1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố

123 40 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Tác giả Nguyễn Thế Nghĩa
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Long
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lý do chọn đề tài (15)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (0)
    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (17)
  • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (17)
  • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 1.4.2 Đối tượng khảo sát (0)
    • 1.4.3 Phạm vi nghiên cứu (18)
  • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu (19)
  • 1.7 Kết cấu của luận văn (0)
  • CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu (20)
    • 2.1 Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu (20)
      • 2.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử (20)
    • 2.2 Khái niệm về hệ sinh thái thanh toán điện tử (22)
    • 2.3 Mô hình phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) (23)
    • 2.4 Khái niệm về ý định sử dụng dịch vụ (26)
    • 2.5 Mối quan hệ giữa ý định và quyết định hành vi (26)
    • 2.6 Các mô hình lý thuyết về ý định hành vi (27)
      • 2.6.1 Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) (0)
      • 2.6.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB (Theory of Planned Behavior) (0)
      • 2.6.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model - TAM) (29)
    • 2.7 Các nghiên cứu liên quan trước đây (31)
      • 2.7.1 Nghiên cứu của Lê Quang Huy, Đỗ Thị Dung, 2020 (0)
      • 2.7.2 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến Oanh, Phạm Thị Bích Uyên, 2017 (0)
      • 2.7.3 Mô hình nghiên cứu của Manaf Al-Okaily và cộng sự, 2020 (32)
      • 2.7.4 Nghiên cứu của Phyo Min Tun (Tun, 2020) (0)
      • 2.7.5 Nghiên cứu của Pezhman Hatamifar và cộng sự, 2021 (34)
      • 2.7.6 Nghiên cứu của Fasang Prayoonphan và Xiaolin Xu, 2019 (35)
      • 2.7.7 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh Trang và cộng sự, 2019 (0)
      • 2.7.8 Nghiên cứu của Nguyễn Vinh Khương và cộng sự (2022) (0)
      • 2.7.9 Nghiên cứu của Trần Thu Thảo và cộng sự (2021) (38)
    • 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất (39)
      • 2.8.1 Tổng hợp các tiêu chí (39)
      • 2.8.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (46)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN cứu (48)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (48)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (49)
    • 3.4 Phương pháp chọn mẫu và thu thập thông tin (0)
      • 3.4.1 Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát (0)
      • 3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (55)
      • 3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (55)
    • 3.5 Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng (55)
      • 3.5.1 Kiểm định Cronback’s Alpha (0)
      • 3.5.2 Phân tích tương quan (56)
      • 3.5.3 Phương pháp khảo sát so sánh chuyên gia (57)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN (59)
    • 4.1 Tồng quan về Viettel Quảng Ngãi - Chi nhánh Tập Đoàn công nghiệp Viễn thông Quân Đội Viettel (0)
      • 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Viettel Quảng Ngãi (0)
      • 4.1.2 Triết lý kinh doanh của Viettel Quảng Ngãi (0)
      • 4.2.2 Thực trạng kinh doanh hệ sinh thái thanh toán điện tử Viettel Money tại Quảng Ngãi 49 (0)
      • 4.2.3 Đánh giá chung (65)
    • 4.3 Ket quả khảo sát định lượng (0)
      • 4.3.1 Ket quả thu thập dữ liệu (0)
      • 4.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronback’s Alpha (71)
      • 4.3.3 Kết quả phân tích tương quan (72)
      • 4.3.4 Kết luận (74)
      • 4.3.5 Kết quả khảo sát chuyên gia sắp xếp thứ tự ưu tiên của các yếu tố (74)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (78)
    • 5.1 Kết luận- Thảo luận (0)
    • 5.2 Hàm ý quản trị (79)
      • 5.2.1 Đối với yếu tố nhận thức hữu ích (1) (80)
      • 5.2.2 Đối với yếu tố nhận thức rủi ro (2) (0)
      • 5.2.3 Đối với yếu tố Niềm tin (3) (0)
      • 5.2.4 Đối với yếu tố sự đa dạng các dịch vụ (4) (0)
      • 5.2.5 Đối với yếu tố tính dễ sử dụng (5) (0)
      • 5.2.6 Đối với yếu tố Thái độ (6) (0)
      • 5.2.7 Đối với yếu tố điều kiện thuận lợi (7) (87)
      • 5.2.9 Đối với yếu tố tính linh hoạt (8) (0)
      • 5.2.10 Đối với yếu tố nhận thức về thương hiệu (10) (0)
    • 5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo (89)
      • 5.3.1 Hạn chế (89)
      • 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái Viettel Money của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Để xúc tiến ý định sử dụng hệ sinh thái Viettel Money tại tỉnh Quảng Ngãi, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các yếu tố quan trọng Việc đề xuất các hàm ý quản trị theo thứ tự ưu tiên này sẽ giúp tối ưu hóa chiến lược tiếp cận và nâng cao trải nghiệm người dùng, từ đó thúc đẩy sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ hiệu quả hơn.

Câu hỏi nghiên cứu

Căn cứ mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài thực hiện trả lời được 3 câu hỏi sau:

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái Viettel Money của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?

Thứ tự ưu tiên của các yếu tố này như thế nào?

Những hàm ý nào làm tăng ý định sử dụng hệ sinh thái Viettel Money của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để khảo sát các tài liệu học thuật liên quan, nhằm xây dựng danh mục các yếu tố tác động đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử Viettel Money Tiếp theo, nghiên cứu tiến hành thảo luận trực tiếp với các chuyên gia tại Tập đoàn Viettel và các học giả có kinh nghiệm thực tiễn, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ thang đo.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái Viettel Money Nghiên cứu này bao gồm việc phân tích tương quan và kiểm định ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ thông qua ma trận tương quan.

Dùng mô hình phân tích thứ bậc AHP để sắp xép thứ tự ưu tiên của các yếu tố.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đầu tiên sử dụng phân tích thống kê tương quan và phương pháp AHP để xác định và sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử Viettel Money, góp phần quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu thanh toán điện tử tại Việt Nam Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái này tại tỉnh Quảng Ngãi, mang lại giá trị thiết thực cho các nhà quản lý trong việc hiểu và ưu tiên các yếu tố quan trọng khi triển khai chiến lược quản lý Kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định và chính sách phù hợp, từ đó nâng cao ý định sử dụng Viettel Money của người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ngành thanh toán điện tử tại Quảng Ngãi.

1.7 Két cấu của luận văn

Bố cục trình bày của luận văn gồm 5 chương:

Chương 1 Giới thiệu đề tài.

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu.

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5 Kết luận và hàm ý quản trị

CHƯƠNG 2 CơSỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu

2.1 Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cúu

2.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

2.1 ỉ ỉ Khái niệm về thanh toán

Thanh toán là quá trình chuyển giao tài sản từ một bên (cá nhân, công ty hoặc tổ chức) sang bên khác, thường diễn ra khi có sự trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có tính pháp lý.

2 ỉ 1.2 Khái niệm về thanh toán điện tử

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, biến nó thành một phương tiện phổ biến cho truyền thông và dịch vụ Người tiêu dùng giờ đây có thể mua sắm mọi lúc, mọi nơi, không còn bị giới hạn bởi thời gian và địa điểm Sự phát triển của công nghệ số đã làm thay đổi môi trường kinh doanh toàn cầu, chuyển từ giao dịch tiền mặt sang giao dịch tiền điện tử Các giao dịch giữa các đối tác kinh doanh ngày càng phát triển trên nền tảng thương mại điện tử, với các giải pháp thanh toán điện tử thay thế cho hệ thống thanh toán truyền thống Trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử trở thành một phần thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc thanh toán hàng hóa và dịch vụ trực tuyến qua Internet.

Tại Việt Nam, thanh toán điện tử đã xuất hiện từ năm 2008 với ví điện tử là mô hình đầu tiên Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, nhưng chỉ có 9 doanh nghiệp như Payoo, MoMo, Mobivi và Ngân Lượng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thử nghiệm Trong hai thập kỷ qua, hệ thống thanh toán điện tử đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà nghiên cứu và thiết kế hệ thống thông tin, nhấn mạnh vai trò quan trọng của nó trong thương mại điện tử hiện đại Điều này dẫn đến nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa thanh toán điện tử, được nhìn nhận từ các góc độ đa dạng của các học giả trong lĩnh vực kế toán, tài chính, công nghệ kinh doanh và hệ thống thông tin Một ví dụ điển hình là định nghĩa của Abrazhevich, cho rằng hệ thống thanh toán điện tử là hình thức cam kết tài chính giữa người mua và người bán thông qua các phương tiện liên lạc điện tử.

