỷ lợi, đê điều
Trang 964.4 Nhóm chỉ tiêu về phát triển bền vững
- Mức độ khai thác tài nguyên
- Mức độ ô nhiễm nguồn nước và cách phòng chống
- Mức độ ô nhiễm chất thải rắn và cách phòng chống
- Mức độ ô nhiễm không khí và cách phòng chống
- Mực độ che phủ của rừng
- Diện tích rừng trồng hàng năm
Trang 97II CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG
1 Khái niệm
Chính sách là gì? Chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải
quyết các vấn đề lặp đi lặp lại
Trang 98• Prudential tuyên bố: Chính sách của
chúng tôi là luôn luôn lắng nghe và thấu
hiểu
Trang 99•
Chính phủ Việt Nam tuyên bố: Chính
sách đối ngoại của Việt Nam là làm bạn với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở
bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
Trang 100Chính sách kinh tế - xã hội
• Là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các công cụ và giải pháp của Nhà nước sử dụng để tác động đến các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm thực hiện mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước
Trang 101Phân loại chính sách kinh tế - xã hội
Trang 103Chính sách phát triển vùng
• Là chính sách kinh tế - xã hội
• Là chinh sách tầm trung mô
• Do nhà nước ban hành và chỉ đạo thực hiện
• Gồm:
– Nhóm chính sách tổng thể phát triển vùng
– Nhóm chính sách cụ thể phát triển vùng
Trang 104Nhóm chính sách tổng thể phát triển vùng
• Chính sách giải quyết toàn bộ hệ thống:
– Chính sách phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc – Chính sách phát triển đô thị
• Chính sách áp dụng cho từng loại vùng
– Chính sách kiểm soát không gian sản xuất
– Chính sách tái chuyển đổi và phân cực
– Chính sách đa dạng hóa và hội nhập
– Chính sách hỗ trợ bổ sung
Trang 106Cấu trúc của chính sách phát triển vùng
Các bộ phận của chính sách
Các giải pháp và công cụ thực hiện chính sách
Trang 107Cấu trúc của chính sách phát triển vùng
Trang 108Chu trình của chính sách phát triển vùng
chỉnh, tổng kết
Trang 109Chu trình của chính sách
Trang 110Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế và Quản lý Email: ntthuyen.bnn@gmai.com
Trang 111Chương II: Các lý thuyết về định vị
không gian với phát triển vùng
Định hướng không gian và phân bổ hoạt động của ngành
Phân bổ hoạt động ngành
Vị trí trung tâm với phát triển vùng
Cực tăng trưởng
Trang 112Tổ chức không gian kinh tế -xã hội
sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả
tìm kiếm một tỷ lệ và quan hệ hợp lý về phát triển kinh tế - xã hội
tạo ra một giá trị mới
hướng tới sự công bằng về mặt không gian ảnh hưởng
Trang 113I Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội
Là sự ‘sắp xếp’ và ‘phối hợp’ các đối tượng trong mối liên hệ đa
ngành, lĩnh vực và đa lãnh thổ trong một vùng cụ thể nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật đã và sẽ được tạo dựng
để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và nâng cao mức sống
dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng đó
Là việc sắp xếp các đối tượng (các xí nghiệp, công trình, các
ngành, lĩnh vực, các điểm dân cư và kết cấu hạ tầng ) Việc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội
Chủ thể tổ chức cũng là chủ thể quản lý phát triển vùng, đó là
những cơ quan nhà Nước được quy định trong Hiến pháp và luật
pháp hiện hành của quốc gia
Trang 114Đặc tính cơ bản của tổ chức lãnh thổ
kinh tế - xã hội
• Tính kết cấu hệ thống: đối tượng đa dạng, luôn luôn vận
động và phát triển, chúng độc lập tương đối và tác động qua
lại sự muôn mầu muôn vẻ trong việc sắp xếp và định
hướng hài hòa, nhịp nhàng
• Tính lãnh thổ: sự đa dạng không gian Trong một vùng có
nhiều tiểu vùng với các điều kiện không thật giống nhau xem xét liên lãnh thổ và đề ra một ‘ biên độ’ thay đổi sau đó
