Hiệp ước Ba – li đã xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên… 0,25 - Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; 0,25 - Giải quyết các tranh chấp bằng
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn thi: LỊCH SỬ - Lớp 9
Câu 1 Hiệp ước Ba-li (2-1976) xác định những nguyên tắc cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước ASEAN? Hiện nay, các nước Đông Nam Á cần làm gì để
đảm bảo hòa bình và an ninh ở biển Đông?
2,5
* Tháng 2- 1976, các nước ASEAN đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở
Đông Nam Á tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) Hiệp ước Ba – li đã xác định các
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên…
0,25
- Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; 0,25
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; 0,25
* Các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li đã mở ra một giai đoạn phát triển mới của
ASEAN, sự hợp tác giữa các nước có hiệu quả
0,25
- Tôn trọng các nguyên tắc trong Hiến chương của Liên hợp quốc, các nguyên
tắc trong Hiệp ước Ba-li… để đối thoại, giải quyết các tranh chấp bằng biện
pháp hòa bình
0,25
- Cần dựa vào các nguyên tắc có tính pháp lý để đấu tranh bảo vệ chủ quyền
- Kiên trì đấu tranh ngoại giao, lên án các hành động khiêu khích, xâm phạm
chủ quyền; 0,25
- Cần đoàn kết, thể hiện trách nhiệm chung để đảm bảo hòa bình và an ninh ở
biển Đông
0,25
Câu 2
Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau “chiến tranh lạnh” Việc
“chiến tranh lạnh” chấm dứt đã đưa đến thời cơ và thách thức gì cho các
dân tộc trên thế giới?
3,0
- Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế: các nước lớn tránh xung
đột trực tiếp, đối đầu nhau; các xung đột ở nhiều khu vực đi dần vào thương
lượng
0,5
- Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung
tâm: Sau khi trật tự 2 cực tan rã, nhiều cường quốc đang vươn lên để khẳng
định sức mạnh của mình như Mĩ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản
0,5
- Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm
trọng điểm: Các nước đều đẩy mạnh sản xuất và tích cực tham gia các liên
0.5
Trang 2minh kinh tế khu vực và thế giới như EU, ASEAN
- Tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của thế giới sau “chiến tranh
lạnh” nhưng nhiều khu vực vẫn xảy ra xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa
các phe phái…
0,5
* Thời cơ:
“Chiến tranh lạnh” kết thúc đã mở ra cơ hội chung sống hòa bình, ổn định
để cùng phát triển, tăng cường hợp tác và tham gia các tổ chức kinh tế, tài
chính… ; các nước đang phát triển có điều kiện thu hút vốn, KHCN, kinh
nghiệm quản lí… rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước
0,5
* Thách thức:
“Chiến tranh lạnh” chấm dứt, các dân tộc cần có cách thức, con đường phù hợp để tham gia vào quá trình toàn cầu hóa… Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh
tế, thị trường…; nguy cơ phụ thuộc vào nguồn vốn, công nghệ… từ bên ngoài;
vấn đề kết hợp hài hòa giữa hội nhập để phát triển và giữ gìn bản sắc dân tộc
0,5
Câu 3 Trình bày hoàn cảnh lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào tại hội nghị này? Vì sao nói
Đảng ra đời là sự chuẩn bị có tính quyết định cho những bước phát triển về
sau của cách mạng Việt Nam?
5,0
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929) là xu thế tất yếu của cách mạng Việt
- Tuy nhiên, ba tổ chức cộng sản lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng
với nhau dẫn đến nguy cơ chia rẽ ; yêu cầu bức thiết là phải có một đảng cộng
sản thống nhất trong cả nước
0,5
- Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập
hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung
Quốc) từ ngày 6 - 1 - 1930
0,5
- Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội nghị, đã thuyết phục được các đại biểu
xóa bỏ xung đột thống nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam 0,5
- Nguyễn Ái Quốc là người soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
được hội nghị thông qua Những văn kiện này là Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng…
0,5
- Đảng ra đời đã vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn: Cương lĩnh của Đảng
đã chỉ ra con đường của cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản
dân quyền để đi tới xã hội cộng sản Chỉ ra 2 nhiệm vụ của cách mạng là đánh
đổ đế quốc Pháp và địa chủ phong kiến
0,5
- Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng:
Đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách
mạng Từ đây, cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của giai cấp
công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
0,5
Trang 3- Đảng ra đời đã xây dựng được lực lượng cách mạng mới: Với khẩu hiệu
“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” đã đáp ứng được nguyện vọng
dân tộc và giai cấp, nhất là giai cấp nông dân, là cơ sở để hình thành liên minh
công - nông Ngoài ra còn đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác
0,5
- Đảng ra đời đã vạch ra phương pháp cách mạng đúng đắn: Dùng phương
pháp bạo lực của quần chúng, sử dụng hai lực lượng chính trị và vũ trang 0,5
- Sự ra đời của Đảng làm cho cách mạng Việt Nam thật sự trở thành một bộ
phận khăng khít của cách mạng thế giới 0,5
* Lưu ý:
Học sinh chỉ trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng thì cho tối đa 1,5 điểm
Câu 4
Những sự kiện nào trong diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai năm
1941 và năm 1945 có tác động đến cách mạng Việt Nam? Đảng Cộng sản
Đông Dương đã có chủ trương như thế nào trước những tác động ấy?
5,0
a) Những sự kiện năm 1941… và chủ trương của Đảng (1,75
)
* Sự kiện: Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ ba Sau khi chiếm phần lớn
châu Âu, tháng 6-1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh
* Chủ trương của Đảng:
- Từ ngày 10 đến ngày 19 - 5 - 1941, Hội nghị lần thứ 8 của Đảng đã họp tại
Pác Bó (Cao Bằng) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì 0,25
- Hội nghị xác định nhiệm vụ quan trọng nhất là giải phóng dân tộc, tạm gác
khẩu hiệu cách mạng ruộng đất 0,5
- Hội nghị chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) gồm
các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc 0,25
- Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh nhằm giải quyết
mục tiêu số một của cách mạng là giải phóng dân tộc 0,25
b) Những sự kiện đầu năm 1945… và chủ trương của Đảng (1,75
)
* Sự kiện
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn kết thúc Nước Pháp
được giải phóng 0,25
- Quân đồng minh mở nhiều cuộc tấn công ở châu Á - Thái Bình Dương làm
cho phát xít Nhật khốn đốn 0,25
- Ở Đông Dương, quân Pháp tích cực chuẩn bị chờ cơ hội phản công quân
Nhật Ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương 0,25
* Chủ trương
- Đêm 9 - 3 – 1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra bản chỉ thị
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, xác định kẻ thù chính,
trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là phát xít Nhật
0,5
- Hội nghị quyết định phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” 0,25
- Chủ trương của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam bước vào thời kì khởi
nghĩa từng phần, làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa 0,25
Trang 4c) Những sự kiện tháng 8 năm 1945… chủ trương của Đảng (1,5)
* Sự kiện
- Tháng 8 – 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai đi tới những ngày cuối 0,25
- Ngày 15 - 8 - 1945, quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện,
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc 0,25
* Chủ trương của Đảng
- Nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh
đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn
dân nổi dậy
0,5
- Từ ngày 14 đến 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã họp tại Tân
Trào (Tuyên Quang)… quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước…
0,5
(Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo cách khác là nêu hết phần diễn biến của Chiến tranh thế
giới có tác động đến Việt Nam sau đó trình bày chủ trương của Đảng).
Câu 5
Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961
đến năm 1968 có điểm gì giống và khác nhau? Kể tên những thắng lợi
quân sự khẳng định quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại
các chiến lược chiến tranh đó?
4,5
a Các chiến lược chiến tranh của Mĩ từ 1961 đến 1968 (3,5)
* Các chiến lược chiến tranh Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam Từ 1961
– 1968 là: chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)
0,5
* Điểm giống nhau:
- Âm mưu: biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân
- Bản chất: đều là những loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới 0,5
- Lực lượng: đều dựa vào bộ máy và chính quyền Sài Gòn, do Mĩ trực tiếp viện
- Biện pháp: đều chú trọng chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân 0,25
* Điểm khác nhau:
- Lực lượng: “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn,
dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ ; chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến
hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn…
trong đó quân đội Mĩ giữ vai trò chủ yếu
0,5
- Biện pháp: Để bình định miền Nam, trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ
tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”,
Mĩ mở hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” 0,5
- Quy mô: chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” chủ yếu được tiến hành ở miền
Nam hoạt động phá hoại miền Bắc bằng biệt kích và gián điệp ; chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” thực hiện ở miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền
Bắc
0,5
Trang 5b Những thắng lợi quân sự khẳng định (1,0)
- Thắng lợi quân sự khẳng định quân dân miền Nam có khả năng đánh bại
“Chiến tranh đặc biệt ” là chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963) 0,5
- Thắng lợi quân sự khẳng định quân dân miền Nam có khả năng đánh bại
“Chiến tranh cục bộ” là thắng lợi ở Vạn Tường (8 - 1965) 0,5
Hết