Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1THUYEÁT MINH TOÅ CHệÙC THI COÂNG
Gói thầu xl01-2007: xây dựng khoa y - phần xây lắp thuộc dự án đầu t
xây dựng trờng đại học y dợc cần thơ
Công trình đợc tổ hợp từ 3 khối chính trong đó có 2 khối 5 tầng và 1 khối 4tầng liên hoàn với nhau, bao gồm:
- Tầng 1: Khu vực giảng đờng chính gồm 08 giảng đờng 100 chỗ giảng dạy lýthuyết thờng xuyên Tại trung tâm bao gồm đại sảnh, ban chủ nhiệm khoa Y gắn liềnvới 1 khu vờn
- Tầng 2: Gồm bộ môn Giải phẫu bệnh, bộ môn Giải phẫu, bộ môn Sinh lý
- Tầng 3: Gồm bộ môn Vi sinh, bộ môn Ký sinh trùng
- Tầng 4: Gồm bộ môn Mô phôi, bộ môn Sinh hóa, bộ môn Sinh lý bệnh
- Tầng 5: Gồm bộ môn Huấn luyện kỹ năng, khu dịch vụ giải khát
- Tầng mái: Khu vực kỹ thuật
Tổng diện tích sàn: 11.618 m2
Chiều cao tầng trung bình: 3.9 m
Chiều cao toàn nhà: 20.5 m
Hệ thống giao thông theo phơng đứng gồm 4 thang máy ( 3 thang chở ngời, 1thang chở mẫu vật thí nghiệm), 6 thang bộ Hệ thống giao thông theo phơng ngang làcác hành lang giữa, hành lang bên
2 Kết cấu công trình:
- Nền gia cố bằng cọc BTCT
- Móng BTCT, kết cấu công trình khung sàn BTCT chịu lực
Trang 2
- Tờng nhà dùng gạch xây bao che, ngăn các phòng sử dụng tờng gạch xây.
- Mái nhà đúc BTCT
3 Hoàn thiện công trình:
- Sàn lát gạch Ceramic 500x500
- Khu vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300
- Tờng ngoài, trong nhà bả matít lăn sơn
- Sử dụng tấm trần là tấm xi măng, tấm thạch cao, tấm nhôm có lỗ thoáng khíphù hợp cho từng khu vực
- Cửa và vách kính sử dụng vật liệu gỗ, hoặc kim loại phù hợp cho nhu cầu củatừng khu vực
- Thiết bị điện và thiết bị vệ sinh sử dụng các sản phẩm của Công ty Liêndoanh và Hãng Việt Nam chất lợng cao
4 Cấp thoát nớc - Vật liệu trang thiết bị vệ sinh:
Cấp nớc:
- Nguồn cấp nớc: lấy từ hệ thống cấp nớc chung thành phố
- Xây bể chứa nớc, đặt bể mái
- Mỗi trục khu vệ sinh có 2 hoặc 3 ống đứng phân vùng cấp nớc, mỗi ống
đứng cấp nớc cho 3 hoặc 4 tâng Các tầng dới đặt van giảm áp ở ống đứng
- Sử dụng ống và phụ kiện ống thép tráng kẽm
Thoát nớc:
- Nớc bẩn sinh hoạt trong các khu vệ sinh đợc các thiết bị vệ sinh thu dẫn vàchia làm 2 tuyến thoát nớc
- Nớc ma trên mái dẫn vào ga thoát nớc ma ngoài nhà, sân sau thu nớc ma vào
ga thu nớc ma mặt đờng, sau đó kết hợp nớc ma và nớc thải xả vào hệ thống thoát
n-ớc của Thành phố
- Tất cả trang thiết bị vệ sinh trong công trình đợc lắp đặt đồng bộ về quycách, màu sắc của các công ty liên doanh tại Việt Nam, bàn cầu màu sử dụng loạitrắng, chậu rửa tay sử dụng loại trắng hoặc màu đồng bộ, sử dụng chậu rửa tay Sửdụng bộ gơng soi Liên doanh và các phụ kiện kèm theo
Trang 3- Mỗi khu WC đều có quạt hút và trên mái có quạt hút cho toàn khối WCthẳng đứng Các ống thoát khí trên mái cao không nhỏ hơn 1.8 m.
- Đờng ống thoát nớc sinh hoạt dùng ống nhựa UPVC có đờng kính từ D34
TN Từ tủ điện tổng đến các bảng điện tầng các đờng cáp đợc cố định trên thangcáp, máng cáp
- Từ các bảng điện tầng đến các phòng dây dẫn đợc đặt trong máng nhựa dẹt
cố định sát mặt tờng, trần phần trong phòng dây điện luồn trong ống nhựa tròn đặtngầm tờng, trần:
+ Từ công tắc đến đèn dùng loại PVC (1x1.5), dây dẫn đến ổ cắm dùng loạiPVC (1x2.5) + PVC ( 1x2.5) E
+ PVC (1x2.5) E là dây trung tính bảo vệ nối vào hệ tiếp đất an toàn điện.+ Dây cấp cho thang máy, máy bơm nớc cứu hỏa, bơm nớc sinh hoạt dùng loạicáp chống cháy với tiết diện tơng thích với tải của từng loại
Trang 4
-trọng yếu ngoài hành lang cầu thang Đèn cảnh báo độ cao công trình có ánh sángmàu đỏ nhấp nháy bóng halogen 55 w - 220 v lắp trên khu vực cao nhất của tòa nhà.
7 Thiết bị đóng cắt, bảo vệ và điều khiển:
Thiết bị điều khiển đóng cắt mạch điện và bảo vệ cho mạch điện sử dụng cácloại Attomat 1,2,3 cực Các thông số kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn IEC-947-2
ổ cắm dùng loại 3 cực có cực nối đất
Công tắc đèn sử dụng loại có tác động êm, dứt khoát có dòng định mức tốithiểu 10A chịu đợc điện áp 240 V
8 Hệ thống nối đất an toàn điện:
Hệ thống nối đất bao gồm cọc tiếp đất ( cọc thép bọc đồng 16 dài 2,5 m) vàthanh ngang bằng đồng dẹt kết hợp (30x4) Điện trở tiếp đất yêu cầu nhỏ hơn 4 ôm
9 Cấp công trình và bậc chịu lửa:
Cấp công trình: Cấp II Bậc chịu lửa: Bậc II
II Nội dung công việc chính thực hiện:
- Xây gạch chỉ bao che công trình bằng vữa XM mác 50
- Sàn và mái bằng đợc chống thấm bằng các phụ gia chuyên dụng
3 Hoàn thiện:
- Sử dụng vật liệu chất lợng cao, liên doanh trong nớc dễ dàng vệ sinh cọ rửa
và bền đẹp
Trang 5- Sàn lát gạch Ceramic 500x500, khu sảnh lát đá Granit Tờng nhà sử dụng sơnnớc trong và ngoài, một số khu vực ốp đá granit Trần nhà sử dụng tấm trần xi măng,tấm thạch cao và tấm nhôm cho mỗi khu vực.
- Cửa khung nhôm kính, cửa chống cháy khuôn thép và vách khung nhômkính đợc sử dụng theo yêu cầu cho từng khu vực
- Thiết bị điện và thiết bị vệ sinh dùng thiết bị của các hãng liên doanh sảnxuất tại Việt Nam
- Tờng ngăn trong khu vệ sinh dùng vách ngăn tổng hợp chịu nớc
Trang 6-chơng II : tổ chức thi công
I công tác chuẩn bị:
1 Công tác chuẩn bị mặt bằng và thiết bị thi công:
- Tiến hành công tác giao nhận và khôi phục cọc, mốc, chuẩn bị các bãi tập
kết vật liệu, phơng tiện nhân lực thi công, xác định cụ thể các nguồn và phơng thứccung cấp vật liệu Chuẩn bị nguyên vật liệu, phơng tiện nhân lực thi công
- Sau khi nhận đợc mốc định vị do Chủ đầu t giao, dùng máy trắc đạc xác địnhtoàn bộ đờng bao xung quanh công trình, dẫn cốt từ cốt chuẩn do Chủ đầu t cung cấp
- Làm các thủ tục pháp lý cần thiết, quyết định trúng thầu
- Công trình đợc Nhà thầu xây dựng bao quanh bằng hàng rào có che chắn kín,
đợc bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình, ghi đầy
đủ các thông tin về công trình theo quy định
- Tiến hành tập kết máy móc, thiết bị phục vụ thi công đến công trờng sẵnsàng thi công ( tùy theo từng hạng mục công việc mà Nhà thầu sẽ điều hành phơngtiện thi công hợp lý, không để các phơng tiện cha thi công gây ảnh hởng đến tiến độthi công trên công trờng)
1.1 Xây dựng lán trại:
- Bao gồm nhà bảo vệ, Ban chỉ huy điều hành, nhà phục vụ y tế, xởng gia côngthép, các kho chứa vật t vật liệu thi công Bể nớc, bãi gia công vật liệu, khu lán trạitạm
+ Ban chỉ huy điều hành: Bố trí cho Ban chỉ huy công trờng, các cán bộ kỹ schuyên môn, sử dụng công tác làm việc, tiếp khách, sinh hoạt nghỉ ngơi, nhà làmviệc đợc bố trí riêng biệt, vị trí nằm gần tuyến đờng chính
+ Kết cấu xây dựng vững chắc, thoáng mát lịch sự
Trang 7+ Nhà ở cho công nhân: Bố trí cho công nhân lao động, sử dụng các nguồn vật
liệu có sẵn tại địa phơng
+ Ngoài ra Nhà thầu còn bố trí nhà sinh hoạt chung cho cán bộ công nhân
viên, hệ thống điện nớc cho khu vực, hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt, khu vệ sinh
chung
1.2 Cung cấp năng lợng, điện, cấp nớc, thoát nớc, thông tin liên lạc, đờng giao
thông phục vụ thi công:
- Điện năng sử dụng cho các hạng mục công trình và sinh hoạt hàng ngày đợc
sử dụng mạng lới điện tại địa phơng, nối nguồn điện từ các trạm cao thế hoặc trạm
trung chuyển, có lắp đặt đồng hồ đo điện đợc bố trí thông suốt toàn bộ công trình, tại
khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đ ờng
dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn
an toàn về điện hiện hành
- Nớc dùng cho sản xuất và sinh hoạt: Nhà thầu liên hệ với bên mời thầu để
làm các thủ tục cấp nớc cho quá trình thi công thông qua hệ thống cấp nớc hiện có
Ngoài ra Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn nớc có sẵn
- Đờng thi công: Nhà thầu sử dụng đờng giao thông đã có sẵn, nếu cần thiết
thì Nhà thầu thi công chúng tôi sẽ làm thêm đờng tạm để thi công
- Tiến hành lắp đờng dây điện thoại nhằm đảm bảo thông tin thông suốt tại
công trờng 24/24 giờ và từ Ban chỉ huy công trờng đến Công ty để đảm bảo công tác
quản lý chặt chẽ, giải quyết kịp thời những khó khăn vớng mắc, các sự cố phát sinh
ngoài dự kiến
- Bố trí các bình chữa cháy tại những nơi cần thiết, dễ xảy ra cháy nổ để đề
phòng và xử lý cháy nổ trên công trờng
- Công tác cung cấp điện, nớc, thoát nớc, thông tin liên lạc, giao thông tại
công trờng đợc thực hiện và tuân thủ các chỉ dẫn của Chủ đầu t, đồng thời đợc chấp
nhận của các cơ quan có chức năng tại địa phơng
2 Tổ chức điều động xe máy thiết bị thi công:
- Trên cơ sở về nhu cầu xe máy thiết bị thi công của công trình Đơn vị thi
công sẽ điều động các loại xe máy, thiết bị thi công phù hợp đến công trờng theo tiến
độ công việc yêu cầu
- Các loại xe máy thiết bị đợc giao cho bộ phận quản lý xe máy phụ trách bảo
quản Bộ phận quản lý xe máy thiết bị chịu trách nhiệm định mức nhiên liệu, bảo trì,
Trang 8
-sửa chữa, đảm bảo máy móc luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạt động phục vụ cho việc
thi công, công trình tốt nhất
3 Tổ chức cung ứng vật t:
- Tất cả vật t, thiết bị sử dụng cho công trình do Nhà thầu cung cấp đảm bảo yêu cầu: + Đúng tiêu chuẩn do cơ quan thiết kế đề ra, có chất lợng tơng đơng đã đ
đầu t và cơ quan thiết kế chấp nhận
+ Có hàng mẫu và biên bản thử nghiệm của cơ quan có chức năng kiểm tra chấtlợng
+ Các vật t mà trong thiết kế không đề cập đến đơng nhiên thỏa mãn các yêu cầu
qui định trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam và đợc Chủ đầu t phê duyệt trớc khi đa
vào công trình sử dụng
- Những mẫu do Giám sát kỹ thuật Chủ đầu t yêu cầu đợc cung cấp không chậm
trễ bằng chi phí của Nhà thầu và nếu cần, theo phơng pháp lấy mẫu chuẩn Những
mẫu lấy theo phơng pháp đó có thể đợc xem là tiêu biểu cho toàn bộ khối lợng vật
liệu GSKT của Chủ đầu t sẽ giữ những mẫu đợc chọn và loại bỏ tất cả vật liệu không
tơng ứng về đặc điểm, tính chất với những vật liệu đợc chọn
- Nhà thầu đăng ký chất lợng vật t, vật liệu xây dựng do mình cung cấp cho
Chủ đầu t Các vật t đạt chất lợng đợc Chủ đầu t xác nhận cho phép sử dụng vào
công trình Các mặt hàng không đạt chất lợng hoặc không qua đăng ký chất lợng sẽ
bị Chủ đầu t từ chối nghiệm thu, kể cả việc cấm lu trữ tại kho công trờng của Nhà
thầu
- Chủ đầu t có quyền kiểm soát kho công trờng của Nhà thầu mà không cần
thông báo trớc, do đó Nhà thầu không lu tồn kho công trờng các loại vật t, thiết bị
kém phẩm chất hoặc không đúng mẫu đã đăng kí
- Vật t đợc tập kết đến công trờng bằng đờng bộ Các vật t vật liệu chính nh cát,
đá, xi măng, gạch xây, thép , đợc Nhà thầu mua của các đơn vị cung ứng có uy tín
trên thị trờng và có các chứng chỉ chất lợng đạt tiêu chuẩn kèm theo
- Tùy theo tiến độ thi công Nhà thầu có kế hoạch bố trí cung ứng vật t kịp thời
đảm bảo cho công trình đợc thi công liên tục đúng với tiến độ dự kiến Các loại vật t
khi tập kết tại hiện trờng đều có kho bãi tập kết phù hợp với từng loại vật t để đảm
bảo chất lợng vật t luôn luôn đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 9- Để đảm bảo đợc những vấn đề nêu trên, Nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắcvới một số đơn vị sản xuất và cung ứng vật liệu để đảm bảo có đầy đủ vật t cung cấpkịp thời cho công trờng ngay lập tức khi có lệnh khởi công.
II TOÅ CHệÙC THI COÂNG :
1 Biện pháp thi công tổng thể:
- Căn cứ vào đặc điểm công trình
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế
- Căn cứ vào năng lực thiết bị, nhân lực, kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu t
& Phát triển nhà Hà Nội 22
- Nhà thầu khẳng định sẽ đáp ứng mọi yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất ợng tiến độ của Chủ đầu t và sẵn sàng chấp thuận những điều khoản đã nêu trong Hồsơ mời thầu
l Biện pháp thi công của Nhà thầu và các biện pháp khác đợc nêu chi tiết trongthuyết minh này khẳng định điều đó
- Biện pháp thi công, các biện pháp khác và tiến độ thi công của Nhà thầu dựatrên sự bố trí hợp lý về tổ chức nhân sự huy động cho công trình với các phơng án dựphòng, các trang thiết bị liên lạc đợc Nhà thầu trang bị tại công trình Các chơngtrình, lịch làm việc giữa các bên liên quan và trong nội bộ Nhà thầu đợc lập chi tiết
đến từng ngời, từng tổ sản xuất theo tuần, theo tháng, theo từng giai đoạn đặc biệtkhác Những thay đổi do các nguyên nhân chủ quan, khách quan đều đợc chúng tôi
lu ý điều chỉnh, nhằm đáp ứng tiến độ thi công công trình, xong trên hết là yếu tốchất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật
- Trớc khi kí hợp đồng Nhà thầu chủ động đi khảo sát thực tế tại khu đất xâydựng, đồng thời chúng tôi sẽ nghiên cứu từng con đờng trong khu vực có liên quan
đến công trình, để cho việc lu thông xe máy, vật t, đến công trờng một cách dễ dàng.Nhà thầu cho kiểm tra lại diện tích lô đất, đối chiếu với bản vẽ tổng mặt bằng, kiểmtra lại các đầu mối nh đờng cấp, đờng thoát nớc, đờng điện, cống ngầm trong khucông nghiệp
- Để triển khai thi công, công trình Nhà thầu dựa vào bản vẽ tổng thể mặt bằng
và tiến hành đánh cốt, tim, mốc cho các hạng mục công trình, bố trí thêm các mốcphụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở chỗ đặc biệt thay đổi độ dốc, chỗ đ ờngvòng, đờng cong, các tim cốt đợc đảm bảo cố định trong suốt quá trình thi công
Thi công các hạng mục:
Trang 10
- Thi công ép cọc.
- Thi công đào móng
- Thi công cốt thép, cốp pha, bê tông
- Thi công xây tờng
- Thi công phần hoàn thiện
3 cọc
Chuẩn bị ép cọc:
* Trớc khi ép cọc đại trà Nhà thầu trình Chủ đầu t:
+ Báo cáo khảo sát địa chất công trình
+ Kết quả nén thí nghiệm, biểu đồ xuyên tĩnh
+ Bản đồ các công trình ngầm
+ Hồ sơ thiết kế bố trí mạng lới cọc tại khu vực tiến hành thi công
* Các hồ sơ về sản xuất cọc:
+ Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép
+ Phiếu kiểm nghiệm cấp phối và tính cơ lý của bê tông
+ Biên bản kiểm tra cọc
* Loại những đoạn cọc không đạt yêu cầu
* Thăm dò, phát hiện dị vật, dự tính khả năng xuyên qua các ổ cát hoặc lỡi sắt
* Hồ sơ thiết bị sử dụng cọc
* Văn bản về các thông số kỹ thuật của việc ép cọc do cơ quan thiết kế chỉ
định sau khi nhận đợc kết quả nén thí nghiệm nh: lực ép tối thiểu, lực ép tối đa, độnghiêng cho phép khi nối cọc, chiều dài thiết kế của cọc
Lựa chọn phơng án thi công cọc ép
- Nhà thầu sử dụng 5 máy ép cọc
- Phơng pháp ép trớc kết hợp với ép âm, phơng pháp này thờng rất êm khônggây tiếng ồn và chấn động cho công trình khác Nhng nhợc điểm là không ép đợccọc có sức chịu tải lớn lớp đất xấu, quá sâu
Trang 11- Sau khi nghiên cứu mặt bằng thi công, địa chất Nhà thầu lựa chọn phơng án
ép cọc trớc, sau đó tiến hành đào đất
- Tiến hành san mặt bằng cho phẳng để tiện di chuyển thiết bị ép và vậnchuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế Nh vậy để đạt đợc caotrình đỉnh cọc thiết kế cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng théphoặc BTCT để cọc ép đợc tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong tiến hành đào
đất hố móng để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc
+ Ưu điểm:
- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và công tác vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi,
kể cả khi gặp trời ma
- Không bị phụ thuộc vào mạch nớc ngầm
- Tốc độ thi công nhanh
+ Nhợc điểm:
- Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, có nhiều khó khăn khi ép đoạncọc cuối cùng đạt chiều sâu thiết kế
- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công, khó cơ giới hoá
- Việc thi công đài, giằng khó khăn hơn
Chuẩn bị ép cọc:
- Trớc khi ép cọc Nhà thầu nghiên cứu địa chất công trình, có bản đồ bố trímạng lới cọc thuộc khu vực thi công Nhà thầu trình Chủ đầu t hồ sơ về sản xuất cọcbao gồm phiếu kiểm nghiệm, tính chất cơ lý của thép và cấp phối bê tông
- Từ bản đồ bố trí mạng lới cọc Nhà thầu đa ra hiện trờng bằng cách đóngnhững đoạn gỗ đánh dấu những vị trí đó trên hiện trờng
Tiến hành ép cọc:
+ Đa máy vào vị trí ép lần lợt gồm các bớc sau :
- Kiểm tra hai móc cẩu trên dàn máy thật cẩn thận và chắc chắn
- Kiểm tra hai suốt ngang liên kết hai dầm máy thật an toàn và lắp lên bệ máybằng hai chốt ắc
- Cẩu toàn bộ dàn và hai dầm của bệ máy vào vị trí ép sao cho tâm của 2 dầmtrùng với tâm của 2 hàng cọc trong cụm cọc
- Chỉnh máy cho các đờng trục của khung máy, trục của kích trục của cọcthẳng đứng trùng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳngchuẩn nằm ngang Độ nghiêng của mặt phẳng chuẩn nằm ngang trùng với mặt phẳng
đài cọc và nghiêng không quá 0,5%
Trang 12
- Lần lợt cẩu đối trọng đặt lên dầm sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm của haikhối đối trọng trùng với đờng tâm của ống thả cọc Phần đối trọng nhô ra ngoài códầm gỗ kê thật vững.
- Chỉnh lại tâm ống thả cọc nhờ miếng kê chân dàn sao cho dàn thật vuônggóc với mặt đất
- Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và khi không có tải
- Kiểm tra cọc lần nữa, đa cọc vào vị tri để ép với các đoạn cọc của ta dùng đểép
Lắp nối và ép đoạn cọc tiếp theo:
- Trớc tiên cần kiểm tra 2 đầu của đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng, kiểm tracác chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn
- Dùng cần cẩu, cẩu lắp đoạn C2 trùng với phơng nén và đờng trục C1 Độnghiêng của C2 không quá 1%
- Gia tải lên cọc 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 4KG/cm2 để tạo tiếp xúc giữa bề mặt bê tông của 2 đoạn cọc Nếu bề mặt tiếp xúckhông chặt thì chèn chặt bằng các bản thép đệm sau đó mới tiến hành hàn nối cọctheo qui định của thiết kế Trong quá trình hàn giữ nguyên lực tiếp xúc
- Khi đã nối xong và kiểm tra mối hàn mới tiến hành ép đoạn cọc C2 Tăngdần lực nén (từ giá trị 3 4KG/cm2) để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực
ép thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động xuống
- Điều chỉnh để thời gian đầu đoạn cọc C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốckhông quá 1cm/sec Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều mới cho nó chuyển độngtăng dần lên nhng không quá 2cm/sec
- Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp đất cứng hơn (Hoặc gặp dịvật, cục bộ) nh vậy cần giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặckiểm tra để tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không quá giá trị tối đa cho phép
- Tiến hành ép đoạn cọc C1 đến độ sâu thiết kế, rồi khi tiến hành nối và kiểmtra mối hàn xong ta tiến hành ép cọc C2, rồi ép tiếp đoạn cọc C3, C4,C5
Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc :
- Ghi lực ép cọc đầu tiên :
+ Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất 30 -50 cm thì Nhà thầu tiến hành ghi cácchỉ số lực đầu tiên Sau đó cứ mỗi lần cọc đi sâu suống 1m thì ghi lực ép tại thời
Trang 13- Sổ nhật ký ghi liên tục cho đến hết độ sâu thiết kế Khi lực ép tác dụng lêncọc có giá trị bằng 0,8 giá trị lực ép tối thiểu thì cần ghi lại ngay độ sâu và giá trị đó
- Bắt đầu từ độ sâu có áp lực T =0,8 P ép max=0,8.100 =80 T ghi chép lực éptác dụng lên cọc ứng với từng độ sâu xuyên 20cm vào nhật ký Ta tiếp tục ghi nh vậycho tới khi ép xong một cọc
- Sau khi ép xong 1 cọc, dùng cần cẩu dịch khung dẫn đến vị trí mới của cọc(đã đánh dấu bằng đoạn gỗ chèn vào đất), cố định lại khung dẫn vào giá ép, tiếnhành đa cọc vào khung dẫn nh trớc, các thao tác và yêu cầu kỹ thuật giống nh đã tiếnhành Sau khi ép hết số cọc theo kết cấu của giá ép, dùng cần trục cẩu các khối đốitrọng và giá ép sang vị trí khác để tiến hành ép tiếp Kích thớc của giá ép chọn saocho với mỗi vị trí của giá ép ta ép xong đợc số cọc trong 1 đài
- Cứ nh vậy ta tiến hành đến khi ép xong toàn bộ cọc cho công trình theo thiếtkế
Quy trình gia tải cọc
- Cọc đợc nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng đợctăng lên cấp mới nếu sau 1 h quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0,02mm và giảm dầnsau mỗi lần trong khoảng thời gian trên Thời gian gia tải và giảm tải ở mỗi cấpkhông nhỏ hơn các giá trị nêu trong bảng sau:
Thời gian tác dụng các cấp tải trọng
% tải trọng thiết kế Thời gian gia tải tối thiểu
2550751007550250100
1h1h1h1h
10 phút
10 phút
10 phút
10 phút6h
Trang 14
1h6h
- Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:
+ Nguyên nhân: gặp chớng ngại vật, mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều.+ Biện pháp xử lý:
- Cho dừng ngay việc ép cọc lại
- Tìm hiểu nguyên nhân: nếu gặp vật cản thì có biện pháp đào phá bỏ, nếu domũi cọc vát không đều thì khoan dẫn hớng cho cọc xuống đúng hớng
- Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng dọi và cho ép tiếp
* Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 1m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt,gãy ở vùng chân cọc
- Cho ép chèn đoạn cọc mới bổ sung
Nếu cọc gãy, khi nén cha sâu thì có thể dùng kích thuỷ lực để nhổ cọc, thaycọc khác
3 Thi công đào đất:
- Nhà thầu nhận bàn giao cọc mốc, cao trình hiện trạng, cao trình thiết kế.Tiến hành định vị cốt hố móng trên mặt bằng theo từng đoạn giới hạn bởi các trụcnhà
- Căn cứ vào mặt bằng bố trí móng, các hố móng, hố rãnh thoát nớc, thu nớc.
Nhà thầu áp dụng giải pháp đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công
Hớng thi công theo bản vẽ biện pháp thi công.
Trang 15- Nhà thầu sử dụng 04 máy đào gầu nghịch, cùng với hệ thống ôtô tự đổ 10 tấn
để vận chuyển toàn bộ khối đất đào Sửa hố móng bằng thủ công
- Thi coõng ủaứo moựng baống maựy ủaứo gaàu nghũch
+ Căn cứ vào số liệu thiết kế nhà thầu tiến hành đào hệ thống hố móng ( đào
đến cao trình cách đáy giằng 10cm), Công tác đào đất kết hợp cơ giới và thủ công,Nhà thầu sử dụng 2 máy đào gầu nghịch sau đó tiến hành sửa hố móng bằng thủcông, ở khu vực thi công trong khi đào nhà thầu sẽ tạo những hố ga thu nớc ở đáy hốmóng, dùng bơm chuyên dụng để bơm nớc ra Ta sẽ tạo các rãnh xung quanh hốmóng để đa nớc thoát ra hệ thống thoát nớc
+ Đất đào một phần đợc ôtô chuyên dụng chở đi Phần còn lại đợc chuyển raphía sau công trình để phục vụ cho công tác lấp hố móng và tôn nền
+ Các hố đào đợc mở rộng sang hai phía mỗi bên 0,5m để rải bê tông lót và cómặt bằng thi công giằng
+Truyền dẫn kiểm tra cao trình đáy móng bằng máy trắc địa kết hợp thớcthép Từ đó sửa đáy hố móng đạt yêu cầu thiết kế để T vấn giám sát A nghiệm thucốt đào hố móng trớc khi đổ bê tông lót móng và các công tác móng khác
+ Các hố móng đợc Nhà thầu đào đúng độ cao cốt thiết kế đã chỉ định Nếutrong khi thi công móng mà có nớc chảy vào gây ảnh hởng đến kết cấu của côngtrình thì đợc Nhà thầu cho xử lý thu nớc vào hố thu nớc gần vị trí thi công nhất, dùngmáy bơm hút nớc liên tục nhằm đảm bảo cho kết cấu công trình không bị ảnh hởng
+ Khoảng trống giữa các hố móng đợc lấp đầy và lu lèn chặt đến cao độ đảmbảo cho sự thoát nớc của bề mặt móng ra phía ngoài công trình
(Xem chi tiết bản vẽ biện pháp thi công BP)
Theo tiêu chuẩn: TCVN 4447-1987 Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm
đờng kính cốt thép đã quy định khi đợc sự phê chuẩn của Chủ nhiệm điều hành dự
án Tuy nhiên trong bất kỳ trờng hợp nào việc thay thế cũng tuân theo các quy địnhdới đây:
Trang 16
- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép so sánh cờng độ cốt thép đợc sử dụngtrong thực tế với cờng độ tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công đểthay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách thích ứng.
- Khi thay đổi đờng kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vithay đổi đờng kính không vợt quá 2 mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộngcủa cốt thép thay thế không đợc nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tơng ứng củacốt thép quy định trong bản vẽ thi công
- Thép dùng trong kết cấu bê tông là thép đợc sản xuất tại các nhà máy théplớn hiện nay và tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5574-91 Kết cấu BTCT, không rỉ, khôngdính dầu hoặc đất bẩn
- Thép đợc tiến hành kiểm tra chất lợng, quy cách và hình dáng hình học,chủng loại thép trớc khi nhập kho và trớc khi gia công cho công trình
- Thép buộc đợc chọn là loại mềm và có kích thớc nhỏ nhất là 0,6 mm
- Nếu có sự thay đổi cốt thép khác đi so với thiết kế hoặc thay đổi các kết cấuneo giữ Nhà thầu sẽ chủ động thông báo và thỏa thuận với bên thiết kế và chỉ thay
đổi khi có sự nhất trí của đơn vị t vấn, Chủ đầu t và tuân theo các yêu cầu:
+ Thay đổi nhóm, số liệu cốt thép sẽ đợc căn cứ vào cờng độ tính toán cốt théptheo thiết kế và cờng độ cốt thép sử dụng trong thực tế để thay đổi điều chỉnh diệntích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng
+ Khi dùng cốt thép có đờng kính lớn thay cho cốt thép có đờng kính nhỏ đợckiểm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép, kiểm tra độ chống nứt, võng của kết cấuhoặc bộ phận đó
có cỏ mọc, cách nền tối thiểu 30 cm, không xếp cao quá 1,2 m rộng 2m
- Để thực hiện công tác cốt thép, trong mỗi công đoạn gia công đều đảm bảo
kỹ thuật, trớc khi gia công cốt thép chúng tôi tiến hành lấy mẫu thí nghiệm Sau khi
có kết quả thí nghiệm tiến hành gia công cốt thép
4.1 Công tác cắt và uốn cốt thép:
Trang 17- Chỗ bắt đầu uốn cong hình thành một đoạn cong, phẳng, đều, bán kính congbằng 15 lần đờng kính của nó, góc độ và vị trí uốn cong phù hợp với quy định củathiết kế.
- Móc cong của hai đầu cốt thép đợc hớng vào phía trong của kết cấu, khi ờng kính của cốt thép đai từ 6-9 mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đaikhông bé hơn 60 mm và từ 10 - 12 mm thì không bé hơn 80 mm
đ Cốt thép đợc uốn nguội, tuyệt đối không uốn nóng Đối với cốt thép có gờhoặc các lới hay khung cốt thép hàn điện thì không làm móc uốn
- Cốt thép sau khi uốn cong đợc kiểm tra kỹ sai số cho phép không đợc vợtquá các trị số qui định trong bảng sau:
1
Sai lệch về kích thớc theo chiều dài
của cốt thép chịu lực trong kết cấu
a Khi chiều dài nhỏ hơn 10 m
b Khi chiều dài lớn hơn 10 m
+d+(d+0,2a)
4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép 30
d: Đờng kính cốt thép
a: Chiều dày của lớp bảo vệ
- Công tác cắt và uốn cốt thép đợc thực hiện bằng máy chuyên dụng, khôngcắt uốn thép thủ công Cốt thép đợc cắt uốn phù hợp với hình dáng và kích thớc thiết
kế Các thanh thép đợc gia công không để cong cục bộ, sai số tim thanh so với đờngthẳng không đợc vợt quá 1% chiều dài của thanh Khi uốn thẳng thép không đợc nứttiết diện ngang của thanh thép
- Trớc khi đặt thép đảm bảo thép không dính dầu mỡ, cũng nh đợc cạo sạch rỉ.Tuyệt đối không sử dụng các chất axit để tẩy sạch cốt thép
4.2 Công tác nối cốt thép :
Phơng pháp nối hàn:
Trang 18
- Hàn cốt thép do ngời thợ hàn đã đợc kiểm tra thực tế và có chứng nhận cấpbặc nghề nghiệp Khi cần thiết đợc kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép tiếnhành Riêng việc hàn đính có thể sử dụng thợ lắp ráp có giấy chứng nhận về khảnăng công tác hàn.
- Hàn cốt thép sử dụng các phơng pháp hàn sau: Hàn đầu nối tiếp xúc, hànmang, hàn có thanh nẹp Tùy theo nhóm và đờng kính cốt thép mà sử dụng các kiểuhàn cho thích hợp
- Trớc khi nối Nhà thầu lập sơ đồ bố trí móc nối, không đặt mối hàn củanhững thanh chịu kéo ở vị trí chịu lực lớn Riêng đối với cốt thép chịu kéo trong kếtcấu có độ bền mới Cốt thép trong kết cấu chịu tải trọng chấn động thì chỉ dùng ph-
ơng pháp hàn nối
- Khi hàn nối cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong mộtmặt cắt Riêng khi mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngangnói chung không đợc nối quá 50% số thanh cốt thép chịu kéo
- Chỗ nào cột thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đờng kính thìkhông đợc dùng phơng pháp hàn đáp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo bất cứ chỗnào cũng đủ khe hở cho bê tông chèn vào
- Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thờng đáp ứng các yêu cầusau đây:
+ Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục,không cháy, không đứt quãng, không thon hẹp cục bộ và chuyển tiếp đều đến cốtthép đợc hàn
+ Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại đợc đông đặc, không có khe nứt,
ở mặt nối tiếp không có miệng hở, kẽ nứt
+ Đờng tim của hai cốt thép nối đợc trùng nhau, không lệch, song song vớinhau
+ Cốt thép hàn xong, lấy búa gõ phải có tiếng kêu ròn
Phơng pháp nối buộc:
- Mối nối cốt thép là nối bằng phơng pháp hàn, nếu không có điều kiện hànmới cho phép nối buộc: đờng kính lớn nhất của thanh nối buộc không vợt qúa 25
mm Khi đờng kính của thanh cốt thép lớn hơn 40 mm cấm không đợc nối buộc
- Trớc khi nối Nhà thầu lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh nối ở chỗ lực lớn, chỗuốn cong, trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không đợc nối quá 25% diện tíchtổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-I và không đợc nối quá5% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II khi nốicốt thép chừa ra ở móng với cốt thép của cột đổ tại chỗ mà ở mép chịu kéo của các
Trang 19cột đó có tất cả là 3 thanh đó trên cùng tiết diện, nếu khi đó bố trí mối nối của mộtthanh ( giữa) ở sát móng, các mối nối không đợc đặt ở vị trí chịu uốn của các thanh.
- Nối cốt thép bằng phơng pháp nối buộc phù hợp với các qui định sau:
+ Chiều dài nối buộc không đợc nhỏ hơn các chỉ số qui định ở bảng sau:
t-Kết cấukhác
Đầu cốt thép
có móc câu
Đầu cốt thépkhông có móccâu
+ Dây thép buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc đờng kính khoảng
1 mm Mối nối buộc ít nhất là ở 3 chỗ
+ Nếu nối buộc các lới cốt thép hàn trong phơng thức chịu lực thì trên chiềudài gối lên nhau của mỗi một lới cốt thép bị nối nằm ở vùng chịu kéo đợc đặt ít nhất
là thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lới
4.3 Công tác vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
- Việc vận chuyển cốt thép sản xuất đến vị trí dựng đợc bảo đảm thành phẩmkhông h hỏng và biến dạng Nếu trong quá trình vận chuyển làm cho cốt thép bị biếndạng thì trớc khi dựng đặt cần sửa chữa lại
- Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thớc của các bộ phận cốt thép
đợc thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản vẽ thiết kế Cốtthép đã đợc dựng đặt cần đợc đảm bảo không bị biến dạng và xê dịch vị trí trong quátrình thi công Những sắt cố định đặt trớc vào bê tông nh bulông, cầu thang đặt
đúng vị trí thiết kế qui định, nếu không chôn sẵn thì đặt ống tre, nứa để chừa lỗ,tuyệt đối không đợc làm gãy cốt chịu lực khi đổ bê tông
- Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và khuôn ván dùng những miếng vữa
xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo vệ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép đợc đặtcác trụ đỡ bằng bê tông đúc sẵn hay cốt thép đuôi cá để giữ khoảng cách giữa chúngtheo đúng qui định của thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn có cờng độ bằng cờng độ bê
Trang 20
-tông của kết cấu đó, mặt xung quanh đợc đánh sờn và hạn chế đặt ở bộ phận côngtrình chịu áp lực nớc Trụ cốt thép đuôi cá do Nhà thầu thi công chế tạo với điều kiệntiết kiệm cốt thép.
- Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần dùng cầu kê ván làm đờng đi
để tránh ngời đi lại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốt thép còn thừa rangoài phạm vi đổ bê tông đợc dùng thanh ngang cố định lại, để tránh rung động làmlệch vị trí của cốt thép Cấm không đợc bẻ cong với bất kỳ góc độ nào làm phá hoạitính năng cơ học của cốt thép và làm rạn nứt phần bê tông ở chân cốt thép
Các sai số cho phép khi dựng đặt cốt thép không đợc vợt quá những trị số qui định ở bảng dới đây:
Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt
a Đối với các kết cấu khối lớn
b Đối với cột, dầm và vòm
c Đối với bản, tờng và móng dới kết cấu khung
Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao
a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1 mm trong
các móng đặt dới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật
b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn 10
Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ
a Trong các kết cấu khối lớn ( chiều dày hơn 1 mm)
b ở móng nằm dới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật
c ở cột, dầm, và vòm
d ở tờng và bản có chiều dày đến 10 mm
e ở tờng và bản có chiều dày đến 100 mm với chiều dày
Trang 217
8
b Đối với những kết cấu khối lớn
Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang ( không kể các trờng hợp khi các đai đặt nghiêng
theo qui định)
Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung
hàn nối tại hiện trờng các khung khác nhau khi đờng
- Khi nhận vật liệu tiến hành nghiệm thu để loại các thanh thép, không bảo
đảm quy cách và chất lợng Khi đặt xong cốt thép vào ván khuôn và trớc khi đổ bêtông tiến hành nghiệm thu bàn giao cốt thép, chỉ khi nào toàn bộ cốt thép phù hợpvới các điều kiện vệ sinh sạch sẽ, kích thớc các điểm uốn, chất lợng các mối nối, vịtrí dựng đặt và chiều dài lớp bảo hộ theo đúng thiết kế thì mới đổ bê tông
- Công việc nghiệm thu cốt thép đợc lập thành biên bản trong đó có ghi số cácbản vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lợng công tác cốt thép và kếtluận khả năng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép cần có các tài liệusau đây:
+ Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà máy sản xuất hoặccác bản phân tích của phòng thí nghiệm:
+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xởng với các kết quả thínghiệm mối hàn, thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực theo qui định trong thiếtkế
+ Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thicông
+ Bản vẽ hoàn công cốt thép có xác nhận của cán bộ giám sát của Chủ đầu t
5 Công tác lắp dựng ván khuôn:
- Kết cấu ván khuôn và giằng chống dựa trên cơ sở kết cấu ván khuôn qui
định, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu:
Trang 22
-+ Khi chịu lực đảm bảo ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng trongphạm vi cho phép.
+ Bảo đảm đúng kích thớc, hình dạng, theo bản vẽ thiết kế
+ Bảo đảm kín khít để hiện tợng mất nớc xi măng khi đúc bê tông
- Đà giáo, cầu công tác đợc dựa trên nền vững chắc, không bị trợt Nếu cộtchống trên đất nền mềm thì bố trí gỗ lót đệm dới chân cột Diện tích mặt cắt cộtchống hay gỗ lót đệm đủ rộng để khi đổ bê tông hoặc vận chuyển kết cấu chống đỡkhông bị lún qua trị số cho phép Để dễ điều chỉnh và tháo dỡ dới chân cột nên cóhộp cát hoặc nêm Góc nghiêng của miếng nêm không quá 250 áp lực ở mặt tiếpxúc của các nêm không quá 25 daN/cm2
- Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền hoặc khối bê tông đổ trớc,cũng nh khe hở giữa các tấm ván khuôn đợc lắp thật kín khít không cho nớc xi măngchảy ra ngoài
- Lúc dựng lắp ván khuôn chừa lỗ đặt những bộ phận cần chôn sẵn trong bêtông nh bu lông, móc sắt dùng để thi công các phần sau, hay đờng ống và các vậtchôn sẵn khác theo yêu cầu của thiết kế Lỗ khoan để đặt bulông nên có đờng kínhbằng 0.9 đờng kính của bulông
- Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao nhcột thì bố trí chừa ô cửa sổ để đổ, đầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cố gắng bốtrí ở phía mặt trong kết cấu công trình sau này không lộ ra ngoài
- Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong kiểm tra và nghiệm thu theocác điểm sau:
+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
+ Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn
+ Độ kín khít, giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặcvới mặt khối bê tông đổ trớc
+ Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ tựa
- Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu đợc tiếnhành bằng máy trắc đạc hay bằng những dụng cụ khác nh: dây, thớc đo về độ chínhxác của ván khuôn theo hình dáng, kích thớc và vị trí
- Sai lệch cho phép về kích thớc vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựngxong không đợc vợt quá trị só quy định dới đây:
phép
Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ bê tông ( dùng
Trang 231 thớc thẳng hai mép sát vào ván để kiểm tra) đợc phép lồi
- Công tác sản xuất lắp dựng cốp pha là một khâu quan trọng đối với cấu kiện
bê tông vì nó quyết định một phần chất lợng và mỹ quan của công trình
- Chính vì thế, trớc khi đổ bê tông đối với từng cấu kiện của công trình, Nhàthầu luôn tiến hành kiểm tra ván khuôn của cấu kiện cần đổ Nếu đảm bảo các yêucầu kỹ thuật mới cho tiến hành đổ bê tông, cụ thể nh sau:
+Hình dáng và kích thớc hợp với thiết kế Cấu tạo của cốp pha đợc đảm bảokhả năng chịu lực, không bị biến dạng trong quá trình thi công
+ Bề mặt cốp pha nhẵn Bề mặt cốp pha tiếp xúc bê tông đợc phủ lớp chốngdính
+ Trớc khi đổ bê tông có phiếu kiểm tra chất lợng ván khuôn trớc khi đổ bêtông
+ Đối với ván khuôn gỗ, đợc tới nớc để giữ ẩm cần thiết cho gỗ
Công tác bảo d ỡng và tháo dỡ ván khuôn :
- Sau khi đổ bê tông 10-12 tiếng bố trí tới nớc bảo dỡng bê tông Thời gian tớibảo dỡng bê tông đợc thực hiện liên tục trong vòng 7 ngày đêm Một ngày tới nớcbảo dỡng ít nhất là 3 tiếng đồng hồ Nếu có điều kiện, che phủ bề mặt bê tông bằnglớp cát hoặc bao tải ớt để tiết kiệm công tới nớc bảo dỡng
- Nớc dùng để bảo dỡng bê tông, sử dụng nớc dùng để trộn bê tông Đặc biệt
đối với những cấu kiện bê tông dới nớc đợc chú ý bảo vệ cấu kiện bê tông chống tácdụng của dòng chảy trong vòng 3 ngày đêm Trong trờng hợp có nớc ăn mòn cấmtuyệt đối không cho bê tông tiếp xúc với nớc trong quá trình thi công trớc khi bố trílớp bảo hộ khác Chỉ cho phép ngời và phơng tiện chuyên chở nhẹ đi trên bề mặt bêtông sau khi cờng độ bê tông đạt ít nhất 25 kG/cm2
Trang 24
- Trong lúc tháo ván khuôn, nếu hiệu số nhiệt độ của mặt bê tông và khôngkhí bên ngoài vợt quá 200C thì tạm thời che phủ bề mặt bê tông để làm chậm quátrình khô của lớp bê tông bên ngoài.
6 Công tác bê tông:
6.1 Qui định chung về vật liệu sản xuất bê tông:
- Xi măng : Xi măng pooclăng TCVN 2682:1987
- Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 1770:1986
- Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN1771:1986
- Kích thớc lớn nhất của cốt liệu tơng ứng với kích thớc cấu kiện trong côngtrình xây dựng và với khoảng cách giữa các cốt thép quy định trong tiêu chuẩn thiết
kế hiện hành
- Nớc: Nớc dùng trong bê tông là nớc đợc cấp từ hệ thống công cộng cũng nhcác nguồn nớc sinh hoạt khác Và đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành: " Nớc cho bê tông
và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:1987"
- Bê tông sử dụng cho thi công là bê tông thơng phẩm và bê tông trộn bằngmáy tại công trờng và đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát, kết cấu bê tông đá 1x2mác 250, đợc kiểm tra thờng xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dùng, xi măngyêu cầu cho sản xuất bê tông là xi măng PC30 Cốt liệu dùng cho bê tông thỏa mãnTCVN 1770-86, TCVN 1771-86 Nớc dùng cho bê tông thỏa mãn TCVN 4056-87
- Trớc khi thi công bê tông lót móng, Nhà thầu tiến hành đầm đất bằng đầmbàn tại vị trí móng đảm bảo độ chặt theo yêu cầu
- Bê tông lót móng đợc trộn bằng máy trộn tại chỗ, vận chuyển tới từng vị trí
đổ
- Dùng thớc cán phẳng có các mốc cữ đảm bảo yêu cầu thiết kế Bê tông lót
đ-ợc đầm kỹ bằng đầm bàn
6.2 Yêu cầu về vật liệu:
- Vật liệu đợc sử dụng đảm bảo chủng loại và chất lợng nh chỉ định và tơnghợp mẫu đã đợc chấp thuận Giao vật liệu sớm để có thể lấy mẫu và kiểm tra nếu cầnthiết Các vật liệu cung cấp vào công trờng chỉ sử dụng khi có sự đồng ý của giámsát kỹ thuật Chủ đầu t và các vật liệu không đạt ngay lập tức sẽ bị loại bỏ
- Vật liệu đợc vận chuyển, bốc dỡ, lu giữ tại công trờng hay một nơi khác
nh-ng đảm bảo khônh-ng h hại, dơ bẩn theo yêu cầu của GSKT Chủ đầu t GSKT Chủ đầu
t có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào đợc sử dụng cho công trình vào bất cứ nơi lugiữ nào
Trang 25- Nếu đợc yêu cầu, Nhà thầu sẽ cung cấp cho GSKT Chủ đầu t giấy chứngnhận chất lợng vật liệu cung cấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Các vật liệu đa đi thí nghiệm do Nhà thầu cung cấp và giao đến một phòngthí nghiệm do GSKT Chủ đầu t chỉ định
- Tất cả xi măng sử dụng trong suốt quá trình thi công phù hợp với yêu cầuTCVN 2682-1992, thỏa mãn quy định trong tiêu chuẩn 14 - TCB - F1 - 76
- Trớc khi thực hiện một công việc có sử dụng xi măng, nhà thầu xin ý kiếnchấp thuận của GSKT Chủ đầu t về loại, mác của xi măng dự định dùng và khôngthay đổi nhãn hiệu xi măng nếu không trình bày đợc lý do chính đáng, tất cả các loại
xi măng đợc mua cùng một nguồn và nguồn cung cấp này đợc GSKT Chủ đầu t chấpthuận Nhà thầu không dùng xi măng có thành phần khác với loại xi măng đã đợcdùng trong hỗn hợp thiết kế cấp phối trớc đó
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, nhà thầu sẽ cung cấp choGSKT Chủ đầu t một bản sao hóa đơn trong đó có ghi rõ tên của nhà sản xuất ximăng, loại xi măng, số lợng xi măng đợc giao, cùng với chứng nhận kiểm tra chất l-ợng, trong đó nói rõ lô hàng đã đợc kiểm tra và phân tích chất lợng phù hợp với tấtcả yêu cầu Việc kiểm tra đợc thực hiện ở phòng thí nghiệm do Chủ đầu t hoặcGSKT Chủ đầu t chỉ định
- Xi măng tồn trữ đợc ngăn ngừa h hỏng, và giảm thiểu những ảnh hởng xấu
nh bị đóng cục hay bị ẩm ớt trong suốt quá trình thi công vận chuyển và lu kho
- Khi xi măng giao dới dạng bao bì thì còn nguyên vẹn và nhãn trên bao Ximăng đợc giao hàng và sử dụng càng nhanh càng tốt
- Nhà thầu có kế hoạch sắp xếp giao hàng sao cho xi măng thờng xuyên đầy
đủ và đảm bảo tình trạng tốt nhất Bất cứ lô xi măng nào cha đợc sử dụng nếu quá 3tháng kể từ ngày sản xuất đợc kiểm tra lại xem cho phù hợp với TCVN 2682-1992
- Xi măng có đủ tại công trờng để đảm bảo tiến trình thi công đợc liên tục
- Bất cứ loại xi măng nào đợc sử dụng tại công trờng, theo ý kiến của GSKTChủ đầu t nếu không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc đã h hỏng vì ẩm ớt haybất cứ nguyên nhân nào khác thì Nhà thầu sẽ mau chóng đem ra khỏi công trờng
- Cát phù hợp với TCVN 1770-1975
Trang 26
- Cát đợc lấy từ nguồn đã đợc chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp cát cóchất lợng, đảm bảo tiến độ trong suốt quá trình thi công, công trình, cát sử dụngtrong công trình là những hỗn hợp thiên nhiên của các nhan thạch rắn chắc, tan vụn
ra hoặc do sử dụng thiết bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đờng kính từ 0,14
Căn cứ theo mô-đun độ lớn (Mc), cát chia ra làm bốn loại trong bảng sau:
Loại cát Môđun độ lớn của cát (Mc)
Lợng sót tích lũy trên sàng0.63 mm theo % trọng lợng
Bê tông trên khô
(%)Bùn, bụi và đất sét
Trang 27Chất hữu cơ Kiểm tra theo phơng pháp so sánh màu sắc, màu sắc của dung
dịch kiểm tra không đợc thẩm hơn màu tiêu chuẩn
- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thớc lớn hơn
10 mm, những hạt có kích thớc từ 5 mm đến 10 mm, cho phép lẫn trong cát, có kíchthớc từ 5 đến 10 mm chiếm đến dới 10% khối lợng
- Trong trờng hợp khi cát do Nhà thầu dùng để thi công có nhiều chất bẩn hơn
tỉ lệ bẩn cho phép thì đợc sàng rửa để cát có tỉ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lợng cho phép
tr-ớc khi sử dụng
- Cát đợc rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn với nhau thì sử dụng phù hợp vớicác giới hạn về cấp và sai biệt nh đã nêu trong TCVN 4453-1995 Để giảm bớt lợngnớc ngậm trong cát, thì 24 giờ sau khi cát đợc rửa sạch mới đợc dùng đem cân đểtrộn bê tông
- Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSKT Chủ đầu t, có sự thay đổi đáng kể
về cấp phối cát, nơi cung cấp cát, GSKT Chủ đầu t đợc phép cho ngng đổ bê tông vàyêu cầu Nhà thầu thiết kế và thử nghiệm một hỗn hợp mới phù hợp các yêu cầu củacác điều nêu trên
- Đá phù hợp với TCVN 1771-1986, các loại đá sỏi sử dụng trong công trình
là loại đá sỏi chắc có kích thớc 1x2 cm
- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông ở trong phạm vi cấp phối dới đây:
Kích thớc mắt sàng Lợng sót tích lũy trên sàng tính theo % khối lợng
Dmin
0.5 ( Dmax+ Dmin)
Dmax
95-10040-700-5
Trang 28
- Cờng độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm lớn hơn 1.5 lần cờng độchịu nén của bê tông đối với bê tông có hiệu số nhỏ hơn 250 khối lợng riêng của đásỏi, đá dăm không đợc nhỏ hơn 2.3.
- Số lợng ( hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏhơn 1/3 chiều dài) Số lợng các hạt mềm ( yếu) trong đá không vợt quá 10% theokhối lợng
- Hàm lợng tạp chất trong đá không đợc vợt quá các giá trị qui định trong bảng dới đây:
Trên tạp chất
Bê tông ở vùngmực nớc thay đổi
- Đá đợc lấy từ nguồn đã đợc chấp nhận và nơi đó có khả năng cung cấp đá cóchất lợng đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian thi công, công trình
- Đá đợc rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn với nhau cho phù hợp với các giớihạn về cấp và sai biệt nh đã nêu trong tiêu chuẩn
- Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSKT Chủ đầu t, có sự thay đổi đáng kể
về cấp phối đá, nơi cung cấp đá, GSKT Chủ đầu t đợc phép cho ngng đổ bê tông vàyêu cầu Nhà thầu thiết kế và thử nghiệm một hỗn hợp mới phù hợp các yêu cầu củacác điều nêu trên
- Các cốt liệu tồn trữ đợc để ở chỗ sạch, có láng nền tốt và khô, không bị ngậpnớc Các cốt liệu có cỡ và loại khác nhau đợc tách riêng ra bằng các vách ngăn có đủchiều cao chắc chắn để tránh lẫn vào nhau và để tránh lẫn với các loại có phẩm chấtkém hơn
- Khi đổ từ trên xe tải xuống hay từ các thiết bị khác, cần nghiêm ngặt tuântheo các quy trình kiểm soát độ lẫn tạp chất Nếu xe máy cần hoạt động trong các
đống nguyên liệu, thì đợc rửa và làm sạch trớc khi cho vào hoạt động
- Nhà thầu lập kế hoạch và chuẩn bị nơi tồn trữ cốt liệu và bố trí có thể thoátnớc dễ dàng
- Độ ẩm của cốt liệu đợc xác định vào mỗi ngày làm việc và vào các khoảngcách không quá 2 giờ sau đó trong suốt thời gian làm việc mỗi ngày Các mẫu thử đ-
ợc lấy từ nguyên liệu đợc giao ở các vị trí trên cùng hoặc dới đáy
- Nớc dùng để trộn bê tông đảm bảo yêu cầu của TCVN 4506-1987
Trang 29- Bê tông dùng bê tông thơng phẩm và trộn bằng máy trộn theo qui định, tuyệt
đối nhà thầu chúng tôi không trộn bê tông bằng thủ công
- Việc trộn bê tông tuân theo TCVN 4453-95
- Bê tông thơng phẩm đợc Nhà thầu mua tại các công ty có uy tín và đảm bảochất lợng
- Đối với bê tông đợc trộn trong máy trộn: lợng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộnkhông vợt quá công suất định mức của máy trộn Việc trộn cần thực hiện liên tục cho
đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần
- Sử dụng máy trộn ở tốc độ do nhà sản xuất đề nghị Thời gian trộn không íthơn 2 phút khi sử dụng máy trộn di động có dung tích 1m3 Với các dung tích lớnhơn thời gian tăng 15 giây cho mỗi một m3 Với các thiết bị trộn cố định hoạt độngvới tốc độ lớn thời gian trộn GSKT Chủ đầu t có thể cho phép giảm bớt sau khi xemxét các đặc tính nhà sản xuất đa ra và sử dụng thực tế
- Mẻ bê tông đầu tiên đợc cấp vào thùng quay đợc cho thêm một lợng vừa khô
đồng nhất về thành phần và một lợng nớc trộn do việc phủ bám vào thùng
quay của mẻ đầu Mẻ trớc đợc xả ra hết trớc khi đa các vật liệu của mẻ tiếptheo vào
- Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn,
cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và n ớc của mẻ trộn
và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thờigian đã quy định
- Máy trộn đợc bảo trì tốt, thờng xuyên và thùng quay, máy, thùng chứa vàthiết bị khác đợc rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30 phút hay cuối mỗi ca làm việc
- Bê tông không trộn bằng tay trừ khi có sự cho phép của GSKT Chủ đầu t vớimột số lợng nhỏ và Nhà thầu chịu phí tổn để tăng lợng xi măng thêm 10% và việctrộn đợc thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần
- Việc bốc xếp, vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ đợc sắp xếp sao chotoàn bộ hoạt động có thể đợc quan sát từ một nơi và đợc kiểm tra, giám sát bởi mộtngời có chuyên môn
Trang 30
- Tất cả máy trộn đợc giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gian hợp đồng vàbất cứ máy trộn nào có vấn đề hay yếu kém về một mặt nào đó thì không sử dụng.
6.4 Yêu cầu khi đổ bê tông:
- Trớc khi đổ bê tông kiểm tra và lập các biên bản:
- Đổ bê tông đợc tiến hành đúng các quy tắc dới đây:
+ Trong quá trình đổ bê tông đợc tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng củaván khuôn, đà giáo giằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép
+ Mức độ đổ đầy bê tông theo chiều cao của ván khuôn đợc qui định phù hợpvới tính toán cờng độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực của hỗn hợp bê tông mới
đổ
+ Đổ bê tông trong những ngày nóng đợc che bớt ánh nắng mặt trời
+ Khi trời ma, các đoạn đang đổ bê tông đợc che kín không để nớc ma rơi vào,trờng hợp thời gian ngừng đổ bê tông vợt quá qui định, trớc khi đổ bê tông xử lý bềmặt khi thi công theo đúng các chỉ dẫn đã nêu trên
+ ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng máy
đầm dùi thì đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp
+ Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần có biện pháp ngăn ngừa hỗnhợp bê tông dính chạt với các bê tông dính chặt với các bulông, các bộ phận kháccủa ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ bê tông tới
+ Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo chống, cột chống đỡ và cốt thép bịbiến dạng hoặc thay đổi vị trí thì ngừng việc đổ bê tông, đa bộ phận ván khuôn, đàgiáo giằng chống, cột chống đỡ, cốt thép trở về vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết,
đồng thời cần xét các ảnh hởng của biến dạng đến chất lợng của kết cấu đang đợctiến hành đổ bê tông và có khả năng giữ lại hay phá bỏ phần bê tông đã đúc
- Khi đổ bê tông các kết cấu theo dõi ghi vào nhật ký các vấn đề:
+ Ngày bắt đầu và kết thúc công việc đổ bê tông
+ Số hiệu bê tông, độ sụt của bê tông
Trang 31+ Khối lợng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình.
+ Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông số lợng mẫu, số hiệu ( có chỉ rõ vịtrí kết cấu mà từ đó lấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu
+ Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
+ Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trớc khi đổ
+ Loại ván khuôn và biên bản tháo dỡ ván khuôn
- Khi đổ bê tông, đảm bảo bê tông tiếp xúc đều với các mặt ván khuôn
- Đối với ván khuôn có khả năng hút nớc hoặc làm bay hơi nớc thì cần tạo chován khuôn có độ ẩm thích hợp, nhng không đợc có lợng nớc d thừa
- Trớc khi bê tông bắt đầu ninh kết, có biện pháp thi công để bảo đảm tính
- Bê tông chỉ đợc đổ vào khuôn cho tới khi toàn bộ khuôn, cốt thép và vật liệu
đã đợc kiểm tra, tất cả tạp chất đợc loại bỏ khỏi khuôn, và có sự chấp thuận củaGSKT Chủ đầu t Ngay trớc khi đổ bê tông, ván khuôn đợc làm ớt và đóng các cửakiểm tra lại
Trang 32
- Bê tông đợc đổ theo phơng thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng càng tốt.Nếu cần trải ra, dùng xẻng và xô xúc đi mà không đợc ép bê tông chảy tới.
- Các vật chứa dùng để vận chuyển hay đổ bê tông đợc làm sạch và rửa sạchvào cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngng đổ bê tông lâu hơn 45 phút
- Nhà thầu không cho đổ bê tông từ độ cao hơn 1m
- Bê tông không cho đổ trong điều kiện thời tiết mà GSKT Chủ đầu t cho làkhông thích hợp để đổ bê tông có chất lợng tốt
- Bê tông không đổ vào nớc đọng hay nớc chảy trừ khi đợc GSKT Chủ đầu tchấp thuận bằng văn bản
6.6 Công tác bảo dỡng và bảo vệ bê tông:
- Việc bảo dỡng bê tông luôn tuân theo TCVN 4453-95
- Trong giai đoạn bảo dỡng, không động chạm mạnh vào ván khuôn, phơngpháp tháo gỡ ván khuôn ra phù hợp với qui định
- Việc bảo dỡng đợc tiếp tục cho một thời kỳ sau khi đổ bê tông không dới 7ngày Trong trờng hợp các chi tiết đúc sẵn, thời gian sẽ không dới 4 ngày Các phơngpháp bảo dỡng và vật liệu phù hợp với các phơng pháp và vật liệu nêu ra dới đây Khinhiệt độ xung quanh cao hơn 300C bê tông sẽ đợc bảo dỡng theo điểm dới đây củachỉ tiêu kỹ thuật Việc bảo dỡng tăng tốc sẽ không đợc phép trừ khi đợc GSKT Chủ
đầu t đồng ý
- Bê tông đợc che lại bằng vải bố mềm, cát ớt, hay tấm phủ plastic và luônluôn giữ ẩm Nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này đợc cột chặt đểkhông cho không khí lu thông qua lại, tấm plastic không có lỗ thủng và khuyết tật.Các bề mặt lộ thiên có thể đợc bảo dỡng bằng cách làm ngập nớc hay phun sơng liêntục Khuôn ở trong vị trí đợc giữ luôn luôn ẩm Nớc đợc dùng để bảo dỡng phù hợpvới các yêu cầu của TCVN 4506-87
Trang 33- Bê tông đợc bảo dỡng không h hỏng vì ứng suất tải quá nặng, va chạm mạnhquá mức, đặc biệt là trong thời gian bảo dỡng Các tải trọng khi xây dựng nh máy,thiết bị và các thứ khác tơng tự sẽ không đợc đặt lên các kết cấu tự đỡ làm cho chúngphải chịu ứng suất quá lớn Có rào cản thích hợp và có bảng báo ngăn cấm hay báohiệu khác để ngăn cản việc đè nặng lên bê tông mới đổ Nhà thầu cung cấp các tínhtoán cho GSKT Chủ đầu t để phê chuẩn cho kết cấu có khả năng chịu lực đợc bất cứtải trọng nào mà GSKT Chủ đầu t dự tính.
- Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành đợc bảo vệ khỏi các h hỏng, tì vết haynhuốm bẩn, vì bất cứ lý do gì nh thiết bị xây dựng, vật liệu hay các cách làm và vì
ma, nớc chảy hay gió Các cạnh và góc đợc bảo vệ đầy đủ chống h hỏng bất ngờ
6.7 Hoàn thiện bề mặt bê tông:
- Bề mặt hoàn tất của mọi cấu kiện bê tông đợc nhẵn phẳng, chắc, không cóbọt lỗ và nếu có khuyết điểm nào đó, đợc báo cáo cho GSKT Chủ đầu t và đợc sửachữa theo hớng dẫn của GSKT Chủ đầu t Nhà thầu không trét tô hay sửa chữa cáckhuyết tật mà không đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và bất cứ chỗ bê tông nào cókhuyết tật sau đó đợc cắt bỏ và thay thế theo chiều sâu và sửa chữa theo cách củaChủ đầu t hớng dẫn, các lỗ thủng do thiết bị cố định khuôn đợc sửa chữa bằng cáchlàm đầy hoàn toàn lỗ thủng, bằng vữa không co rút mà khi khô sẽ có cùng màu vớibêtông kế cận
6.8 Chất lợng và nghiệm thu bê tông:
- Nhà thầu thực thi kiểm tra chất lợng trong suốt thời gian cung cấp bê tôngcho công trình để đảm bảo rằng các yêu cầu thực hiện của chỉ tiêu kỹ thuật này đã
đạt đợc Trừ khi có sửa đổi trong chỉ tiêu kỹ thuật này, việc lấy mẫu và thử nghiệm ờng độ tuân theo TCVN 4453-95
c Nhà thầu cung cấp lao động, dịch vụ và vật liệu để thực hiện tất cả các thửnghiệm về bêtông và vật liệu bê tông Mọi phơng diện về việc lấy mẫu, xử lý và thửnghiệm đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm có năng lực và do GSKT Chủ đầu t chỉ
định
- Các thí nghiệm sau đây, đã đợc nêu ra và thực hiện theo TCVN 4453-95
- Bê tông không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong tài liệu này hay có bất cứcác khuyết điểm sau đây sẽ bị từ chối:
+ Có nhiều lỗ bọng, rã rời hay lỗ tổ ong, bề mặt không nhẵn phẳng, có khuyếttật
+ Một mối nối kết cấu đợc thực hiện ở một vị trí hay thi công không phù hợpvới chỉ tiêu kỹ thuật Tại vị trí nối không phẳng phiu, có gờ nối
Trang 34
-+ Dung sai xây dựng không đạt đợc.
+ Cốt thép đã dịch khỏi vị trí lắp đặt của nó
+ Các chi tiết chôn sẵn trong bê tông đã dịch khỏi vị trí lắp đặt của nó
+ Giám sát kỹ thuật Chủ đầu t chỉ ra chỗ bê tông có khuyết tật
+ Cờng độ của bê tông không đạt theo yêu cầu thiết kế
7 Thi công xây tờng:
- Gạch đá vận chuyển đến đợc xếp gọn gàng, không chất đống Khi vậnchuyển vữa đến chỗ xây không đổ xuống đất, có tấm lót để đựng vữa
- Để liên kết các khung cửa sổ và cửa đi vào tờng, trong quá trình xây đặt sẵncác miếng gỗ tắc kê có ngâm tẩm chống mối mọt hoặc các biện pháp liên kết kháctheo đúng chỉ dẫn của thiết kế
- Trong quá trình thi công không tự ý thay đổi thiết kế Nếu phát hiện có saisót trong thiết kế hoặc gặp những hiện tợng bất thờng Nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu
t và thiết kế biết để kịp thời giải quyết
- Độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong khốixây gạch đá đợc kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 50cm-60cm, nếu pháthiện độ nghiêng thì đợc sửa ngay
- Chỗ giao nhau, chỗ nối tiếp của khối xây tờng đợc xây đồng thời, khi tạmngừng xây để mỏ giật, không để mỏ nanh, mỏ hộc
- Trong khối xây có ô văng lắp ghép hoặc đổ tại chỗ, đợc chờ bêtông đủ cờng
độ và khối xây bên trên lanh tô đủ độ cao đối trọng, đủ cờng độ mới tháo dỡ vánkhuôn, thanh chống
- Không va chạm mạnh, không vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng cụ và đi lạitrực tiếp trên khối xây đang thi công, khối xây còn mới
- Khối xây tờng gạch đảm bảo yêu cầu: Khối xây đặc chắc, hàng gạch xâyngang bằng, thẳng đứng không trùng mạch, các mạch đứng so le nhau ít nhất 1/4chiều dài viên gạch Gạch xây đợc tới ẩm trớc khi xây, đảm bảo mạch vữa xây không
bị hút nớc, khi xây đặt dây cớc căng hai mặt xây và kiểm tra bằng dây dọi để đảmbảo khối xây phẳng mặt, thẳng đứng Trong khi xây không va chạm mạnh vào khốixây, vận chuyển hoặc đi đứng trên bề mặt khối xây Kiểm tra kích thớc, vị trí, độcao, các chi tiết đảm bảo đúng thiết kế Hàng cuối cùng và hàng trên cùng của khốixây đợc xây quay ngang Khối xây trụ gạch, trụ cửa dùng gạch nguyên có lựa chọn
Trang 35kích thớc tơng đối đều nhau Mạch vữa xây có chiều dày từ 8-12mm Thực hiện kỹthuật xây tờng 220 : 5 dọc và 1 ngang
- Toàn bộ gạch xây đợc sử dụng đúng loại gạch, mác gạch theo yêu cầu thiết
kế, đảm bảo tiêu chuẩn, đúng kích thớc tiêu chuẩn của Nhà nớc, nguyên vẹn, không
có khuyết tật Gạch xây đợc thử cờng độ đạt 75 kg/cm2, thỏa mãn quy định TCVN1451-86
- Các loại cát dùng cho vữa xây đáp ứng các yêu cầu quy định TCVN 1986: Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật Kích thớc lớn nhất của hạt không vợt quá 2,5mm
1770 Xi măng cung cấp cho công trờng đợc đảm bảo chất lợng quy định của nhàmáy sản xuất và có giấy chứng nhận chất lợng của tổ chức kiểm tra chất lợng sảnphẩm KCS Xi măng đợc đáp ứng các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn Nhà n-
ớc hiện hành về xi măng
- Nớc dùng để trộn vữa không đợc chứa tạp chất có hại làm cản trở quá trình
đông cứng của chất kết dính Khi dùng nớc ngầm tại chỗ hoặc nớc của hệ thống cấpnớc kỹ thuật để trộn vữa, đợc phân tích bằng thí nghiệm, nếu lấy nớc trong hệ thốngcấp nớc sinh hoạt thì không cần kiểm tra
- Vữa đợc trộn bằng máy trộn vữa Mác vữa theo yêu cầu của thiết kế ( M50)
và theo TCVN 3121-79 và TCVN 4314-86
- Vữa trộn đến đâu dùng đến đấy, không để quá 2 giờ Vữa đợc để trong hộc,không cho vữa tiếp xúc xuống đất
Khi trộn vữa xây đảm bảo các yêu cầu:
- Sai lệch khi đo lờng phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1% đốivới nớc và xi măng, đối với cát không lớn hơn 5%
- Mác vữa theo đúng yêu cầu thiết kế
- Độ dẻo của vữa (theo độ sụt côn tiêu chuẩn) tuân theo đúng quy định củatiêu chuẩn
- Độ đồng đều theo thành phần và màu sắc
- Khả năng giữ nớc cao
- Thời gian trộn vữa bằng máy từ lúc đổ xong cốt liệu vào máy trộn không đợcnhỏ hơn 2 phút
- Thời gian trộn vữa bằng tay kể từ lúc bắt đầu không đợc nhỏ hơn 3 phút
- Trong quá trình trộn vữa không đổ thêm vật liệu vào khối vữa
Trang 36
- Vữa đã trộn đợc dùng hết trớc lúc bắt đầu đông cứng, không dùng vữa đã
đông cứng, vữa đã bị khô Nếu vữa đã bị phân tầng, trớc khi dùng đợc trộn lại cẩnthận tại chỗ thi công
- Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa gió tây, đợc đảm bảo đủ độ dẻocho vữa đông cứng bằng cách: nhúng nớc gạch trớc khi xây và dùng vữa có độ dẻocao, không đổ vữa ra nắng, tránh mất nớc nhanh Khi trời ma đợc che đậy vữa cẩnthận
- Chất lợng vữa đợc kiểm tra bằng thí nghiệm lấy mẫu ngay tại chỗ sản xuấtvữa Độ dẻo của vữa đợc kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiện trờng
Số liệu và kết quả thí nghiệm đợc ghi trong sổ nhật ký công trình
Đối với khối xây:
- Trớc khi xây đợc cậy các râu thép chờ ở cổ cột bê tông ra và uốn thẳng theomạch vữa Những vị trí không để sắt chờ thì tiến hành dùng khoan bê tông và đóngcác râu sắt chờ vào cổ cột
- Các mạch vữa, bên ngoài khối xây đợc chia trớc và vạch sẵn lên cột bê tông
- Trong quá trình xây móng, độ phẳng, đứng của tờng đợc xây theo mực đãvạch sẵn, hai mặt khối xây đợc căng dây
- Hình dạng khối xây đợc thi công theo đúng thiết kế, sai số cho phép theoTCVN 4314-86 và TCVN 4085 - 85
- Khối xây đảm bảo đặc chắc, mạch so le, mạch dày không nhỏ hơn 8mm vàkhông lớn hơn 12mm
- Hàng gạch khoá trên cùng đợc xây bằng hàng ngang
- Các lỗ chờ trong khối xây đợc kỹ s hớng dẫn đến từng vị trí Những vị tríkhông quy định thì không cho để các lỗ rỗng làm giảm yếu của kết cấu khối xây
- Gạch đợc nhúng nớc trớc khi xây
- Tất cả các khối xây đều đợc để mỏ giật
- Chênh lệch độ cao giữa các phần kề nhau của khối xây không lớn hơn 1,2m
- Độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong khốixây đợc kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 0,5m đến 0,6m Nếu phát hiệnchỗ nghiêng đợc sửa ngay
- Không để va chạm mạnh, không vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng cụ và đilại trực tiếp trên khối xây đang thi công, khối xây còn mới
- Kiểu cách xây và các hàng gạch trong khối xây đợc thi công theo đúng yêucầu của thiết kế
Trang 37- Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm.Chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm.chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10mm, chiều dày từng mạch vữa đứngkhông nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm Các mạch vữa so le nhau ít nhất50mm.
- Tất cả các mạch vữa ngang, dọc trong khối xây đợc đảm bảo đầy vữa (trừkhối xây mạch lõm)
- Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang là những viên gạch nguyên Khôngphụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch này đợc đảm bảo:
+ Xây ở hàng gạch đầu tiên (dới cùng) và hàng sau hết (trên cùng)
+ Xây ở cao độ cổ cột
- Khối xây đợc thực hiện trình tự 5 dọc 1 ngang và đảm bảo các nguyên tắc:ngang bằng, đứng thẳng, mặt phẳng, góc vuông, khối xây đông đặc và không trùngmạch
- Trong quá trình xây Nhà thầu chuẩn bị sẵn một số lợng vải bạt đủ để che đậycác cấu kiện vừa thi công khi có hiện tợng ma xảy ra
- Các kết cấu sau khi thi công xong Nhà thầu tiến hành bảo dỡng thờng xuyêntránh hiện tợng làm mất nớc khối xây trong quá trình ninh kết khi gặp thời tiết nắngnóng
Yêu cầu của khối xây:
- Gạch dùng trong khối xây đặc chắc, thớ gạch đồng đều, không phân lớp, đạtcờng độ yêu cầu sai số về kích thớc trong phạm vi cho phép Gạch non không đạt c-ờng độ yêu cầu của thiết kế, gạch nứt vỡ cong vênh, mặt lồi lõm không đợc phépdùng trong các khối xây chịu lực, chịu nớc
- Nhà thầu cho đổ khung bê tông cốt thép xong mới xây tờng ( xây chèn),không xây tờng trớc khi đúc đầm cột
Khối xây gạch đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật thi công: Ngang bằng
-đứng thẳng - phẳng mặt - vuông góc - không trùng mạch - thành một khối đặc chắc.Gạch trớc khi xây đợc nhúng nớc kỹ Yêu cầu này đợc thực hiện chặt chẽ hơn trongmùa hè, mùa hanh khô, mùa gió tây Những gạch dính bụi, bùn bẩn mọc rêu mốc
đều đợc cạo rửa sạch trớc khi đa vào khối xây
- Gạch xây đúng tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, không dùng các loại gạch non,cong vênh, lồi lõm
Trang 38
- Gạch xây đợc đảm bảo đúng nguyên tắc kỹ thuật thi công: ngang bằng,thẳng đứng, mặt phẳng góc vuông, mạch không đợc trùng để tạo một khối xây đặcchắc.
- Cờng độ vữa xây đạt yêu cầu thiết kế, phù hợp với từng hạng mục
- Mỗi ngày xây, tờng chỉ xây cao nhỏ hơn 1.2m
- Dùng dây dọi để kiểm tra độ thẳng đứng và thớc tầm 2m để kiểm tra độ bằngphẳng của tờng xây
- Khi xây tờng đợc thi công theo yêu cầu của thiết kế về kiểu và cách xây, cáchàng giằng trong khối xây Khi xây xong đợc kiểm tra độ ngang bằng mốc cao độcủa khối xây
- Mạch ngang, dọc, đứng của khối xây tờng gạch đợc đủ vữa Trong khối xâylanh tô, mảng tờng cạnh cửa, cạnh cột tất cả mạch ngang, dọc, đứng đều đợc thi công
- Vữa xây đợc lấy mẫu để kiểm tra chất lợng theo đúng yêu cầu mà quy phạm,thi công quy định
- Trớc khi đặt gạch đợc đảm bảo đã định vị tất cả các lỗ chờ, bu lông neo… để tránh tới mức độ tối đa việc đục phá sau.Theo thiết kế
- Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây đợc tới nớc và làm sạch
- Gạch đợc đặt nằm ngang và đầy vữa ở các mạch Tại các góc đợc dùng dọi
Trang 39- Trong quá trình xây việc bắt góc, tạo mỏ đều do các thợ có tay nghề cao đảmnhiệm Thờng xuyên có cán bộ giám sát công việc để kịp thời điều chỉnh những saisót.
- Vữa xây đợc trộn theo đúng thiết kế, tại nơi trộn vữa có bảng hiệu ghi mácvữa và cấp phối vật liệu
8 Thi công lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp thoát nớc, chống sét:
8.1 Hệ thống cấp điện:
Đặc tính kỹ thuật vật liệu chính sử dụng trong thi công công trình nhà thầu ápdụng:
STT Tên vật t Đặc tính kỹ thuật-Tiêu
chuẩn áp dụng Ghi chú
1 Tủ điện tầng Tiêu chuẩn IP55-IK10 Chất lợng tơng
đ-ơng sản phẩm của Alphanam
2 Tủ điện phòng Tiêu chuẩn IP43-IK08
3 Đèn chiếu sáng, trang trí Tiêu chuẩn EN60 598
6 Dây dẫn điện trong nhà TCVN 5935-1995,BS
Trang 40-+ Hiệu suất phản quang: 86%
+ Chân đèn và chân tắc te đợc làm bằng nhựa polycarbonate, dây dẫn chịunhiệt cao
+ Tất cả các linh kiện và chóa tán quang đều rất dễ tháo lắp và bảo quản
13'20"Cờng độ dòng điện ngắn mạch điện áp: