1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội

254 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Và Dự Án Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Giảng viên TS Nguyễn Ánh Tuyết Email tuyetna@tlu edu vn SĐT 0942180989 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN KINH TẾ TS Nguyễn Ánh Tuyết1 CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN[.]

Trang 1

Giảng viên: TS Nguyễn Ánh Tuyết Email: tuyetna@tlu.edu.vn

Trang 2

2

Trang 3

MỤC TIÊU MÔN HỌC

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Môn học luận giải có cơ sở khoa

học, tính tất yếu hình thành các chương trình và dự án

Làm rõ phương pháp luận và phương pháp nghiệp vụ về việc xây dựng, thẩm định, lựa chọn

và đánh giá các chương trình dự

án cũng như việc quản lý, thực hiện các chương trình dự án.

3

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

❖ Đối tượng: CT và dự án phát triển KT-XH nghiên cứunhững vấn đề lý luận, phương pháp luận và phương pháp

cụ thể về xây dựng, thẩm định và quản lý các CT dự ánphát triển KT-XH; tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô

❖ Phạm vi nghiên cứu: Các CT về phát triển KT, phát triển

XH và bảo vệ môi trường Ko chỉ nghiên cứu các dự ánthuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm lĩnhvực xã hội, dân số và môi trường sinh thái

TS Nguyễn Ánh Tuyết

5

Trang 6

Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học

❑ Luận giải có cơ sở khoa học việc hình thành các CT và Dự

án là tất yếu để thực hiện các mục tiêu của chiến lược và kếhoạch định hướng vĩ mô

❑ Làm rõ phương pháp luận và cụ thể về xây dựng các CT

Trang 8

NỘI DUNG CHƯƠNG

1.1 Kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội trong nền KTTT

1.2 Mối quan hệ giữa kế hoạch, chương trình và dự án

1.3 Các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Việt nam

TS Nguyễn Ánh Tuyết

8

Trang 9

1.1 Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã

hội trong nền kinh tế thị trường

hướng phát triển tổng thể nên kinh

tế quốc dân và đề ra các giải pháp,

chính sách lớn để thực hiện định

hướng đã đặt ra với hiệu quả

KTXH lớn nhất

9

Trang 10

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Đặc trưng của KHH trong nền

KTTT

Thị trường vừa là

căn cứ vừa là đối

tượng của kế hoạch

Kế hoạch mang tính định hướng

Kế hoạch mang tính linh hoạt

10

Trang 11

1.2 Mối quan hệ giữa kế hoạch, chương trình và dự

án

chỉnh các cấp kế hoạch cấp trên

hoạch và thị trường , giữa thực tế, thực thi cụ thể, đưa

kế hoạch vào thị trường, nhận phản ánh từ thị trường

TS Nguyễn Ánh Tuyết

11

Trang 12

Sự khác nhau KH, Quy hoạch, Chương

trình

TS Nguyễn Ánh Tuyết

so với KH

hiện bằng các dự án mang tính ưu tiên theo thời gian

12

Trang 13

1.3 Các chương trình phát triển kinh tế

xã hội của Việt nam

TS Nguyễn Ánh Tuyết

13

đình

trường nông thôn

Trang 14

Xây dựng – thẩm định và quản lý chương trình phát

triển kinh tế xã hội

CHƯƠNG II

TS Nguyễn Ánh Tuyết

14

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG

2.1 Xây dựng chương trình

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chương trình 2.1.2 Phương pháp xây dựng chương trình phát triển kinh tế - xã hội (Kỹ thuật phân tích khung logic)

- Giới thiệu chung

- Kỹ thuật phân tích khung logic 2.2 Thẩm định các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

2.3 Quản lý các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

TS Nguyễn Ánh Tuyết

15

Trang 16

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chương trình

phát triển

công cụ để cụ thể hóa và triển khai thực hiện các mục tiêu của chiến lược và của kế hoạch đinh hướng vĩ mô,

nó là tập hợp các mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp đồng

bộ về kinh tế - văn hóa- xã hội - công nghệ - môi trường – cơ chế- chính sách nhằm thực hiện một hoặc