• Tính đa phương án: thiếu thông tin, thiếu căn cứ, dự báo
các nhân tố ảnh hưởng cũng bị nhiều giới hạn tính toán
nhiều phương án chủ đạo được lựa chọn để thực hiện
Trang 115ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN
• Định hướng không gian: từ mục tiêu xây dựng, di
chuyển, mở rộng, thu hẹp doanh nghiệp lựa
chọn vùng, địa điểm bố trí doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch vùng và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp định vị nhằm: thâm nhập thị trường, phục vụ xã hội tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường
Trang 120Yếu tố ảnh hưởng tới định vị doanh nghiệp
Tổng hợp các yếu tố và
điều kiện khách quan và
chủ quan, bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp
có mối quan hệ tương
dùng
Chi phí vận tải
Chi phí vận tải
Chi phí nguyên liệu
Chi phí năng lượng
Chi phí nhân công
Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
Trang 121Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt
động của doanh nghiệp
• Môi trường kinh tế : nhân tố về kinh tế thuộc môi trường vĩ mô và vi mô
• Môi trường pháp lý : Gồm hệ thống luật pháp và các văn bản, chính sách
• Môi trường văn hóa xã hội : việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục,
và nét văn hóa ở từng địa phương
• Môi trường chính trị : Bao gồm hệ thống chính trị; tương quan giữa các
tầng lớp giai cấp xã hội, sự nhất quán trong chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
• Môi trường khoa học và công nghệ : Phản ánh tình hình nghiên cứu và
triển khai hoạt động khoa học công nghệ trình độ Làm tăng nhanh sự
ra đời của các sản phẩm mới, làm ngắn lại chu kỳ sống của sản phẩm; tạo ra những phương pháp sản xuất mới là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp
• Môi trường tự nhiên và sinh thái : Là những điều kiện về tự nhiên, những
ràng buộc về môi trường sinh thái những yêu cầu giữ gìn cảnh quan v.v
Trang 122Nhóm nhân tố chi phí sản xuất
• Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
• Doanh nghiệp sử dụng nhiều nhiên nguyên liệu đầu vào
– Wm : trọng lượng nguyên liệu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm – Wp : trọng lượng của một đơn vị sản phẩm
• Doanh nghiệp thâm dụng năng lượng: Ngành có chi phí năng lượng cao ; chi phí năng lượng CE đến tổng chi phí TCP chiếm từ 0,3% - 0,45% Ngành có chi phí năng lượng trung bình là nhóm ngành có chi phí năng lượng chiếm từ 0,15 đến 0,30%
Trang 123Nhóm nhân tố chi phí vận tải
• Chi phí vận tải sẽ làm tăng giá trị thành sản phẩm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
• Ta xét mối quan hệ đó như sau :
Cv = Cp + Ct + Ch
Cv : giá trị người tiêu dùng trả
Cp : giá nhà máy
Ct : chi phí vận tải
Ch : chi phí do hao hụt chất thoát trong quá trình vận tải
• Chất lượng của giao thông ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hàng hóa và hiệu quả của vùng ảnh hưởng đến năng suất lao động của vùng
• Đối với nông nghiệp phát triển GTVT sẽ tạo điều kiện đưa máy móc vào đồng ruộng nơi sản xuất
Trang 124www.themegallery.com Company Logo
Xu hướng định vị doanh nghiệp
1
Định vị ở ngoài vùng
2
Định vị trong khu công
nghiệp, khu chế xuất
3
Định vị ngay tại thị trường tiêu thụ
Trang 132Các lý thuyết định vị
1 Lý thuyết về phân bố hoạt động của các cơ sở ngành
của Alfred Weber
2 Lý thuyết vị trí trung tâm với phát triển vùng
3 Lý thuyết cực tăng trưởng
Trang 133Lý thuyết về phân bố hoạt động
của các cơ sở ngành
Trang 134Phân bố hoạt động của các cơ sở ngành
• Lý thuyết về định vị ngành (A lfred Weber)
TCP = CPSX + CPVT
+ CPVT – chi phí vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra + CPSX – chi phí sản xuất
Trọng lượng
Trọng lượng Khoảng Khoảng cách cách