1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công rải thử CPĐD II lớp 1 2, thuyết minh và bản vẽ

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Rải Thử Cpđd Ii Lớp 1 2, Thuyết Minh Và Bản Vẽ
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 301,3 KB
File đính kèm thi cong thu CPDD - tuong.rar (547 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)

Trang 1

-

-

Biện pháp thi công rảI thử CPĐDII lớp1 chiều dày 15cm

Công trình : khu công nghiệp bắc phú cát

Hạng mục: đường giao thông I/ Thi công khuôn đường:

Sau khi thi công xong phần đào nền đường và đắp đất K95 Nhà thầu tiến hành thi công lớp đất đắp K98 Đối với các đoạn nền đường đào, Nhà thầu tiến hành lấy mẫu đất xáo xới, làm các thí nghiệm xác định chỉ tiêu kỹ thuật của đất xáo xới Tiến hành cày xới lu lèn đạt độ chặt K98 Trước khi tiến hành thi công các lớp móng mặt đường, các lớp bên dưới được kiểm tra và nghiệm thu theo quy định của dự án

Lề đường được đắp, đào đúng cao độ thiết kế, đầm chặt đạt độ chặt K95

II/ Thi công lớp CPĐDII

II.1.Chuẩn bị vật liệu

Vật liệu của Nhà thầu được lấy tại mỏ đá Phú Mãn, Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá gốc đã được kiểm tra và phù hợp với yêu cầu của dự án gồm : Nguồn gốc, thành phần hoá học, các kết quả thí nghiệm để triển khai thi công

Cấp phối sử dụng được nghiền tới kích cỡ quy định theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các chỉ tiêu sau

(1) Thành phần hạt (Thí nghiệm theo 22TCN 334 – 06; TCVN 1772 - 87)

Kích cỡ lỗ sàng

vuông (mm) Tỉ lệ % lọt sàng (bằng trọng lượng) Min Max

Ghi chú

Eđh= 3500daN/cm2 Với lớp trên

Eđh= 2500daN/cm2 Với lớp dưới

Trang 2

-

Tỷ lệ các hạt lọt qua sàng 0,075mm không được lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm (AASHTO M147-65)

(2) Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm AASHTO T89 vàAASHTO T90)

Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (PI)

Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4 (theo thông báo số

428/TB-BGTVT bgày 08/10/2003 Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6

(3) Đương lượng cát – Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)

(4) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

(5) Hàm lượng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)

BGTVT ngày 8/10/2003

Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nước 4 ngày là ≥ 80 với lớp trên

và ≥ 60 với lớp dưới, môduyn đàn hồi Eđh= 3500 daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm2 với lớp dưới

- Toàn bộ vật liệu dùng để thi công được Nhà thầu tập kết và ủ ẩm tại bãi vật liệu đầu Tuyến E1* cạnh nút N16 Cấp phối đá dăm được xúc lên xe và chở tới vị trí thi công

II.2 Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra

Trong quá trình thi công sẽ phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra sau:

Trang 3

-

-

+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải

+ Thước kiểm tra mui luyện

+ Thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng

+ Bộ phân tích thành phần hạt

+ Cân kỹ thuật

+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát

+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

II.3 Chuẩn bị thiết bị thi công

Các thiết bị thi công phải được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt

+ 04xe ôtô tự đổ 10-15tấn vận chuyển vật liệu

+ 01 ô tô tưới nước

+ 01 Máy san tự hành để san CPĐ DII

+ 01 Lu tĩnh bánh thép 6-8T

+ 01 Lu rung 16 tấn ( Khi rung đạt 25T) ;

+ 01 Lu lốp

II.4 Trình tự thi công

Rải và lu thí điểm:

Công tác chuẩn bị thi công:

Lấy mẫu cấp phối đá dăm để kiểm tra chất lượng và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất ycmax và độ ẩm tốt nhất W0 của cấp phối đá dăm (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180)

Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép sơ bộ)

Tính theo công thức: Krải = (ycmax K)/yctn

Trong đó : Krải : độ chặt quy định K=0,98

ycmax: dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc chưa lu lèn

Thay vào công thức ta tính được hệ số rải sơ bộ Krải = 1.422

II.4.1 Chuẩn bị mặt bằng:

Trang 4

-

Lề đường : Phải được gọt xén lại để đảm bảo kích thước hình học của khuôn đường

Bề mặt lớp nền thượng phải được đầm chặt, vững chắc, đồng đều về cường độ, bằng phẳng và

đảm bảo độ dốc ngang Môduyn đàn hồi ≥ 400daN/cm2 hoặc CBR tối thiểu 7%

II.4.2 Thi công lớp CPĐ D II lớp 1

a Vận chuyển vật liệu

Vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( thành phần CP, độ mài mòn, chỉ số dẻo, giới hạn chảy…) đã được Chủ đầu tư chấp thuận được vận chuyển tới công trường bằng xe ôtô Hỗn hợp vật liệu được tưới nước

đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu từ 1-2%

b.Rải vật liệu

Lên ga đóng cọc Tưới ẩm để đảm bảo chất lượng đầm nén

Khi rải CPDD, độ ẩm của vật liệu luôn phải đảm bảo trong khoảng tốt nhất ± 1% Nếu độ ẩm chưa đủ thì tưới thêm nước bằng xe tưới nước hoặc bằng lu lốp

Chiều dày rải được xác định bằng bề dày thiết kế nhân với hệ số đầm nén tạm thời là 1,42 Trong quá trình rải CPDD nếu thấy có hiện tượng phân tầng, nhà thầu phải cho trộn lại hoặc xúc bỏ và thay thế bằng vật liệu mới Nếu có hiện tượng không bằng phẳng cục bộ sẽ phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy

c Lu lèn vật liệu

Quá trình lu được thực hiện từ hai bên vào giữa và từ chân dốc lên đỉnh dốc Vệt lu sau đè lên vệt lu trước

ít nhất là 25cm ở lớp trên vệt lu sát mép mặt đường đè ra lề tối thiểu là 25cm Trong đường cong thì phải

lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong

Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lượt/điểm với vận tốc v= 2-3km/h

Lu lèn chặt : Dùng lu rung 16 tấn lu 8-10 lượt/điểm với vận tốc 2-4 km/h Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu 10-12 lượt/điểm với vận tốc 2-4 km/h

Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lượt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h

Trong khi rải và lu nếu thấy hiện tượng phân tầng thì Nhà thầu phải trộn lại hoặc xúc bỏ và thay bằng vật liệu mới

Trong khi lu bề mặt CPĐD vẫn được tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước mất trong quá trình rải, lu

d Bảo dưỡng:

Không cho xe chạy trên mặt lớp CP khi vừa thi công xong chưa được tưới nhựa thấm Thường xuyên giữ

độ ẩm trên mặt để chống bong bật

Trang 5

-

-

e Kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra trong quá trình thi công

Kiểm tra chất lượng CPDD trước khi san(rải) : Cứ 150m3 hoặc mỗi một ca thi công thì phải kiểm tra chất lượng theo quy định của “ Chỉ dẫn kỹ thuật’’ gói thầu

Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thì phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trước khi rải

Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi lu lèn cứ 800m2/1 lần kiểm tra Độ chặt được kiểm tra bằng phương pháp rót cát

Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

Kiểm tra độ chặt:Cứ 1000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháp rót cát 22TCN 13-79

Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế

Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt thì tiến hành kiểm tra bề dày kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không vượt quá 10mm đối với lớp móng dưới

và không vượt quá 5mm đối với lớp móng trên

Các kích thước khác và độ bằng phẳng : Cứ 50m kiểm tra một mặt cắt với sai số cho phép như sau:

- Bề rộng : đo bằng thước thép sai số cho phép ±10cm

- Độ dốc ngang sai số cho phép ±0,2%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ±0,1%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m theo TCN16-79, khe hở lớn nhất dưới thước không quá 10mm

đối với lớp móng dưới và không quá 5mm đối với lớp móng trên

Sau khi thi công hoàn chỉnh lớp CPĐD loại II lớp 1, Nhà thầu cùng kỹ sư tư vấn kiểm tra nghiệm thu và xác định hệ số rải, số lượt lu cho các lần thi công đại trà sau này

Trên đây là biện pháp tổ chức thi công thử của Nhà thầu Kính trình Chủ đầu tư (Ban QL các DA ĐT Hòa Lạc) xem xét chấp thuận

Ban ql các da đt hòa lạc công ty cổ phần xây dựng số 21

Trang 6

-

Biện pháp thi công rảI thử CPĐDII lớp 2 chiều dày 10cm

Công trình : khu công nghiệp bắc phú cát

Hạng mục: đường giao thông I/ Thi công khuôn đường:

Sau khi thi công xong lớp CPĐD II lớp 1, Nhà thầu tiến hành thi công lớp CPĐD II lớp 2

II/ Thi công lớp CPĐDII

II.1.Chuẩn bị vật liệu

Vật liệu của Nhà thầu được lấy tại mỏ đá Phú Mãn, Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá gốc đã được kiểm tra và phù hợp với yêu cầu của dự án gồm : Nguồn gốc, thành phần hoá học, các kết quả thí nghiệm để triển khai thi công

Cấp phối sử dụng được nghiền tới kích cỡ quy định theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các chỉ tiêu sau

(1) Thành phần hạt (Thí nghiệm theo 22TCN 334 – 06; TCVN 1772 - 87)

Kích cỡ lỗ sàng

vuông (mm) Tỉ lệ % lọt sàng (bằng trọng lượng) Min Max

Ghi chú

Eđh= 3500daN/cm2 Với lớp trên

Eđh= 2500daN/cm2 Với lớp dưới

Tỷ lệ các hạt lọt qua sàng 0,075mm không được lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm (AASHTO M147-65)

Trang 7

-

-

(2) Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm AASHTO T89 vàAASHTO T90)

Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (PI)

Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4 (theo thông báo số

428/TB-BGTVT bgày 08/10/2003 Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6

(3) Đương lượng cát – Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)

(4) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

(5) Hàm lượng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)

BGTVT ngày 8/10/2003

Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nước 4 ngày là ≥ 80 với lớp trên

và ≥ 60 với lớp dưới, môduyn đàn hồi Eđh= 3500 daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm2 với lớp dưới

- Toàn bộ vật liệu dùng để thi công được Nhà thầu tập kết và ủ ẩm tại bãi vật liệu đầu Tuyến E1* cạnh nút N16 Cấp phối đá dăm được xúc lên xe và chở tới vị trí thi công

II.2 Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra

Trong quá trình thi công sẽ phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra sau:

+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải

Trang 8

-

+ Thước kiểm tra mui luyện

+ Thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng

+ Bộ phân tích thành phần hạt

+ Cân kỹ thuật

+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát

+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

II.3 Chuẩn bị thiết bị thi công

Các thiết bị thi công phải được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt

+ 04xe ôtô tự đổ 10-15tấn vận chuyển vật liệu

+ 01 ô tô tưới nước

+ 01 Máy san tự hành để san CPĐ DII

+ 01 Lu tĩnh bánh thép 6-8T

+ 01 Lu rung 16 tấn ( Khi rung đạt 25T) ;

+ 01 Lu lốp

II.4 Trình tự thi công

Rải và lu thí điểm:

Công tác chuẩn bị thi công:

Lấy mẫu cấp phối đá dăm để kiểm tra chất lượng và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất ycmax và độ ẩm tốt nhất W0 của cấp phối đá dăm (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180)

Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép)

Tính theo công thức: Krải = (ycmax K)/yctn

Trong đó : Krải : độ chặt quy định K=0,98

ycmax: dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc chưa lu lèn

Thay số vào công thức ta tính được hệ số rải sơ bộ Krải = 1.424

II.4.1 Chuẩn bị mặt bằng:

Lề đường : Phải được gọt xén lại để đảm bảo kích thước hình học của khuôn đường

Trang 9

-

-

Bề mặt lớp nền thượng phải được đầm chặt, vững chắc, đồng đều về cường độ, bằng phẳng và

đảm bảo độ dốc ngang Môduyn đàn hồi ≥ 400daN/cm2 hoặc CBR tối thiểu 7%

II.4.2 Thi công lớp CPĐD II lớp 2

a Vận chuyển vật liệu

Vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( thành phần CP, độ mài mòn, chỉ số dẻo, giới hạn chảy…) đã được Chủ đầu tư chấp thuận được vận chuyển tới công trường bằng xe ôtô Hỗn hợp vật liệu được tưới nước

đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu từ 1-2%

b.Rải vật liệu

Lên ga đóng cọc Tưới ẩm để đảm bảo chất lượng đầm nén

Khi rải CPDD, độ ẩm của vật liệu luôn phải đảm bảo trong khoảng tốt nhất ± 1% Nếu độ ẩm chưa đủ thì tưới thêm nước bằng xe tưới nước hoặc bằng lu lốp

Chiều dày rải được xác định bằng bề dày thiết kế nhân với hệ số đầm nén tạm thời là 1,42 Trong quá trình rải CPDD nếu thấy có hiện tượng phân tầng, nhà thầu phải cho trộn lại hoặc xúc bỏ và thay thế bằng vật liệu mới Nếu có hiện tượng không bằng phẳng cục bộ sẽ phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy

c Lu lèn vật liệu

Quá trình lu được thực hiện từ hai bên vào giữa và từ chân dốc lên đỉnh dốc Vệt lu sau đè lên vệt lu trước

ít nhất là 25cm ở lớp trên vệt lu sát mép mặt đường đè ra lề tối thiểu là 25cm Trong đường cong thì phải

lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong

Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lượt/điểm với vận tốc v= 2-3km/h

Lu lèn chặt : Dùng lu rung 16 tấn lu 8-10 lượt/điểm với vận tốc 2-4 km/h Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu 10-12 lượt/điểm với vận tốc 2-4 km/h

Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lượt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h

Trong khi rải và lu nếu thấy hiện tượng phân tầng thì Nhà thầu phải trộn lại hoặc xúc bỏ và thay bằng vật liệu mới

Trong khi lu bề mặt CPĐD vẫn được tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước mất trong quá trình rải, lu

d Bảo dưỡng:

Không cho xe chạy trên mặt lớp CP khi vừa thi công xong chưa được tưới nhựa thấm Thường xuyên giữ

độ ẩm trên mặt để chống bong bật

Trang 10

-

e Kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra trong quá trình thi công

Kiểm tra chất lượng CPDD trước khi san(rải) : Cứ 150m3 hoặc mỗi một ca thi công thì phải kiểm tra chất lượng theo quy định của “ Chỉ dẫn kỹ thuật’’ gói thầu

Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thì phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trước khi rải

Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi lu lèn cứ 800m2/1 lần kiểm tra Độ chặt được kiểm tra bằng phương pháp rót cát

Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

Kiểm tra độ chặt:Cứ 1000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháp rót cát 22TCN 13-79

Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế

Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt thì tiến hành kiểm tra bề dày kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không vượt quá 10mm đối với lớp móng dưới

và không vượt quá 5mm đối với lớp móng trên

Các kích thước khác và độ bằng phẳng : Cứ 50m kiểm tra một mặt cắt với sai số cho phép như sau:

- Bề rộng : đo bằng thước thép sai số cho phép ±10cm

- Độ dốc ngang sai số cho phép ±0,2%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ±0,1%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m theo TCN16-79, khe hở lớn nhất dưới thước không quá 10mm

đối với lớp móng dưới và không quá 5mm đối với lớp móng trên

Sau khi thi công hoàn chỉnh lớp CPĐD loại II lớp 2, Nhà thầu cùng kỹ sư tư vấn kiểm tra nghiệm thu và xác định hệ số rải, số lượt lu cho các lần thi công đại trà sau này

Trên đây là biện pháp tổ chức thi công thử của Nhà thầu Kính trình Chủ đầu tư (Ban QL các DA ĐT Hòa Lạc) xem xét chấp thuận

Ban ql các da đt hòa lạc công ty cổ phần xây dựng số 21

Trang 11

-

-

Báo cáo kết quả thi công rải thử CPĐD II

Lớp số 1 chiều dày 15cm I/ Căn cứ áp dụng

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp số 07/HĐ-XD ngày 20 tháng 10 năm 2007 giữa BQL các dự án đầu tư Hòa Lạc và Công ty cổ phần xây dựng số 21 về việc thi công xây dựng hạng mục: Giao thông (chưa có phần cầu), công trình: Khu công nghiệp Bắc Phú Cát

Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Căn cứ biện pháp thi công thử lớp móng CPĐD II do Nhà thầu lập và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư

Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật của dự án

II/ Vị trí rải thử

Tuyến C4, lý trình: Km0+60-:-Km0+160

Chiều dài đoạn thí điểm L = 100m, công việc thực hiện trên một lớp rải

III/ Thời gian thực hiện :

- Thời gian bắt đầu : 8h30 ngày 7 tháng 3 năm 2008

- Thời tiết tốt: Nhiệt độ 26oC, trời nắng, gió nhẹ

VI/ nhân sự và thiết bị thi công

1 Nhân sự :

1 Phó Giám đốc điều hành 01 Phụ trách chung

2 Chỉ huy trưởng công trình 01 Theo dõi, chỉ đạo, nghiệm thu nội bộ

3 Phó chỉ huy công trình Theo dõi, chỉ đạo

4 Cán bộ kỹ thuật, khảo sát 07 Trực tiếp chỉ đạo thi công, ghi chép, tính toán

xử lý số liệu

5 Công nhân lái xe, máy 10

6 Cán bộ phòng thí nghiệm 02

2 Thiết bị thi công:

Ngày đăng: 02/10/2023, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w