1 số mục tiêu của kế hoạch định hướng vĩ mô trên cơ

sở nguồn lực nhất định và thời gian nhất định

TS Nguyễn Ánh Tuyết

16

Trang 17

như thế nào, phối hợp như thế nào cho từng công việc

cụ thể, cho từng thời gian

gian xác định

17

Trang 18

1 8

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 19

1 9

Nội dung trình bày

• Cơ sở lý thuyết của phương pháp xây dựng

CTPT

• Khái quát chung về phương pháp khung

logic (Logical Framework Approach – LFA)

• Giai đoạn phân tích trong LFA

• Giai đoạn thiết kế (hoạch định) trong LFA

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 20

2 0

Cơ sở lý thuyết của phương

pháp xây dựng CTPT

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 21

Cơ sở lý thuyết của chuỗi kết quả: Thuyết thay đổi

(Theory of change)

Tác động

Kết quảĐầu raHoạt động Đầu vào

Thuyết thay đổi

Trang 22

2 2

Sự chuyển hướng sang quản lý theo kết quả

• Kết quả (Result):

– Những thay đổi trong tình trạng hoặc điều kiện (của một đối

tượng) xuất phát từ mối quan hệ nhân quả – Các cấp độ thay đổi (có thể chủ định hoặc ngoài chủ định, tích cực hoặc tiêu cực):

– Biến các đầu vào (input) thành các đầu ra dự kiến

• Gắn kết giữa các cấp kết quả với đầu vào và hoạt động tạo

thành chuỗi kết quả (resulkt chain)

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 23

Như thế nào? Cái gì? Vì sao?

Quan hệ logic trong chuỗi kết quả

Thị phần

2 3

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 24

2 4

Quản lý theo kết quả

(RBM – Result based management)

• Khái niệm:

– Phương thức quản lý trong đó tất cả các chủ thể đều phải đảm bảo qui trình, sản phẩm và dịch vụ của mình đóng góp vào việc đạt được kết quả (result) mong muốn

• Bản chất: Thành phần cốt lõi của RBM là theo dõi kết

Trang 25

2 5

Vì sao cần RBM?

• Hướng trọng tâm vào đạt được kết quả chứ không phải các hoạt động đơn thuần

• Tăng tính minh bạch

• Tăng trách nhiệm giải trình

• Tăng cường đo lường kết quả đạt được của

các CTDA

• Tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực

• Tăng tính chiến lược của các quyết định đầu tư

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 26

Vì sao áp dụng RBM trong xây dựng và quản

lý CTDAPT?

Điều kiện để có RBM

Các mục tiêu hướng vào kết quả (coi đó là tiêu chí đánh giá thành công) Một hệ thống đo lường và báo cáo kết quả lượng hóa, khách quan

Khuôn khổ thể chế phù hợp RBM (tài chính, nhân sự, bộ máy, chuyên môn)

Phân công trách nhiệm rõ ràng đến từng cá nhân Quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu

Sự tham gia của người lao động trong cả quá trình

Tạo động lực khuyến khích trong hệ thống: khen thưởng/kỷ luật theo kết quả

2 6

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 27

Điều kiện để quản lý theo kết quả trong khu vực công

Các mục tiêu hướng vào kết quả tương ứng với các cấp khác nhau Một hệ thống đo lường và báo cáo kết quả lượng hóa, khách quan

Khuôn khổ thể chế được điều chỉnh theo cách quản lý dựa vào kết quả

Phân công trách nhiệm rõ ràng, giảm thiểu thủ tục không cần thiết

Quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm của CBĐH: nguồn lực, tổ chức

Sự tham gia của nhân viên trong cả quá trình

Tạo động lực khuyến khích trong hệ thống

2 7

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 28

Các cấp độ khác nhau có thể vận dụng RBM

Toàn bộ khu vực công

Một lĩnh vực chính sách Một cơ quan, tổ chức Một CTDA

2 8

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 29

2 9

Khái quát chung về phương

pháp khung logic

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 30

3 0

Khái niệm và xuất xứ của LFA

• Khái niệm:

– Phương pháp phân tích và bộ công cụ để lập kế hoạch và quản lý

CTDA dựa trên kết quả.

– Bao gồm chuỗi các khái niệm được gắn kết chặt chẽ với nhau theo logic và được sử dụng theo một quá trình tương tác liên hoàn nhằm hỗ trợ phân tích một cách hệ thống, có tổ chức các ý tưởng về CTDAPT.

