Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1THUYEÂT MINH TOƠ CHÖÙC THI COĐNG
GOÙI THAĂU: XAĐY DÖÏNG VAØ THIEÂT BÒ THUOÔC COĐNG TRÌNH NHAØ ÔÛ CHUYEĐN GIA
CHÖÔNG I : GIÔÙI THIEÔU CHUNG
-I VÞ TRÝ x©y dùng c«ng tr×nh :
- Goùi thaău: Xađy döïng vaø thieât bò thuoôc cođng trình Nhaø ôû chuyeđn giañöôïc xađy döïng tái ñòa ñieơm soâ 25 Nguyeên Duy Hieôu - Phöôøng Thạo Ñieăn –Quaôn 2 - Thaønh phoâ Hoă Chí Minh
II Quy M« GêI THÌU :
1 Thi cođng toaøn boô nhaø caâp IV, 2 taăng, dieôn tích saøn 465m2.
- Keât caâu moùng bao goăm toaøn boô cođng taùc xađy laĩp döôùi coât ±0.00 nhö
moùng töôøng ñaù hoôc, bieôn phaùp giöõ thaønh hoâ ñaøo, ñaøo moùng, giaỉng moùng,beơnöôùc, beơ töï hoái
- Keât caâu khung beđ tođng coât theùp vöôït nhòp, moùng, coôt daăm, saøn ñoơ beđtođng coât theùp maùc 200# Moùng töôøng xađy ñaù hoôc vöõa maùc 50#, coù giaỉng beđtođng coât theùp maùc 200# Töôøng xađy gách chư vöõa xi maíng maùc 50#
- Heô thoâng kyõ ñieôn: ñöôïc thieât keâ ñoăng boô, heô thoâng chieâu saùng, sinhhoát, heô thoâng dađy daên ñieôn trong nhaø ñi ngaăm trong töôøng, heô thoâng caẫpthoaùt nöôùc
2 Thi cođng caùc háng múc phú trôï:
- Nhaø gara xe: Nhaø coù keât caâu khung vì keøo theùp lieđn keât bạn maõ ñeâ maùi lôïp tođn , xaø goă baỉng theùp U Moùng BTCT maùc 200#.Neăn loùt beđtođng gách
vôõ maùc 50 daøy 100, phía tređn laùng vöõa xi maíng maùc 75 daøy 30 khía bay ñeơtaíng ñoô nhaùm
- Coơng haøng raøo:
+ Coơng chính : Moùng coơng trú xađy gách vöõa xi maíng maùc 50, trú coơng
Trang 2+ Hàng rào thép: Trụ xây gạch chỉ vữa xi măng mác 50# Chân hàngrào xây gạch chỉ vữa xi măng mác 50# đến chiều cao 0,5m, phía trên lắphàng rào thép hộp 20x20 đến chiều cao 1,6m Móng hàng rào xây đá hộc vữa
xi măng mác 50 Hàng rào xây gạch chỉ vữa xi măng mác 50 dày 220, có bổtrụ 330x330 cách đều 3,3m Móng hàng rào xây đá hộc vữa xi măng mác50.Tường rào trát phẳng bằng vữa xi măng mác 50 dày 15 quét vôi ve
3 Hệ thống thoát nước :
- Các đường ống thoát nước tính từ mặt sàn tầng 1 đến bể tự hoại hoặc
ra đến hố ga thoát nước ngoài nhà, hệ thống rãnh, hố ga xung quanh nhà vàđường ống đấu nối từ hố ga ngoài nhà ra hệ thống thoát nước đường phố
4 Hệ thống cấp nước :
- Gồm đường ống đấu nối từ hệ thống cấp nước thành phố đến bể nước
cứu hỏa, các đường ống cấp từ bể đến máy bơm và từ bể ra vòi nước ngoàinhà
5 Hệ thống cấp điện :
- Sử dụng nguồn điện hiện có ,dây dẫn cấp điện trong nhà đi ngầmtrong tường ,thiết kế đầy đủ đèn chiếu sáng ,quạt thông gió
III HIƯN TR¹NG MỈT B»NG THI C¤NG :
- Công trình được xây dựng trên khuôn viên đất(33x22,8 m) Hiệntrạng khu đất đã được san lấp bằng phẳng, phía trước khu đất giáp đườngNguyễn Văn Trỗi , hai bên giáp với ruộng lúa và trạm khuyến nông ,khuyếnlâm
VI VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN:
1 Vị trí điạ lý:
Phường Thảo Điền thuộc Quận 2 là một quận nội thành của Thành phố
Hồ Chí Minh cĩ diện tích 49,74 km2 Quận 2 là quận mới đơ thị hĩa, nơi cĩKhu đơ thị mới Thủ Thiêm trong tương lai gần là trung tâm tài chính thương mạimới của Thành phố Hồ Chí Minh Quận 2 đối diện Quận 1 và Quận Bình Thạnh
và Quận 7 qua sơng Sài Gịn, giáp với Quận 9 Quận 2 được nối với Quận 1 quaCầu Sài Gịn, và năm 2008 thêm Cầu Thủ Thiêm, Đường hầm qua sơng Sài
Trang 3Gịn, Cầu Phú Mỹ và Cầu Ba Son Là quận nằm trong n n m trong ằm trong Thành phố Hồ Chí Minh ởtrung tâm Nam Bộ, cách thủ đơ Hà Nội 1.738 km về phía Đơng Nam Là thànhphố cảng lớn nhất đất nước, hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi về giao thơngđường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng khơng, là một đầu mối giao thơngkinh tế lớn nối liền với các địa phương trong nước và quốc tế.
1 Điều kiện khí hậu thuỷ văn:
Thành phố nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa, mang tính chất cận xíchđạo Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trungbình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50oC Biên độ trung bìnhgiữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và pháttriển quanh năm của động thực vật Ngồi ra, thành phố cĩ thuận lợi là khơngtrực tiếp chịu tác động của bão lụt
Nằm ở hạ lưu của hệ thống sơng Đồng Nai - Sài Gịn với địa hình tươngđối bằng phẳng, chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch và sơng ngịi khơngnhững chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều biển Đơng mà cịn chịu tác động rất
rõ nét của việc khai thác các bậc thang hồ chứa ở thượng lưu hiện nay và trongtương lai (như các hồ chức Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ…)
Thành phố nằm giữa hai con sơng lớn là: sơng Sài Gịn, sơng Vàm CỏĐơng và chịu ảnh hưởng lớn của sơng Đồng Nai, sơng Sài Gịn là sơng cĩ độdốc nhỏ, lịng dẫn hẹp nhưng sâu, ít khu chứa nên thuỷ triều truyền vào rất sâu
và mạnh Chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch trong thành phố chịu ảnhhưởng chủ yếu của sơng Sài Gịn Sơng Vàm Cỏ Đơng rất sâu, nhưng lại nghèo
về nguồn nước do vậy vào mùa khơ mặn thường xâm nhập sâu vào đất Vàm CỏĐơng cĩ rất nhiều nhánh và kênh rạch nối với sơng Vàm Cỏ Tây và Đồng ThápMười
Hệ thống kênh rạch của thành phố cĩ hai hệ thống chính Hệ thống cáckênh rạch đổ vào sơng Sài Gịn với hai nhánh chính là: rạch Bến Cát và kênhNhiêu Lộc - Thị Nghè Hệ thống các kênh rạch đổ vào sơng Bến Lức, và kênhĐơi - kênh Tẻ như: rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom, rạch Tân Hố - Lị Gốm…
V TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Trang 4- Thụứi gian thi coõng coõng trỡnh theo hoà sụ mụứi thaàu la 07 thaựng (210ngaứy)
- Caờn cửự noọi dung hoà sụ mụứi thaàu, caực baỷn veừ kyừ thuaọt thi coõng; Caờn cửựvaứo sửù hieồu bieỏt cuù theồ veà maởt baống thi coõng vaứ naờng lửùc cuỷa Nhaứ thaàu, Nhaứthaàu cam keỏt seừ thi coõng hoaứn thieọn tuyeỏn ủửụứng ủaùt chaỏt lửụùng, yeõu caàu kyừthuaọt vaứ baứn giao cho Chuỷ ủaàu tử trong thụứi gian ngaứy keồ tửứ ngaứy kyự hụùpủoàng xaõy laộp
VI Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công công trình:
- Quaự trỡnh thi coõng xaõy dửùng qua tửứng phaõn ủoaùn kyừ thuaọt seừ ủửụùc tieỏnhaứnh nghieọm thu kyừ thuaọt vaứ khoỏi lửụùng thửùc hieọn ủeồ chuyeồn sang thi coõngphaàn vieọc tieỏp theo cuỷa coõng trỡnh Vieọc nghieọm thu tửứng phaàn ủửụùc Nhaứthaàu tieỏn haứnh ủeàu ủaởn, nghieõm tuực, ủaởc bieọt laứ caực ủaàu vieọc cuỷa coõng trỡnhaồn daỏu vaứ che khuaỏt nhử moựng, giaống moựng theựp cuừng nhử caực haùng muùcphuù trụù veà ủửụứng oỏng, mửụng thoaựt
- Taỏt caỷ vaọt lieọu sửỷ duùng coự chaỏt lửụùng theo yeõu caàu cuỷa thieỏt keỏ.Trong quaự trỡnh thi coõng luoõn tuaõn theo caực tieõu chuaồn thi coõng, nghieọm thuvaứ an toaứn chuỷ yeỏu dửụựi ủaõy :
1 Caực tieõu cuaồn kyừ thuaọt aựp dửùng cho coõng trỡnh:
- TCVN 5637:1991 Quản lý chất lợng xây lắp công trình xây dựng.Nguyên tắc cơ bản
- TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công
và nghiệm thu
- TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 4447:1987 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD 296:2004 Đà giáo, các yêu cầu an toàn
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Quy phạm thicông và nghiệm thu
- TCVN 4519:1987 Hớng dẫn sử dụng vữa trong xây dựng
- TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nớc nhà và công trình Quy phạmthi công và nghiệm thu
Trang 5- TCVN 5641:1991 Bể chứa bằng bê tông cốt thép Quy phạm thi công vànghiệm thu.
- TCXD 79:1980 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
- TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công vànghiệm thu
- TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xâydựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nớc
- TCXD 170:1989 Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu Yêu cầu
- TCXD 149:1986 Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn
- TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơbản
- TCVN 2289:1978 Quá trình sản xuất Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung
- TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
- TCVN 3254:1989 An toàn cháy Yêu cầu chung
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 6- TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nớc Yêu cầu antoàn.
- TCVN 4087 - 1985: Sử dụng Máy xây dựng - yêu cầu chung
- Quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất: 22 TCN 02 :71
- TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình Nguyên tắc cơ bản
2 Một số tiêu chuẩn về vật liệu:
- TCVN 2682:1999 Xi măng Fooclăng
- TCVN 139:1991 Xi măng Các tiêu chuẩn để thử xi măng
- TCVN 1770:1986 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1771:1986 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng
- TCVN 4314:1986 Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4459:1987 Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
- TCXD 65:1989 Quy định sử dụng xi măng hợp lý trong xây dựng
- TCVN 5540:1991 Bê tông Kiểm tra và đánh giá độ bền
- TCVN 4506:1987 Nớc cho bê tông và vữa
3 Hệ thống quản lý chất lợng của Công ty:
- Đợc xây dựng và áp dụng qua một thời gian dài đã phát huy đợc tácdụng, thúc đẩy các xí nghiệp thành viên thi công các công trình theo các tiêuchuẩn chung và quy định của Công ty đáp ứng tất cả các yêu cầu của Chủ đầu t
-Tuỳ từng điều kiện cụ thể chúng tôi sẽ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một
số các điều khoản phù hợp với tình hình thi công thực tế của từng hạng mụccông trình, đảm bảo công trình thi công đạt chất lợng tốt
- Dựa trên cơ sở quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng đợc banhành kèm theo Quyết định số 209/2004/BXD ngày 16/12/2004 của Bộ Xâydựng, chúng tôi đã xây dựng, bổ sung các quy định cụ thể nhằm quản lý và điềutiết toàn bộ quá trình đảm bảo chất lợng, đảm bảo kỹ thuật thi công công trình:
+ Quy định về tổ chức quản lý công trình xây lắp trong Công ty
+ Quy định về quản lý chất lợng, quản lý kỹ thuật ban hành kèm theoquyết định 638/QĐ - CT22 ngày 06/06/2005 của Giám đốc Công ty Đầu t vàPhát triển Nhà Hà nội số 22
Trang 7CHệễNG II : TOÅ CHệÙC THI COÂNG
I COÂNG TAÙC CHUAÅN Bề :
1 Coõng taực chuaồn bũ maởt baống vaứ thieỏt bũ thi coõng :
Tieỏn haứnh coõng taực giao nhaọn vaứ khoõi phuùc coùc, moỏc, chuaồn bũ caực baừitaọp keỏt vaọt lieọu, phửụng tieọn nhaõn lửùc thi coõng, xaực ủũnh cuù theồ caực nguoàn vaứphửụng thửực cung caỏp vaọt lieọu… Chuaồn bũ nguyeõn vaọt lieọu, phửụng tieọn nhaõnlửùc thi coõng
Sau khi nhận đợc mốc định vị do Chủ đầu t giao, dùng máy trắc đạc xác
định toàn bộ đờng bao xung quanh công trình, dẫn cốt từ cốt chuẩn do Chủ đầu
t cung cấp để xác định cốt của các hạng mục công trình (việc này do tổ trắc địa
Laứm caực thuỷ tuùc phaựp lyự caàn thieỏt, giaỏy pheựp thi coõng
Coõng trỡnh ủửụùc Nhaứ thaàu xaõy dửùng bao quanh baống haứng raứo coự chechaộn kớn, ủửụùc boỏ trớ baỷo veọ 24/24 giụứ, phớa coồng ra vaứo coự laộp ủaởt baỷng hieọucoõng trỡnh, ghi ủaày ủuỷ caực thoõng tin veà coõng trỡnh theo quy ủũnh
Tieỏn haứnh taọp keỏt maựy moực, thieỏt bũ phuùc vuù thi coõng ủeỏn coõng trửụứngsaỹn saứng thi coõng (Tuyứ theo tửứng haùng muùc coõng vieọc maứ Nhaứ thaàu seừ ủieàứuhaứnh phửụng tieọn thi coõng hụùp lyự, khoõng ủeồ caực phửụng tieọn chửa thi coõnggaõy aỷnh hửụỷng ủeỏn tieỏn ủoọ thi coõng treõn coõng trửụứng)
1.1 Xaõy dửùng laựn traùi :
- Bao goàm nhaứ baỷo veọ, ban chổ huy ủieàu haứnh, nhaứ phuùc vuù y teỏ, xửụỷnggia coõng theựp, caực kho chửựa vaọt tử vaọt lieọu thi coõng beồ nửụực, baừi gia coõng vaọt
Trang 8liệu, khu lán trại tạm (Ở đây chỉ tính cho công nhân chuyên nghiệp, khôngtính cho công nhân lao động tại địa phương).
+ Ban chỉ huy điều hành : Bố trí cho Ban chỉ huy công trường, các cánbộ kỹ sư chuyên môn, sử dụng công tác làm việc, tiếp khách, sinh hoạt nghỉngơi Nhà làm việc được bố trí riêng biệt, vị trí nằm gần tuyến đường chính
+ Kết cấu XD vững chắc, thoáng mát lịch sự
+ Nhà ở cho công nhân : Bố trí cho công nhân lao động, sử dụng cácnguồn vật liệu có sẵn tại địa phương
+ Ngoài ra Nhà thầu còn bố trí nhà sinh hoạt chung cho cán bộ côngnhân viên, hệ thống điện nước cho khu vực, hệ thống xử lý nước thải sinhhoạt, khu vệ sinh chung ……
1.2 Cung cấp năng lượng, điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, đường giao thông phục vụ thi công :
- Điện năng sử dụng cho các cơ sở sản xuất và sinh hoạt hằng ngàyđược sử dụng mạng lưới điện tại địa phương, nối nguồn điện từ các trạm caothế hoặïc trạm trung chuyển được bố trí thông suốt toàn bộ công trình, tại khuvực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thốngđường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theođúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành
- Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt : Nhà thầu liên hệ với bên mờithầu để làm các thủ tụ cấp nước cho quá trình thi công thông qua hệ thốngcấp nước hiện có Ngoài ra Nhà thầu sẽ bố trí giếng khoan để phục vụ nướcthi công Nguồn nước sử dụng được đảm bảo là nước sạch, không lẫn tạp chấtvà hàm lượng hữu cơ, tuân thủ theo TCVN 4560-87
- Thoát nước : Nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương vàống dẫn thích hợp, các hạng mục đào móng sâu có hệ thống mương thu nướcmóng dồn về hố thu, sau khi sử lý lọc dùng bơm thoát nước bơm từ hố thuvào hệ thống thoát nước tạm
- Đường thi công : Nhà thầu chủ động thiết lập hệ thống đường tạm đểđảm bảo giao thông trên công trường, chủ động gia cố các nền đường xungyếu để tránh làm hư hại đến hệt thống đường giao thông có sẵn
Trang 9- Tiến hành lắp đường dây điện thoại nhằm đảm bảo thông tin thôngsuốt tại công trường 24/24 giờ và từ Ban Chỉ huy Công trường đến Công ty đểđảm bảo công tác quản lý chặt chẽ, giải quyết kịp thời những khó khănvướng mắc, các sự cố phát sinh ngoài dự kiến.
- Bố trí các bình chữa cháy tại những nơi cần thiết, dễ xảy ra cháy nổđể đề phòng và xử lý cháy nổ trên công trường
- Công tác cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc, giaothông tại công trường được thực hiện và tuân thủ các chỉ dẫn của Chủ đầu tư,đồng thời phải được chấp nhận của các cơ quan có chức năng tại địa phương
2 Công tác đảm bảo thi công trên công trường:
Tại công trường Nhà thầu tiến hành bố trí các công việc thi công phùhợp với vị trí hiện trường, khả năng quản lý công trường, đảm bảo tổ chức thicông nhịp nhàng, liên tục
Do vị trí nằm gần tuyến đường chính , thuận lợi cho việc giao thông,thông tin liên lạc, đảm bảo công tác tổ chức quản lý điều hành công trường.Việc liên hệ trực tiếp với bên giám sát thi công A trong việc theo dõi, kiểmtra hàng ngày, cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc được Nhàthầu coi trọng, đây là cách nhanh chóng tránh tình trạng chậm tiến độ, ngưngthi công bất hợp lý
Trong trường hợp thi công ở điều kiện mưa bão Nhà thầu sẽ có cácbiện pháp dự phòng trình Đơn vị tư vấn, Chủ đầu tư và có các biện phápphòng chống kịp thời nhằm hạn chế thấp nhất các thiệt hại do thời tiết gây
ra, cụ thể như sau :
- Thi công các hạng mục theo đúng trình tự thi công, ưu tiên hoànthành các hạng mục hệ thống thoát nước công trình, hệ thống phòng chốngẩm
- Dừng ngay thi công trong lúc gặp mưa bão, bảo quản vật liệu, tiếnhành xử lý sửa chữa gia cố kho chứa bị hư hại, xây dựng hệ thống thoát nướccống rãnh tạm thời tránh tình trạng đọng nước gây ảnh hưởng đến công trình
- Thông tin liên lạc với Ban chi huy công trường và giám sát thi công A
Trang 103 Tổ chức điều động xe máy thiết bị thi công:
Trên cơ sở về nhu cầu xe máy thiết bị thi công của công trình Đơn vị thicông sẽ điều động các loại xe máy, thiết bị thi công phù hợp đến công trườngtheo tiến độ công việc yêu cầu (Bảng danh mục thiết bị thi công)
Các loại xe máy thiết bị được giao cho bộ phận quản lý xe máy phụ tráchbảo quản Bộ phận quản lý xe máy thiết bị chịu trách nhiệm định mức nhiênliệu, bảo trì, sửa chữa, đảm bảo máy móc luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạtđộng phục vụ cho việc thi công công trình tốt nhất
BẢNG THỐNG KÊ MÁY THI CÔNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH
1 Máy kinh vĩ, máy thủy bình 02 Công tác giác móng
3 Máy đào gầu nghịch bánh lốp 01 Đào đất hố móng
4 Ô tô chở đất 04 Chở đất ra khỏi công trường
13 Giáo hoàn thiện 150 Công tác hoàn thiện
16 Giáo chịu lực 120m2/bộ 5 bộ Thi công dầm ,sàn
Trang 114 Toồ chửực cung ửựng vaọt tử :
Vaọt tử ủửụùc taọp keỏt ủeỏn coõng trửụứng baống ủửụứng boọ Caực vaọt tử vaọt lieọuchớnh nhử caựt, ủaự, xi maờng, gaùch xaõy, theựp , ủửụùc Nhaứ thaàu mua cuỷa caựcủụn vũ cung ửựng co uy tớn treõn thũ trửụứng vaứ coự caực chửựng chổ chaỏt lửụùng ủaọttieõu chuaồn keứm theo
Tuyứ theo tieỏn ủoọ thi coõng chuựng toõi seừ coự keỏ hoaùch boỏ trớ cung ửựng vaọt
tử kũp thụứi ủaỷm baỷo cho coõng trỡnh ủửụùc thi coõng lieõn tuùc ủuựng vụựi tieỏn ủoọ dửùkieỏn Caực loaùi vaọt tử khi taọp keỏt taùi hieọn trửụứng ủeàu coự kho baừi taọp keỏt phuứhụùp vụựi tửứng loaùi vaọt tử ủeồ ủaỷm baỷo chaỏt lửụùng vaọt tử luoõn luoõn ủaỷm baỷoủuựng yeõu caàu kyừ thuaọt
ẹeồ ủaỷm baỷo ủửụùc nhửừng vaỏn ủeà neõu treõn, Nhaứ thaàu seừ kyự hụùp ủoàngnguyeõn taộc vụựi moọt soỏ ủụn vũ saỷn xuaỏt vaứ cung ửựng vaọt lieọu ủeồ ủaỷm baỷo coựủaày ủuỷ vaọt tử cung caỏp kũp thụứi cho coõng trửụứng ngay laọp tửực khi coự leọnh khụỷicoõng
5 Sơ đồ tổ chức thi công và bố trí nhân lực tại hiện trờng :
Sau khi nghiên cứu kỹ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹthuật của công trình Để đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ nhà thầu đề
ra, đảm bảo chất lợng công trình, với bề dầy kinh nghiệm trong việc tổ chức vàquản lý thi công những công trình lớn Công ty CP Đầu t và Phát triển Nhà Hànội 22 bố trí sơ đồ quản lý và tổ chức thi công nh trên (xem sơ đồ)
Văn phòng tại trụ sở Công ty do Giám đốc Công ty cùng các các phòngchức năng, nhóm chuyên viên kỹ thuật, kinh tế tài chính điều hành, Chủ nhiệmcông trình
Văn phòng tại công trờng : Ban chỉ huy công trờng bao gồm:
Trang 12- Bộ phận vật t, thủ kho, bảo vệ: gồm 03 nhân viên
- Bộ phận hành chính, y tế: 01 nhân viên
- Các nhà thầu phụ
Ban chỉ huy công trờng điều hành toàn bộ hoạt động của công trờng Mọihoạt động trên công trờng đều do Chỉ huy trởng công trình quyết định và chịutrách nhiệm trớc Chủ nhiệm công trình (tại trụ sở công ty), Ban Giám đốc Công
ty, Chủ đầu t và Pháp luật về các quyết định của mình
Để đảm bảo tiến độ thi công đồng thời đảm bảo an toàn lao động trongquá trình thi công, Nhà thầu bố trí 2 cán bộ chuyên trách cung ứng vật t và kỹthuật an toàn lao động nhằm đảm bảo thi công thông suốt
Ban chỉ huy công trờng thực hiện chế độ giao ban hàng ngày nhằm xử lýcác tồn tại nảy sinh trong quá trình thi công và chỉ đạo thi công theo tiến độ đề
ra Tuỳ từng tình hình tổ chức thi công và yêu cầu của Chủ đầu t, Ban chỉ huycông trờng có thể giao ban đột xuất nhằm cập nhật các thông tin và xử lý côngviệc theo sát diễn biến sản xuất
Với các tổ chức chuyên môn hoá các tổ thi công, các hạng mục thi côngluôn có sự giám sát sao của đội ngũ kỹ thuật thi công, kỹ thuật quản lý chất l-ợng Các nhà thầu phụ chịu trách nhiệm thực hiện phần việc và bảo hành theo thcam kết
5.1 Mối quan hệ giữa Công ty và Ban chỉ huy công trờng :
- Công ty là cấp trên trực tiếp của Ban chỉ huy công trờng Công ty cótrách nhiệm hỗ trợ vốn để thi công cho công trờng theo báo cáo tiến độ thi công.Công ty trực tiếp giám sát công trờng về chất lợng, kỹ thuật và các nguyên tắcquản lý kinh tế
- Ban chỉ huy công trờng có nhiệm vụ tổ chức thi công đảm bảo kỹ thuật,chất lợng và tiến độ, đảm bảo uy tín của Công ty
Ban chỉ huy công trờng có trách nhiệm báo cáo Công ty về tiến độ, chất ợng và giá thành công trình, chịu sự giám sát về kỹ thuật chất lợng và tiến độ củaCông ty
l-5.2 Phơng thức hoạt động, quyền hạn của Ban chỉ huy công trờng:
Trang 13- Giám đốc điều hành công trình và Ban chỉ huy công trờng hoàn toàn tựchủ về mặt tổ chức thi công công trình cũng nh các điều kiện về kinh tế theonguyên tắc của Nhà nớc.
- Chủ nhiệm công trình, Chỉ huy trởng công trình có toàn quyền quyết
định trong quá trình thi công xây dựng công tình theo đúng nguyên tắc, Phápluật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công trờng trớc Pháp luật
- Hàng ngày Ban chỉ huy công trờng tổ chức giao ban, nắm vững và tậptrung giải quyết những tồn tại nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, chỉ đạo áp dụngcác biện pháp thi công nhằm nâng cao chất lợng công trình
5.3 Toồ thi coõng :
- Taùi coõng trửụứng Nhaứ thaàu boỏ trớ caực toồ thi coõng, caực toồ ủeàu ủửụùc trang
bũ ủaày ủuỷ trang thieỏt bũ, duùng cuù thi coõng, cuù theồ nhử sau:
+ Toồ 1: Thi coõng ủaứo ủaộp ủaỏt
+ Toồ 2: Toồ thi coõng theựp
+ Toồ 3: Thi coõng Beõ toõng
+ Toồ 4: Thi coõng ủieọn nửụực
+ Toồ 5: Thi coõng coỏp pha
+ Toồ 6: Thi coõng xaõy
+ Toồ 7: Hoaứn thieọn
+ Toồ 8: Coõng nhaọt
Trang 14SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG HIỆN TRƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ T¹i v¨n phßng c«ng ty
T¹i c«ng tr êng
CHØ HUY TR¦ëNG C¤NG TR×NH Chđ NhiƯm c«ng tr×nh
Tỉ 3 Thi c«ng
bª t«ng
Tỉ 4 Thi c«ng
®iƯn n íc
Tỉ 5 Thi c«ng cèp pha
Tỉ 6 Thi c«ng x©y
Tỉ 7 Hoµn thiƯn
Tỉ 8 C«ng nhËt
Trang 15II TOÅ CHệÙC THI COÂNG :
1 Toồ chửực caực bửụực thi coõng toồng theồ theo trỡnh tửù nhử sau :
1.1 Thi coõng nhaứ chớnh caỏp IV, 2 taàng.
- Doùn deùp, chuaồn bũ maởt baống thi coõng, xaực ủũnh caực ủieồm moỏc, coỏt caoủoọ thi coõng
- Thi coõng ủaứo moựng baống maựy ủaứo gaàu nghũch
- Thi coõng xaõy moựng ủaự hoọc, thi coõng beồ phoỏt
- Thi coõng phaàn thoõ, laộp ủaởt maựi
- Thi coõng hoaứn thieọn ( xaõy, traựt, oỏp, laựt…) + heọi thoỏng ủieọn nửụực trongnhaứ
1.2 Thi coõng caực haùng muùc phuù trụù:
- Haùng muùc tửụứng raứo: ẹaứo moựng truù coồng, tửụứng raứo baống maựy ủaứo.
Tieỏn haứnh xaõy, laộp ủaởt raứo theựp theo thieỏt keỏ, hoaứn thieọn coồng tửụứng raứo
- Haùng muùc coỏng thoaựt nửụực: Xaõy coỏng thoaựt nửụực baống ủaự hoọc vửừa xi
maờng maộc 75 theo thieỏt keỏ
- Haùng muùc nhaứ GARA: Toồ hụùp nhaứ GARA baống khung theựp maựi toõn
vaứ laộp dửùng taùi choó
2 Bieọn phaựp kyừ thuaọt thi coõng tửứng haùng muùc coõng vieọc :
2.1 Coõng taực ủaỏt:
- Căn cứ vào mặt bằng bố trí móng, các hố móng, hố rãnh thoát nớc, thu
n-ớc Nhà thầu áp dụng giải pháp đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công
- Nhà thầu sử dụng 01 máy đào có dung tích gầu 0,45 m3 bánh lốp cùngvới hệ thống ôtô tự đổ 12 tấn để vận chuyển toàn bộ khối đất đào Sửa hố móngbằng thủ công
Hớng thi công theo bản vẽ biện pháp thi công.
- Nhà thầu nhận bàn giao cọc mốc, cao trình hiện trạng, cao trình thiết kế.Tiến hành định vị cốt hố móng trên mặt bằng theo từng đoạn giới hạn bởi cáctrục nhà
- Đào đất tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4447:1987 về công tác nền đất
Trang 16- Dùng máy đào và lao động thủ công để đảm bảo các kích thớc hình học
và độ dốc taluy, đào sâu tới độ sâu thiết kế
- Đào đất hố móng kết hợp với các biện pháp bơm hút nớc và văng chốngsạt lở thành hố đất Đất đào đợc vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn, đổ đúng nơiquy định
- Truyền dẫn kiểm tra cao trình đáy móng bằng máy trắc địa kết hợp thớcthép Từ đó sửa đáy hố móng đạt yêu cầu thiết kế để T vấn giám sát A nghiệmthu cốt đào hố móng trớc khi đổ bê tông lót móng và các công tác móng khác
(Xem chi tiết bản vẽ biện pháp thi công BP)
2.2 Coõng taực thi coõng Moựng, Coọt, Saứn, Daàm, Giaống baống beõ toõng coỏt theựp:
- Sau khi đào và sửa hó móng theo thiết kế, đợc t vấn giám sát nghiệm thu
và cho phép thi công bớc tiếp theo, Nhà thầu tiến hành đổ bê tông cốt thépmóng, cột, sàn, dầm, giằng
- Bê tông sử dụng cho thi công là bê tông đợc trộn bằng máy trộn đổ tạihiện trờng, kết cấu bê tông đá 1x2 mác 200 với độ sụt bê tông 2 - 4mm, đợckiểm tra thờng xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dùng theo TCVN 3105-93,
xi măng yêu cầu cho sản xuất bê tông là xi măng PC30 xi măng thỏa mãn yêucầu thiết kế TCVN 2682-92 Cốt liệu dùng cho bê tông thỏa mãn TCVN 1770-
86, 1771-86 Nớc dùng cho bêtông thỏa mãn TCVN 4560-87
- Trớc khi thi công bê tông lót móng, Nhà thầu tiến hành đầm đất bằng
đầm bàn tại vị trí móng đảm bảo độ chặt theo yêu cầu
- Bê tông lót móng đợc trộn bằng máy trộn tại chỗ có dung tích thùng350lít, vận chuyển tới từng vị trí đổ
- Dùng thớc cán phẳng có các mốc cữ đảm bảo yêu cầu thiết kế Bê tônglót đợc đầm kỹ bằng đầm bàn
Coõng taực coỏp pha:
Coõng taực saỷn xuaỏt laộp dửùng coỏp pha laứ moọt khaõu quan troùng ủoỏi vụựi caỏukieọn beõ toõng vỡ noự quyeỏt ủũnh moọt phaàn chaỏt lửụùng vaứ myừ quan cuỷa coõngtrỡnh
Chớnh vỡ theỏ, trửụực khi ủoồ beõ toõng ủoỏi vụựi tửứng caỏu kieọn cuỷa coõng trỡnh,chuựng toõi luoõn tieỏn haứnh kieồm tra vaựn khuoõn cuỷa caỏu kieọn caàn ủoồ Neỏu ủaỷmbaỷo caực yeõu caàu kyừ thuaọt mụựi ủửụùc tieỏn haứnh ủoồ beõ toõng, cuù theồ nhử sau:
Trang 17- Hình dáng và kích thước phải hợp thiết kế Cấu tạo của cốp pha phảiđảm bảo khả năng chịu lực, không bị biến dạng trong quá trình thi công.
- Bề mặt cốp pha phải nhẵn Bề mặt cốp pha tiếp xúc bê tông được phủlớp chống dính
- Độ gồ ghề giữa các tấm < 3mm
- Độ kín khít giữa các tấm cốp pha, giữa cốp pha và mặt nền phải kínkhít đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông
- Trước khi đổ bê tông phải có phiếu kiểm tra chất lượng ván khuôntrước khi đổ bê tông
- Đối với ván khuôn gỗ, phải tưới nước để giữ ẩm cần thiết cho gỗ(dưới 25%)
Công tác cốt thép:
Thép dùng trong kết cấu bê tông là thép thương phẩm loại 1 của cácnhà máy thép lớn hiện nay và tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5574-91 Kết cấuBTCT, không rỉ, không dính dầu hoặc đất bẩn
Thép được tiến hành kiểm tra chất lượng, quy cách và hình dáng hìnhhọc, chủng loại thép trước khi nhập kho và trước khi gia công cho công trình
Thép buộc phải mềm và có kích thước nhỏ nhất là 0,6mm
Nếu có sự thay đổi cốt thép khác đi so với thiết kế hoặc thay đổi cáckết cấu neo giữ Nhà thầu sẽ chủ động thông báo và thỏa thuận với bên thiếtkế và chỉ thay đổi khi có sự nhất chí của đơn vị tư vấn, Chủ đầu tư và phảituân theo các yêu cầu :
- Thay đổi nhóm, số liệu cốt thép sẽ được căn cứ vào cường độ tínhtoán cốt thép theo thiết kế và cường độ cốt thép sử dụng trong thực tế đểthay đổi điều chỉnh diện tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng
- Khi dùng cốt thép có đường kính lớn thay cho cốt thép có đường kínhnhỏ phải kiểm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép, kiểm tra độ chống nứt,võng của kết cấu hoặc bộ phận đó
Không quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bêtông
Trang 18Cốt thép được bảo quản riêng theo từng nhóm và có các biện phápchống ăn mòn, chống rỉ.
Cốt thép chưa thi công được cất giữ dưới mái che và xếp thành đốngphân biệt theo số liệu, đường kính, chiều dài Không xếp lẫn thép rỉ và chưa
rỉ Trường hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì được kê trên một đầu cao mộtđầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc, cách nền tối thiểu 30cm, khôngxếp cao quá 1,2m rộng 2m
Để thực hiện công tác cốt thép, trong mỗi công đoạn gia công đều phảiđảm bảo kỹ thuật, trước khi gia công cốt thép chúng tôi tiến hành lấy mẫu thínghiệm Sau khi có kết quả thí nghiệm tiến hành gia công cốt thép
Công tác cắt và uốn cốt thép
Công tác cắt và uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng máy chuyên dụng,không cắt uốn thép thủ công Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hìnhdáng và kích thước thiết kế Các thanh thép phải được gia công không đểcong cục bộ, sai số tim thanh so với đường thẳng không được vượt quá 1%chiều dài của thanh Khi uốn thẳng thép không được nứt tiết diện ngang củathanh thép
Trước khi đặt thép phải đảm bảo thép không được dính dầøu mỡ, cũngnhư phải cạo sạch gỉ Tuyệt đối không sử dụng các chất axít để tẩy sạch cốtthép Sản phẩm cốt thép đã cắt uốn được kiểm tra với các trị số sai lệchkhông vượt quá các trị số sau:
- Sai lệch về kích thước = ± 20mm
- Sai lệch về vị trí điểm uốn = ± 20mm
- Sai lệch về chiều dài = ± d khi chiều dài < 10m và = ± (d+0.2a) khichiều dài > 10m
- Sai lệch về góc uốn của thép = ±30
- Sai lệch về kích thước móc uốn của thép = ±a
(d: đường kính thép, a: chiều dày lớp bê tông bảo vệ)
Công tác hàn và nối cốt thép
Khi hàn thép, mối hàn cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
Trang 19- Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ vàkhông có bọt Đảm bảo bề rộng và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế
- Phải hàn ít nhất là hai mối hàn cạnh, chiều dài gối đầu không đượcnhỏ hơn 20d Chiều cao mối hàn phải bằng 0.25d nhưng ít nhất phải bằng4mm Bề rộng đường hàn phải bằng 0.7d nhưng không < 10mm
Công việc hàn cốt thép phải được đảm nhiệm bởi các công nhân lànhnghề
Việc nối buộc đối với các loại cốt thép được thực hiện theo quy địnhcủa thiết kế, không nối thép ở các vị trí chịu lực kéo lớn và tại những chỗuốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25%diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá50% đối với cốt thép có gờ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực khôngnhỏ hơn 40d đối với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 20d đối với cốt thépchịu nén Dây buộc dùng loại dây thép mềm đường kính 1mm Trong các mốinối cần buộc ít nhất là 03 vị trí (đầu, cuối và ở giữa mối nối)
Công tác vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu khônglàm hư hại và biến dạng các sản phẩm cốt thép Khi đặt thép phải bảo đảmchiều dày lớp bê tông bảo vệ bằng cách đặt dưới cốt thép các con kê làmbằng vữa xi măng hay bê tông, bố trí suốt chiều dài cấu kiện Cấm dùng cácthép vụn để kê đệm các bề mặt lộ diện của kết cấu Đối với kết cấu bố tríhai lưỡi cốt thép, phải bố trí các khúc đệm để bảo đảm giữ đúng vị trí các lớpcốt thép đặt trên
Những thanh lẻ khi vận chuyển phải bó bằng thanh thép, ghi ký hiệutránh bị nhầm lẫn
Trước khi lắp đặt cốt thép phải kiểm tra độ chính xác của ván khuôn,phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng và sai lệch nếu có
Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau tiến hành bằngphương pháp nối hoặc hàn
Cốt thép đã đặt được cố định chặt đảm bảo không được biến dạng, hưhỏng và xê dịch trong quá trình thi công
Trang 20Bê tông sử dụng thi công ( Bê tông mác 200#) là bê tông đợc trộn bằngmáy trộn đổ tại chỗ, đảm bảo chất lợng Độ sụt của bê tông đợc kiểm tra thờngxuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dùng theo TCVN 3105-93
Đối với khối lợng bê tông trộn bằng máy trộn bê tông đổ tại chỗ Quytrình trộn luôn đợc Nhà thầu tuân theo Quy phạm thi công và nghiệm thu bê tôngcốt thép, trong trờng hợp này lợng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%
Trong quaự trỡnh ủoồ, chuựng toõi sửỷ duùng ủaàm duứi thuùc saõu vaứ ủaàm kyừtửứng ủoaùn Vieọc ủoồ vaứ ủaàm beõ toõng khoõng laứm sai leọch vũ trớ cuỷa coỏt theựp, coỏtpha vaứ chieàu daứy lụựp beõ toõng baỷo veọ Beõ toõng phaỷi ủửụùc ủoồ lieõn tuùc cho tụựikhi hoaứn thaứnh moọt caỏu kieọn
- Khi ủoồ beõ toõng, ủeồ traựnh sửù phaõn taàng thỡ chieàu cao rụi tửù do cuỷa hoónhụùp beõ toõng khoõng vửụùt quaự 1.5m Neỏu vửụùt quaự 1.5m phaỷi sửỷ duùng maựngnghieõng ủeồ ủoồ
- Trong quaự trỡnh ủoồ beõ toõng chuựng toõi luoõn theo doừi, giaựm saựt chaởt cheừvaứ xửỷ lyự kũp thụứi khi coự hieọn tửụùng dũch chuyeồn coỏt pha
- Vieọc ủoồ beõ toõng cho moọt keỏt caỏu phaỷi toồ chửực sao cho khi ủoồ moọt boọphaọn naứo ủoự phaỷi ủoồ lieõn tuùc, khoõng giaựn ủoaùn nhaốm taùo sửù lieàn khoỏi toỏtnhaỏt Trong trửụứng hụùp khoỏi lửụùng beõ toõng lụựn phaỷi nghổ giaựn ủoaùn thỡ maùchngửứng ủoồ beõ toõng phaỷi choùn vũ trớ maứ lửùc caột vaứ momen tửụng ủoỏi nhoỷ, ủoàngthụứi phaỷi vuoõng goực vụựi phửụng truyeàn lửùc neựn vaứo caỏu kieọn
- Trửụực khi ủoồ beõ toõng phaõn ủoaùn tieỏp theo, beà maởt maùch ngửứng cuỷalụựp beõ toõng cuừ phaỷi ủửụùc xửỷ lyự taùo nhaựm, laứm aồm vaứ trong khi ủoồ phaỷi ủaàmleứn sao cho lụựp beõ toõng mụựi baựm chaởt vaứo lụựp beõ toõng cuừ nhaốm ủaỷm baỷo tớnhlieàn khoỏi
Trang 21Chiều dày lớp bê tông đổ để đầm không vợt quá 3/4 chiều dài của dầm.Thời gian đầm tối thiểu từ 15 - 60 giây.
Khi đầm xong một vị trí, di chuyển sang vị trí khác phải nhẹ nhàng, rútlên hoặc tra đầm xuống từ từ
Đầm mặt: khoảng cách giữa hai vị trí đầm liền nhau, đợc chồng lên nhaukhoảng 3 - 5cm Khống chế thời gian đầm
Coõng taực baỷo dửụừng vaứ thaựo dụừ vaựn khuoõn:
Sau khi ủoồ beõ toõng 10-12 tieỏng phaỷi boỏ trớ tửụựi nửụực baỷo dửụừng beõtoõng Thụứi gian tửụựi baỷo dửụừng beõ toõng phaỷi thửùc hieọn lieõn tuùc trong voứng 7ngaứy ủeõm Moọt ngaứy tửụựi nửụực baỷo dửụừng ớt nhaỏt laứ 3 tieỏng ủoàng hoà Neỏu coựủieàu kieọn, neõn che phuỷ beà maởt beõ toõng baống lụựp caựt hoaởc bao taỷi ửụựt ủeồ tieỏtkieọm coõng tửụựi nửụực baỷo dửụừng
Nửụực duứng ủeồ baỷo dửụừng beõ toõng sửỷ duùng nửụực duứng ủeồ troọn beõ toõng.ẹaởc bieọt ủoỏi vụựi nhửừng caỏu kieọn beõ toõng dửụựi nửụực phaỷi chuự yự baỷo veọ caỏukieọn beõ toõng choỏng taực duùng cuỷa doứng chaỷy trong voứng 3 ngaứy ủeõm Trongtrửụứng hụùp coự nửụực aờn moứn caỏm tuyeọt ủoỏi khoõng cho beõ toõng tieỏp xuực vụựinuụực trong quaự trỡnh thi coõng trửụực khi boỏ trớ lụựp baỷo hoọù khaực Chổ cho pheựpngửụứi vaứ phửụng tieọn chuyeõn chụỷ nheù ủi treõn beà maởt beõ toõng sau khi cửụứngủoọ beõ toõng ủaùt ớt nhaỏt 25kG/cm2
Trong luực thaựo vaựn khuoõn, neỏu hieọu soỏ nhieọt ủoọ cuỷa maởt beõ toõng vaứkhoõng khớ beõn ngoaứi vửụùt quaự 20o thỡ phaỷi taùm thụứi che phuỷ beà maởt beõ toõngủeồ laứm chaọm quaự trỡnh nguoọi cuỷa lụựp beõ toõng beõn ngoaứi
Cốt liệu dùng trong bê tông
* Xi măng PC30 :
Yêu cầu trong thi công là Xi măng PC30, do các nhà máy của Trung ơngsản xuất có chất lợng cao thoả mãn yêu cầu của TCVN 2682 - 92 Xi măng đợcvận chuyển đến công trình luôn có kèm chứng chỉ của Nhà máy sản xuất chomỗi lô xi măng Xi măng đợc bảo quản trong kho kín, đợc kê cao cách mặt đấtkhông dới 30cm đảm bảo chất lợng trong suốt quá trình thi công Xi măng lu tạicông trờng theo đúng quy định chống ẩm và không lu kho quá 28 ngày
* Đá dùng cho bê tông:
Trang 22Đá dùng cho bê tông thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1771-86 và cóchứng chỉ thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật trớc khi đa vào sử dụng.
Đá đợc xay máy, hàm lợng các hạt thoi dẹp dao động không quá 15%.Móng của công trình là móng độc lập, 1x2 cm, dầm, giằng móng, cột,sàn dùng đá dăm 1x2 cm Đá đảm bảo sạch, không dính bùn đất, rêu phong,kích thớc đảm bảo theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đợc phê duyệt
* Cát :
Cát thuộc nguồn Sông Hồng, thoả mãn các yêu cầu của TCVN 4453-87 và
có chứng chỉ thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật trớc khi đa vào sử dụng
Trong cát không có lẫn các hạt sỏi, đá dăm có kích thớc10mm Nhữnghạt có kích thớc từ 5 - 10mm cho phép lẫn trong cát không quá 5% theo khối l-ợng
Lợng hạt bụi, đất và các tạp chất khác không vợt quá 3% khối lợng Nhàthầu không sử dụng cát biển để thi công xây trát hoặc đổ bê tông
Trang 23Caựt duứng ủeồ ủaộp ủửụùc Nhaứ thaàu tieỏn haứnh laỏy maóu thớ nghieọm theo tieõuchuaồn, chổ khi ủửụùc sửù chaỏp thuaọn cuỷa tử vaỏn hieọn trửụứng, chuựng toõi mụựựi tieỏnhaứnh thi coõng.
Caựt ủửụùc ủaộp tửứng lụựp daứy 25cm, tửụựi nửụực vaứ ủaàm chaởt bằng đầm cúc.Neàn caựt sau khi san laỏp ủaùt ủoọ phaỳng, chaởt theo thieỏt keỏ
Thi công lớp bê tông gạch vỡ lót nền M100# dày 100cm:
Thi công hoàn thiện nền chỉ đợc Nhà thầu thực hiện khi thi công xongphần thô, công tác xây
Lớp bê tông gạch vỡ lót nền chỉ đợc thi công khi lớp cát nền đã đợc vệsinh sạch và làm phẳng
Bê tông đợc vận chuyển và đổ bằng xe cải tiến, dùng đầm bàn đầm lần lợtcán phẳng bằng thớc nhôm dài 3m
2.5 Công tác xây:
- Toàn bộ gạch xây đợc sử dụng đúng loại gạch, mác gạch theo yêu cầuthiết kế, đảm bảo tiêu chuẩn, đúng kích thớc tiêu chuẩn của Nhà nớc, nguyênvẹn, không có khuyết tật Gạch xây đợc thử cờng độ đạt 75kg/cm2, thỏa mãnquy định TCVN 1451-86
- Các loại cát dùng cho vữa xây đáp ứng các yêu cầu quy địnhTCVN1770-1986: Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật Kích thớc lớn nhất của hạtkhông vợt quá 2,5mm
- Xi măng cung cấp cho công trờng phải đảm bảo chất lợng quy định củanhà máy sản xuất và có giấy chứng nhận chất lợng của tổ chức kiểm tra chất l-ợng sản phẩm KCS Xi măng phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong các tiêuchuẩn Nhà nớc hiện hành về xi măng
- Nớc dùng để trộn vữa không đợc chứa tạp chất có hại làm cản trở quátrình đông cứng của chất kết dính Khi dùng nớc ngầm tại chỗ hoặc nớc của hệthống cấp nớc kỹ thuật để trộn vữa, phải phân tích bằng thí nghiệm, nếu lấy nớctrong hệ thống cấp nớc sinh hoạt thì không cần phải kiểm tra
- Vữa đợc trộn bằng máy trộn vữa dung tích 150L Mác vữa theo yêu cầucủa thiết kế và theo TCVN 3121-79 và TCVN4314-86
Trang 24- Vữa trộn đến đâu dùng đến đấy, không để quá 2 giờ Vữa đợc để tronghộc, không để vữa tiếp xúc xuống đất.
Khi trộn vữa xây phải đảm bảo các yêu cầu:
- Sai lệch khi đo lờng phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1%
đối với nớc và xi măng, đối với cát không lớn hơn 5%
- Mác vữa theo đúng yêu cầu thiết kế
- Độ dẻo của vữa (theo độ sụt côn tiêu chuẩn) phải theo đúng quy định củatiêu chuẩn
- Độ đồng đều phải theo thành phần và màu sắc
- Khả năng giữ nớc cao
- Thời gian trộn vữa bằng máy từ lúc đổ xong cốt liệu vào máy trộn không
đợc nhỏ hơn 2 phút
- Thời gian trộn vữa bằng tay kể từ lúc bắt đầu không đợc nhỏ hơn 3 phút
- Trong quá trình trộn vữa không đợc đổ thêm vật liệu vào khối vữa
- Vữa đã trộn phải dùng hết trớc lúc bắt đầu đông cứng, không dùng vữa
đã đông cứng, vữa đã bị khô Nếu vữa đã bị phân tầng, trớc khi dùng phải trộn lạicẩn thận tại chỗ thi công
- Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa gió tây, phải đảm bảo đủ độdẻo cho vữa đông cứng bằng cách: nhúng nớc gạch trớc khi xây và dùng vữa có
độ dẻo cao, không đổ vữa ra nắng, tránh mất nớc nhanh Khi trời ma phải che
đậy vữa cẩn thận
- Chất lợng vữa phải đợc kiểm tra bằng thí nghiệm lấy mẫu ngay tại chỗsản xuất vữa Độ dẻo của vữa phải đợc kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngaytrên hiện trờng Số liệu và kết quả thí nghiệm phải ghi trong sổ nhật ký côngtrình
Đối với khối xây:
- Trớc khi xây phải cậy các râu thép chờ ở cổ cột bê tông ra và uốn thẳngtheo mạch vữa Những vị trí không để sắt chờ thì tiến hành dùng khoan bê tông
và đóng các râu sắt chờ vào cổ cột
- Các mạch vữa, bên ngoài khối xây phải đợc chia trớc và vạch sẵn lên cột
bê tông
Trang 25- Trong quá trình xây móng độ phẳng, đứng của tờng phải theo mực đãvạch sẵn, hai mặt khối xây phải đợc căng dây.
- Hình dạng khối xây phải đúng thiết kế, sai số cho phép theo TCVN4314-86 và TCVN 4085 - 85
- Khối xây đảm bảo đặc chắc, mạch so le, mạch dày không nhỏ hơn 8mm
và không lớn hơn 12mm
- Hàng gạch khoá trên cùng đợc xây bằng hàng ngang
- Các lỗ chờ trong khối xây đợc kỹ s hớng dẫn đến từng vị trí Những vị tríkhông quy định thì không đợc để các lỗ rỗng làm giảm yếu của kết cấu khối xây
- Gạch đợc nhúng nớc trớc khi xây
- Nếu cần để mỏ thì để mỏ giật, tuyệt đối không để mỏ nanh
- Chênh lệch độ cao giữa các phần kề nhau của khối xây không đợc lớnhơn 1,2m
- Độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trongkhối xây phải đợc kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 0,5m đến 0,6m.Nếu phát hiện chỗ nghiêng phải sửa ngay
- Không đợc va chạm mạnh, không đợc vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng
cụ và đi lại trực tiếp trên khối xây đang thi công, khối xây còn mới
- Kiểu cách xây và các hàng gạch trong khối xây phải theo đúng yêu cầucủa thiết kế
- Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là12mm Chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn15mm chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10mm, chiều dày từng mạchvữa đứng không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm Các mạch vữa phải so lenhau ít nhất 50mm
- Tất cả các mạch vữa ngang, dọc trong khối xây phải đầy vữa (trừ khốixây mạch lõm)
- Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạchnguyên Không phụ thuộc vào kiểu xây các hàng gạch này phải đảm bảo:
+ Xây ở hàng gạch đầu tiên (dới cùng) và hàng sau hết (trên cùng)
Trang 26- Khối xây đợc thực hiện trình tự 5 dọc 1 ngang và đảm bảo các nguyêntắc: ngang bằng, đứng thẳng, mặt phẳng, góc vuông, khối xây đông đặc vàkhông trùng mạch.
- Trong quá trình xây Nhà thầu chuẩn bị sẵn một số lợng vải bạt đủ để che
đậy các cấu kiện vừa thi công khi có hiện tợng ma xảy ra
- Các kết cấu sau khi thi công xong Nhà thầu tiến hành bảo dỡng thờngxuyên tránh hiện tợng làm mất nớc khối xây trong quá trình ninh kết khi gặp thờitiết nắng nóng
Yêu cầu của khối xây:
- Gạch phải đúng tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, không dùng các loại gạchnon, cong vênh, lồi lõm
- Phải đảm bảo đúng nguyên tắc kỹ thuật thi công: ngang bằng, thẳng
đứng, mặt phẳng góc vuông, mạch không đợc trùng để tạo một khối xây đặcchắc
- Cờng độ vữa xây phải đạt yêu cầu thiết kế, phù hợp với từng hạng mục
- Mỗi ngày xây, tờng chỉ đợc xây cao nhỏ hơn 1.2m
- Dùng dây dọi để kiểm tra độ thẳng đứng và thớc tầm 2m để kiểm tra độbằng phẳng của tờng xây
- Khi xây tờng phải làm theo yêu cầu của thiết kế về kiểu và cách xây, cáchàng giằng trong khối xây Khi xây xong phải kiểm tra độ ngang bằng mốc cao
độ của khối xây
- Mạch ngang, dọc, đứng của khối xây tờng gạch phải đủ vữa Trong khốixây lanh tô, mảng tờng cạnh cửa, cạnh cột tất cả mạch ngang, dọc, đứng đềuphải đầy vữa
- Khối xây cạnh cửa phải dùng gạch nguyên đã đợc lựa chọn, chỉ dùnggạch nửa để chèn kín chỗ trống, không dùng gạch vỡ, gạch vụn, ngói vụn đểchèn đệm
- Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang là những viên gạch nguyên màkhông phụ thuộc vào kiểu xây
- Chiều dày các khối xây tuân thủ theo đúng yêu cầu của thiết kế cho từngloại tờng, móng, từng hạng mục công trình