-Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể + Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật bay hoặc chảy trên bề mặt Trái Đất, được gọi là lực Cô-ri-ô-lit.. - Trên Trái Đất có hiện tượng ng
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 6 – PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A LÝ THUYẾT
I Trái đất – hành tinh của hệ Mặt trời.
1 Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả.
*Đặc điểm chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng từ tây sang Đông
- Thời gian: Một vòng quay quanh trục của Trái Đất (một ngày đêm) hết 23 giờ 56 phút 4 giây, làm tròn là 24 giờ
*các hệ quả
-Hiện tượng ngày - đêm trên Trái Đất
+ Tia sáng Mặt Trời mang lại ánh sáng cho Trái Đất
+ Do Trái Đất có dạng hình cầu nên bao giờ cũng chỉ có một nửa Trái Đất được chiếu sáng, còn nửa kia bị bóng tối bao phủ Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm
+ Do Trái Đất quay quanh trục nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm luân phiên nhau
-Giờ trên Trái Đất
+Trái Đất quay quanh trục từ tây sang đông, vì thế ta thấy Mặt Trời mọc tại các địa điểm
ở phía đông sớm hơn các địa điểm ở phía tây
+Mặt Trời ở vị trí cao nhất trên bầu trời (giữa trưa) sớm hơn ở các kinh độ phía đông và muộn hơn ở các kinh độ phía tây
+ Bề mặt Trái Đất được chia ra thành các khu vực giờ khác nhau Mỗi khu vực có một giờ riêng
+ Hai khu vực giờ nằm cạnh nhau sẽ chênh nhau một giờ
+Các địa điểm nằm trên các kinh độ khác nhau sẽ có giờ khác nhau
-Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
+ Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật bay hoặc chảy trên bề mặt Trái Đất, được gọi là lực Cô-ri-ô-lit
+ Chỉ những vật thể chuyển động trên những khoảng cách khá lớn và có thời gian chuyển động đáng kể thì chúng ta mới nhận ra được sự lệch hướng này
+ Ở bán cầu Bắc lệch bên phải, bán cầu Nam lệch bên trái theo hướng chuyển động ban đầu
+ Các vật thể bị ảnh hưởng: các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, các dòng biển (hải lưu), đường đạn bay,…
* Tại sao trên Trái Đất lại có hiện tượng ngày và đêm? Tại sao ngày và đêm lại luân phiên nhau liên tục ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- Trên Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm do: Trái Đất có dạng hình cầu nên chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng
là đêm
Trang 2- Ngày và đêm luân phiên nhau do Trái Đất có sự tự quay quanh trục nên khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất lần lượt được chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối
2 Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả.
*Đặc điểm:
- Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình Elip gần tròn
- Khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái Đất nghiêng một góc không đổi là 66033′ so với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi trong suốt quá trình chuyển động
-Thời gian Trái Đất thực hiện trọn một vòng quay xung quanh Mặt Trời gọi là một năm Một năm có 365 ngày 6 giờ
*Hệ quả:
- Các mùa trên Trái Đất
- Do đặc điểm của trục Trái Đất mà khi thì bán cầu Bắc, khi thì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời
+ Vào ngày 21-3 và ngày 23-9, không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, tia sáng mặt trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc vào xích đạo, ánh sáng và nhiệt phàn phổi đều cho cả hai bán cầu
+ Ngày 21-3 đến trước ngày 23-9, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên góc chiếu của tia sáng mặt trời tới bán cầu Bắc lớn hơn góc chiếu của tia sáng mặt trời tới bán cầu Nam Bán cầu Bắc nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn bán cầu Nam nên bán cầu Bắc là mùa nóng, còn bán cầu Nam là mùa lạnh
+ Ngày 23-9 đến trước ngày 21-3, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn bán cầu Bắc, vì vậy bán cầu Nam là mùa nóng, bán cầu Bắc
là mùa lạnh Thời gian mùa của hai bán cầu trái ngược nhau
- Ngày 22-6 là lúc bán cằu Bắc ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời, tia sáng mặt tròi lúc giữa tnra chiếu thẳng góc vào chí tuyến Bắc (23°27'B)
- Do góc chiếu của tia sáng mặt trời khác nhau nên đặc điểm mùa ở các vùng vĩ độ cũng khác nhau Vùng vĩ độ trung bình (vùng ôn đới) có sự thay đổi rõ rệt góc chiếu của tia sáng mặt trời trong năm nên có bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) rất khác biệt
- Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa
- Từ sau ngày 21-3 đến trước ngày 23-9, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, mọi nơi ở bán cầu Bắc đểu có ngày dài đêm ngắn Cùng thời gian này, mọi nơi ở bán cầu Nam đều
có đêm dài ngày ngắn
- Từ sau ngày 23-9 đến trước ngày 21-3, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, mọi nơi ở bán cầu Nam có ngày dài đêm ngắn Cùng thời gian này, mọi nơi ở bán cầu Đắc đều có đêm dài ngày ngắn
- Ngày 21-3 và ngày 23-9, không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, khắp nơi trên Trái Đất có ngày và đêm dài bằng nhau
- Từ vòng cực Bắc (66033’B) đen cực Bắc và từ vòng cực Nam (66033’N) đến cực Nam
có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ (mùa hạ) và đêm dài suốt 24 giờ (mùa đông)
Trang 3* Quan sát hình 7.5, hãy chứng minh càng xa xích đạo, vào mùa nóng, ngày dài đêm ngắn, còn vào mùa lạnh, ngày ngắn đêm dài
- Do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo trong khi chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời, nên vòng phân chia sáng – tối thường xuyên thay đổi, tạo nên hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo mùa Càng xa xích đạo thì thời gian ngày và đêm càng chênh lệch
- Vào mùa hạ, càng đi về phía cực ngày càng dài ra và đêm càng ngắn lại Mùa đông ngược lại, càng đi về phía cực thì ngày càng ngắn lại, đêm càng dài ra
3 cấu tạo Trái Đất
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có 3 lớp: Lớp vỏ, lớp giữa và lõi Trái Đất
+ Lớp vỏ dày 5 - 10km đến khoảng 20km ở đại dương, và dày đến 70km ở khu vực có
khối núi cao
+ Lớp man-ti dày đến 2900km bao bọc lõi và chiếm 70% khối lượng Trái Đất, vật chất
chủ yếu sắt, ni-ken và si-lic Nhiệt độ từ 1300oC đến trên 2000oC
+ Lõi Trái Đất: Là khối cầu có bán kính 3400km, chia thành 2 lớp (lõi trong rắn, lõi
ngoài lỏng), nhiệt độ từ 4000oC đến 5000oC
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các loại đá rắn
+ Đá trầm tích là các loại đá được hình thành do sự lắng đọng vật chất.
+ Đá macma là các loại đá được hình thành bởi đá nóng chảy từ dưới sâu trong lòng đất
phun lên và đông cứng lại
4 Núi lửa và động đất
* Núi lửa
- Khái niệm: Là hiện tượng xảy ra ở nơi vỏ Trái Đất bị rạn nứt.
- Nguyên nhân: Do sự di chuyển của các mảng kiến tạo.
- Hệ quả
+ Tích cực: Phong cảnh núi lửa có giá trị du lịch, phát triển nông nghiệp, xây dựng các nhà máy điện địa nhiệt, khai thác nguồn nước khoáng nóng,…
+ Tiêu cực: Núi lửa phun trào gây nhiều thảm họa
- Phân bố
+ Phần lớn núi lửa nằm dọc ven biển hoặc giữa đại dương
+ Trên các đảo và ven bờ của Thái Bình Dương có nhiều núi lửa nhất thế giới, được gọi
là “Vành đai lửa Thái Bình Dương”
* Động đất
- Khái niệm: Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng
đất
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do tác động của những lực bên trong Trái Đất.
- Hệ quả
+ Ở vùng núi có thể gây ra hiện tượng đá lở, thậm chí tuyết lở
Trang 4+ Ở biển còn có thể gây ra sóng thần, tạo nên thảm họa kép động đất
-> Gây thiệt hại lớn về người và tài sản
- Phân bố: Phần lớn động đất xảy ra dọc ranh giới các địa mảng.
- Cách phòng tránh
+ Dự báo các địa điểm và thời gian xảy ra động đất
+ Thiết lập nhiều trạm nghiên cứu với những dụng cụ đo đạc chính xác
* Vì sao có tên gọi "vành đai lửa Thái Bình Dương"?