Thanh toán điện tử, theo Briggs và Brooks (2011), là hình thức trao đổi tiền điện tử giữa các tổ chức và cá nhân thông qua ngân hàng Khan và cộng sự (2017) định nghĩa hệ thống này là phương thức chuyển tiền qua Internet, cho phép thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mua sắm trực tuyến Theo Kabir và cộng sự (2015b), thanh toán điện tử là các khoản thanh toán trong môi trường thương mại điện tử bằng cách đổi tiền qua các phương tiện điện tử Sumanjeet (2009) nhấn mạnh rằng đây là cách thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà không cần sử dụng tiền mặt hoặc séc Hệ thống thanh toán điện tử được phân thành bốn loại: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, tiền điện tử và hệ thống thanh toán vi mô Tsiakis và Sthephanides (2005) cho rằng thanh toán điện tử là sự chuyển giao giá trị từ người trả tiền đến người thụ hưởng qua kênh thanh toán điện tử, cho phép người tiêu dùng quản lý tài khoản ngân hàng và giao dịch trực tuyến Tóm lại, hệ thống thanh toán điện tử là tập hợp các thành phần và quy trình cho phép giao dịch và trao đổi giá trị tiền qua phương tiện điện tử (Asokan và cộng sự, 1997).

2 ỉ 1.3 Sự khác nhau giữa thanh toán thanh toán điện tử và truyền thống.

Tất cả các hệ thống thanh toán điện tử hoạt động trên nền tảng kỹ thuật số, được thiết kế và phát triển nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán hiệu quả.

Nhiều hệ thống thanh toán điện tử hiện nay là phiên bản điện tử của các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt, thẻ tín dụng và séc Sự khác biệt lớn nhất giữa thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống nằm ở việc sử dụng phương tiện điện tử, giúp loại bỏ hầu hết các giao nhận giấy tờ và ký nhận truyền thống Thay vào đó, các phương thức xác thực mới được áp dụng, với mọi thứ đều được số hóa và ảo hóa thông qua công nghệ điện tử.

Trong thanh toán truyền thống, ngân hàng là tổ chức duy nhất có quyền phát hành tiền và giấy tờ có giá (Klein và Mayer, 2011) Ngược lại, trong thanh toán điện tử, tiền và giá trị được phát hành bởi tổ chức phát hành và được đảm bảo chuyển đổi thành tiền giấy theo yêu cầu (Abrazhevich, 2004) Trước đây, hình thức mua bán chủ yếu diễn ra qua gặp gỡ trực tiếp và thương lượng để đạt thỏa thuận (Pousttchi và Hufenbach, 2012) Hình thức này tốn thời gian và tiềm ẩn rủi ro trong quá trình di chuyển Khi đến nơi, người mua tiến hành giao dịch và thanh toán, nhưng người bán có thể gặp rủi ro từ việc người mua sử dụng tiền giả Hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử chủ yếu được thực hiện qua máy tính cá nhân và thiết bị hỗ trợ kỹ thuật (Trautman, 2015b).

2.2 Khái niệm về hệ sinh thái thanh toán điện tử

Hệ sinh thái thanh toán bao gồm sự tương tác giữa nhiều đối tượng trong quá trình giao dịch, như người phát hành, người mua, mạng thẻ tín dụng, bộ xử lý thanh toán, cổng thanh toán, tổ chức bán hàng độc lập, đại lý giá trị gia tăng và các hỗ trợ thanh toán (Hedman và Henningsson, 2015; Ngô Thanh Sang, 2011)

Hệ sinh thái thanh toán điện tử đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế kỹ thuật số hiện đại, bao gồm các đối tác như tổ chức tài chính, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, nhà bán lẻ, ngân hàng, khách hàng và nhà phát triển Mục tiêu của hệ sinh thái này là tạo ra trải nghiệm thanh toán thuận tiện, nhanh chóng và an toàn cho người dùng, đồng thời nâng cao khả năng quản lý tài chính cho các doanh nghiệp.

Hệ sinh thái thanh toán điện tử mang lại lợi ích lớn về tính tiện lợi và tốc độ thanh toán Khác với tiền mặt, thanh toán điện tử cho phép người dùng thực hiện giao dịch nhanh chóng và dễ dàng từ bất kỳ đâu chỉ với một thiết bị kết nối internet Đồng thời, hệ thống này cũng giúp doanh nghiệp xử lý thanh toán của khách hàng hiệu quả hơn, giảm thiểu thời gian và chi phí liên quan đến quy trình thanh toán.

An ninh và bảo mật là mối quan ngại lớn nhất trong hệ sinh thái thanh toán điện tử, khi người dùng phải chia sẻ thông tin cá nhân và tài khoản tài chính Do đó, việc bảo vệ thông tin cá nhân và tài khoản là rất quan trọng Các đối tác trong hệ sinh thái thanh toán điện tử cần thực hiện các biện pháp bảo mật để đảm bảo tính an toàn và đáng tin cậy Công nghệ mới như blockchain và trí tuệ nhân tạo có thể được áp dụng để nâng cao tính an toàn của hệ thống thanh toán điện tử.

2.3 Mô hình phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process)

Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) do Thomas Saaty phát triển vào năm 1988, là một kỹ thuật hiệu quả trong việc sắp xếp và phân tích các quyết định phức tạp AHP hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định, giúp họ đưa ra lựa chọn tối ưu dựa trên các tiêu chí đã xác định.

Kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP) do L.Saaty phát triển vào những năm 1970 đã được áp dụng rộng rãi trong quá trình ra quyết định, từ những quyết định đơn giản đến phức tạp (Prusak và cộng sự, n.d.) Để thực hiện quy trình AHP cho các tiêu chí cụ thể, nhà quản trị cần thực hiện hai bước cơ bản.

- So sánh và chỉ ra thứ hạng ưu tiên của các quyết định.

- Đánh giá tính nhất quán trong toàn bộ quá trình sắp xếp thứ hạng các ưu tiên.

Tính nhất quán trong đánh giá và nhận xét đòi hỏi sự thống nhất về phương pháp và lập luận Theo Saaty (2008), để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích thứ hạng, mức độ nhất quán cần đạt ít nhất 90%.

Quy trình thực hiện: (Management, 2009)

Bước 1: Thu thập thông tin các tiêu chí lựa chọn cần so sánh.

Bước 2: Xây dựng danh mục các tiêu chí lựa chọn để ra quyết định.

Bước 3: Thiết lập thứ tự ưu tiên các tiêu chí.

Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu

THIẾT KẾ NGHIÊN cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 02/10/2023, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abrazhevich, D. (2004). Electronic payment systems: A user-centered perspective and interaction design. Dennis Abrazhevich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic payment systems: A user-centered perspective and interaction design
Tác giả: D. Abrazhevich
Nhà XB: Dennis Abrazhevich
Năm: 2004
4. Ajzen, I. (2005). EBOOK: Attitudes, Personality and Behaviour. McGraw-hill education (UK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attitudes, Personality and Behaviour
Tác giả: Ajzen, I
Nhà XB: McGraw-hill education (UK)
Năm: 2005
6. Allen, I. E., & Seaman, c. A. (2007). Likert scales and data analyses. Quality Progress, 40(7), 64-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Likert scales and data analyses
Tác giả: Allen, I. E., Seaman, C. A
Nhà XB: Quality Progress
Năm: 2007
14. Briggs, A., & Brooks, L. (2011). Electronic payment systems development in a developing country: The role of institutional arrangements. The Electronic Journal of Information Systems in Developing Countries, 49(1), 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic payment systems development in a developing country: The role of institutional arrangements
Tác giả: Briggs, A., Brooks, L
Nhà XB: The Electronic Journal of Information Systems in Developing Countries
Năm: 2011
16. Davis, F. D. (1989). Technology acceptance model: TAM. Al-Suqri, MN, Al-Aufi, AS: Information Seeking Behavior and Technology Adoption, 205-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Seeking Behavior and Technology Adoption
Tác giả: Davis, F. D
Năm: 1989
20. GieBmann, s. (2018a). Money, credit, and digital payment 1971/2014: From the credit card to apple pay. Administration & Society, 50(9), 1259-1279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Money, credit, and digital payment 1971/2014: From the credit card to apple pay
Tác giả: GieBmann, s
Nhà XB: Administration & Society
Năm: 2018
21. GieBmann, s. (2018b). Money, Credit, and Digital Payment 1971/2014: From the Credit Card to Apple Pay. Administration and Society, 50(9), 1259-1279.https://doi.org/10.1177/0095399718794169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Money, Credit, and Digital Payment 1971/2014: From the Credit Card to Apple Pay
Tác giả: GieBmann, s
Nhà XB: Administration and Society
Năm: 2018
24. Hale, J. L., Householder, B. J., & Greene, K. L. (2002). The theory of reasoned action Sách, tạp chí
Tiêu đề: The theory of reasoned action
Tác giả: Hale, J. L., Householder, B. J., Greene, K. L
Năm: 2002
23. Gupta, s., Hayek, s. s., Wang, w., Chan, L, Mathews, K. s., Melamed, M. L., Brenner, s. K., Leonberg-Yoo, A., Schenck, E. J., & Radbel, J. (2020). Factors associated with death in critically ill patients with coronavirus disease 2019 in the US.JAMA Internal Medicine, /5Ớ(11), 1436-1447 Link
26. Hang, N. M., & Chi, L. T. L. (2022). Some Legal Issues zAbout Fintech in Payment Activities in Vietnam. International Transaction Journal of engineering, management,& Applied Sciences & Technologies, 13(5), 13A5P, 1-15.http 7/TUENGR. COM/V13/14 A5 p Link
3. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211 Khác
5. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). A Bayesian analysis of attribution processes. Psychological Bulletin, 32(2), 2Ố1 Khác
7. Al-Okaily, M., Lutfi, A., Alsaad, A., Taamneh, A., & Alsyouf, A. (2020). The determinants of digital payment systems’ acceptance under cultural orientation differences: The case of uncertainty avoidance. Technology in Society, 63, 101367 Khác
8. Al-Somali, s. A., Gholami, R., & Clegg, B. (2009). An investigation into the acceptance of online banking in Saudi Arabia. Technovation, 29(2), 130-141 Khác
9. Asokan, N., Janson, p. A., Steiner, M., & Waidner, M. (1997). The state of the art in electronic payment systems. Computer, 30(9), 28-35 Khác
10. Bagozzi, R. p. (1983). A holistic methodology for modeling consumer response to innovation. Operations Research, 31(1), 128-176 Khác
11. Barker, R. (2011). Online crisis communication response: A case study of fraudulent banking transactions in South /Africa. Communicatio: South African Journal for Communication Theory and Research, 37(1), 118-136 Khác
12. Beyari, H. (2021). RECENT E-COMMERCE TRENDS AND LEARNINGS FOR E- COMMERCE SYSTEM DEVELOPMENT FROM A QUALITY PERSPECTIVE.International Journal for Quality Research, 15(3) Khác
15. Chi, T. (1994). Trading in strategic resources: Necessary conditions, transaction cost problems, and choice of exchange structure. Strategic Management Journal, 15(4), 271-290 Khác
17. Đỗ, Q., Nguyễn, T. D., Nguyễn, N. L., Nguyễn, M. p., & Nguyễn, T. L. (2021). Đại dịch covid-19 và phương án đáp ứng dưới góc nhìn y học thảm họa. Tạp Chí Y Học Thảm Hoạ và Bỏng, 5, 7-17 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá của T. Saaty - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá của T. Saaty (Trang 25)
Hình 2.5 Mô hình TAM (Davis, 1989) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.5 Mô hình TAM (Davis, 1989) (Trang 29)
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Lê Quang Huy, Đỗ Thị Dung (2020) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Lê Quang Huy, Đỗ Thị Dung (2020) (Trang 31)
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến Oanh, Phạm Thị Bích Uyên - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến Oanh, Phạm Thị Bích Uyên (Trang 32)
Hình 2.9 Mô hình Nghiên cứu của Phyo Min Tun (2020) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.9 Mô hình Nghiên cứu của Phyo Min Tun (2020) (Trang 34)
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Pezhman Hatamifar và cộng sự ,2021 - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Pezhman Hatamifar và cộng sự ,2021 (Trang 35)
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu của Fasang Prayoonphan and Xiaolin Xu (2019) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu của Fasang Prayoonphan and Xiaolin Xu (2019) (Trang 36)
Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh, 2019 - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh, 2019 (Trang 37)
Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Vinh Khương và cộng sự (2022) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Vinh Khương và cộng sự (2022) (Trang 38)
Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu của Trần Thu Thão và cộng sự, 2021 - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu của Trần Thu Thão và cộng sự, 2021 (Trang 39)
Hình 2.15 Mô hình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 2.15 Mô hình nghiên cứu (Trang 46)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 3.1 Bảng thang đo nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Bảng 3.1 Bảng thang đo nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 4.2: Kết quả phân tích hệ số Cronback’s Alpha - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
Bảng 4.2 Kết quả phân tích hệ số Cronback’s Alpha (Trang 71)
Hình  Ảnh - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ sinh thái thanh toán điện tử viettel money của người dân trên địa bàn tỉnh quảng ngãi và thứ tự ưu tiên của các yếu tố
nh Ảnh (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w