Trang 31

Hai giai đoạn của LFA

3 1

Ma trận khung logic với các chỉ số

Các hoạt động Ngân sách/nguồn lực

Phân tích rủi ro và các giả định

Thực trạng

Phân tích môi trường bên

ngoài

Phân tích nội bộ tổ chức

(Môi trường bên trong)

Phân tích các bên hữu quan

Trang 32

Minh họa LFA

Chiến lược Của dự án Chỉ số

Nguồn kiểm chứng Giả định

Mục tiêu phát triển dài hạn Mục tiêu trực tiếp của dự án

Đầu ra/Kết quả

Hoạt động Nguồn lực

Vấn đề

3 2

Trang 33

Tác dụng của LFA

• Tạo tư duy logic: LFA chỉ là công cụ hỗ trợ tư duy

• Được sử dụng để mô tả một CTDA theo cách logic, nhờ đó CTDA có thể được

– Thiết lập quan hệ nhân quả giữa các cấp của chuỗi kết quả (logic dọc)

– Làm rõ các giả định mà dựa trên đó, CTDA được thiết kế

– Xác định các rủi ro tiềm tàng trong quá trình thực hiện mục tiêu CTDA – Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá thực hiện CTDA

– Thiết lập các kênh trao đổi, học hỏi giữa các bên tham gia CTDA

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 34

3 4

Ưu điểm của LFA

• Đặt ra được những câu hỏi chính và phân tích các điểm yếu ➔ đủ thông tin hơn khi ra quyết định

• Định hướng sự phân tích hệ thống và logic về các thành phần của CTDA ➔ thiết kế CTDA tốt hơn

• Cải thiện công tác lập KH ➔ xác định mối quan hệ giữa CTDA

và yếu tố bên ngoài

• Giúp theo dõi CTDA một cách hệ thống

• Thúc đẩy sự giao tiếp và tương tác giữa các bên

• Đảm bảo tính liên tục trong vận hành kể cả khi nhân sự thay đổi

• Tăng cường tính “chuẩn hóa” thiết kế CTDAPT giữa các quốc gia

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 35

3 5

• Chỉ là công cụ phân tích logic, không thay thế được các phương pháp phân tích khác

• Không dễ áp dụng ngay từ đầu ➔ tập huấn/thực hành liên tục

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 36

3 6

Giai đoạn phân tích trong LFA

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 37

- Đối tượng hưởng lợi

Chủ đề: Vấn đề nghèo đói của người dân các xã vùng sâu vùng xa Tây nguyên

TS Nguyễn Ánh Tuyết

37

Trang 38

Chủ đề: Vấn đề nghèo đói của người dân các xã vùng sâu vùng xa Tây nguyên

TS Nguyễn Ánh Tuyết

38

Trang 39

3 9

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 40

2 Phân tích nội bộ tổ chức

PHÂN TÍCH

4 0

Muốn Không muốn Có

Không có

Xây dựng ma trận Có – Muốn về nội bộ tổ chức

Trang 41

Phân tích bối cảnh: Kết hợp phân tích ngành/địa

phương với phân tích nội bộ tổ chức

Năng lực can thiệp của tổ chức

4 1

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 42

– Dự kiến các giải pháp để

• Tranh thủ sự ủng hộ

• Giảm thiểu sự phản đối

4 2

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 43

Phân tích các bên liên quan (2)

• Phân loại

– Đối tượng hưởng lợi mục tiêu (đối tượng đích)

– Các đối tượng khác: Ủng hộ/Đối kháng/Phản đối

• Các bước

– Thống nhất chủ đề thảo luận

– Xác định các nhóm đối tượng có quan tâm đáng kể đến

CT tiềm năng – Nghiên cứu vai trò trong tương lai, các mối quan tâm khác, năng lực, quyền lực tham gia

– Dự kiến phương án tranh thủ sự ủng hộ và giảm thiểu

sự phản đối

PHÂN TÍCH

4 3

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 44

Công cụ: Sơ đồ Venn

Kinh tế hộ nghèo

UBND xã

Tín dụng Ngân hàng Khuyến

nông khuyến lâm

Hội nông dân

Hội phụ nữ

Ban giao thông, thủy lợi

Ngành điện xã

Y tế xã

Giáo dục

Địa chính xã

Đoà n than h niên

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 45

Phân tích bên liên quan (3)

PHÂN TÍCH

Đối tượng mục tiêu

Các bên liên quan trực tiếp

Các bên liên quan gián tiếp

4 5

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 46

Công cụ: Ma trận các bên liên quan

Các bên liên

quan chính

Tầm quan trọng nếu dự án thành công; cho điểm

từ 1 đến 5

Họ có thể tham gia như thế nào và/hoặc

có năng lực đóng góp hay không?

Hình thức tham gia chính (xem A- C)*

Các viện trung ương

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 47

Lựa chọn phạm vi can thiệp

PHÂN TÍCH

Nhu cầu của ngành/địa phương

Năng lực can thiệp của tổ chức

Nhu cầu của đối tượng đích

Phạm vi can thiệp

4 7

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 48

• Xác định các khía cạnh tiêu cực trong thực trạng hiệnnay

• Xác lập mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 49

Vấn đề cốt lõi

Các nguyên nhân gây ra vấn đề cốt lõi

Tác động của vấn đề cốt lõi( Hậu quả cuối cùng)

?

4 9

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 50

Lưu ý khi vẽ cây vấn đề

TS Nguyễn Ánh Tuyết

lai

50

Trang 51

Cây vấn đề: Ví dụ

Đói nghèo Thiếu lương thực Năng suất thấp Khó tiếp cận thị trường Thiên tai

Giống thoái hoá Không có đường

Thiếu thông tin

Thủy lợi kém Phụ nữ ít tiếp cận KHCN

Trọng nam khinh nữ Phụ nữ không sở hữu đất

Đất bạc màu

Kết quả

Nguyên nhân

5 1

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 52

5 2

Thực hành

• Các nhóm lựa chọn một vấn đề khởi động của

nhóm:

– Lưu ý: Không nên chọn vấn đề quá rộng

• Thảo luận nhóm để phân tích vấn đề, tìm nguyênnhân:

– Mỗi thành viên nêu vấn đề

– Trưởng nhóm tổng hợp, phân loại và sắp xếp theo logic – Nhóm thống nhất về cách sắp xếp

• Xây dựng cây vấn đề của nhóm

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 53

Phân tích mục tiêu

– Đề ra các giải pháp cho vấn đề đã xác định

– Chuyển các vấn đề thành giải pháp – thể hiện

thành một trạng thái tích cực– Thể hiện mối quan hệ phương tiện – mục đích

– Tham vấn các bên hữu quan, cân nhắc các ưu tiên

và đánh giá tính hiện thực của việc đạt mục tiêu

4 Phân tích mục tiêu

PHÂN TÍCH

5 3

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 54

Hình thành các cấp mục tiêu: Cây mục tiêu

Cây vấn đề Cây mục tiêu

Nước đầu nguồn bị ô nhiễm Tình trạng ô nhiễm nước

đầu nguồn được khắc phục

Công trình thủy lợi

xuống cấp

Rác thải vứt bừa bãi

xuống kênh mương

PHÂN TÍCH

5 4

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 55

Hình thành các cấp mục tiêu: Cây mục tiêu

Cây vấn đề Cây mục tiêu

Nước đầu nguồn bị ô nhiễm Tình trạng ô nhiễm nước

đầu nguồn được khắc phục

Công trình thủy lợi

xuống cấp

Công trình thủy lợi được nâng cấp và tu sửa

Rác thải vứt bừa bãi

xuống kênh mương

Tình trạng vứt bừa bãi rác thải được chấm dứt

PHÂN TÍCH

5 5

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 56

Tăng tiếp cận KHCN của nữ

Thay đổi tập quán

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 57

• Trình bày kết quả thảo luận

PHÂN TÍCH

5 7

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 58

Phân tích chiến lược – rút ra từ các công việc phân tích trước đó

– Có nên giải quyết tất cả các vấn đề hay chỉ một số?– Đánh giá tính hiệu lực của các phương án khác nhau nhằm đạt mục tiêu

– Cân nhắc cả chi phí thường xuyên và chi phí đầu

tư của sự can thiệp và hiệu quả của chúng

5 Phân tích chiến lược

PHÂN TÍCH

5 8

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 59

Ghép nhóm cây mục tiêu: Ví dụ

Tiểu ngành PTNT

Tiểu ngành trồng

trọt

Hội nông dân, địa phương

Năng suất được nâng cao

Nâng cấp TL

Tăng tiếp cận KHCN của nữ

Thay đổi tập quán

Nữ đứng tên chủ đất

Tiểu ngành thủy lợi

5 9

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 60

6 0

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 61

Ý nghĩa của cây vấn đề, cây mục tiêu

• Cây vấn đề và cây mục tiêu cho ta một cái nhìn toàn diện nhưng đơn giản về các mối quan hệ nhân- quả.

• Theo cách này, có thể làm quy trình xác định mục tiêu dự

án có tính lôgic và dễ hiểu hơn đối với các bên liên quan tham gia lập dự án, tạo điều kiện dễ dàng hơn để họ đề xuất các giải pháp cụ thể để thực hiện dự án.

6 1

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 62

Phân tích chiến lược can thiệp

❖ K/n: là cách thức lựa chọn cl thực hiện sao cho có thể đạt được

mục tiêu cuối cùng hiệu quả nhất trong điều kiện năng lực có hạn VD: phân tích nguyên nhân của “ bị mưa ướt” ko có thông tin dự báo

➢ Xác định phương án giải quyết: có thông tin thời tiết:

- qua ti vi -qua báo giấy

- qua báo mạng( máy tính)

Trang 64

6 4

Giai đoạn thiết kế (hoạch định)

trong LFA

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 65

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 66

CHƯƠN Ma trận khung logic

Mụctiêu tổngthể

tiện kiểmchứng

Giả định

Mụctiêu trựctiếp

tiện kiểmchứng

Giả định

tiện kiểmchứng

Giả định

kiện tiênquyết

HOẠCH ĐỊNH

6 6

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 67

CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN – CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH

47

Tóm tắt thiết kế và theo dõi kết quả

Các chỉ tiêu

và chỉ số kết quả có thể kiểm chứng khách quan

Nguồn dữ liệu để kiểm chứng và cơ chế báo cáo

Giả định và rủi ro

Mục tiêu tổng thể/Tác động: Một câu phát Nêu chỉ tiêu Dữ liệu mốc so sánh

biểu về mục tiêu tổng thể có tính chiến lược dài muốn đạt được (kỳ gốc) và chỉ tiêu.

hạn hoặc tác động phát triển mà dự án dự kiến về tuổi thọ, tỉ Dữ liệu thống kê.

sẽ đóng góp (thí dụ, nâng cao sức khỏe của lệ nghèo Điều tra khảo sát.

người dân ở vùng DA; giảm nghèo ở vùng DA).

Mục tiêu cụ thể/Kết quả trực tiếp: Một vài Nêu chỉ tiêu Dữ liệu mốc so sánh Tính sở hữu và năng

câu ngắn gọn về kết quả trực tiếp muốn có đạt cần đạt về tỉ lệ (kỳ gốc) và chỉ tiêu lực của chủ đầu tư và

được nhờ có các đầu vào và đầu ra dự kiến (thí lây nhiễm, Thống kê y tế các đơn vị thực hiện

dụ, giảm tình trạng lây nhiễm, tạo việc làm,cải việc làm tạo Điều tra khảo sát được duy trì.

thiện thu nhập của nhóm hộ mục tiêu) thêm…

Đầu ra: Liệt kê các đầu ra dự kiến, theo các sản

phẩm hiện vật hoặc kết quả thuần túy định tính (thí dụ, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp, nghiên cứu được hoàn thành, số người

được đào tạo )

Số lượng, chất lượng của các loại đầu ra

Dữ liệu mốc so sánh (kỳ gốc) và chỉ tiêu.

Hoạt động: Nêu danh mục các hoạt động với

các điểm mốc và khung thời gian chính được lập kế hoạch nhằm sử dụng đầu vào để tạo ra hoặc mang lại những đầu ra chủ đích của dự án

Đầu vào: Chi phí và nguồn Điều kiện cần thỏa TTB, Chuyên vốn mãn để DA có thể gia, Dược khởi động phẩm, Vốn

TS Nguyễn Ánh Tuyết

67

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm