Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1CTY TVXD CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊÏT NAM
QUẢNG HÀØ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-::: - - -
THUYẾT MINH BÁO CÁO KHẢO SÁT
(BƯỚC THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG)
Lý trình : KM0 - KM3 + 22.98
Lý trình : KM0 – KM1 +658.70 Hạng mục : NỀN MẶT ĐƯỜNG + THOÁT NƯỚC +
VĨA HÈ + ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Địa điểm XD : THỊ TRẤN DI LĂNG – HUYỆN SƠN HÀ
I PHẦN CHUNG
I.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi về việc Ban hành bản quy định về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
- Căn cứ quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Trung tâm thị trấn Di
Lăng, huyện Sơn Hà
I.2 CHỦ ĐẦU TƯ
- Chủ đầu tư: UBND huyện Sơn Hà
- Địa chỉ: Thị Trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà
- Điện thoại: 055- 864683, Fax: 055- 864683
- Điều hành dự án: BQL Các Dự án Đầu tư & Xây dựng Huyện Sơn Hà
I.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU & HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:
I.3.1 Phạm vi nghiên cứu:
* Tuyến số 1: Đường trục chính thị trấn Di Lăng
- Chiều dài tuyến L = 3022.98m (Km0 – Km3+22.98)
- Điểm đầu tuyến giáp với ĐT623 tại Km42+250, tạo độ X=3321.60, Y=3886.44
- Điểm cuối tại đầu cầu Sông Rin Km45+271.6,toạ độ X=2113.44, Y=1543.48
* Tuyến số 2: Đường phía đông thị trấn Di Lăng
- Chiều dài tuyến L = 1658.7m (Km0 - Km1+658.7)
- Điểm đầu giao tuyến số 1 tại nút N2, toạ độ X=2585.23, Y=3057.14
- Điểm cuối giao tuyến số 1 tại nút N18, toạ độ X=2166.82, Y=1653.20
I.3.2 Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng:
+ Qui phạm KT thiết kế đường phố, quảng trường đô thị 20TCN 104-83
I.3.3 Khảo sát, thí nghiệm
- Các qui trình qui phạm do Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước:
- Qui phạm khảo sát đường ô tô 22 TCN 27-84
- Qui phạm khảo sát thủy văn 22 TCN 27-84
- Qui phạm khảo sát địa chất 22 TCN 27-84
- Qui phạm khoan thăm dò địa chất 22TCN 82-85
- Quy trình đo tam giác và thủy chuẩn hạng I, II, IV
- Quy trình khảo sát đường ôtô: 22 TCN 263-2000
- Quy trình khảo sát, thiết kế đường ô tô trên nền đất yếu: 22TCN 262-2000
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước
- Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4 năm 1988 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22 TCN 259-2000
- Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế, biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở: 22 TCN 171-87
- Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung: TCXDVN 309-2004
- Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CTPU) 22 TCN 320-2004
- Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung: TCXDVN 309-2004
- Quy trình khảo sát đường ôtô: 22 TCN 263-2000
- Quy trình khảo sát, thiết kế đường ô tô trên nền đất yếu: 22TCN 262-2000
I.3.4 Thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85
- Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
- Qui phạm KT thiết kế đường phố, quảng trường đô thị 20TCN 104-83
Trang 2- Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-93
- Qui trình thiết kế Thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn
- Qui chuẩn XD Việt Nam 443/BXD-CSXD, 682/BXD-CSXD, 22TCN1879
- Qui phạm trang bị điện 11 TCN 18-12-84
- Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố CIE4-15 của ủy ban chiếu sáng Quốc tế ban hành
tháng 7/1993
- Các qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo:
- AASHTO về nguyên tắc thiết kế hình học đường ô tô, thiết kế nền, mặt đường, cầu,
cống thoát nuớc
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (Phần nút giao): 22 TCN 273-01
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
- Quy trình Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220-95
- Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước: 22 TCN 51-84
- Quy phạm thiết kế tường chắn đất QP 23-65
- Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN 237-01
I.3.5 Các định hình thiết kế:
- Định hình cống tròn BTCT số 533-01-01, 533-01-02 và 78-02X
- Cống hộp: Theo thiết kế điển hình
- Cống bản: Theo thiết kế điển hình
- Cống dầm: Theo thiết kế điển hình
- Định hình thiết kế tường chắn 86-06X
II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG TRÊN TUYẾN :
1.Vị trí địa lý :
Huyện Sơn Hà nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ngãi Có tọa độ địa lý vào khoảng 150 06’-
140 53’ Vĩ Bắc, 1080 50’ – 108 0 57’ Kinh Đông, Phía Bắc giáp huyện Tra Bồngø, phía Nam
giáp huyện Ba Tơ, phía Tây giáp huyện Sơn Tây và Tây Trà, phía Đông giáp huyện Sơn
Tịnh
Vị trí xây dựng tuyến nằm ở Trung Tâm Thị Trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà, thuộc khu
quy hoạch Trung Tâm Thị Trấn Di Lăng Tuyến đường xây dựng theo qui hoạch, tuyến chính
điểm đầu xuất phát từ Km42 + 250 thuộc TL623 điểm cuối tại đầu cầu Sông Rin
Km45+271.6, Tuyến nhánh điểm đầu xuất phát từ nút N2 (Km1+136.88) theo qui hoạch điểm
cuối tại nút N18 (Km2+896.68) của tuyến chính
– Tổng chiều dài tuyến L = 4681.68m.
+ Tuyến đường trục chính trung tâm thị trấn Di Lăng (TL 623) dài L=3022.98m
+ Tuyến đường phía đông Thị Trấn Di lăng l=1658.70m
2 Đặc điểm địa hình, địa mạo : – Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng địa hình trung du miền núi, bề mặt địa hình tương đối phức tạp Địa điểm xây dựng tuyến nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng lũ lụt của Sông Rin Phần lớn tuyến bám theo qui hoạch có chỉnh cục bộ một số đoạn cho phù hợp với thực tế Toàn tuyến đường ĐT623 nằm trên nền đường nhựa cũ có một số đoạn đi qua đất vườn và đất ruộng Tuyến phía đông Thị Trấn đi mới, chủ yếu đi qua vùng đất ở và vùng đất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp Đặc điểm của dạng địa hình này là bóc mòn và tích tụ
3 Tình hình dân cư trên tuyến : – Tuyến Đường ĐT623 dân cư sống dọc hai bên, Tuyến đường phía đông Thị Trấn nằm trong khu qui hoạch mới, hầu hết đi qua vùng đất thổ canh (đất trồng lúa và hoa màu) chỉ có một vài vị trí cắt ngang qua đất thổ cư Ở đây dân cư sinh sống bằng nghề nông(trồng trọt và chăn nuôi), sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa, mì, dưa và trồng cây công nghiệp ở các sườn núi như keo Lai,…v…v Ngoài ra còn có tham gia làm một số ngành nghề khác
a.Dân cư trong khu vực xã có tuyến đi qua:
Tổng số dân trong xã : 15023 người Đất nông nghiệp chiếm 43.71%
Đất lâm nghiệp 17.26% Đất chua sử dụng 25.96% Đất ở 2.98%
– Ngoài ra còn lại là đất chuyên dùng và đất làm nghĩa địa
b.Phân bố dân cư trên tuyến : + Tuyến Đường ĐT623 dân cư sống dọc hai bên tuyến
+ Tuyến Đường Tránh Phía Đông Thị Trấn dân cư tập trung chủ yếu ở đoạn đầu tuyến từ nút N2 – nút N52 và đoạn cuối từ lý trình Km1+89 - nút N61
– Từ nút N52 Km0+474; dọc hai bên tuyến chủ yếu trồng lúa và hoa màu
- Từ Km0 +474 ÷ Km0+558; hai bên tuyến là đồi keo
- Từ Km0 + 558 ÷ Km0 + 703: dọc hai bên tuyến là đất ruộng, vùng này có một số hộ dân sống bên phải tuyến
– Từ Km0 + 703 ÷ Km1 + 089: hai bên tuyến là đồi keo
III CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH:
Hệ thống mốc sử dụng để khảo sát thiết kế:
Hệ tọa độ và cao độ sử dụng để khảo sát là tọa độ qui hoạch, tuy nhiên số liệu mốc qui hoạch đơn vị lập qui hoạch chưa bàn giao được Do vậy đơn vị chúng tôi thực hiện như sau:
- Về tọa độ: Căn cứ vào bản vẽ qui hoạch và hiện trường để đo đạt các điểm đường chuyền đưa về các điểm khống chế trong qui hoạch để xác định tọa độ các điểm chuyền theo đúng tọa độ qui hoạch
Trang 3- Về cao độ: trong bản vẽ qui hoạch điểm khống chế cao độ tại cầu sông Rin là +8.84,
chúng tôi lấy cao độ này để đo
1 Khống chế mặt bằng :
˘ Để tiến hành khảo sát tuyến đường này Chúng tôi dựa theo Bản đồ qui hoạch Trung
Tâm thị trấn di lăng, ở các nút qui hoạch này làm điểm khống chế xây dựng lưới đường
chuyền cấp 2 khoảng cách từ mốc đến mốc tối thiểu là 31m, tối đa là 197m Quy cách mốc :
mặt 20x20cm, đáy 30x30cm, cao 40cm bằng bê tông mác 200 Chiều dài được đo bằng máy
toàn đạc điện tử hai lần đo, sai số tương đối s/s <1/1000 Đo góc mỗi vị trí tiến hành đo 3 lần
đo đi và đo về theo phương pháp đơn giản, chênh lệch giá trị góc giữa các lần đo không
quá 10" Kết quả tính toán bình sai tọa độ nằm trong phạm vi cho phép
- Tổng điểm đường chuyền được lập để đo vẽ bình đồ: 42 điểm (Sơ đồ điểm chuyền trong
phụ lục)
2 Khống chế độ cao :
˘ Cao độ toàn tuyến, được dùng theo hệ thống mốc cao độ qui hoạch trung tâm thị trấn
di lăng Hệ thống cao độ này được xây dựng dọc theo tuyến khảo sát Cao độ được dẫn
chuyền theo phương pháp hình học bằng máy thuỷ bình và đo hai lần ( đo đi – đo về )
˘Sai số khép giữa hai lần đo làh 30* (đối với đo tổng quát) và h 50*
(đối với đo chi tiết), L: chiều dài đường đo tính bằng Km, h tính bằng mm
˘ Cao độ của các cọc chi tiết trên tuyến được dẫn từ các mốc cao độ này vào bằng máy
thuỷ bình, theo phương pháp đường chuyền phù hợp (mốc khép mốc)
˘ Khoảng cách từ máy đến mia 70 m, nhằm đảm bảo độ chính xác cần thiết
- Chiều dài để lập lưới độ cao dọc theo 2 tuyến: L=4680.3m
3.Bình đồ dọc tuyến đường :
– Bình đồ dọc tuyến thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật trong phạm vi yêu cầu của quy
phạm Chọn hướng tuyến phù hợp với qui hoạch đã được phê duyệt và tiêu chuẩn cho phép
của cấp đường đô thị
– Khảo sát lập bình đồ dọc theo tuyến tỉ lệ 1/500, khoảng chênh cao của đường đồng
mức là 0.5 m và đo rộng mỗi bên 30m tính từ tim đường
- Đo vẽ bình đồ hiện trạng 2 tuyến: 28.09ha
4 Trắc dọc tuyến :
Tim đường và các góc đỉnh trên tuyến, dùng máy toàn đạt để xác định Góc ở đỉnh
được đo hai lần với hai nửa vòng đo, chiều dài được đo bằng thước dây có vạch khắc đến mm
– Nhìn chung, địa hình tuyến tương đối phức tạp hầu hết tuyến đi trên đất nông nghiệp
trồng lúa và hoa màu, bề mặt địa hình tương đối dốc độ dốc dọc tuyến lớn Nên chúng tôi đã
tiến hành rải cọc chi tiết dọc tuyến với khoảng cách từ 15m đến 25m/1 cọc, có đoạn cục bộ từ
0.5m đến 1m/1cọc nhằm hạn chế mức sai lệch về khối lượng và đảm bảo các yếu tố về địa
hình
- Chiều dài khảo sát 2 tuyến : L=4681.68m
5 Trắc ngang tuyến – Các mặt cắt ngang tuyến được đo vẽ với mỗi bên rộng 30m tính từ tim tuyến Xác định các công trình thoát nước trên tuyến, tại những vị trí này mặt cắt ngang được đo rộng hơn, xác định chính xác độ dốc ngang khoảng cách trắc ngang đo bằng thước chữ A
6 Đo bình đồ cống thoát nước
Đo bình đồ khu vực cống thoát nước TL1/500 gồm:
* Tuyến đường chính:2 cống hộp V200x300, tại Km1+545.09 và KM2+23.14 tổng= 4.5ha
* Tuyến đường nhánh:3 Cống V200x300 Km1+360.20, KM1+455.70, KM1+626.00 Tổng 11ha
7 Nút giao thông: gồm 4 nút chính
- Nút N2 giao với tuyến nhánh tại KM1 + 136.92
- Nút N9 giao với đường đi Sơn Bao tại KM2 + 221.56
- Nút N12 giao với đường đi Hàng Gòn tại KM2 + 414.46
- Nút N18 giao với đường đi Ba Tiêu tại KM2 + 846.48 Tổng cộng đo bình đồ nút giao thông: 9ha
V ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO KHU VỰC :
1 Đặc điểm địa hình:
Khu vực khảo sát thuộc phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình đồi núi, rừng rậm và thung lũng Địa hình huyện Sơn Hà nằm ở tầm trung bình và cao của dãy Trường Sơn Địa hình bị chia cắt mạnh, núi trong khu vực có hướng Tây Bắc - Đông Nam, núi thấp đến cao vừa và cao, sườn núi thường có độ dốc lớn Hệ thống sông núi tương đối dày và phân bố không đồng đều, các suối bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đổ ra biển Đông, qua dòng sông chính là Sông Rin Đặc tính chung của sông suối là ngắn và dốc, thung lũng hẹp và sông khi có mưa lớn nước lên nhanh, chảy mạnh và thường gây lũ lụt
2 Đặc điểm địa mạo:
Điều kiện địa mạo khu vực tồn tại chủ yếu 3 dạng sau:
- Dạng bào mòn xâm thực tập trung tại các sườn núi, đỉnh núi
- Dạng lắng đọng trầm tích tập trung ở các thung lũng núi, ruộng vườn và hai bên bờ các sông suối
- Dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mòn xâm thực tập trung ở khu vực địa hình tương đối bằng phẳng: chân đồi, nương rẫy, các thung lũng trước núi, ruộng vườn
Trung tâm thị trấn Di Lăng nằm trong vùng địa hình tương đối bằng phẳng thuộc thung lũng ven sông Rin Độ dốc dọc tuyến rất nhỏ, chiều dài các đoạn dốc ngắn và thay đổi liên tục
- Khu vực tuyến đi qua là một đường trục chính của huyện Sơn Hà, hai bên đã xây dựng nhà cửa; địa hình tương đối bằng phẳng, độ dọc tuyến lớn nhất 6% Khoảng cách giữa các nhà đối diện nhiều chổ từ 10-15m, không đủ lộ giới qui hoạch của đường trục chính trung tâm thị trấn Di Lăng là
L
Trang 418m Do vậy tim tuyến thiết kế cần cân nhắc, nếu tim tuyến đi theo qui hoạch thì khối lượng
đền bù giải tỏa rất lớn và tim tuyến không hợp lý so với hiện trường (vị trí tim tuyến nút giao
theo qui hoạch và theo thiết kế được chỉ rõ trong bình đồ thiết kế), khối lượng nền đường mở
rộng tăng dẫn đến giá thành công trình tăng lên rất lớn
VI CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH:
1.Thăm dò bằng hố đào
Khảo sát địa chất nền đường bằng các hố đào kích thước 0.5x0.5x1.5m gồm 8 vị trí sau:
2 Công tác khoan địa chất
- Khoan địa chất nền đường bước dự án cứ tính bình quân 1Km khoang 1 lổ sâu từ
5-7m, tổng cộng có 5 vị trí khoan
- Khoan địa chất các cầu có khẩu độ >=2m, gồm 4 vị trí:
- Phương pháp tiến hành
Công tác khoan thăm dò ĐCCT nền đường và cống thoát nước được thực hiện với
phương pháp:Khoan guồng xoắn có lấy mẫu trên cạn, đào hố đào bằng phương pháp thủ công
- Khối lượng khoan đào thăm dò được thống kê theo bảng số 2 dửới đây:
I Tuyến phía đông TT Di lăng
3 Công tác thí nghiệm trong phòng:
Công tác thí nghiệm trong phòng được thực hiửn sau khi mẫu được chuyển về phòng thí nghiệm
Tổng cộng: 18 mẫu nguyên dạng
4 Công tác đo môđun đàn hồi nền đường hiện trạng của tuyến trục chính Nguyên tắc đo bình quân 200m 1điểm đo, đo so le tim và mép đường tại những vị trí bất lợi nhất, tổng hợp gồm 15 điểm
Trang 5VII ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT :
1 Đặc điểm địa chất khu vực:
Theo lời thuyết minh “Bản đồ địa chất Việt nam tỷ lệ 1/200000 ”cho thấy khu vực
huyện Sơn Hà, tình hình địa chất chủ yếu là đất đá xâm nhập: axít trung tính, kiềm, xâm nhập
mafic, siêu mafic, biến chất Sau các hoạt động Magma xâm nhập giá Kali diễn ra cuối
creta đầu faleogen đánh đánh dấu sự kết thúc mạnh mẽ kiến tạo mezozôi muộn
Trên miền này, cũng như lãnh thổ Tây Nguyên đã bước vào thời kỳ ngừng nghĩ với lần
biểu hiện kiến tạo yên tỉnh - vào miôxen giữa có lẫn biểu hiện kiến tạo mạnh mẽ, hệ thống
đứt gãy có từ trước nay hoạt động trở lại - Trong miôxen nhìn chung khu vực có cấu tạo phân
dị với xu thế nâng lên là chủ yếu
Tới pliôxen phát triển các hệ thông đứt gãy mới, mở rộng diện tích các vùng võng hạ
đã tạo điều kiện cho hoạt động Magma nhất là các phun trào Bazan Bazan là đất có độ lún
lớn lẫn đá dăm sạn, có màu đỏ, phổ biến trên khắp khu vực tuyến đi qua Đất bazan có những
tính chất địa chất công trình đặc biệt là cường độ chịu tải khá cao, những khu vực ngậm nước
thì cường độ chịu tải giảm
Trong holôzen các biểu hiện kiến tạo cũng mang tính chất kế thừa của lần vận động
trước đó, nhưng ở đây vắng mặt các hoạt động phun trào
Đá Magma, đá biến chất là loại đá không phân lớp, độ ổn định toàn khối cao, taluy đá
ít có khả năng sụt trượt, thuận lợi cho tuyến đường Tuy nhiên đất tàn tích từ đá magma
thường rời rạc, tính dính kém do vậy khi mùa mưa đến sẽ xảy ra hiện tượng rửa xói hình thành
rãnh xói, mương xói, sụt đất
Địa tầng tuyến đi qua chủ yếu được bao phủ bởi lớp đất sét, sét lẫn sạn với chiều dày
từ 1-10m, tiếp đến là cát kết và granít phong hoá vừa đến mạnh
2 Địa tầng và đặt tính cơ lý của đất đá
Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, công tác khoan, đào thăm dò và kết quả thí nghiệm
trong phòng có thể đánh giá điều kiện địa chất nền đường như sau (chi tiết được mô tả trong
hồ sơ báo cáo địa chất):
* Tuyến số 1: Đường trục chính trung tâm thị trấn Di Lăng:
- Lớp 1: lớp mặt đường hiện trạng thâm nhập nhựa dày 20 - 25cm
- Lớp 2: Lớp đất đồi sét pha, màu nâu đỏ, nâu xẫm đôi chổ loang màu vàng nhạt, trong tầng lẫn ít dăm sạn, đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nữa cứng, chiều dày trung bình 2m
- Lớp 3: lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ, kết cấu chặt vừa trạng thái dẻo cứng, được tạo thành bởi quá trình lắng đọng ở sườn núi và quá trình phong hoá đá gốc, chiều dày trung bình 3m
* Tuyến số 2: Đường phía đông thị trấn Di Lăng:
- Lớp 1: Lớp đất đồi sét pha, màu nâu đỏ, nâu xẫm đôi chổ loang màu vàng nhạt, trong tầng lẫn ít dăm sạn, đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nữa cứng, chiều dày trung bình 2m
- Lớp 2: lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ, kết cấu chặt vừa trạng thái dẻo cứng, được tạo thành bởi quá trình lắng đọng ở sườn núi và quá trình phong hoá đá gốc, chiều dày trung bình 3.1m
* Kết cấu áo đường cũ
3 Điều kiện về thủy văn và địa chất thủy văn
* Điều kiện thủy văn: Điều kiện thủy văn của khu vực mang đặc trưng của chế độ thủy văn miền núi, chủ yếu là các sông suối nhỏ, lưu vực nhỏ độ dốc dọc và độ dốc ngang lớn mực nước các sông suối thường lên xuống rất nhanh gây ra các đợt lũ quét bất ngờ và mùa mưa
* Địa chất thủy văn: Địa hình đi qua vùng đồi núi và xen lẫn các sông suối do vậy đặc điểm địa chất thủy văn của đoạn tuyến chịu ảnh hưởng trực tiếp theo mực nước của các sông suối trong vùng Độ sâu mực nước ngầm thường rất sâu và là nước được chứa trong các khe nứt của các tầng đá
VIII.ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1 Khí hậu:
Tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Biến thiên nhiệt độ giữa các mùa không lớn; mùa hè mát mẻ, mùa đông khô và dỡ lạnh Đặc điểm nổi bật nhất trong chế độ khí hậu ở vùng này là sự tương phản nhau hết sức sâu sắc giữa mùa mưa ẩm và mùa khô hạn Mùa mưa từ tháng 5-
12 và mùa khô từ tháng 1-4 Về mùa khô do cao áp từ phía Bắc tràn xuống gây ra gió mùa đông bắc sau khi vượt qua Trường sơn để lại lượng mưa bên sườn đông và đến Tây nguyên với luồn gió
Trang 6khô và nóng, độ ẩm bé và ít mưa; Về mùa mưa do gió mùa Tây nam phát triên mạnh nên độ
ẩm lớn và mưa nhiều hơn, tuy nhiên lượng mưa không lớn lắm so với sườn phía đông Trường
Sơn
2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) là 22,10- 23,50; Tháng có nhiệt độ trung bình
cao nhất là tháng 4&5 (24,30- 25,80) và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12&1
(18,80- 20,70) Sự biến động nhiệt độ tuyệ đối không lớn: Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đã quan
trắc được là 37,90 và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đã quan trắc được là 3,20
3 Mưa:
Lượng mưa năm TBNN là 1766mm, trong đó mùa mưa chiếm 1542mm và mùa khô
chiếm 224mm Nhưng do địa hình bị chia cắt mạnh mẽ nên lượng mưa ở đây phân bố không
đồng đều, phụ thuộc vào sườn đón gió và hướng gió thịnh hành và phân bố theo độ cao địa
hình Tuy nhiên do vùng cao nguyên không có hoặc rất ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
không khí lạnh ( là những nhiễu động thời tiết quan trọng gây mưa lớn ở nước ta) nên cường
độ mưa ngày không lớn, Hằng năm ở Gia Lai- kon Tum nơi nhiều nhất có 9 ngày mưa trên
50mm, có khoảng 1 ngày mưa trên 100mm và mưa trên 200mm/ngày rất hiếm xảy ra
4 Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 78%- 81% tương ứng trong mùa mưa và độ
ẩm tương đối thấp nhất là 7%- 14% tương ứng xảy ra trong mùa khô
5.Gió:
Vận tốc gió trung bình trong năm là 0,8 – 1,5 m/s và chịu ảnh hưởng của hai luồng gió
chính thổi theo hai mùa: mùa mưa vớiứ luồng gió Tây Nam ẩm ướt và mát mẻ; Mùa khô với
luồng gió Đông Bắc khô và nóng
6 Các hiện tượng đáng chú ý khác:
Bão
Vùng tuyến đi qua là miền núi cao, vùng cao nguyên nên hiếm khi chịu ảnh hưởng trực
tiếp của bão Các cơn bão đổ bộ vào đất liển từ biển Đông vào đến vùng này thì đã suy yếu,