- Tên gọi "vành đai lửa Thái Bình Dương" vì khu vực bao quanh Thái Bình Dương thường xuyên xảy ra động đất và phun trào núi lửa; có hình dạng giống vành móng ngựa và dài khoảng 40.000km
- Khoảng 71% trận động đất có cường độ mạnh nhất thế giới diễn ra tại vành đai lửa; đó là một dãy liên tục các rãnh đại dương, vòng cung đảo, quần đảo, các dãy núi lửa và sự chuyển động của các mảng kiến tạo Nó còn có tên gọi khác là vành đai địa chấn Thái Bình Dương
*Trước khi núi lửa hoạt động thường có những dấu hiệu nào?
- Trước khi núi lửa phun trào thường có các hoạt động địa chấn như động đất và rung chấn
- Các biểu hiện địa chấn rất phức tạp và thường khó diễn giải Địa chấn càng mạnh thì khả năng núi lửa phun trào càng lớn Địa chấn núi lửa thường có ba dạng chính: động đất chu
kỳ ngắn, động đất chu kỳ dài, và rung chấn điều hòa
*Giả sử em đang đi du lịch ở tỉnh Ai-chi (Nhật Bản) Em sẽ làm gì nếu:
- Đang đi ngoài đường thì xảy ra động đất?
- Đang ở trong cửa hàng thì xảy ra động đất?
- Đang ở trong nhà hoặc khách sạn thì xảy ra động đất?
- Đang đi ngoài đường thì chạy đến nơi đất trống, tránh xa những vật có thể rơi xuống
- Đang ở trong cửa hàng thì tìm góc phòng để đứng, tránh cửa kính, che mặt và đầu bằng sách, báo
- Đang ở trong nhà hoặc khách sạn thì nên chui xuống gầm bàn, gầm giường
5 Khí quyển
a các tầng khí quyển
quyển
Đặc
điểm
- Không khí bị xáo trộn
mạnh, thường xuyên
- Xảy ra các hiện tượng
tự nhiên: mây, mưa,…
- Càng lên cao không khí
càng loãng, nhiệt độ giảm
(0,60C/100m),…
- Có lớp ôdôn ngăn cản tia bức xạ có
hại cho sinh vật và con người
- Không khí chuyển động thành luồng
ngang
Không khí cực loãng Ít ảnh hưởng trực tiếp tới thiên nhiên và đời sống con người trên mặt đất
Trang 5b cho biết tầng khí quyển nào có liên quan nhiều nhất tới đời sống và sản xuất của con
người Trình bày đặc điểm của tầng khí quyển đó
- Tầng khí quyển liên quan nhiều nhất tới đời sống và sản xuất của con người là tầng đối lưu
- Đặc điểm tầng đối lưu là:
+ Độ cao từ 0 - 16km (7km ở cực; 16km ở xích đạo)
+ Tập trung tới 90% không khí, 99% hơi nước
+ Càng lên cao không khí càng loãng, nhiệt độ càng giảm dần, trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60 C
+ Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sấm chớp…
c Hãy tìm kiếm thông tin trên Internet với câu hỏi "Tại sao máy bay thương mại thường
bay ở độ cao trên 10 000 m?" và tìm hai lí do liên quan đến đặc điểm khí quyển để trả lời cho câu hỏi này
Các máy bay thương mại thường bay ở độ cao trên 10.000 m vì:
- Máy bay sẽ tiết kiệm được nhiên liệu do hạn chế được sức cản của không khí, bởi càng gần mặt đất mật độ không khí càng dày
- Máy bay sẽ tránh được phần lớn thời tiết xấu hay bị nhiễu sóng, do tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng: mây, mưa, sấm chớp…
6 Các khối khí
- Nguyên nhân hình thành khối khí do không khí ở phía dưới thuộc tầng đối lưu chịu ảnh
hưởng của mặt tiếp xúc
- Đặc điểm
+ Mỗi khối khí được phát sinh ở một khu vực xác định
+ Mang đặc tính riêng phù hợp với nơi phát sinh ra chúng
- Phân loại
+ Dựa vào vĩ độ trung bình của nơi phát sinh phân chia ra khối khí: xích đạo, nhiệt đới,
ôn đới lạnh và cực
+ Dựa vào nhiệt độ chia ra: khối khí lạnh và khối khí nóng
+ Dựa vào bề mặt tiếp xúc: khối khí đại dương và khối khí lục địa
-> Những khối khí ở xích đạo có đặc điểm nóng và ẩmh, còn các khối khí cực có đặc điểm lạnh và khô
7 Khí áp và gió
* Khí áp
- Khái niệm: Sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Đặc điểm
+ Càng lên cao, không khí càng loãng, khí áp càng giảm
+ Khi nhiệt độ tăng làm không khi nở ra, khí áp sẽ giảm
+ Khi nhiệt độ giảm làm không khí co lại, khí áp sẽ tăng
- Dụng cụ để đo khí áp được gọi là khí áp kế.
- Phân loại: các đai áp cao và các đai áp thấp.
* Gió
Trang 6- Khái niệm: Là sự di chuyển của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
- Phân loại
+ Gió hành tinh: gió Tây ôn Đới, gió Tín phong và gió Đông cực
+ Gió địa phương: gió mùa, gió đất, gió biển, gió phơn
- Công dụng
+ Lợi dụng sức gió để đẩy thuyền buồm, đề quay cánh quạt của cối xay gió
+ Xây dựng các nhà máy điện dùng sức gió
-> Nguồn năng lượng vô tận và không gây ô nhiễm môi trường
*Bảng mô tả đặc điểm của các loại gió
Gió Tín
phong
khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam về Xích đạo
- Bán cầu Bắc: hướng Đông Bắc
- Bán cầu Nam: hướng Đông Nam Gió Tây ôn
đới
khoảng từ vĩ độ 30° Bắc và Nam lên khoảng vĩ độ 60° Bắc và Nam
- Bán cầu Bắc: hướng Tây Nam
- Bán cầu Nam: hướng Tây Bắc Gió Đông
cực
từ cực Bắc/Nam về vĩ tuyến
600 Bắc/Nam
- Bán cầu Bắc: hướng Đông Bắc
- Bán cầu Nam: hướng Đông Nam
8 Thời tiết và khí hậu
* Thời tiết
- Khái niệm: Là trạng thái khí quyển tại một địa điểm vào một thời điểm nhất định.
- Các yếu tố khí tượng: nắng, mưa, gió, độ ẩm, mây,
- Đặc điểm: Thời tiết thường thay đổi trong một thời gian ngắn (một buổi, một ngày hoặc
vài ngày)
* Khí hậu
- Khái niệm: Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.
- Đặc điểm
+ Khí hậu có tính ổn định hơn
+ Khí hậu trên Trái Đất thường diễn ra theo quy luật, mang tính đặc trưng của từng vùng
- Khí hậu là nhân tố rất quan trọng, có liên quan trực tiếp tới đời sống và sản xuất của
con người cũng như các thành phần tự nhiên khác
*Hãy cho biết khí hậu khác với thời tiết như thế nào?
- Thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi nhỏ và thường xuyên thay đổi
- Khí hậu diễn ra trong thời gian dài, có tính quy luật Khí hậu diễn ra trong phạm vi rộng
và khá ổn định
*Hãy lấy ví dụ về sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.
Ví dụ về khí hậu và thời tiết:
- Khí hậu: Hà Nội thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ trung bình năm trên
200C, một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông)
- Thời tiết: Hôm nay, thời tiết Hà Nội có mưa rào nhẹ, trời mát, nhiệt độ trung bình từ 24 –
300C
9 Biến đổi khí hậu
Trang 7- Khái niệm: Là những thay đổi của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ) vượt ra khỏi trạng
thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn
- Biểu hiện của biến đổi khí hậu
+ Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đang tăng lên
+ Sự nóng lên của Trái Đất đã làm cho băng tan
+ Nước biển dâng, thiên tai xảy ra thường xuyên, đột ngột và bất thường
- Nguyên nhân chủ yếu: Do hoạt động của con người như chặt phá rừng, sử dụng nhiều
nhiên liệu hóa thạch, phát triển công nghiệp,
- Việt Nam là một trong những nước chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu
10 Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
* Thiên tai
- Khái niệm: Là những hiện tượng tự nhiên có thể gây hậu quả rất lớn đối với môi trường,
gây thiệt hại về con người và của cải vật chất
- Biện pháp
+ Theo dõi bản tin dự báo thời tiết hằng ngày
+ Diễn tập phòng tránh thiên tai
+ Sơ tán kịp thời người và tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm
+ Tổ chức sản xuất và thay đổi thời vụ để giảm thiểu thiệt hại nếu thiên tai xảy ra,
* Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Khái niệm: Là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Một số giải pháp
+ Tiết kiệm điện, giảm thiểu chất thải sinh hoạt và công nghiệp
+ Hạn chế sử dụng các chất thải nhựa, túi ni-lông
+ Tăng cường trồng cây xanh ở khu dân cư và trồng rừng,
*Hãy lấy ví dụ để chứng minh khí hậu của Trái Đất đang bị biến đổi.
Chứng minh khí hậu của Trái Đất đang biến đổi:
- Nhiều châu lục trên thế giới đang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết…
- Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đang tăng dần, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp
2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại
-Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long của Việt Nam trong thời gian gần đây đang chịu hậu quả của hiện tượng hạn hán và xâm nhập mặn về mùa khô, gây thiệt hại nặng nề cho nông nghiệp
*Tại sao để ứng phó với biến đổi khí hậu, các nước phải cắt giảm lượng phát thải khí cac-bo-nic?
- Khí cac-bo-níc là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho khí hậu toàn cầu nóng lên
- Khí cac-bo-níc gây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người và sinh vật trên Trái Đất
Trang 8*Hãy nêu một số biện pháp mà học sinh có thể thực hiện để phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu?
- Giảm lượng rác thải sử dụng hằng ngày
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng
- Trồng cây xanh bảo vệ môi trường
- Hưởng ứng và tuyên truyền mọi người cùng chung tay bảo vệ Trái Đất
*Hãy đưa ra một thông điệp cho người dân địa phương nơi em cư trú về lối sống thân thiện với môi trường Giải thích ý nghĩa của thông điệp đó?
- Thông điệp: “Bảo vệ rừng là bảo vệ lá phổi của chúng ta”
- Ý nghĩa thông điệp:
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp ô- xi, giảm khí cac – bo – nic, điều hòa nguồn nước, phòng chống thiên tai; nên mỗi người dân cần bảo vệ rừng như bảo vệ chính mình
11 Sông
* Sông
- Khái niệm: Sông là các dòng chảy tự nhiên, chạy theo những lòng dẫn ổn định do chính
dòng chảy này tạo ra
- Các nguồn nước cung cấp cho sông: nước mưa, nước ngầm, hồ và băng, tuyết tan
- Một số đặc điểm của sông
+ Nguồn của dòng sông là nơi dòng chảy bắt đầu
+ Phụ lưu là các sông cung cấp nước cho dòng chảy chính
+ Chi lưu là các sông tiêu (thoát) nước cho dòng chính
+ Lưu vực sông là vùng đất cung cấp các loại nước cho một dòng sông
+ Sông chính, phụ lưu và chi lưu tạo thành hệ thống sông
* Chế độ nước sông
- Chế độ nước sông là dòng chảy của sông trong năm Để theo dõi chế độ nước sông,
người ta đo lưu lượng dòng chảy
- Nguồn cung cấp nước cho sông: nước mưa, băng, tuyết, nước ngầm, ao, hồ,…
+ Phần lớn các sông có nguồn cung cấp nước là mưa, chế độ nước rất rõ rệt, mùa mưa cũng là mùa lũ của sông
+ Một số nơi vùng ôn đới, nguồn cung cấp nước của sông là băng, tuyết tan nên mùa lũ thường vào mùa xuân và đầu hè
+ Một số sông có nguồn cung cấp nước là nước ngầm hoặc hồ, những sông này là những sông nhỏ, chế độ nước khá điều hoà
+ Sông có nhiều nguồn cung cấp nước, chế độ nước sông thường phức tạp, diễn biến của
lũ thường khó lường
- Hậu quả: Lũ thường gây nguy hiểm cho người và thiệt hại về tài sản.
* Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ
- Ý nghĩa
+ Góp phần khai thác tốt nhất các giá trị của sông, hồ
+ Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững
Trang 9- Giá trị to lớn của sông, hồ
+ Nguồn nước cung cấp cho các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
+ Phát triển nghề đánh bắt cá và nuôi thuỷ sản
+ Phát triển giao thông đường thuỷ
+ Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và thủy điện
*Tại sao cần phải sử dụng tiết kiệm và bảo vệ chất lượng nước sông, hồ?
- Cần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ chất lượng nước sông, hồ bởi sông, hồ có giá trị rất lớn đối với con người Sông, hồ là nơi cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất; là nơi sinh sống của nhiều loại động vật, thực vật và là một trong những hệ thống đường giao thông, có giá trị
về du lịch nghỉ dưỡng hay cả thủy điện… Nếu chúng ta không biết tiết kiệm và làm ô nhiễm nguồn nước sông, hồ thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống
*Hãy cho biết một số biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ?
- Xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt đúng cách trước khi xả ra môi trường
- Nước thải từ các khu công nghiệp, y tế cần phải xử lý cẩn thận, đúng theo quy định trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài
- Sử dụng tiết kiệm nước và biết tận dụng những nguồn nước tự nhiên như nước mưa
- Hướng đến nông nghiệp xanh, hạn chế thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Mỗi chúng ta tự giác nâng cao ý thức, trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ nguồn nước sạch
12 Biển và Đại dương
a Độ muối của các biển và đại dương khác nhau do tác động của các yếu tố
+ Nhiệt độ nước biển, đại dương (các dòng hải lưu nóng, lạnh)
+ Lượng bốc hơi nước, nhiệt độ môi trường không khí
+ Lượng mưa trung bình năm, số lượng nước sông đổ ra biển, đại dương
+ Điều kiện địa hình (vùng biển, đại dương kín hay hở),…
b Chuyển động của nước biển và đại dương
* Sóng
- Khái niệm: Là sự chuyển động theo chiều ngang của nước biển và đại dương.
- Nguyên nhân tạo ra sóng là do gió Gió càng to, sóng càng lớn.
- Phân loại: Sóng lừng, sóng bạc đầu, sóng thần,…
- Ảnh hưởng: Sóng thần gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
* Thủy triều
- Khái niệm: Là hiện tượng nước đại dương dao động theo chu kì.
- Nguyên nhân do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Phân loại: Triều cường và triều kém.
- Ảnh hưởng
+ Thuỷ triều có ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và sinh hoạt ở các địa phương ven biển + Hoạt động của tàu bè ra vào các cảng biển phụ thuộc rất nhiều vào chế độ triều
+ Xây dựng nhà máy điện thủy triều, áp dụng triều trong quân sự,…
* Dòng biển
- Khái niệm: Là sự chuyển dịch của các khối nước lớn ở biển và đại dương.
Trang 10- Nguyên nhân hình thành do các hệ thống gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
- Phân loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
- Ảnh hưởng: Dòng biển là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khí hậu
của các vùng đất ven biển
c con người đã sử dụng thủy triều vào đời sống văn hóa hoặc sản xuất.
-Thủy triều đóng góp phần lớn làm nên chiến thắng trên sông Bạch Đằng vào năm 938 của Ngô Quyền trước quân Nam Hán và năm 1288 của nhà Trần trước quân Nguyên-Mông
- Hiện nay, thủy triều còn phục vụ cho công nghiệp (như sản xuất điện), ngư nghiệp, như trong đánh bắt hải sản, và khoa học, như nghiên cứu thủy văn
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A Lịch sử thế giới
I Xã hội nguyên thủy.
1 Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người thời nguyên thủy là:
+ Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau
+ Của cải chung, cùng lao động và hưởng thụ bằng nhau (công bằng và bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”)
2 - Vai trò của lao động trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy:
+ Nhờ chế tác công cụ lao động, đôi bàn tay con người dàn trở nên khéo léo, cơ thể con người cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư thế lao động Như vậy, thông qua quá trình lao động con người đã tự cải biến và hoàn thiện mình
+ Lao động giúp tư duy sáng tạo của con người ngày càng phát triển (vì: con người biết chế tác, sáng tạo ra nhiều công cụ lao động tỉ mỉ, tinh xảo hơn, phù hợp hơn với tính chất của công việc)
+ Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi sống bản thân và gia đình
3 - Đời sống của người nguyên thủy ở Việt Nam:
+ Con người biết mài đá để tạo ra công cụ lao động, như: rìu đá mài lưỡi; cung tên… + Cách thức lao động của con người vẫn chủ yếu là: săn bắt và hái lượm
+ Người tối cổ biết tạo ra lửa để sưởi ấm, nướng chín thức ăn và xua đuổi thú dữ
4