- Theo định hướng của đề tài, học sinh không những lĩnh hội được kiến thức của cácbài học mà còn tham gia vào quá trình sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu, thực hiệncác nhiệm vụ của
Trang 2Nội dung Trang Danh mục các chữ cái viết tắt
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục tiêu của đề tài
3.Nhiệm vụ của đề tài
4.Tính mới, đóng góp của đề tài
5.Tính hiệu quả của đề tài
6.Tổng quan nghiên cứu đề tài
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận
1.1 Chuyển đổi số trong giáo dục
1.2 Kĩ năng chuyển đổi
1.3 Các lưu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng chung, những thuận lợi và khó khăn của chuyển đổi số
trong giáo dục
2.2 Giải pháp thúc đẩy việc chuyển đổi số trong giáo dục
2.3 Điều tra, khảo sát thực trạng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học
môn Hóa học ở trường THPT
Chương 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Các cấp độ ứng dụng ICT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh
2 Một số địa chỉ ứng dụng ICT trong chương trình hoá học lớp 10 THPT 2018
3 Thiết kế kế hoạch dạy học một số phần có ứng dụng ICT trong chương trình hoá học 10 THPT 2018
Trang 34.1 Đánh giá học sinh theo tiêu chí phát triển phẩm chất và năng lực
4.2 Thực nghiệm sư phạm
4.2.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm
4.2.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm
4.2.3 Kết quả của thực nghiệm sư phạm
5 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã thực hiện
5.1 Mục đích của việc khảo sát
5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
5.3 Đối tượng khảo sát
11 Information & Communications Technologies (Công nghệ thông tin ICT và truyềnthông)
Trang 4Chính vì thế, để góp phần vào sự phát triển nền giáo dục trong thời đại 4.0 nói chung,đáp ứng mục tiêu dạy học hoá học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực trong đó có pháttriển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi cho học sinh THPT nói riêng chúng tôi đã lựa chọn
đề tài: “Chuyển đổi số nâng cao chất lượng dạy học môn Hoá học trung học phổ thông”.
2 Mục tiêu của đề tài
- Định hướng dạy học theo mục tiêu của chương trình giáo dục 2018 là phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho học sinh
- Định hướng dạy học theo PP hiện đại vận dụng CNTT để dạy học nhằm năng cao năng lực số và kỹ năng chuyển đổi số cho học sinh THPT
- Định hướng cho học sinh cách khai thác công nghệ thông tin theo các cấp độ từđơn giản đến phức tạp để phát triển một cách toàn diện nhất năng lực số và kỹ năng chuyểnđổi cho học sinh
- Khuyến khích khả năng tự học, tự nguyên cứu, khả năng hợp tác và làm việc nhómnhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phẩm chất chăm chỉ, trung thực và tráchnhiệm cho học sinh
- Tăng tính tương tác hai chiều cho HS và GV mà không bị giới hạn bởi không gian
- Qua trải nghiệm sử dụng CNTT trong học tập khi ứng dụng các thí nghiệm ảo sẽgiúp học sinh có những trải nghiệm thực tế “thật” đa giác quan, tạo cảm giác tò mò, tănghứng thú cho học sinh trong quá trình học tập, tạo niềm yêu thích học tập bộ môn Hoá họccho các em
- Tạo môi trường giáo dục linh động, đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch dạy bài dạy cho tất cả HS học trực tiếp hay gián tiếp do ốm đau hay do thiên tai, dịch bệnh
- Truy cập tài liệu học tập không giới hạn và giúp việc chia sẻ tài liệu giữa GV với
HS, HS với HS trở nên dễ dàng và tiết kiệm hơn do giảm được các chi phí in ấn
3 Nhiệm vụ của đề tài
Trang 5- Nghiên cứu mục đích của đề tài.
- Nghiên cứu phương pháp và kỹ thuật dạy học áp dụng vào đề tài
- Nghiên cứu cách thức tổ chức hoạt động cho học sinh theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh theo bốn cấp độ
- Báo cáo kết quả
- Kiểm tra, đánh giá kết quả
4 Tính mới của đề tài
- Đề tài đưa ra giải pháp dạy học hoá học mới mẻ đặc biệt là áp dụng cho chươngtrình giáo dục 2018 đạt hiệu quả cao bằng sử dụng công nghệ số, đáp ứng nhu cầu dạy họctrong thời đại 4.0
- Theo định hướng của đề tài, học sinh không những lĩnh hội được kiến thức của cácbài học mà còn tham gia vào quá trình sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu, thực hiệncác nhiệm vụ của bài học như: khai thác thông tin, sử dụng phần mềm hoá học, phần mềm
để thiết kế trò chơi, phần mềm làm báo cáo, được làm bài tập và được kiểm tra đánh giátrên phần mềm, được hướng dẫn lập trình đơn giản… Qua đó không những đáp ứng đượcmục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, đặc biệt là nâng cao năng lực côngnghệ thông tin cho học sinh mà còn đáp ứng được vấn đề đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra đánh giá cho giáo viên của Bộ giáo dục và đào tạo
- Và hơn thế nữa đề tài góp phần khơi nguồn nhân lực CNTT, đáp ứng nhu
cầu của xã hội trong thời đại khoa học ngày nay
5 Tính hiệu quả của đề tài
- Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học không những giúp họcsinh chủ động trong học tập từ khai thác học liệu lẫn tham gia vào hoạt động học tập làmtăng tính hiệu quả của việc học mà còn làm cho học sinh hưng phấn hơn trong học tập từ đókhai thác được khả năng học tập và nâng cao lòng yêu thích môn học cũng như phát triểnnăng lực sáng tạo cho các em
- Tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí của thầy cô và trò khi cần trao đổi tàiliệu hoặc tiếp nhận nhiệm vụ và các hướng dẫn của giáo viên Giáo viên tiếp nhận đượcnhiều ý kiến phản hồi của học sinh và giải quyết thoả đáng những thắc mắc của
Trang 6các em làm cho học sinh và giáo viên hiểu, gần gũi nhau hơn, cùng đồng hành trên con đường giáo dục và đạt hiệu quả cao hơn.
- Đề tài khai thác và sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với đối tượng học sinhTHPT, điều kiện thực tế của nhà trường cũng như hoàn cảnh gia đình của các em Vì thế đềtài có tính khả thi, đã áp dụng thành công và có hiệu quả cao, được HS và nhà trườnghưởng ứng tích cực, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hoá học
6 Tổng quan nghiên cứu đề tài
6.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023
6.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: HS THPT, đặc biệt là học sinh lớp 10
6.3 Phương pháp nghiên cứu
6.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến sáng kiến nhưcác văn bản, tài liệu lý luận, sách giáo khoa, sách tham khảo, các PP và kỹ thuật dạy học…;thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin
6.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng và kết hợp nhiều PP khác nhau như:
PP điều tra, PP thực nghiệm, PP quan sát các hoạt động, PP nghiên cứu các sản phẩm hoạt động, PP tổng kết và rút kinh nghiệm
1.1 Chuyển đổi số trong giáo dục
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ khônggian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạyhọc, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảngdạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của GV và HS Chuyển đổi
số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học;
Dự thảo kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm nhìn 2030)
đã đặt ra mục tiêu:
+ Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thức kiểm tra, đánh giá, đưa tương
Trang 7tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học.
+ Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở giáodục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là nền tảng, công
cụ quản trị chủ yếu
+ Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chínhcông của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ trợ người họccủa các cơ sở giáo dục
1.2 Kĩ năng chuyển đổi
Theo các tổ chức Quốc tế, bên cạnh năng lực số thì những kĩ năng qua trọng đối vớihọc sinh là những kĩ năng chuyển đổi (Transferable Skills) bao gồm các kỹ năng tư duybậc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấuhiểu và giao tiếp tạo điều kiện cho trẻ em và thanh thiếu niên trở thành những người họcnhanh nhẹn, dễ thích nghi và là những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định hướngkhi phải đối mặt với các thách thức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế Các kĩ năng chuyểnđổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sángtạo và 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ vàthể chất Sau đây là một số minh hoạ về việc hình thành phát phát triển các kĩ năng chuyểnđổi cho HS thông qua việc giáo viên khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học
(a) Kỹ năng tự học được hình thành khi học sinh xem video bài giảng, tài liệu học tập, bài tập
(b) Khi học sinh tương tác với bạn trong nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ, sản phẩmhọc tập (thông qua các ứng dụng được kết nối trên Internet) các kỹ năng hợp tác chia sẻcủa học sinh được phát triển;
(c) Khi học sinh đánh giá bài học của từng nhóm, các kỹ năng tương tác với nhau được phát triển;
(d) Khi học sinh trong nhóm hoàn thiện sản phẩm và trao đổi với các nhóm khác, các kỹ năng trao đổi, hợp tác cũng được pháp triển;
(e) Khi học sinh trong nhóm báo cáo kết quả với cả lớp, kỹ năng thuyết trình và hợp tác được củng cố và phát triển;
(f) Ngoài ra, các kĩ năng tư duy bậc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn đề,sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp được phát triển; đây chính là các kỹ năngchuyển đổi tạo điều kiện cho học sinh năng động, dễ thích nghi và là
Trang 8những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với các tháchthức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế.
1.3 Các lưu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học
1.3.1 Khung đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin (4A)
Để ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT-TT ) một cách hiệu quả trongdạy học, người ta thường sử dụng Khung 4A để đánh giá:ACCESS: Tiếp cận; ASSESS:Kiểm tra; ADJUST: Điều chỉnh; APPRIASE: Đánh giá Việc khai thác sử dụng khung 4Anày yêu cầu giáo viên luôn tự hỏi bản thân một số câu hỏi cụ thể về phương pháp dạy học,chương trình giảng dạy và việc áp dụng các kỹ năng kỹ thuật số sau đây:
Câu hỏi 1: Học sinh cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận việc học trong bài
học? Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học?
Câu hỏi 2: Thầy/cô sẽ kiểm tra như thế nào về việc liệu học sinh có các kỹ năng cần
thiết để tiếp cận việc học hay không?
Câu hỏi 3: Thầy/cô sẽ điều chỉnh bài học/chủ đề dạy học của mình như thế nào để
phản ánh nhu cầu của học sinh và/hoặc việc ứng dụng ICT trong bài học của bạn?
Câu hỏi 4: Thầy/cô sẽ đánh giá việc học tập của học sinh như thế nào? Bạn sẽ đánh
giá sự phát triển của bản thân như thế nào?
Câu hỏi 5: Bước tiếp theo là như thế nào?
Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cần làm rõ qua việc phân tích cụ thể như sau:
a Tiếp cận
Nhìn vào kế hoạch bài dạy của thầy/cô, hãy cho biết:
+ HS cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận bài học?
+ Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học? b Kiểm tra
Làm rõ các kỹ năng ICT hoặc cách ICT có thể nâng cao hiệu quả bài học củathầy/cô Hãy suy nghĩ về cách thầy/cô có thể kiểm tra xem HS có các kỹ năng cần thiết mà
họ cần để tiếp cận việc học hay không? Để làm điều này, thầy/cô có thể:
- Nhìn vào chương trình học và đưa ra nhận định
- Lập kế hoạch kiểm tra trước khi bắt đầu học sẽ cung cấp cho bạn thông tin cần thiết để đưa ra nhận định
- Sử dụng suy nghĩ của thầy/cô từ bước trước (HS cần gì để tiếp cận việc học hoặcCNTT sẽ giúp gì cho việc học), dành thời gian lập kế hoạch cho một nhiệm vụ đánh giá sẽcho phép thầy cô xác định xem học sinh có các kỹ năng CNTT-TT mà họ cần để tiếp cậnviệc học hay không đã lên kế hoạch
c Điều chỉnh
Trang 9Sử dụng thông tin từ hai bước trước đó để điều chỉnh bài học, điều này sẽ bao gồm:
- Có bài kiểm tra học sinh trước (pre-test) khi vào bài học
- Điều chỉnh kế hoạch học tập dựa trên thông tin thu được từ bài kiểm tra trước, cóthể lập kế hoạch cho một bài học bổ trợ để dạy một kỹ năng cụ thể; lập kế hoạch cho mộtbài học bổ trợ để giới thiệu một công nghệ cụ thể cần thiết
- Việc điều chỉnh có thể liên quan đến việc thay đổi cách tiếp cận dạy học của bạn, vídụ: bạn có thể thành lập các nhóm dựa trên nhu cầu hoặc trình độ kỹ năng của sinh viên;bạn có thể hợp tác với những học sinh có trình độ kỹ năng thành thạo với những học sinhkhông có những kỹ năng đó
- Viết ra một số ý tưởng về cách bạn có thể điều chỉnh bài học/đơn vị công việc của mình
d Đánh giá
Bước này liên quan đến việc xem xét lại những gì HS đã học được có liên quan đếnCNTT-TT Cần lưu ý rằng bên cạnh việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần lưu ýđến đánh giá sự phát triển năng lực số của học sinh song với những nội dung môn học Dovậy, cần chú ý dành thời gian:
- Lập kế hoạch cách bạn có thể đánh giá học sinh về năng lực số trong bài học
- Lập kế hoạch đánh giá việc ứng dụng CNTT để giảng dạy như thế nào
- Kết quả đánh giá có thể thực hiện theo bảng sau:
(Chỉ liệt kê những hoạt động có ứng dụng CNTT trong bài học)
4 Hoạt động vận dụng …
1.3.2 Lưu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy
ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT và Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH, ngày 23tháng 6 năm 2021 của Bộ GDĐT mà là cụ thể hóa hơn việc khai thác CNTT một cách hiệuquả tránh lạm dụng CNTT;
- Toàn bộ công việc khai thác và sử dụng CNTT, phần mềm, phương tiện kĩ thuật
số sử dụng trong việc tổ chức dạy học được mô tả trong mục thiết bị dạy học
Trang 102 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng chung, những thuận lợi và khó khăn của chuyển đổi số trong giáo dục
Việt Nam đã và đang chuyển đổi số trong giáo dục bằng hàng loạt các chính sách đã
được ban hành Bên cạnh đó, một số chủ trương khác cũng được triển khai chính là thực
hiện những chương trình giáo dục phổ thông mới: tin học sẽ chính thức trở thành môn học
bắt buộc dành cho HS từ lớp 3, việc này giúp HS tiếp cận được với rất nhiều kiến thức kỹ
năng hiện đại trong và ngoài nước Bộ GDĐT tin rằng, trong tương lai sẽ có những thế hệ
công dân toàn cầu với năng lực cạnh tranh tốt; việc giảng dạy được lồng ghép công nghệ
Steam, giúp HS có thể giải quyết được các bài toán khó cũng như khám phá nhiều hiện
tượng trong cuộc sống trực quan nhất
Bên cạnh những kết quả chuyến biến tích cực, quá trình chuyển đổi số trong giáo
dục vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập Cụ thể:
Thứ nhất, quá trình tiếp cận về kiến thức trực tuyến ở vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó
khăn;
Thứ hai, chưa có sự kiểm soát sát sao và toàn diện về học liệu số;
Thứ ba, các quy định trong pháp lý chuyên về giáo dục vẫn chưa được hoàn thiện
2 2 Giải pháp thúc đẩy việc chuyển đổi số trong giáo dục
Với những hạn chế, khó khăn trong quá trình chuyển đổi số giáo dục, Việt Nam cần đưa ra
những giải pháp, chiến lược mang tính dài hạn, có lộ trình cụ thể
Một là, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chuyển đổi số trong giáo dục
Hai là, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong giáo dục
Ba là, xây dựng hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ
Bốn là, hoàn thiện về hệ thống pháp lý và ứng dụng các phần mềm quản lý
2.3 Điều tra, khảo sát thực trạng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học môn Hóa học ở
trường THPT
Các nội dung khảo sát được thiết lập dưới dạng google forms thiết lập trên driver gửi
đường link https://forms.gle/KgCv1pCiKH6t8MNr6 (dành cho GV) và
https://forms.gle/RLovfx2aoyc963tCA (dành cho HS) qua zalo hoặc messenger.
* Đối tượng, thời gian khảo sát gồm: 26 GV dạy môn hoá học và 231 HS ở một số trường
THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An vào đầu năm học 2022 – 2023
Trang 115 THPT Diễn Châu 5 5 25
* Nội dung khảo sát
2.3.1 Khảo sát giáo viên
Tìm hiểu về quá trình dạy của GV khi dạy học áp dụng chuyển đổi số bằng bảng hỏi
Kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Thực trạng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học môn hoá học THPT
1 Theo thầy cô, đổi mới dạy Rất quan Quan trọng Bình Không quan
hướng chuyển đổi số có tầm
quan trọng như thế nào ?
2 Mức độ khó khăn khi tổ chức Mất thời Khó đảm Giáo viên Năng lực
dạy học học hoá học theo gian và công bảo thời chưa thành CNTT của
hướng chuyển đổi số sức khi gian khi tổ thạo CNTT HS chưa đáp
hiện
15 (57,7%) 10 (38,5%) 15 (57,7%) 14 (53,8%)
3 Điều kiện vật chất nhà trường Rất tốt Tương đối Tạm ổn Không đảm
chuyển đổi số
4 Thái độ của học sinh (HS) Tất cả HS Đa số HS Một số HS Không có
trong quá trình học tập môn đều nhiệt nhiệt tình nhiệt tình HS nào
Hoá học theo định hướng tình hào hào hứng hào hứng nhiệt tình
5 Khả năng lĩnh hội kiến thức Tốt Khá Trung bình Không tốt
trình học tập theo định hướng
chuyển đổi số
Trang 12Qua bảng thống kê 1 cho thấy đa số GV đã quan tâm đến đổi mới dạy học môn hoáhọc THPT theo hướng chuyển đổi số Việc thực hiện dạy học theo hướng chuyển đổi số cónhững thuận lợi và khó khăn nhất định Đa số GV nhận thấy khó khăn vì mất thời gian vàcông sức chuẩn bị, khó đảm bảo thời gian khi tổ chức thực hiện, GV chưa thành thạoCNTT, năng lực CNTT của HS chưa đáp ứng Tuy nhiên cũng có những thuận lợi có thểkhai thác như điều kiện vật chất của nhà trường, thái độ của HS , khả năng lĩnh hội kiếnthức Hóa học trong quá trình học tập môn Hóa theo định hướng chuyển đổi số Những sốliệu và phân tích trên chứng tỏ việc dạy học môn Hóa học theo định hướng chuyển đổi số làrất quan trọng.
Bảng 2: Tính cấp thiết của chuyển đổi số
(M1: Không cấp thiết; M2: Ít cấp thiết; M3: Cấp thiết; M4: Rất cấp thiết)
TT Các giải pháp
1 Thầy/cô vui lòng cho biết chuyển đổi
số trong xã hội hiện nay có cấp thiết hay
không?
2 Thầy/cô vui lòng cho biết chuyển đổi
số trong ngành giáo dục hiện nay có cấp
thiết hay không?
3 Thầy/cô vui lòng cho biết chuyển đổi
số trong chương trình GDPT 2018 có cấp
thiết hay không?
số trong dạy học môn Hóa ở trường
THPT có cấp thiết hay không?
5 Thầy/cô vui lòng cho biết chuyển đổi
số trong dạy học hóa học 10 THPT có cấp
thiết hay không?
Thang đánh giá các giải
Thông số pháp
3,54 446,2% 53,8%
3,42 357,7% 42,3%
3,46 453,8% 46,2%
3,46 453,8% 46,2%
3,46 453,8% 46,2%
Từ số liệu thu được ở bảng trên cho thấy việc chuyển đổi số và chuyển đổi số trong dạy họcHóa học là rất cấp thiết trong bối cảnh hiện nay Dạy học Hóa học theo định hướng chuyểnđổi số là hướng đi thích hợp khi mà xã hội, công nghệ ngày càng phát triển và có thể giảiquyết được những nhu cầu của thực tiễn
2.3.2 Khảo sát học sinh
Khảo sát một số yếu tố liên quan đến dạy học áp dụng chuyển đổi số mà học sinhbiết bằng bảng hỏi Kết quả thu được như sau:
Trang 13TT Nội dung khảo sát
1 Em có mong muốn được học tập
môn Hoá học có áp dụng chuyển đổi số
không ?
2 Em mong muốn được tham gia hoạt
động nào khi học Hoá học có áp dụng
chuyển đổi số ?
3 Em thấy khả năng giải quyết nhiệm
vụ được giao khi học hoá học theo
hướng chuyển đổi số như thế nào ?
4 Tần suất áp dụng chuyển đổi số
trong dạy học môn Hoá của Thầy/Cô tại
lớp em như thế nào?
theo hướng chuyển đổi số là gì ?
Kết quả
Rất mong Mong Học hay Không
được học được học đều muốn
được
Tra cứu, Sử dụng Sử dụng Được lậplựa chọn phần phần trình, viếtthông tin, mềm để mềm để các phầnkhám phá học tập học trực mềm liênkiến thức (báo cáo, tuyến quan hoá
nghiệmảo…)
bình
động tìm kiếm thông tin và sửdụng phần mềm học tập với khả năng giải quyết nhiệm vụ đa số đạt khá trở lên (tổng91%) Tuy nhiên tần suất giáo viên thực hiện dạy học theo chuyển đổi số chưa thực sự cânđối với mong muốn của các em Vì vậy đề tài sẽ giúp cho nhu cầu học tập của đa số các
em trong thười điểm hiện nay
Chương 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Các cấp độ ứng dụng ICT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
Trang 141.1.1 Lợi ích của việc sử dụng phần mềm học trực tuyến:
Rút ngắn khoảng cách về không gian, có thể dạy và học mọi lúc, tiết kiệm chi phí,tối ưu nội dung đào tạo, có tính linh hoạt cao, giúp cho bài học sinh động hơn
1.1.2 Một số phần mềm/công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến hiệu quả:
Thiết kế, biên Hỗ trợ kiểm Hỗ trợ Hỗ trợ dạyCông dụng tập kế hoạch tra đánh giá quản lý học trực
1.2 Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt.
Trang 15Trên Internet, thông tin được tích luỹ và lưu trữ thành những kho khổng lồ Tuy cómột kho thông tin khổng lồ như thế nhưng Internet lại cung cấp cho chúng ta các dịch vụtìm kiếm thông tin khoa học và hiệu quả Tuy nhiên, không nên quá vội vã khi sử dụng cáccông cụ tìm kiếm, mà cần tìm được từ khoá (hoặc thuật ngữ tìm kiếm) để lột tả thông tincần tìm, từ khoá đó càng chi tiết thì càng có cơ hội tìm đúng thông tin Có một vài thủ thuậtgiúp cho phép tìm kiếm thành công hơn:
Ví dụ: Muốn tìm cụm từ bắt đầu bằng orbital, ta nhập vào hộp text: orbital*
- Ưu tiên sử dụng chữ thường Muốn tìm một từ, nếu bạn viết chữ hoa, công cụ tìm kiếm sẽchỉ cho kết quả là những liên kết có chứa từ đó viết hoa Còn nếu bạn viết thường thì kếtquả sẽ là cả những liên kết có chứa từ viết hoa và viết thường
- Ưu tiên sử dụng không dấu Nếu bạn đánh vào hộp text những từ có dấu, công cụ tìmkiếm sẽ cho kết quả là những liên kết chứa từ viết có dấu đó Còn nếu bạn sử dụng những
từ không dấu, thì kết quả sẽ là những liên kết có chứa từ đó viết có dấu và những liên kết cóchứa từ đó viết không dấu
- Sử dụng and (khi bạn sử dụng and giữa hai từ trong một thuật ngữ tìm kiếm, bạn sẽ có kếtquả tìm kiếm là những trang có chứa cả hai từ này (một số công cụ tìm kiếm bạn phải thayand bằng dấu cộng (+)), or (khi bạn sử dụng or giữa hai từ trong một thuật ngữ tìm kiếm,bạn sẽ có kết quả tìm kiếm là những trang có chứa cả hai từ này hoặc một trong hai từ), not(khi bạn sử dụng not giữa hai từ trong một thuật ngữ tìm kiếm, bạn sẽ có kết quả tìm kiếm
là những trang có chứa từ phía trước not (một số công cụ tìm kiếm bạn phải thay not bằngdấu trừ (-))
Tuy nhiên, chẳng ai dám chắc rằng tất cả các thông tin trên mạng Internet nói chung đều là
sự thật Chính vì vậy, công việc kiểm chứng thông tin là cần thiết Xin được đưa ra đây một
số nguyên tắc để kiểm định sự chính xác của thông tin:
- Kiểm tra thẩm quyền của cá nhân hoặc tổ chức công bố thông tin (Ai là người đưa thông tin lên mạng? Bạn có hài lòng về phần giới thiệu danh tính của họ hay không?)
- Những thông tin đó được xuất phát từ những trang web nổi tiếng đã tạo dựng được thươnghiệu uy tín hay từ những trang web mới? Kiểm tra kỹ mục giới thiệu về cơ quan phụ tráchtrang web đó
Trang 16- Kiểm tra xem có số điện thoại, hòm thư hoặc email hay không để bạn có thể thẩm địnhngay độ chính xác của thông tin Thậm chí, nếu cần bạn phải liên hệ trực tiếp với tác giảcủa trang web.
- Kiểm tra địa chỉ bởi từ đó chúng ta có thể biết được vài điều có liên quan Ta có thể xácđịnh được trang web đó là của thành phố, vùng, quốc gia nào hay của cá nhân Tức là, ta cóthể xác định phần nào về nguồn gốc của trang web
- Kiểm tra thời gian cập nhật của thông tin xem thông tin này mới hay là đã bị lỗi thời
- Kiểm tra các đường dẫn đã đưa ta đến thông tin đó hoặc chúng sẽ đưa ta tới đâu Nếu nóliên kết với một trang đáng tin cậy thì đó cũng có thể là yếu tố để đánh giá độ tin cậy củathông tin
- Tìm đến các chuyên gia trong lĩnh vực này và xin họ các chỉ dẫn hoặc lời khuyên
- Tham gia và đặt câu hỏi cho các diễn đàn
- Tìm kiếm thông tin trong nhiều trang web và đối chiếu kết quả tìm được
là cách tuyệt vời giúp chúng ta thực hiện được mục tiêu sử dụng phần mềm trên
1.3.1 Phần mềm Crocodile Chemistry
Đây là phần mềm mô phỏng phòng thí nghiệm Hóa học ảo giúp học sinh được làmthí nghiệm ảo để nắm vững kiến thức đã học khi không có thời gian tự tay làm thực hành,xem giáo viên làm, hay do tính chất nguy hiểm của thí nghiệm
Bước 1: Tải và cài đặt phiên bản mới nhất của ứng dụng: Tải Portable Crocodile Chemistry
Bước 2: Khởi động chương trình sau khi cài đặt lên có giao diện như hình dưới với các chức
năng được tích hợp sẵn trong cửa sổ chương trình cho bạn lựa chọn: Các công cụ, các mục thí nghiệm khác nhau, bảng tuần hoàn, …
Trang 17– Bạn lấy (bằng cách click + giữ chuột trái và kéo thả sang màn hình làm việc) các hóachất/ thiết bị/ đồ thủy tinh/ chất chỉ thị ở thẻ Chemicals/ Equipment/ Glassware/ Indicatorstrong hộp Parts Library bên trái màn hình phù hợp với thí nghiệm hóa học mà bạn cần tiếnhành Ở đây,có thể điều chỉnh các thông số như khối lượng, nồng độ …
- Trong hộp Contents có chứa các thí nghiệm sẵn có, có thể lấy trong đó ra thí nghiệm liên qua đến bài học Ví dụ: thí nghiệm về ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng
- Cách tạo phản ứng giữa các chất: Click và giữ chuột trái, kéo thả hóa chất vào dụng cụ đãlấy ra thì các chất sẽ được trộn lẫn và phản ứng với nhau Sau khi trộn, nếu có phản ứngxảy ra bạn sẽ thấy những hiện tượng bên trong lọ Bạn xem ở phần Information Toolbar đểbiết phương trình phản ứng xảy ra
- Sau khi làm xong một phản ứng thì bạn có thể lưu lại bằng cách vào File > Save hoặcclick vào biểu tượng cái đĩa mềm ở góc trái phí trên màn hình để xem lại sau này Chươngtrình Crocodile Chemistry còn có điều thú vị đang chờ bạn khám phá!
1.4 Lập trình, viết phần mềm đơn giản ứng dụng trong hoá học, thi khoa học kỹ thuật…
Lập trình, viết phần mềm là công việc chuyên môn chuyên sâu của lĩnh vực tin học.Muốn viết phần mềm về lĩnh vực nào thì người viết phải am hiểu về lĩnh vực đó bên cạnhviệc am hiểu về công nghệ thông tin Với việc sử dụng các phần mềm học tập, tự thiết kếcác thí nghiệm ảo về hóa học; với sự định hướng của GV khi dạy học HS có tiền đề về sử
Trang 18dụng phần mềm học trực tuyến, tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt, sửdụng các phần mềm để học tập; và sau này khi học lên cấp cao hơn, chuyên sâu về CNTT
và các môn khoa học cơ bản hay để đáp ứng nhu cầu thực tiễn thì các em hoàn toàn có thểlập trình, viết các phần mềm ứng dụng để phục vụ nhu cầu của cuộc sống Đề tài này nhằmhình thành ở các em kĩ năng, niềm đam mê, sự yêu thích với bộ môn Hóa học; kĩ năng và
sự yêu thích khi làm việc với sự hỗ trợ của CNTT và là tiền đề để các em thực hiện đượcnhững công việc của một kĩ sư phần mềm trong tương lai
2 Một số địa chỉ ứng dụng ICT trong chương trình hoá học lớp 10 THPT 2018 Chúng
tôi đã tìm hiểu chương trình Hóa học lớp 10 THPT 2018, căn cứ vào
yêu cầu cần đạt, nội dung chương trình để tìm một số địa chỉ (đơn vị kiến thức) có
thể ứng dụng ICT và minh họa cách thức ứng dụng ứng với địa chỉ đó (Phụ lục 4)
3 Thiết kế kế hoạch dạy học một số phần có ứng dụng ICT trong chương trình hoá học 10 THPT 2018.
3.1 Kế hoạch bài dạy
CHỦ ĐỀ 1: PHƯƠNG TRÌNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ HẰNG SỐ TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG (Thời lượng: 2 tiết)
1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
(3) Tìm hiểu những hiện tượng xung quanh liên quan đến tốc độ phản ứng hoá học
(4) Tìm hiểu các thí nghiệm liên quan đến tốc độ phản ứng
1.3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
(5) Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào một số vấn đề trong cuộc sống
và sản xuất, ví dụ như tăng tốc độ các phản ứng có lợi và giảm tốc độ của các phản ứng cóhại…
2.Phẩm chất
(6) Chăm chỉ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ để thu thập, khám phá vấn đề
(7) Trung thực: Có ý thức báo cáo các kết quả đã thu thập chính xác, khách quan để giải quyết nhiệm vụ được giao
Trang 19(8) Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu, thí nghiệm mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
3 Năng lực chung
(9) Tự chủ-tự học: Nghiên cứu SGK và các tài liệu khác như Google để tìm hiểu kiến thức
về tốc độ phản ứng. Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết địnhchọn phản ứng có tốc độ khác nhau để xây dựng khái niệm, và chọn thí nghiệm ảo để xácđịnh sự biến đổi nồng độ sản phẩm phản ứng theo thời gian Tự thiết kế bài thuyết trìnhbằng phần mềm Microsoft Powerpoint Sử dụng phần mềm Crocodile, Chemistry/Flash, …
mô phỏng thí nghiệm để xây dựng đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ chất phản ứng vàsản phẩm phản ứng theo thời gian Tìm hiểu và thiết kế trò chơi liên quan đến bài học.(10) Giải quyết vấn đề-sáng tạo: Lập được kế hoạch và thực hiện được kế hoạch khám phákiến thức về tốc độ phản ứng, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài họcvào cuộc sống
(11) Giao tiếp và hợp tác: Tham gia đóng góp ý kiến, tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thànhviên trong nhóm và nhóm khác Thảo luận nhóm trong môi trường số qua Zalo/Messenger,Google classroom/ Microsoft Teams Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với hình ảnh, hiện tượngthí nghiệm… để trình bày kiến thức liên quan, báo cáo sản phẩm học tập
(12) Tin học: Khai thác các ứng dụng cơ bản trên internet và các dịch vụ kỹ thuật số đểphục vụ cho học tập Sử dụng các công cụ và môi trường ICT để hợp tác và chia sẻ thôngtin với bạn bè và thầy, cô giáo
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
+ Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, kẹp sắt, giá
đỡ + Sách giáo khoa, ma trận, bảng đặc tả và các tư liệu khác …
Trang 20+ Thông qua hướng dẫn của GV, HS hợp tác trong môi trường số qua nhómZalo/Messenger, Google classroom/ Microsoft Teams để hoàn thành phiếu giao việc của
GV và gửi sản phẩm cho GV kiểm định
+ Sử dụng Google search để tìm kiếm thông tin, hình ảnh, …mà giáo viên giao việc
+ Cài đặt và sử dụng phần mềm Word hoặc Microsoft Powerpoint để thiết kế bài thuyếttrình mà GV đã giao, phần mềm Crocodile Chemistry/Flash, … để mô phỏng thí nghiệm,phần mềm Mindmap/Coggle.it để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức
+ Sách giáo khoa và các tài liệu khác …
3 Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh (trước 2 tuần)
- Giáo viên nêu nhiệm vụ và phương pháp học tập cho học sinh, kết quả hoạt động sẽ đượcđánh giá theo các tiêu chí trong phụ lục 2 Các nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ (tại nhà), gửitrước sản phẩm cho GV kiểm định và báo cáo sản phẩm đã được duyệt tại lớp dưới sự điềuhành của giáo viên
- Chia lớp thành 4 nhóm học tập (các nhóm bầu ra 1 nhóm trưởng, 1 thư kí và giao nhiệm
vụ cụ thể cho nhóm trưởng, thư kí và các thành viên, thống nhất tiêu chí hoạt động củanhóm để đạt hiệu quả cao) và sử dụng sổ tay điện tử để ghi chép
- Phân công công việc cho các nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu và báo cáo về khái niệm về tốc độ phản ứng hoá học.
+ Thiết kế trò chơi “ai nhanh hơn” bằng phần mềm Powerpoint trong đó chứa nội dung về 3phản ứng nhanh, 3 phản ứng chậm (hình ảnh hoặc video)
+ Trình bày khái niệm tốc độ phản ứng hoá học
Yêu cầu: Thiết kế báo cáo phải có các phần sau:
+ Nêu phần mềm sử dụng thí nghiệm ảo đã sử dụng
+ Tiêu đề thí nghiệm và chèn lời dẫn vào thí nghiệm hoặc sử dụng lời dẫn ngoài
+ Đặt câu hỏi cho các nhóm khác trong quá trình thực hiện thí nghiệm ảo về sự thay đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian
+ Kết luận về sự thay đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian qua đồ thị
Nhóm 3: Tìm hiểu và báo cáo về cách tính tốc độ trung bình của phản ứng hoá học
Trang 21Thiết kế báo cáo bằng phần mềm Powerpoint gồm các nội dung:
+ Công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng tổng quát: aA + bB → cC + dD.
+ Áp dụng cho một ví dụ với các số liệu cụ thể về nồng độ, thời gian để tính tốc độ trung bình
+ Đưa ra một ví dụ khác yêu cầu các nhóm khác áp dụng
+ Kết luận về tốc độ phản ứng trung bình
Nhóm 4: Tìm hiểu và xây dựng bài luyện tập
Thiết kế trò chơi liên quan đến nội dung tốc độ phản ứng, tốc độ trung bình của phản ứng, tốc độ tức thời của phản ứng bằng phần mềm Quizizz
Yêu cầu: Gồm 10 câu (5 câu biết dạng lý thuyết, 3 câu hiểu dạng lý thuyết, 1 câu vận dụng
bài tập và 1 câu vận dụng cao bài tập), thực hiện luyện tập trong 15 phút
+ Ống nghiệm 1: Sodium (Na) với nước
+ Ống nghiệm 2: Aluminium (Al) với nước
- Giáo viên đặt vấn đề vào bài học “Để đánh giá mức độ nhanh hay chậm của một phản ứngngười ta dùng đại lượng nào ? Cách tính ra sao ? ”
* Học sinh:
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và nhận xét sự khác nhau về mức độ nhanh chậm của hai phản ứng
- Tiếp nhận mục tiêu của bài học
II Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Khái niệm tốc độ phản ứng hoá học.
a) Mục tiêu:
Thực hiện mục tiêu (1), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12)
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (mục B.3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
Trang 22- Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS.
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
* Học sinh: Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành
trước thời gian giáo viên quy định
- Ghi chép kết quả thảo luận bằng sổ tay điện tử để lưu lại các nội dung đã thực hiện
- Gửi sản phẩm trước cho giáo viên kiểm định, và sửa lại nếu sai sót
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp học)
- Theo dõi và hỗ trợ cho HS
- Đặt câu hỏi cho các nhóm: Mỗi nhóm hãy lấy hai ví dụ minh hoạ (mỗi ví dụ một nhận định) cho hai nhận định sau: “Trong tự nhiên và cuộc sống, ở cùng điều kiện, nhiều chất khác nhau sẽ biến đổi hoá học nhanh, chậm khác nhau”; “với cùng một chất, trong điều kiện khác nhau cũng biến đổi hoá học nhanh, chậm khác nhau”
* Học sinh:
- Đại diện nhóm 1 lên nêu luật và điều hành trò chơi “ai nhanh hơn?”
- Các nhóm còn lại tham gia trò chơi
- Các nhóm chấm sản phẩm của nhóm 1 bằng phiếu chấm 2.4
- Nhóm 1 kết luận về khái niệm tốc độ phản ứng và giới thiệu hai cách tính tốc độ phản ứng
là tốc độ trung bình và tốc độ tức thời
Bước 4: Kết luận và nhận định
* Giáo viên: Nhận xét và chốt kiến thức
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet, máy chiếu
hoặc tivi thông minh
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm học trực tuyến, thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìm kiếm hình ảnh và về các phản ứng hoá học xảy ra với mức độ khác nhau
- Sử dụng các phần mềm để học tập: Sử dụng phần mềm Word và phần mềm Powerpoint
để thiết kế trò chơi, phần mềm Crocodile
Trang 23- Thức ăn được bảo quản trong tủ lạnh (ở nhiệt độ thấp hơn) sẽ giữ được lâu hơn (bị oxi hoáchậm hơn) thức ăn để bên ngoài (ở nhiệt độ cao hơn).
- Ở điều kiện thường mẩu Na sẽ phản ứng với nước nhanh hơn mẩu Mg (dựa vào hiện tượng sủi bọt khí H2)
- Mẩu Mg phản ứng nhanh hơn khi cho vào cốc nước nóng so với khi cho vào cốc nước nguội (dựa vào hiện tượng sủi bọt khí H2)
- Cho đá vôi (thành phần chính chứa CaCO3) vào dung dịch HCl, phản ứng xảy ra nhanh hơn nếu nghiền nhỏ đá vôi
2.2 Hoạt động 2: Sự biến đổi nồng độ các chất trong phản ứng theo thời gian.
a) Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12)
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (mục B.3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
- Nhắc nhở HS thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
* Học sinh:
- Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành trước thời gian GV quy định
- Ghi chép tiến trình thí nghiệm bằng sổ tay điện tử để lưu lại các nội dung đã thực hiện và
sử dụng báo cáo nếu trục trặc về đường truyền
- Gửi sản phẩm trước cho giáo viên kiểm định, và sửa lại nếu sai sót
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp học)
* Giáo viên:
- Đặt vấn đề chuyển giao điều hành cho nhóm 2 “Để biết được sự biến đổi nồng độ các chấttrong phản ứng theo thời gian như thế nào chúng ta cùng đến với thí nghiệm ảo của nhóm 2các em nhé”
- Hướng dẫn nhóm 1, 3, 4 theo dõi tiếp nhận kiến thức và trả lời câu hỏi của nhóm 2
Trang 24- Theo dõi và hỗ trợ cho HS.
* Học sinh:
- Đại diện nhóm 2 lên trình bày kết quả của nhóm mình đã chuẩn bị
- Nhóm 2 đặt câu hỏi cho các nhóm 1, 3, 4 thảo luận và trả lời:
CH1: Nồng độ của sản phẩm phản ứng theo thời gian biến đổi như thế nào
CH2: Nồng độ của chất phản ứng theo thời gian biến đổi như thế nào ?
- Tiếp nhận câu hỏi, thảo luận và trả lời câu hỏi của nhóm 2 ( nhóm 2 sử dụng phiếu chấm2.1 để đánh giá các nhóm)
- Nhóm 2 tổng kết lại bằng đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩmtheo thời gian
- Các nhóm 1, 3, 4 theo dõi và ghi nhận kiến thức Sử dụng phiếu chấm 2.5.2 để đánh giá kết quả của nhóm 2
Bước 4: Kết luận và nhận
định * Giáo viên:
- Nhận xét kết quả báo cáo của nhóm 2 và kết luận về biến đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet, máy chiếu
hoặc tivi thông minh
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm học trực tuyến, thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìmkiếm phần mềm thí nghiệm ảo và video hướng dẫn sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo đó
- Sử dụng các phần mềm để học tập: Sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo: Zenka hoặcCrocodile để thiết kế thí nghiệm và vẽ đồ thị sự biến đổi nồng độ chất phản ứng và sảnphẩm theo thời gian
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1 Một vài hình ảnh về thí nghiệm ảo: Phụ lục 3.2
2 Một vài hình ảnh về hoạt động của nhóm 2 trên lớp: Phụ lục 3.3
3 Trả lời câu hỏi:
CH1: Nồng độ của sản phẩm phản ứng theo thời gian tăng dần (thời gian đầu tăng nhanh
hơn rồi giảm dần), đến một lúc cuối có thể không đổi
Trang 25CH2: Nồng độ của chất phản ứng theo thời gian giảm dần (thời gian đầu giảm nhanh hơn
rồi nồng độ giảm giảm dần), đến một lúc cuối có thể không đổi
3 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian:
2.3 Hoạt động 3: Tính tốc độ trung bình của phản ứng.
a) Mục tiêu: (1), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12).
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (phần 3 mục B)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
- Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
* Học sinh:
- Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành trước thời gian giáo viên quy định
- Ghi chép kết quả thảo luận bằng sổ tay điện tử để lưu lại các nội dung đã thực hiện
- Gửi sản phẩm trước cho giáo viên kiểm định, và sửa lại nếu sai sót
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp học)
- Hướng dẫn nhóm 1, 3, 4 theo dõi tiếp nhận kiến thức và trả lời câu hỏi của nhóm 2
- Theo dõi và hỗ trợ cho HS
* Học sinh:
Trang 26- Tiếp nhận mục tiêu của tiết học.
- Đại diện nhóm 3 lên giới thiệu cách tính tốc độ trung bình của phản ứng tổng quát aA + bB → cC + dD và lấy ví dụ áp dụng Ra bài tập và yêu cầu các nhóm áp dụng.
- Các nhóm còn lại tiếp nhận công thức tính và làm bài tập Sử dụng phiếu chấm 2.1 để đánh giá kết quả của nhóm 3
- Các nhóm 1, 2, 4 trình bày bài giải sau khi đã thảo luận lên bảng (nhóm 3 sử dụng phiếu chấm 2.5.2 để đánh giá các nhóm)
Bước 4: Kết luận và nhận định
* Giáo viên: Nhận xét và kết luận về cách tính tốc độ trung bình của phản ứng
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet, máy chiếu
hoặc tivi thông minh
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm học trực tuyến, thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìm kiếm phần mềm mềm Powerpoint và video hướng dẫn sử dụng phần mềm đó
- Sử dụng phần mềm Word và phần mềm Powerpoint để thiết kế báo cáo
Trang 27* Học sinh:
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Tiếp nhận mục tiêu của hoạt động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Giáo viên: Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hoạt động cá nhân: Nêu định luật tác dụng khối lượng của hai nhà bác học Guldberg và Waage.Viết biểu thức tốc độ phản ứng tức thời theo định luật cho phản ứng có dạng đơn giản (là phản ứngmột chiều và chỉ qua một giai đoạn từ chất phản ứng tạo ra sản phẩm) aA + bB → cC + dD
- Thảo luận cặp đôi để trả lời các cậu hỏi:
CH1: Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng
a nồng độ H2 giảm hai lần và giữ nguyên nồng độ Cl2
b nồng độ H2 tăng hai lần và giữ nguyên nồng độ Cl2
* Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên giao, ghi chép vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp
học) * Giáo viên:
- Chỉ định lần lượt 5 học sinh báo cáo sản phẩm và trả lời câu
hỏi - Theo dõi và hỗ trợ cho HS
- Đánh giá và cho điểm cá nhân học sinh
- Giới thiệu tốc độ riêng và ý nghĩa của hằng số tốc độ, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ
* Học sinh:
- 1 học sinh lên nêu định luật và viết công thức lên
bảng - 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- 2 học sinh lên bảng trình bày lời giải
- Tất cả theo dõi đối chiếu kết quả câu hỏi và bài làm, bổ sung, sửa sai cho bạn
24
Trang 28Bước 4: Kết luận và nhận định
* Giáo viên: Kết luận về định luật tác dụng khối lượng và biểu thức tốc độ phản ứng
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Các câu trả lời của học sinh:
CH1: Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ các chất
và giảm khi giảm nồng độ các chất
CH2: Ví dụ:
- Que đóm còn tàn đỏ từ không khí vào bình oxygen thì que đóm bùng cháy là do nồng độ
oxygen trong bình cao hơn
- Ở nơi đông người hoặc trong không gian kín, ta cảm thấy khó thở và phải thở nhanh hơn
do nồng độ oxi thấp hơn
- Nếu cho nhiều men vào bột làm bánh mì thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn
- Nếu cho nhiều sữa chua cái vào hỗn hợp làm sữa chua thì quá trình lên men diễn ra nhanhhơn
- Bệnh nhân suy hô hấp cần thở oxygen thay vì không khí (trong không khí, oxygen chiếm gần 21% thể tích)
CH3: Biểu thức tốc độ phản ứng tức thời theo định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng
b Nồng độ H2 tăng hai lần và giữ nguyên nồng độ Cl2
III Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Từ (1) đến (12).
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập ( mục B.3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
- Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
Trang 29* Học sinh:
- Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành trước thời gian giáo viên quy định
- Thiết kế trò chơi luyện tập bằng phần mềm quizizz
- Gửi sản phẩm trước cho giáo viên kiểm định, và sửa lại nếu sai sót
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp học)
* Giáo viên:
- Đặt vấn đề “Nhằm củng cố và rèn luyện kiến thức về phương trình tốc độ phản ứng vàhằng số tốc độ chúng ta tham gia trò chơi “Ai thông minh hơn ?” do nhóm 4 thiết kế các emnhé”
- Chuyển giao điều hành hoạt động luyện tập cho nhóm trưởng nhóm 4 Hướng dẫn các nhóm còn lại tham gia trò chơi trên nền tảng quizizz
+ Tổng kết và trao giải cho 3 em dẫn đầu được cộng 2 điểm, 2 em kế tiếp được cộng 1 điểmvào điểm thường xuyên
- Theo dõi và hỗ trợ cho HS
* Học sinh:
- Tiếp nhận mục tiêu của tiết học
- Đại diện nhóm 4 lên điều hành trò chơi: + Nêu luật trò chơi và giải thưởng;
+ Cung cấp đường link;
+ Tiến hành trò chơi
- Các thành viên nhóm khác tham gia vào trò chơi
- Giải đáp những thắc mắc (câu trả lời, lời giải) của các bạn sau khi trò chơi kết thúc
Bước 4: Kết luận và nhận định
* Giáo viên: Nhận xét và kết luận
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet, máy chiếu
hoặc tivi thông minh
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm học trực tuyến, thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìm phần mềm quizizz và tìm kiếm video hướng dẫn sử dụng phần mềm đó
- Sử dụng các phần mềm để học tập:
+ Sử dụng phần mềm quizizz để thiết kế trò chơi trong hoạt động luyện tập
+ Tham gia luyện tập trong phần mền quizizz qua đường link nhóm 4 cung cấp
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Trang 301 Hình ảnh thiết kế hoạt động luyện tập trên phần mềm quizizz: Phụ lục 3.2
2 Một vài hình ảnh hoạt động luyện tập của HS trên lớp: Phụ lục 3.3
CH1: Tại sao bọt hoà không khí lại dập tắt đám cháy xăng (hình 1) ?
CH2: Vì sao máy đo nồng độ cồn có thể phát hiện các lái xe đã uống rượu và nồng độ cồn
trong hơi thở ở mức nào (hình 2) ?
- Bọt hòa không khí (gồm nước, bọt cô đặc (0,5 %) và không khí, tỷ trọng từ 0,005 g/cm3)
có độ giãn nở cao ( > 200 lần) được phun vào đám cháy, lớp bọt tạo thành trên bề mặt chấtcháy đạt đến độ dày nhất định sẽ có tác dụng cách ly chất cháy (không thể thoát ra) với chấtoxy hóa (oxy trong không khí không thể xâm nhập vào) đến khi
+ Khi nồng độ chất cháy " # → 0 ⇒ = k.0 a # " = 0 phản ứng không xảy ra
- Mặt khác, sự tạo thành lớp bọt có tác dụng ngăn cản nhiều bức xạ nhiệt từ ngọn lửa tới bềmặt chất cháy Khi tạo thành lớp bọt, nó có tác dụng che chắn một phần chất cháy khỏi táctác động của bức xạ nhiệt từ ngọn lửa Nước trong bọt cũng hấp thụ một phần nhiệt của
Trang 31chất cháy, có tác dụng làm lạnh Nhiệt độ cao khiến một phần bọt tiếp xúc bị phá hủy làmcho hơi nước, không khí sẽ làm loãng hơi CxHy và O2 Như vậy, hỗn hợp cháy nổ sẽ khôngđược hình thành và đám cháy sẽ được dập tắt.
CH2: Trong đồ uống có cồn đều chứa ethanol (C2H5OH), nó rất dễ bị oxi hóa Trong máy
đo nồng độ cồn có chứa potassium dichromate (K2Cr2O7), là một chất oxi hóa mạnh và cómàu vàng da cam Khi hơi thở có ethanol thổi vào máy thì xảy ra phản ứng:
2K2Cr2O7 + 3C2H5OH + 8H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 3CH3COOH + 2K2SO4 + 11H2O
(nguồn https://electronics.howstuffworks.com/gadgets/automotive/breathalyzer.htm , http://www.breathalyzeralcoholtester.com/how-breathalyzer-works)
Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết đượcnồng độ cồn trong hơi thở tài xế
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet.
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìm kiếm kiến thức liên quan
3.2 Kế hoạch bài dạy
CHỦ ĐỀ 2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM VIIA
(NHÓM HALOGEN) (Thời lượng: 5 tiết)
(2) Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen
(3) Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen
(4) Nhận xét được sự biến đổi về bán kính nguyên tử, giá trị độ âm điện, trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen từ fluorine đến iodine
(5) Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals
(6) Viết được công thức cấu tạo, công thức phân tử đơn chất (F2, Cl2, Br2, I2)
Trang 32(7) Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron(với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
(8) Thực hiện được thí nghiệm (thực tế và ảo) chứng minh tính oxi hoá mạnh của cáchalogen ( tác dụng với kim loại) và so sánh tính oxi hoá giữa chúng (Halogen tác dụng vớihydrogen, thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nướcbromine tương tác với các dung dịch sodium bromide, sodium iodide)
(9) Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khảnăng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiện tượngphản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng)
(10) Viết được phương trình hoá học của phản ứng halogen với kim loại, với hydrogen vàphản ứng của chlorine với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng,phản ứng điều chế chlorine và phản ứng của nước chlorine, nước bromine với các dungdịch sodium bromide, sodium iodide
( 1 1 ) Nêu được ứng dụng của các halogen trong thực tế
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
(12) Tìm hiểu trạng thái ở điều kiện thường, màu sắc của các đơn chất halogen, trạng thái
tự nhiên của các halogen
(13) Tìm hiểu các thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các halogen
1.3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
(14) Vận dụng được kiến thức để giải quyết một số vấn đề như:
- Làm thế nào để an toàn trong quá trình làm thí nghiệm với chlorine
- Cách sử dụng an toàn và hiệu quả tính tẩy màu và tính khử trùng của nước chlorine, chất tẩy trắng như nước Javel
- Bản thân và tuyên truyền cho mọi người sử dụng muối iodine trong bữa ăn hàng ngày với lượng phù hợp để đảm bảo đủ nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của cơ thể
2 Phẩm chất
(15) Chăm chỉ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ để thu thập, khám phá vấn đề
(16) Trung thực: Có ý thức báo cáo các kết quả đã thu thập chính xác, khách quan để giải quyết nhiệm vụ được giao
(17) Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu, thí nghiệm mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ
3 Năng lực chung
(18) Tự chủ-tự học: Nghiên cứu SGK và các tài liệu khác như Google để tìm hiểu kiến thức
về các halogen. Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định
Trang 33cách tìm hiểu về thí nghiệm tính chất của halogen Tự thiết kế bài thuyết trình bằng phầnmềm Microsoft Powerpoint Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry/Flash, … để mô
phỏng thí nghiệm về tính chất của một số halogen (do chúng rất độc nên dùng video hoặc
mô phỏng thay thí nghiệm)
(19) Giải quyết vấn đề-Sáng tạo: Lập được kế hoạch và thực hiện được kế hoạch khám phákiến thức về halogen, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học vào cuộcsống
(20) Giao tiếp và hợp tác: Tham gia đóng góp ý kiến, tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thànhviên trong nhóm và nhóm khác Thảo luận nhóm trong môi trường số qua Zalo/Messenger,Google classroom/ Microsoft Teams Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với hình ảnh, hiện tượngthí nghiệm… để trình bày kiến thức liên quan, báo cáo sản phẩm học tập
(21) Tin học: Khai thác các ứng dụng cơ bản trên internet và các dịch vụ kỹ thuật số đểphục vụ cho học tập Sử dụng các công cụ và môi trường ICT để hợp tác và chia sẻ thôngtin với bạn bè và thầy, cô giáo
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
+ Sử dụng Google search để tìm kiếm thông tin, hình ảnh, …mà giáo viên giao việc
+ Cài đặt và sử dụng phần mềm Word hoặc Microsoft Powerpoint để thiết kế bài thuyếttrình được giao, phần mềm Crocodile, Chemistry/Flash, … để mô phỏng thí nghiệm, phầnmềm Mindmap/Coggle.it để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức
Trang 34+ Sách giáo khoa và các tài liệu khác …
3 Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh (trước 2 tuần)
- Giáo viên nêu nhiệm vụ và phương pháp học tập cho học sinh, kết quả hoạt động sẽ đượcđánh giá theo các tiêu chí trong phụ lục 2 Các nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ (tại nhà), gửitrước sản phẩm cho GV kiểm định và báo cáo sản phẩm đã được duyệt tại lớp dưới sự điềuhành của giáo viên
- Chia lớp thành 5 nhóm học tập (các nhóm bàu ra 1 nhóm trưởng, 1 thư kí và giao nhiệm
vụ cụ thể cho nhóm trưởng, thư kí và các thành viên, thống nhất tiêu chí hoạt động củanhóm để đạt hiệu quả cao) và sử dụng sổ tay điện tử để ghi chép
- Phân công công việc cho các nhóm:
Nhóm 1: Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn; trạng thái tự nhiên của các
halogen; cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử và đặc điểm cấu tạo phân tửhalogen; tính chất vật lý của các nguyên tố halogen theo gợi ý sau:
+ Gọi tên, viết kí hiệu các nguyên tố halogen, vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn, trạng thái ở điều kiện thường và màu sắc của chúng
+ Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên của bốn nguyên tố halogen fluorine, chlorine, bromine, iodine
+ Tìm hiểu bốn nguyên tử halogen fluorine, chlorine, bromine, iodine về: cấu hình electronlớp ngoài cùng, độ âm điện bán, kính nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi và đặc điểm cấu tạo phân tử (CTPT, CTCT), tính tan trong nước và trongdung môi hữu cơ
Yêu cầu:
+ Tìm hiểu kiến thức, thiết kế và báo cáo sản phẩm học tập bằng phần mềm Powerpoint, các phần trạng thái, màu sắc, trạng thái tự nhiên phải có hình ảnh hoặc video minh hoạ.+ Nhận xét quy luật biến đổi về màu sắc, trạng thái, về sự biến đổi bán kính nguyên tử,nguyên tử khối trung bình, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy); điểm chung như cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng, độ âm điện, CTPT, CTCT
+ Các nhóm còn lại chuẩn bị câu hỏi nhằm xác định lại sự hiểu biết về nội dung mà nhóm
1 vừa báo cáo
Nhóm 2: Phản ứng của các halogen với kim loại, với hydrogen.
+ Nghiên cứu kiến thức các halogen (F2, Cl2, Br2, I2) phản ứng với kim loại, với hydrogen.+ Thực hiện thí nghiệm ảo về phản ứng của Cl2 với một kim loại
+ Nêu phần mềm sử dụng thí nghiệm ảo đã sử dụng
+ Tiêu đề thí nghiệm và chèn lời dẫn vào thí nghiệm hoặc sử dụng lời dẫn ngoài
Trang 35+ Đặt câu hỏi cho các nhóm khác về các vấn đề: Khả năng các phản ứng xảy ra, viếtphương trình hoá học, xác định sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố halogen
và viết quá trình khử của chúng Dựa vào điều kiện phản ứng và giá trị năng lượng liên kếtcủa phân tử H-X để giải thích khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen
+ Kết luận về tính chất của các halogen và khả năng phản ứng của halogen với kim loại, vớihydrogen, khả năng phản ứng biến đổi từ fluorine đến iodine
Nhóm 3: Tác dụng với dung dịch kiềm, tác dụng với dung dịch muối halide.
+ Nghiên cứu về kiến thức Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường và nhiệt độtrên 700C, halogen phản ứng với dung dịch muối halide và thực hiện thí nghiệm ảo về phảnứng Cl2 tác dụng với dung dịch NaI
Yêu cầu: Thiết kế báo cáo phải có các phần
+ Nêu phần mềm sử dụng thí nghiệm ảo đã sử dụng
+ Tiêu đề thí nghiệm và chèn lời dẫn vào thí nghiệm hoặc sử dụng lời dẫn ngoài
+ Đặt câu hỏi cho các nhóm khác về các vấn đề: Nêu hiện tượng thí nghiệm, viết phươngtrình hoá học, xác định sự thay đổi số oxi hoá của các halogen và loại phản ứng, giải thíchkết quả thí nghiệm
+ Kết luận về tính chất của các halogen thông qua các thí nghiệm
Nhóm 4: Tính tẩy màu của khí chlorine ẩm Ứng dụng của các halogen.
+ Nghiên cứu và thực hiện thí nghiệm (hoặc trình chiếu video) về tính tẩy màu của khí chlorine ẩm
+ Tìm hiểu các ứng dụng của các halogen
+ Giới thiệu hoá chất, dụng cụ thí nghiệm
+ Nêu dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành, các lưu ý đảm bảo an toàn và đồng thời tiến hành thí nghiệm
+ Sử dụng phần mềm mềm Powerpoint để giới thiệu ứng dụng của các halogen bằng hình ảnh hoặc video thực tế
+ Đặt câu hỏi cho các nhóm khác về các vấn đề: Nêu hiện tượng thí nghiệm, viết phươngtrình hoá học, xác định sự thay đổi số oxi hoá của các halogen, giải thích kết quả thínghiệm, nhận xét vai trò của halogen trong đời sống, sản xuất và y tế, góp ý thêm các ứngdụng khác của halogen, giải thích tại sao không nên sử dụng nước Javel để tẩy vết bẩn trênvải quần áo có màu
+ Kết luận về tính tẩy màu của khí chlorine ẩm, vai trò của halogen trong thực tế
Nhóm 5: Khái quát lại kiến thức về halogen bằng sơ đồ tư duy trên phần mềm mindmap.
Yêu cầu: Thiết kế báo cáo phải có các phần
Trang 36+ Nêu tên phần mềm sử dụng và nội dung trong sơ đồ tư duy.
+ Trong quá trình báo cáo có sử dụng các câu hỏi tương tác với các nhóm khác (ít nhất là 1 câu hỏi)
Các nhóm trưởng:
+ Nhận nhiệm vụ riêng: Đóng vai trong hoạt động khởi động “Chúng tôi là ai ?”
+ Nhận nhiệm vụ chung: Phân công, điều khiển hoạt động nhóm, kết luận và báo cáo kết quả
+ Đại diện nhóm 1: Tôi là chị cả fluorine, tôi có màu lục nhạt và luôn bay lượn.
+ Đại diện nhóm 2: Tôi là chị hai chlorine, tôi cùng bay với chị (chỉ vào chị cả) nhưng màu
áo của tôi vàng lục đẹp hơn
+ Đại diện nhóm 3: Tôi là em 3 bromine, tôi yêu sự mềm mại của nước và tràn đầy năng
lượng nên tôi chọn áo màu đỏ nâu
+ Đại diện nhóm 4: Tôi là em tư iodine, tôi không xinh đẹp như các chị nhưng tôi lại rắn
rỏi và mạnh mẽ với màu đen tím, có thể thăng hoa khi có nhiệt độ các bạn ạ
+ Đại diện nhóm 5: Còn tôi đại diện cho astatine và tennessine, sinh ra muộn hơn 4 chị,
không bền trong tự nhiên và thuộc họ các nguyên tố phóng xạ
- Giáo viên đặt vấn đề “Hôm nay chúng ta cùng đến thăm nhà halogen để biết họ ở đâu, tồntại thế nào, bản tính ra sao và có những ứng dụng gì quan trọng nhé ”
II Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn Trạng thái tự nhiên của các halogen Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử và đặc điểm cấu tạo phân tử halogen Tính chất vật lý của các nguyên tố halogen.
Trang 37a) Mục tiêu:
Thực hiện mục tiêu (1), (2), (3), (4), (5), (6), (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21)
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (phần 3 mục B)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
- Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
* Học sinh: Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành
trước thời gian giáo viên quy định Nhóm 1 chốt kiến thức 4 halogen bền qua phiếu học tập
Halogen (kí hiệu, tên)
CTCTTrạng thái (đkt), màu sắc
Khả năng tan (trong nước, trong dung môi hữu cơ)
- Gửi sản phẩm trước cho giáo viên kiểm định, và sửa lại nếu sai sót
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (tại lớp
học) * Giáo viên:
- Tổ chức nhóm l lên trình bày kết quả thảo luận
- Hướng dẫn nhóm 2, 3, 4,5 theo dõi tiếp nhận kiến thức và đặt câu hỏi kiểm chứng lại mức
độ hiểu kiến thức cho nhóm 1 và thực hiện đánh giá theo phiếu chấm 2.5.1
- Theo dõi và hỗ trợ cho HS
- Chỉ định một HS nhóm khác chốt lại kiến thức thu nhận được
Trang 38* Học sinh:
- Đại diện nhóm 1 lên trình bày kết quả của nhóm mình đã chuẩn bị
- Các nhóm còn lại theo dõi và ghi nhận kiến thức, đưa ra các câu hỏi cho nhóm 1: Nhóm 2:+ Câu 1: Dự đoán astatine tồn tại ở thể khí, lỏng hay rắn ở điều kiện thường Giải thích.+ Câu 2: Vì sao các nguyên tố halogen đều thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn
Nhóm 3:
+ Câu 3: Tại sao halogen trong tự nhiên không tồn tại ở dạng đơn chất ?
+ Câu 4: Trong tự nhiên hàm lượng nguyên tố halogen nào nhiều nhất? Vì sao ?
Nhóm 4:
+ Câu 5: Vì sao đơn chất halogen tồn tại ở dạng phân tử X2 ?
+ Câu 6: Tại sao các halogen lại ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu
cơ không phân cực ?
Nhóm 5:
+ Câu 7: Tại sao bán kính nguyên tử các halogen lại tăng dần từ fluorine đến iodine ?
+ Câu 8: Tại sao nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ fluorine đến iodine ?
- Nhóm 1 trả lời câu hỏi của các nhóm
- Các nhóm còn lại bổ sung, hoàn thiện câu trả lời của nhóm 1
- Các nhóm chấm sản phẩm của nhóm 1 bằng phiếu chấm 2.2
Bước 4: Kết luận và nhận định
* Giáo viên: Nhận xét và chốt kiến thức
* Học sinh: Rút ra kiến thức trọng tâm
1 Thiết bị số được sử dụng: Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet, máy chiếu
hoặc tivi thông minh
2 Phát triển kỹ năng số cho học sinh ở các mức độ:
- Sử dụng phần mềm học trực tuyến, thảo luận nhóm: zalo, zoom, google meet
- Tra cứu thông tin trên mạng tin cậy có mục đích tốt: dùng công cụ Google search để tìmkiếm hình ảnh và đường link về trạng thái, màu sắc các đơn chất halogen ở điều kiệnthường, trạng thái tự nhiên của các đơn chất halogen
- Sử dụng các phần mềm để học tập: Sử dụng phần mềm Word và phần mềm Powerpoint
để trình bày bài báo cáo và trình chiếu hình ảnh, video
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1 Hình ảnh về trạng thái của nguyên tố, trạng thái và màu sắc của đơn chất: Phụ lục 3.2
2 Một số đặc điểm của 4 halogen
35Halogen (kí hiệu, tên)
Tính chất
(ns 2 np 5 )
Vị trí Ô
Trang 39Nhóm
Độ âm điện (lớn và giảm dần)
Bán kính nguyên tử (nm) (tăng
dần) Nguyên tử khối trung bình
Nhiệt độ nóng chảy (0C) (tăng dần)
Nhiệt độ sôi (0C) (tăng dần)
Khả năng tan (trong nước, trong dung
môi hữu cơ)
tetrachloride (CCl4)…
Nhóm 2:
+ Câu 1: Ở điều kiện thường astatine tồn tại ở thể rắn Vì dựa vào quy luật biến đối trạngthái của các nguyên tố halogen theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: Từ thể khí chuyểnsang thể lỏng và thể rắn (Do khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử của các halogentăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, tập hợp củađơn chất halogen tăng dần)
+ Câu 2: Các nguyên tố halogen đều thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn vì nguyên tử của chúng đều có 7 electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5
Nhóm 3:
+ Câu 3: Do có 7 electron lớp ngoài cùng nên nguyên tử halogen dễ dàng nhận thêm 1electron với nguyên tử khác để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nó nhất từ
đó tạo nên hợp chất hoá học
+ Câu 4: Trong tự nhiên hàm lượng nguyên tố Chlorine có nhiều nhất vì cứ mỗi lít nướcbiển chứa khoảng 35 gam muối, phần lớn là sodium chloride (NaCl) hòa tan trong đó dưới
Trang 40dạng các ion Na+ và Cl- Mà trên bề mặt Trái Đất khoảng 71% được bao phủ bởi biển và đại dương.
3 Một vài hình ảnh hoạt động của HS: Phụ lục 3.3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (mục B.3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
* Giáo viên:
- Nhắc nhở HS thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đồng hành và hỗ trợ cho HS
- Cho HS địa chỉ nạp kết quả thảo luận của nhóm, kiểm định kết quả của nhóm, yêu cầu HShoàn thiện lại nếu cần
* Học sinh:
- Nhóm hội ý qua zoom hoặc google meet để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành trước thời gian giáo viên quy định
- Ghi chép tiến trình thí nghiệm bằng sổ tay điện tử để lưu lại các nội dung đã thực hiện và
sử dụng báo cáo nếu trục trặc về đường truyền