không gây nguy hiểm như lốc tố của các loại gió mùa khác thường xảy ra cục bộ trong thung
lũng hẹp
Nắng
Hầu như quanh năm tháng nào cũng có trên 120 giờ nắng, mùa khô (tháng 1 đến tháng
4) có số giờ nắng cao nhất từ 233-269giờ/tháng; tháng 9 ít nắng nhất cũng có trung bình
122giờ/tháng Tổng số giờ nắng trong năm là 2379giờ/năm
Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi hàng năm ở vùng miền núi Gia Lai – Kon Tum nói chung cũng khá
cao, trung bình khoảng 1058-1485mm/năm Lượng bốc hơi cao hay thấp phụ thuộc vào chế độ
nắng, gió và độ phủ thực vật trong từng vùng
Thuỷ văn
Đặc điểm thủy văn toàn khu vực Sông Trà Khúc chảy về phía đông bắc qua địa hình tỉnh Quảng Ngãi ra biển Đông Một trong những nhánh chính phía thượng nguồn sông Trà Khúc là sông đăk Lô thuộc địa phận xã Ngọc Tem, huyện konplong, tỉnh kon Tum Nói chung lũ ở vùng này không lớn do cường độ mưa ngày không lớn vì không có hoặc rất ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc không khí lạnh là những nhiễu động thời tiết quan trọng gây mưa lớn ở nước ta
Đặc điểm thủy văn vùng tuyến đi qua Đoạn tuyến khảo sát ở phía Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi nên ngoài các đặc điểm thủy văn chung như đã nói ở trên còn có một số đặc điểm riêng: Đây là đoạn tuyến đi qua thị trấn, địa hình tương đối đơn giản, dốc ngang khá thoải Tuyến cắt qua một số khe suối có độ dốc nhỏ, chảy tập trung về sông Rin thượng nguồn sông Trà Khúc Chế độ thủy văn đoạn này khá đơn giản, tuyến đi qua thị trấn ven sông Rin thường xuyên bị ngập lụt, tuy nhiên cao độ và thời gian ngập lụt không lớn; lũ nhỏ và tương đối điều hòa Chế độ thủy văn dọc tuyến phụ thuộc vào chế độ thủy văn công trình: Khe suối nhỏ không dốc và hai bờ thoải
IX KẾT LUẬN : – Trên cơ sở các quy trình, quy phạm hiện hành, đặc điểm và quy mô công trình, đội khảo sát thuộc Công ty Tư vấn Xây dựng Công Trình Quảng Hà đã thực hiện chi tiết từng công việc một cách đầy đủ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Qua kết quả khảo sát, đồng thời thu thập các số liệu về khí hậu - thủy văn, dân số, kinh tế vùng,…
– Qua kết quả khảo sát, kết hợp với các số liệu đã được chỉnh lý và bổ sung Nay chúng tôi lập báo cáo khảo sát này, phục vụ cho công tác thiết kế cơ sở
X CÁN BỘ THỰC HIỆN:
- Chủ nhiệm đồ án: Võ Duy Thiện
- Chủ nhiệm khảo sát địa hình: Võ Tấn Dũng
- Chủ nhiệm khảo sát thủy văn: Trần bảo Lam
- Chủ nhiệm khảo sát khoan địa chất: Nguyễn Văn Thành
- Chủ nhiệm lấy mẫu và thí nghiệm: Đào Công Dư
C.TY TVXD CÔNG TRÌNH QUẢNG HÀ
GIÁM ĐỐC
TRẦN BÌNH NGỤ
Trang 7C.TY TƯ VẤN XD CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẢNG HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- - ====o0o====
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2007 THUYẾT MINH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
TUYẾN 1 : ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH THỊ TRẤN DI LĂNG
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM3 + 22.98
TUYẾN 2 : ĐƯỜNG PHÍA ĐÔNG THỊ TRẤN DI LĂNG
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM1 + 658.7
HẠNG MỤC : NỀN MẶT ĐƯỜNG - THOÁT NƯỚC -
ĐỊA ĐIỂM XD : THỊ TRẤN DI LĂNG – HUYỆN SƠN HÀ
I GIỚI THIỆU CHUNG :
Quảng Ngãi là một Tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế miền Trung, khu vực đang
được Chính phủ quan tâm tạo mọi điều kiện thu hút các đầu tư nhằm sớm hình thành Khu
công nghiệp lọc hóa dầu đầu tiên của cả nước Hiện nay nhìn chung cơ sở hạ tầng của Tỉnh
Quảng Ngãi mới chỉ đang trong giai đoạn đầu thực hiện theo qui hoạch, thành Phố Quảng
Ngãi là Trung tâm chính trị xã hội của Tỉnh, các trục giao thông đến các huyện do khả năng
nguồn vốn hạn chế nên việc đầu tư chưa đáp ứng kịp với tốc độ phát triển của Tỉnh
Sơn Hà là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi được xác định khu trung tâm kinh tế
của các huyện phía tây tỉnh Quảng Ngãi, có 4 trục giao thông chính nối các huyện Sơn Tây, Trà
Bồng, Ba Tơ và Minh Long, cơ sở hạ tầng còn yếu kém trong đó đường giao thông Thị trấn Sơn Hà
xuống cấp chưa được đầu tư
Với kế hoạch phân bổ nguồn vốn hàng năm của UBND tỉnh Quảng Ngãi đã quan tâm
đầu tư một số dự án trọng điểm để phát triển cơ sở hạ tầng của các huyện, trong đó có dự án:
Đường trung tâm thị trấn Di Lăng là một trong những tuyến đường trọng điểm của Huyện Sơn
Hà và của tỉnh Quảng Ngãi
II CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN :
- Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 16/2006/NĐ-CP
- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Ban hành bản quy định về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Căn cứ quyết định số 229/2004/UĐ-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà
- Căn cứ quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Trung tâm thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số /HĐKT ngày / /200 giữa Ban Quản lý các dự án
ĐT &ø XD huyện Sơn Hà và Công ty tư vấn XD công trình Quảng Hà
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ QUI TRÌNH QUI PHẠM ÁP DỤNG :
1 Phạm vi nghiên cứu :
a Tuyến số 1: Đường trục chính thị trấn Di Lăng
- Chiều dài tuyến L = 3022.98m (Km0 +0.00 – Km3 + 22.98)
- Điểm đầu tuyến giáp với ĐT623 tại Km42 + 250, toạ độ X=3321.60, Y=3886.44
- Điểm cuối tại đầu cầu Sông Rin Km45+271.6, toạ độ X=2113.44, Y=1543.48
b Tuyến số 2: Đường phía đông thị trấn Di Lăng
- Chiều dài tuyến L = 1658.7m (Km0 +0.00 - Km1+658.7)
- Điểm đầu giao tuyến số 1 tại nút N2, toạ độ X=2585.23, Y=3057.14
- Điểm cuối giao tuyến số 1 tại nút N18, toạ độ X=2166.82, Y=1653.20
2 Qui trình, qui phạm áp dụng :
- Các qui trình, qui phạm do Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước
+ Quy trình khảo sát đường ôtô: 22 TCN 263-2000 + Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90 của cục đo đạc bản đồ Nhà nước + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22 TCN 259-2000
+ Quy trình Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220-95 + Qui phạm khảo sát thủy văn 22 TCN 27-84
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85 (tham khảo)
+ Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
+ Qui phạm KT thiết kế đường phố, quảng trường đô thị 20TCN 104-83
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (Phần nút giao): 22 TCN 273-01
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
+ Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu móng đường ô tô 22TCN334-06
Trang 8+ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm láng
nhựa22TCN271-2001
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN 06-76
+ Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN18-79 (dùng cho cống)
+ Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN 237-01
+ Qui chuẩn XD Việt Nam 443/BXD-CSXD, 682/BXD-CSXD, 22TCN1879
+ Qui phạm trang bị điện 11 TCN 18-12-84
+ Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố CIE4-15 của ủy ban chiếu sáng Quốc tế ban hành
tháng 7/1993
- Các qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo :
+ AASHTO về nguyên tắc thiết kế hình học đường ô tô, thiết kế nền, mặt đường, cầu,
thoát nuớc
IV ĐIỀU TRA VÀ THU NHẬP TÀI LIỆU :
- Qui hoạch mạng lưới giao thông huyện Sơn Hà đến năm 2010 được UBND tỉnh
Quảng Ngãi phê duyệt
- Qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi từ 1995–2010
- Qui hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Di Lăng đã được duyệt
- Số liệu kinh tế – xã hội do phòng Hạ Tầng Kinh Tế huyện Sơn Hà cung cấp
- Niên giám thống kê Quảng Ngãi năm 2006
- Số liệu điều tra khảo sát do Cty Tư vấn XD Công trình Quảng Hà thực hiện
V ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO KHU VỰC :
1 Đặc điểm địa hình:
Khu vực khảo sát thuộc phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình đồi núi, rừng rậm và
thung lũng Địa hình huyện Sơn Hà nằm ở tầm trung bình và cao của dãy Trường Sơn Địa
hình bị chia cắt mạnh, núi trong khu vực có hướng Tây Bắc - Đông Nam, núi thấp đến cao
vừa và cao, sườn núi thường có độ dốc lớn Hệ thống sông núi tương đối dày và phân bố
không đồng đều, các suối bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam đổ ra biển Đông, qua dòng sông chính là Sông Rin Đặc tính chung của sông suối là
ngắn và dốc, thung lũng hẹp và sông khi có mưa lớn nước lên nhanh, chảy mạnh và thường
gây lũ lụt
2 Đặc điểm địa mạo:
Điều kiện địa mạo khu vực tồn tại chủ yếu 3 dạng sau:
- Dạng bào mòn xâm thực tập trung tại các sườn núi, đỉnh núi
- Dạng lắng đọng trầm tích tập trung ở các thung lũng núi, ruộng vườn và hai bên bờ
các sông suối
- Dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mòn xâm thực tập trung ở khu vực địa hình
tương đối bằng phẳng: chân đồi, nương rẫy, các thung lũng trước núi, ruộng vườn
Trung tâm thị trấn Di Lăng nằm trong vùng địa hình tương đối bằng phẳng thuộc thung
lũng ven sông Rin Độ dốc dọc tuyến rất nhỏ, chiều dài các đoạn dốc ngắn và thay đổi liên
tục
- Khu vực tuyến đi qua là một đường trục chính của huyện Sơn Hà, hai bên đã xây dựng nhà cửa, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dọc tuyến lớn nhất 6% Khoảng cách giữa các nhà đối diện nhiều chổ từ 10-15m, không đủ lộ giới qui hoạch của đường trục chính trung tâm thị trấn Di Lăng là 18m Do vậy để thi công được tuyến đường trên việc đền bù giải tảo nhà, hoa màu rất lớn
VI ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT :
1 Đặc điểm địa chất khu vực:
- Theo thuyết minh Bản đồ địa chất Việt nam tỷ lệ 1/200000 cho thấy khu vực huyện Sơn Hà, tình hình địa chất chủ yếu là đất đá xâm nhập: Axít trung tính, kiềm, xâm nhập mafic, biến chất Sau các hoạt động Magma xâm nhập giá Kali diễn ra cuối Creta đầu faleogen đánh dấu sự kết thúc mạnh mẽ kiến tạo Mezozôi muộn
- Trên miền này, cũng như lãnh thổ Tây Nguyên đã bước vào thời kỳ ngừng nghĩ với lần biểu hiện kiến tạo yên tỉnh - vào Miôxen giữa có lẫn biểu hiện kiến tạo mạnh mẽ, hệ thống đứt gãy có từ trước nay hoạt động trở lại - Trong Miôxen nhìn chung khu vực có cấu tạo phân dị với xu thế nâng lên là chủ yếu
- Tới Pliôxen phát triển các hệ thông đứt gãy mới, mở rộng diện tích các vùng võng hạ đã tạo điều kiện cho hoạt động Magma nhất là các phun trào Bazan Bazan là đất có độ lún lớn lẫn đá dăm sạn, có màu đỏ, phổ biến trên khắp khu vực tuyến đi qua Đất bazan có những tính chất địa chất công trình đặc biệt là cường độ chịu tải khá cao, những khu vực ngậm nước thì cường độ chịu tải giảm
- Trong Holôzen các biểu hiện kiến tạo cũng mang tính chất kế thừa của lần vận động trước đó, nhưng ở đây vắng mặt các hoạt động phun trào
- Đá Magma, đá biến chất là loại đá không phân lớp, độ ổn định toàn khối cao, taluy đá ít có khả năng sụt trượt, thuận lợi cho tuyến đường Tuy nhiên đất tàn tích từ đá magma thường rời rạc, tính dính kém do vậy khi mùa mưa đến sẽ xảy ra hiện tượng rửa xói hình thành rãnh xói, mương xói, sụt đất
- Địa tầng tuyến đi qua chủ yếu được bao phủ bởi lớp đất sét, sét lẫn sạn với chiều dày từ 1-10m, tiếp đến là cát kết và granít phong hoá vừa đến mạnh
2 Địa tầng và đặt tính cơ lý của đất đá
Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, công tác khoan, đào thăm dò và kết quả thí nghiệm trong phòng có thể đánh giá điều kiện địa chất nền đường như sau (chi tiết được mô tả trong hồ sơ báo cáo địa chất):
a Tuyến số 1: Đường trục chính trung tâm thị trấn Di Lăng:
- Lớp 1: lớp mặt đường hiện trạng thấm nhập nhựa dày 20 - 25cm
- Lớp 2: Lớp đất đồi sét pha, màu nâu đỏ, nâu xẫm đôi chổ loang màu vàng nhạt, trong tầng lẫn ít dăm sạn, đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nữa cứng, chiều dày trung bình 2m
- Lớp 3: lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ, kết cấu chặt vừa trạng thái dẻo cứng, được tạo thành bởi quá trình lắng đọng ở sườn núi và quá trình phong hoá đá gốc, chiều dày trung bình 3m
Trang 9b Tuyến số 2: Đường phía đông thị trấn Di Lăng:
- Lớp 1: Lớp đất đồi sét pha, màu nâu đỏ, nâu xẫm đôi chổ loang màu vàng nhạt, trong
tầng lẫn ít dăm sạn, đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nữa cứng, chiều dày trung bình
2m
- Lớp 2: lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ, kết cấu chặt vừa trạng thái dẻo
cứng, được tạo thành bởi quá trình lắng đọng ở sườn núi và quá trình phong hoá đá gốc, chiều
dày trung bình 3.1m
Nhìn chung về địa chất nền đường dọc tuyến không có gì phức tạp phù hợp với tình
hình địa chất chung trong khu vực thị xã Quảng Ngãi và phù hợp các tuyến đường giao thông
đã được gia cố nền đường nhiều lần
3 Điều kiện về thủy văn và địa chất thủy văn:
a Điều kiện thủy văn: Điều kiện thủy văn của khu vực mang đặc trưng của chế độ
thủy văn miền núi, chủ yếu là các sông suối nhỏ, lưu vực nhỏ độ dốc dọc và độ dốc ngang lớn
mực nước các sông suối thường lên xuống rất nhanh gây ra các đợt lũ quét bất ngờ và mùa
mưa
b Địa chất thủy văn: Địa hình đi qua vùng đồi núi và xen lẫn các sông suối do vậy đặc
điểm địa chất thủy văn của đoạn tuyến chịu ảnh hưởng trực tiếp theo mực nước của các sông
suối trong vùng Độ sâu mực nước ngầm thường rất sâu và là nước được chứa trong các khe
nứt của các tầng đá
VII ĐẶT ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN:
1 Khí hậu:
Tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Biến thiên nhiệt độ giữa các mùa
không lớn; mùa hè mát mẻ, mùa đông khô và dỡ lạnh Đặc điểm nổi bật nhất trong chế độ khí
hậu ở vùng này là sự tương phản nhau hết sức sâu sắc giữa mùa mưa ẩm và mùa khô hạn
Mùa mưa từ tháng 5-12 và mùa khô từ tháng 1-4 Về mùa khô do cao áp từ phía Bắc tràn
xuống gây ra gió mùa đông bắc sau khi vượt qua Trường sơn để lại lượng mưa bên sườn đông
và đến Tây nguyên với luồn gió khô và nóng, độ ẩm bé và ít mưa; Về mùa mưa do gió mùa
Tây nam phát triên mạnh nên độ ẩm lớn và mưa nhiều hơn, tuy nhiên lượng mưa không lớn
lắm so với sườn phía đông Trường Sơn
2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) là 22,10- 23,50 ; Tháng có nhiệt độ trung bình
cao nhất là tháng 4&5 (24,30- 25,80 ) và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12&1
(18,80- 20,70 ) Sự biến động nhiệt độ tuyệ đối không lớn: Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đã quan
trắc được là 37,90 và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đã quan trắc được là 3,20
3 Mưa:
Lượng mưa năm TBNN là 1766mm, trong đó mùa mưa chiếm 1542mm và mùa khô
chiếm 224mm Nhưng do địa hình bị chia cắt mạnh mẽ nên lượng mưa ở đây phân bố không
đồng đều, phụ thuộc vào sườn đón gió và hướng gió thịnh hành và phân bố theo độ cao địa
hình Tuy nhiên do vùng cao nguyên không có hoặc rất ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão không khí lạnh ( là những nhiễu động thời tiết quan trọng gây mưa lớn ở nước ta) nên cường độ mưa ngày không lớn, Hằng năm ở Gia Lai- Kon Tum nơi nhiều nhất có 9 ngày mưa trên 50mm, có khoảng 1 ngày mưa trên 100mm và mưa trên 200mm/ngày rất hiếm xảy ra
6 Thuỷ văn
a Đặc điểm thủy văn toàn khu vực
Sông Trà Khúc chảy về phía đông bắc qua địa hình tỉnh Quảng Ngãi ra biển Đông Một trong những nhánh chính phía thượng nguồn sông Trà Khúc là sông Đăk Lô thuộc địa phận xã Ngọc Tem, huyện KonPlong, tỉnh Kon Tum Nói chung lũ ở vùng này không lớn do cường độ mưa ngày không lớn vì không có hoặc rất ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc không khí lạnh là những nhiễu động thời tiết quan trọng gây mưa lớn ở nước ta
b Đặc điểm thủy văn vùng tuyến đi qua
Đoạn tuyến khảo sát ở phía Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi nên ngoài các đặc điểm thủy văn chung như đã nói ở trên còn có một số đặc điểm riêng: Đây là đoạn tuyến đi qua thị trấn, địa hình tương đối đơn giản, dốc ngang khá thoải Tuyến cắt qua một số khe suối có độ dốc nhỏ, chảy tập trung về sông Rin thượng nguồn sông Trà Khúc Chế độ thủy văn đoạn này khá đơn giản, tuyến đi qua thị trấn ven sông Rin thường xuyên bị ngập lụt, tuy nhiên cao độ và thời gian ngập lụt không lớn; lũ nhỏ và tương đối điều hòa Chế độ thủy văn dọc tuyến phụ thuộc vào chế độ thủy văn công trình: Khe suối nhỏ không dốc và hai bờ thoải
VIII VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VỊ TRÍ ĐỔ ĐẤT THẢI :
1 Mỏ đất đắp:
Vị trí: Mỏ đất đắp nằm dọc theo tuyến tránh thị trấn Di Lăng
Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ nằm gần tuyến nên rất thuận lợi cho khai thác bằng xe cơ giới hoặc thủ công Hiện tại mỏ chưa được khai thác Cự ly vận chuyển đến công trình tính trung bình là 2000m đường đất
Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 200.000m3
Chất lượng:
- Loại đất: Đất đồi
- Thành phần: Sét pha lẫn sỏi sạn, màu nâu đỏ
- Kết quả thí nghiệm: (Chi tiết xem” Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các mỏ VLXD)
cmax (g/cm3) = 1.99; W (%) = 12.63
Trang 10Kết luận: Mẫu đất đạt tiêu chuẩn đầm chặt K95 và K98 để đưa vào thi công xây dựng
công trình
2 Vật liệu cát:
Vị trí: Mỏ nằm tại bến sông Rin thuộc thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi
Mỏ nằm gần tuyến đường nên khai thác bằng xe cơ giới Hiện tại mỏ đang được khai thác
Cự ly vận chuyển từ mỏ đến cuối tuyến là 3 Km đường nhựa cấp 6
Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 25.000 m3
Chất lượng:
- Loại cát: Cát hạt thô, màu vàng nhạc
- Chất lượng:
+ Tỷ trọng (g/cm3): 2.68
+ Khối lượng thể tích (g/cm3):1.162
+ Khối lượng bùn, sét (%): 1.68
+ Lượng mi ca và hạt xấu (%): 1.21
+ Mô đun độ lớn: 2.97
Kết luận: Theo TCVN 1770-86: Cát thuộc cát hạt thô dùng cho BT và vữa xây
3 Vật liệu đá:
Vị trí: Mỏ đá Ba Gia thuộc xã Tịnh Bắc huyện Sơn Tịnh, nằm bên phải Tỉnh lộ 623 tại
Km11
Điều kiện khai thác và vận chuyển:
Mỏ nằm cách xa tuyến nên khó khăn về vận chuyển, khai thác bằng xe cơ giới Hiện
tại mỏ đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng với quy mô lớn, nhỏ trong
vùng
Cự ly vận chuyển từ mỏ đến công trình là 35Km đường nhựa cấp 6
Trữ lượng: Tùy thuộc vào nhu cầu của đơn vị khai thác
Chất lượng:
- Thành phần: Đá màu xám xanh
- Cường độ kháng nén: Rk = 725kG/cm2, Rbh = 633kG/cm2 Các kết quả thí nghiệm
chi tiết có phụ lục kèm theo
Kết luận: Mỏ đá dùng được cho móng, mặt đường
4 Các vị trí đổ đất đá thừa:
Theo kết quả làm việc và được sự nhất trí của địa phương nơi tuyến đi qua dự kiến đất
đá thừa có thể đổ dọc theo tuyến tránh tại những vị trí cần san lấp mặt bằng
IX HIỆN TRẠNG TUYẾN
1 Tuyến số 1: Đường Trục Chính Thị Trấn Di Lăng
a Về tuyến:
- Đường trung tâm thị trấn Di Lăng, điểm đầu giáp với đường tỉnh ĐT623 tại Km42 +
250, điểm cuối tại đầu cầu Sông ĐăkRin, tổng chiều dài tuyến dài 3022.98m, hiện trạng nền
đường rộng 6m theo tiêu chuẩn đường cấp VI, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng 3.5 - 4m, dốc dọc và dốc ngang đường nhỏ, đã trải qua thời gian sử dụng lâu, mặt đường đã bị hỏng nặng, nứt lún nhiều ổ gà rất khó đi, nhà cửa hai bên gần sát đường làm che khuất tầm nhìn nên thường xảy ra tai nạn
- Bình đồ tuyến: Đối với đường trong thị trấn tuyến đường trục chính không thẳng, có nhiều góc ngoặc gồm 32 đỉnh chuyển hướng và có những góc ngoặc lớn thường xảy ra tai nạn, nhìn chung về bình diện tuyến trục chính không đẹp, dọc theo hướng tuyến 2 bên là nhà, vườn sát với nhau
- Mặt cắt dọc: Thay đổi hướng dốc liên tục, nhìn chung cắt dọc tuyến tương đối bằng phẳng với cao độ từ + 8.84m đến + 21.30m (lấy theo hệ cao độ qui hoạch) đảm bảo độ dốc thiết kế tối đa 6%
- Mặt cắt ngang tuyến : Nền đường hiện hữu rộng từ 5.5m – 6.0m, lề đường đã bị lấp đất và hư hỏng Mặt đường láng nhập nhựa rộng 3.5 – 4.5m đã xuống cấp trầm trọng, địa hình dọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều
b Mặt đường hiện trạng:
- Đá dăm tiêu chuẩn trên láng nhựa dày từ 20 – 25cm
- Đất đồi màu nâu đỏ dày từ 15 – 30cm Theo số liệu đo môđun đàn hồi E0 = 650 daN/cm2
c Hệ thống thoát nước:
- Thoát nước dọc: rảnh đất tự nhiên
- Thoát nước ngang hiện nay: gồm 4 cống D100, 1 cống V200 và 1 cống D50, chiều dài các cống từ 7-10m, ngắn so với nền đường thiết kế hiện nay
d Nút giao thông: gồm 3 nút chính:
- Nút giao với đường đi Sơn Bao tại Km2+221.56
- Nút giao với đường đi Hàng Gòn tại Km2+414.46
- Nút giao với đường đi Ba Tiêu tại Km2+846.48
- Và các nút giao với đường hẻm vào xóm
e Các công trình khác trên đường:
Dọc tuyến có một đường dây điện hạ thế đi bên phải hướng tuyến Khoảng cách các hàng cột điện này so với tim đường từ 5.6 - 6.0m
2 Tuyến 2: Đường Phía Đông Thị Trấn Di Lăng
Hiện tại tuyến chưa có đường, tuyến theo qui hoạch đi phía ngoài khu dân cư và nằm ở phía đông trung tâm huyện, qua đồng ruộng và đồi thấp Điểm đầu tuyến tại Km44 + 50 thuộc tuyến đường tỉnh ĐT623, điểm cuối tuyến giao tuyến đường tỉnh ĐT 623 tại Km45+240 đường tỉnh 623, các công trình khác trên tuyến chưa có
X QUI MÔ KỸ THUẬT
Trang 11Theo Qui hoạch được duyệt tại quyết định số 229/2004/UĐ-UB ngày 29/10/2004,
Đường Trung Tâm Trục Chính Trị Trấn Di Lăng và Đường Phía Đông Thị Trấn Di Lăng được
thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:
1 Tuyến số1 : Đường trung tâm trục chính thị trấn Di Lăng
Qui mô kỹ thuật
15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao m 1500
II CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
2 Tuyến số 2: Đường phía đông trị trấn Di Lăng
Qui mô kỹ thuật
vị Thông số kỹ thuật
14 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin
II THOÁT NƯỚC NGANG
XI GIẢI PHÁP THIẾT KẾ :
Hệ toạ độ và cao độ thiết kế được lấy theo hệ tạo độä, cao độ đã được điều chỉnh theo Quyết định số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi
A Tuyến 1 : Đường Trung Tâm Trục Chính Thị Trấn Di Lăng ( Theo qui hoạch )
- Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 Km0 + 957.69, (Km0 + 957.65) trong quy hoạch không có toạ độ, cao độ
- Đoạn từ nút N1 đến điểm cuối (Km3+22.98) tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ theo quy hoạch đã được điều chỉnh theo Quyết định số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi
1 Hướng tuyến :
Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 ( Km0 + 957.69), do trong qui hoạch không có toạ độ nênhướng tuyến được thiết kế tám theo hiện trạng đường cũ, Đoạn từ N1 ( Km0 + 957.69 ) đến điểm cuối tuyến hướng tuyến được thiết kế
Trang 12đúng theo hướng tuyến trong quy hoạch đã được điều chỉnh theo theo Quyết định số
3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi
Tạo độ, cao độ qui hoạch và thiết kế tại các nút giao
Nút
giao
Cao độ thiết kế
Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh Phần lớn tuyến bám theo
đường cũ, ít quanh co, có các bán kinh đường cong đảm bảo thông số kỹ thuật Kết quả thiết
kế như sau
Bảng thống kê đường cong nằm
2 Bán kính đường cong nằm
3 Trắc dọc tuyến :
Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế trong quy hoạch đã được điều chỉnh Độ dốc dọc lớn nhất không quá 6%, phù hợp với đường đô thị Kết quả thiết kế như sau:
Bảng thống kê dốc dọc
4 Cắt ngang đường :
- Bề rộng nền : Bn = 10.5 + 2x3.75 = 18m
- Bề rộng mặt đường :Bm = 2làn cơ giướix3.75m + 2làn thô sơx1.5m = 10.5m
- Bề rộng vĩa hè :Bhè = 2bênx 3.75m = 7.5m
5 Kết cấu áo đường :
Thiết kế mặt đường cấp cao A1, Eyc = 1270 da/cm2
* Mặt đường
- Bêtông nhựa hạt trung dày 7cm
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm
- Cấp phối sỏi đồi dày 30 cm, đầm chặt K>=0.98
- Nền hiện trạng hoặc đắp thêm, đầm chặt K>=0.95
6 Vĩa hè:
- Vĩa hè lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm, dưới là lớp cát tạo phẳng dày 5cm, nền lớp đất đồi lu lèn k>=0.95
7 Công trình thoát nước ngang tuyến:
Thiết kế cống tròn, cống vuông và cống hộp bằng BTCT vĩnh cửu được thiết kế theo tải trọng H30-XB80
a Cấu tạo cống tròn:
+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt
+ Móng cống đệm cát sạn
+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6
+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6
+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm
b Cấu tạo cống vuông:
+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt
+ Móng cống đệm cát sạn
+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6
Trang 13+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6
+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm
c Caỏu taùo coỏng hoọp:
+ Thaõn coỏng BTCT M300 ủaự 1x2, ủeồ taùi choồ
+ Moựng coỏng hoọp ủeọm caựt saùn daứy 30cm, treõn lụựp vửừa xi maờng M75 daứy 2cm
+ Tửụứng ủaàu, tửụứng caựnh baống BT M150 saùn 4x6
+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6
+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm
Thoỏng keõ coỏng ngang qua ủửụứng treõn tuyeỏn
giao (độ)
C.DàI CốNG
8 Coõng trỡnh thoaựt nửụực doùc:
- Coỏng doùc treõn vúa heứ duứng coỏng D600 khoõng chũu lửùc
- Coỏng doùc qua ủửụứng duứng coỏng D600 chũu lửùc
- Coỏng thu nửụực tửứ hoỏ ga traựi ( Phaỷi ) chaỷy qua hoỏ ga phaỷi ( traựi ) duứng coỏng ly taõm
D400 chũu lửùc
- Caực hoỏ ga ủaởt caựch khoaỷng 41.1m boỏ trớ moọt hoỏ ga, rieõng nhửừng ủoaùn ủaởt bieọt caực hoỏ
ga coự theồ thay ủoồi theo thửùc teỏ
- Beõ toõng hoỏ ga M150 saùn 4x6
- Taỏm ủan hoỏ ga beõ toõng coỏt theựp M 250 ủaự 1x2
- Lửụựi chaộn raực hoỏ baống ngang
Heọ thoỏng thoaựt nửụực doùc ủửụùc boỏ trớ nhử sau:
a Beõn traựi tuyeỏn :
- ẹoaùn tửứ Km0 + 21.93 – Km0 + 309.63 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km0 + 21.93)
- ẹoaùn tửứ Km0 + 309.63 – Km0 + 551.12 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km0 + 551.12)
- ẹoaùn tửứ Km0 + 607.82 – Km0 + 895.52 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km0 + 731.12)
- ẹoaùn tửứ Km0 + 983.32 – Km1 + 151.72 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km1 + 65.52)
- ẹoaùn tửứ Km1 + 291.09 – Km1 + 660.99 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km1 + 545.09)
- ẹoaùn tửứ Km1 + 717.80 – Km1 + 800.00 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 ( Km1 + 800 )
- ẹoaùn tửứ Km1 + 876.70 – Km2 + 395.00 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang hoọp 2x3m ( Km2 + 23.14)
- ẹoaùn tửứ Km0 + 0.00 – Km2 + 395 beõn phaỷi tuyeỏn ta ủaởt caực hoỏ ga thu nửụực chaỷy veà beõn traựi tuyeỏn qua coỏng ngang ủửụứng ly taõm D400
b.Beõn phaỷi tuyeỏn :
- ẹoaùn tửứ Km2 + 433.84 – Km2 + 631.81 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km2 + 631.81)
- ẹoaùn tửứ Km2 + 669.44 – Km2 + 874.94 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà cửừa xaừ taùi nuựt N19 lyự trỡnh Km2 + 904.95
- ẹoaùn tửứ Km2 + 928.28 – Km3 + 22.98 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà cửừa xaừ taùi lyự trỡnh Km3 + 22.98 ( Cuoỏi tuyeỏn )
- ẹoaùn tửứ Km2 + 710.54 – Km2 + 911.94 beõn traựi tuyeỏn ta ủaởt caực hoỏ ga thu nửụực chaỷy veà beõn phaỷi tuyeỏn qua coỏng ngang ủửụứng ly taõm D400
9 Coỏng kyừ thuaọt:
- Heọ thoỏng coỏng kyừ thuaọt: muùc ủớch ủaởt taùi caực vũ trớ nuựt giao ủeồ luoàn ủửụứng daõy caỏp ủieọn, caựp quang vaứ luoàn oỏng caỏp nửụực Toồng coọng 5 vũ trớ ủaởt coỏng kyừ thuaọt taùi caực nuựt N2, N7, N9, N12 vaứ N18
- Coỏng kyừ thuaọt baống coỏng vuoõng V100x100, hai ủaàu coỏng ủoồ beõ toõng thaứnh hoỏ vaứ coự naộp ủaọy baống taỏm ủaõn BT
10 Nuựt giao thoõng:
Toaứn tuyeỏn theo qui hoaùch coự toồng 13 nuựt giao, tuy nhieõn hieọn taùi chổ thieỏt keỏ 5 vũ trớ nuựt giao ủaừ coự ủửụứng giao thoõng, coứn caực ủửụứng vaứo heỷm xoựm khoõng thieỏt keỏ
- Nuựt giao N2 taùi Km1+136.88, giao vụựi tuyeỏn nhaựnh
- Nuựt giao N7 taùi Km1+819.22, giao vụựi ủửụứng ủi nuựt N121
- Nuựt giao N9 taùi Km2+221.5, giao vụựi ủửụứng ủi Sụn Bao (ra caàu Taứ Mang)
- Nuựt giao N12 taùi Km2+414.34, giao vụựi ủửụứng ra Haứng Goứn
Trang 14- Nút giao N18 tại Km2+846.61, giao với đường đi Ba Tiêu
Trong đó nút giao N2, N7, N9 thiết kế nút giao thông đơn giản, các bán kính cong đảm
bảo theo qui hoạch Riêng nút N12 và N18 thiết kế như sau:
+ Thiết kế nút giao thông hình xuyến có đảo trung tâm để dễ phân luồn khi xe vào nút
để đảm bảo an toàn khi giao thông và tạo cảnh quang đô thị
+ Tốc độ khi xe vào trong nút : V =15Km/h
+ Bề rộng mặt đường tại nút giao trên tuyến số 1: B = 10.5m, tại những đoạn trộn dòng
có mỡ rộng mặt đường để đảm bảo giao thông khi xe vào nút
+ Gờ chắn đão bê tông M200 đá 1x2
+ Bên trong thiết kế trồng cây xanh tạo cảnh quang
+ Tại đảo giao thông có thiết kế điện chiếu sáng
+ Tại đảo thiết kế các vạch sơn giảm tốc và biển báo hạn chế tốc độ
11 Điện chiếu sáng:
- Các giải pháp thiết kế được sử dụng đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng sẽ thể hiện
được tính hiện đại về thiết bị, công nghệ hiện tại cũng như trong tương lai
- Yêu cầu kỹ thuật hệ thống điện chiếu sáng
+ Độ chói trung bình 1.1 Cd/m2
+ Độ rọi trung bình 16 Lux
+ Độ đồng điều chung U0 49%
+ Độ đồng điều dọc trục Ul 75%
- Quang thông của đèn giảm không nhiều khi sử dụng lâu Bóng đèn là loại bóng đèn
phóng điện trong hơi natri, áp suất cao Ở chế độ hồ quang, các bức xạ phát ra là đơn sắc màu
vàng
- Đui đèn : Edison E40
b Trụ đèn:
Trụ đèn làm bằng thép với các đặc điểm như sau:
- Trụ đèn được chế tạo bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, cao 11mét Trụ được gia công
liền với cần Tiết diện trụ có hình bát giác đều Trụ có độ dày trung bình 4mm (xem bản vẽ)
- Thép chế tạo thân trụ là thép tấm mạ kẽm nhúng nóng có những thông số đặc trưng
có tính như sau: ch= 37kg/mm2, b= 56kg/mm2
c Móng trụ:
Móng trụ đổ tại chỗ
d Cách bố trí đèn:
Thống nhất cách bố trí các trụ đèn chiếu sáng theo qui hoạch đã được duyệt Cụ thể bố trí các trụ đèn chiếu sáng cho tuyến đường như sau:
- Các trụ đèn chiếu sáng được bố trí một bên đường trên vỉa hè (Bản vẽ mặt bằng bố trí trụ đèn chiếu sáng)
- Tâm trụ đèn chiếu sáng cách booc duya đường đã xây dựng: 0.75m (bản vẽ mặt bằng cắt ngang điển hình)
- Khoảng cách trung bình giữa 2 trụ đèn: 35mét
12 Cây xanh:
a- Trồng cây xanh trên vĩa hè:
- Cây xanh được bố trí 2 bên vĩa hè cách khoảng 10m, loại cây có tán rộng có thể chọn loại cây Sao Đen theo yêu cầu chủ đầu tư
- Ô trồng cây xanh hình tròn có đường kính D=1m, dày 10cm, bằng bê tông M200 sạn 1x2
b- Trồng cây xanh trên đão tại nút N12 và N18:
- Cây xanh được trồng trong đão (Xem chi tiết trên bản vẽ đão)
13 An toàn giao thông:
a- Trên dọc tuyến có kẻ sơn vạch đường như sau:
- Tại tim tuyến là vạch sơn đường đứt để phân chia 2 làn xe ngược chiều
- Tại vị trí giao nhau trên tuyến vạch sơn gồ giảm tốc (Chi tiết xem bản vẽ an toàn giao thông)
- Tại nút N12 và N18 có vạch sơn chỉ đường, đường rẽ, và vạch qua đường dành cho người đi bộ
b- Hệ thống biển báo : Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy định
- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường giao nhau, biển báo đường bị hẹp, biển báo trẽ em qua đường, biển báo bênh viện, biển báo giảm tốc độ
B Tuyến Số 2: Đường Phía Đông Thị Trấn Di Lăng ( được thiết theo 2 phương án )
1 Hướng tuyến :
Hướng tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ tại các điểm khống chế đúng theo tạo đo, cao độä các điểm khống chế trong qui hoạch đã được điều chỉnh theo công văn số 963/SXD-QHKT
Tạo độ, cao độ qui hoạch và thiết kế tại các nút giao
Nút giao
Cao độ thiết kế
Trang 15Bỡnh ủoà tuyeỏn ủửụùc thieỏt theo qui hoaùch ủaừ ủửụùc ủieàu chổnh Phaàn lụựn tuyeỏn baựm theo
sửụứn ủoài, ớt quanh co, coự caực baựn kinh ủửụứng cong ủaỷm baỷo thoõng soỏ kyừ thuaọt Keỏt quaỷ thieỏt
keỏ nhử sau
Baỷng thoỏng keõ ủửụứng cong naốm
2 Baựn kớnh ủửụứng cong naốm
3 Traộc doùc tuyeỏn :
Traộc doùc tuyeỏn ủửụùc thieỏt coự cao ủoọ taùi caực ủieồm khoỏng cheỏ ủuựng caực ủieồm khoỏng cheỏ
trong quy hoaùch ủaừ ủửụùc ủieàu chổnh ẹoọ doỏc doùc lụựn nhaỏt khoõng quaự 8%, phuứ hụùp vụựi ủửụứng
ủoõ thũ Keỏt quaỷ thieỏt keỏ nhử sau
Baỷng thoỏng keõ doỏc doùc
4 Caột ngang ủửụứng :
- Beà roọng maởt ủửụứng :Bm = 5.5m
- Beà roọng leà ủửụứng :Bheứ = 2beõnx 2.5m = 5.0m
5 Keỏt caỏu aựo ủửụứng :
Thieỏt keỏ maởt ủaự daờm laựng nhửùa Eyc = 980 daN/cm2
- Lụựp 1 : ẹaự daờm laựng nhửùa daứy 10cm TCN 4.5kg/m2
- Lụựp 2 : ẹaự daờm tieõu chuaồn daứy 15cm
- Moựng ủaỏt soỷi ủoài daứy 30cm, K>=0.98
- Neàn ủửụứng hieọn traùng lu leứn K>=0.95
- Rieõng nhửừng ủoaùn neàn ủửụứng coự ủũa chaỏt toỏt, sau khi ủaứo ủeỏn cao trỡnh neàn ủửụứng ta ủaứo xụựi lụựp ủaỏt daứy 30cm sau ủoự lu leứn K>=0.98m
6 Keỏt caỏu leà ủửụứng:
Leà ủửụứng baống ủaỏt caỏp 3 ủaàm K=>=0.95
7 Coõng trỡnh thoaựt nửụực ngang tuyeỏn:
Thieỏt keỏ coỏng troứn, coỏng vuoõng, coỏng hoọp baống BTCT vúnh cửỷu ủửụùc thieỏt keỏ theo taỷi troùng H30-XB80
a Caỏu taùo coỏng troứn:
+ Coỏng troứn BTCT M 200 ủaự 1x2, L = 1m/1ủoỏt
+ Moựng coỏng ủeọm caựt saùn
+ Tửụứng ủaàu tửụứng caựnh, hoỏ tuù baống BT M150 saùn 4x6
+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6
+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm
b Caỏu taùo coỏng vuoõng:
+ Coỏng vuoõng BTCT M 250 ủaự 1x2, L = 1 m/1ủoỏt
+ Moựng coỏng ủeọm caựt saùn
+ Tửụứng ủaàu tửụứng caựnh, hoỏ tuù baống BT M150 saùn 4x6
+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6
+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm
c Caỏu taùo coỏng hoọp:
+ Thaõn coỏng BTCT M300 ủaự 1x2, ủoồ taùi choồ + Moựng coỏng hoọp ủeọm caựt saùn daứy 30cm, treõn lụựp vửừa xi maờng M75 daứy 2cm
+ Tửụứng ủaàu, tửụứng caựnh baống BT M150 saùn 4x6
+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6
+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm
Thoỏng keõ coỏng ngang qua ủửụứng treõn tuyeỏn
Cọc
giao (độ)
C.DàI CốNG TK