1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 47 48 bài 22 đại lượng tỉ lệ thuận

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 45,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

máy chiếu.- Yêu cầu học sinh dự đoán trường hợp xảy ra khi số kg củ sắn dây tươi tăng lên * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe yêu cầu và trả lời.. d Tổ chức thực hiện: * GV giao nhi

Trang 1

TUẦN 23

Ngày soạn:

6.2.2023

Ngày dạy:

12.2.2023

Ngày dạy:

14.2.2023

Ngày dạy:

13.2.2023

Tiết 44 -45: Bài 22 - ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I Mục tiêu

1 Năng lực

- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận;

- Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận

2 Phẩm chất.

- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, các phiếu học tập, bảng phụ

hoặc máy chiếu, Phiếu học tập số 1, 2

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận

thông qua một tình huống thực tế Qua đó HS có hứng thú với nội dung bài học

b) Nội dung:

- Cho học sinh đọc nội dung Mở đầu trên máy chiếu và dự đoán những trường hợp xảy ra đối với câu hỏi “ Ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột sắn dây”

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS ( HS có thể dự đoán khối lượng kilôgam bột sắn dây sẽ tăng hay giảm khi số kg củ sắn dây tươi tăng lên)

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung mở đầu trên

Trang 2

máy chiếu.

- Yêu cầu học sinh dự đoán trường hợp xảy

ra khi số kg củ sắn dây tươi tăng lên

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS lắng nghe yêu cầu và trả lời

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác

nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

- GV gợi mở: Để biết bạn nào dự đoán đúng

chúng ta đi vào nội dung bài hôm nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Đại lượng tỉ lệ thuận.

a)Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau

- Học sinh biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại lượng

tỉ lệ thuận, tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ Giới thiệu được hai tính chất cơ bản của đại lượng tỉ lệ thuận

b) Nội dung

- HS thực hiện HĐ1, HĐ2, ?, ví dụ 1, ví dụ 2

- HS nêu khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận, chú ý, nhận xét

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời HĐ1, HĐ 2, ?, ví dụ 1, ví dụ 2

- Khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận, chú ý, nhận xét

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán

trên máy chiếu, tóm tắt bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu công thức tính

quãng đường

- Học sinh thực hiện điền vào bảng trong

HĐ1

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS đọc nội dung bài toán và tóm tắt

- Hs nêu công thức s = v.t

- Học sinh lần lượt điền vào bảng

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác

nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

1 Đại lượng tỉ lệ thuận a) Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận

- HĐ 1:

Trang 3

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung HĐ2 trên

máy chiếu

- Yêu cầu học sinh nêu công thức tính

quãng đường, thay số tính

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS đọc nội dung HĐ2

- Hs nêu công thức s = 60.t

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác

nhận xét

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét câu trả lời của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm đại

lượng tỉ lệ thuận

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS nêu khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác

nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV nhận xét câu trả lời của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 4:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ? trên

máy chiếu

- Thời gian t có tỉ lệ thuận với s không?

* HS thực hiện nhiệm vụ 4:

- HS trả lời

* Báo cáo, thảo luận 4:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác

nhận xét

* Kết luận, nhận định 4:

- GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó rút

ra nội dung Chú ý

- HĐ2: s = 60.t

- Khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số

tỉ lệ a

- ?: Quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian t theo hệ số tỉ lệ a = 60, thời gian t

tỉ lệ thuận với quãng đường s theo hệ số

tỉ lệ a = 601

- Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ

số tỉ lệ 1a Khi đó ta nói x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ví dụ 1 trên máy

chiếu.

- Yêu cầu học sinh thực hiện nội dung ví dụ 1 theo

nhóm bàn.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

b) Ví dụ

- Ví dụ 1: SGK -12

a) Ta có a = x y = −42 = 2 Do đó y = -2x

Trang 4

- HS đọc nội dung ví dụ 1.

- Hs thực hiện ví dụ 1 nhóm bàn.

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu nhóm bàn trả lời, nhóm khác nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ví dụ 2 trên máy

chiếu.

- Yêu cầu học sinh thay giá trị x vào y.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS đọc nội dung ví dụ 2

- Hs thực hiện ví dụ 2.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét câu trả lời của HS từ đó rút ra nhận xét:

Tính chất cơ bản của đại lượng tỉ lệ thuận.

b) Khi x = 3 thì y = -2.3 = -6

c) Từ y = -2x suy ra x = −12 y Do đó khi

y = 0,8 thì x = - 12.0,8 = -0,4

- Ví dụ 2: SGK – 12

a) Theo đề bài, y = 5x Do đó ta có bảng bên

x x 1 = 2 x 2 = 3 x 3 = 4

b) Ta có y1

x1 = 102 = 5, y2

x2 = 153 = 5,

y3

x3 = 204 = 5 Vậy x y1

1 = x y2

2 = x y3

3 = 5

- Nhận xét: SGK – 12

Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì:

y1

x1 = y2

x2 = y3

x3 = = a

y1

y2 = x1

x2 , y1

y3 = x1

x3 , y2

y3 = x2

x3 ,

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung luyện tập 1 trên máy

chiếu.

- Yêu cầu học sinh trả lời khối lượng protein trong đậu

tương có tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương không.

- Yêu cầu HS tính hệ số tỉ lệ.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS lắng nghe yêu cầu và trả lời.

* Báo cáo, thảo luận:

GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác nhận xét.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

- GV nhấn mạnh lại nội dung hai đại lượng tỉ lệ thuận

và cách tìm hệ số tỉ lệ

c) Luyện tập 1

- Khối lượng protein trong đậu tương tỉ

lệ thuận với khối lượng đậu tương

- Hệ số tỉ lệ a = 10034 = 0,34

Trang 5

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu học sinh trả lời khối lượng bột

được tạo ra và khối lượng củ sắn tươi có tỉ

lệ thuận không

- Yêu cầu HS tính hệ số tỉ lệ Từ đó suy ra

đại lượng y

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm

thời gian 5 phút

- Yêu cầu học sinh đánh giá giữa các nhóm

với nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS lắng nghe yêu cầu và trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm đánh giá lẫn nhau

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét

- Nhóm đánh giá lẫn nhau

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét bài làm của các nhóm.

- GV nhấn mạnh lại nội dung hai đại lượng

tỉ lệ thuận

d) Vận dụng

Gọi lượng củ sắn dây tươi và lượng bột sắn tạo thành lần lượt là x và y (kg)

Do khối lượng bột được tạo ra và khối lượng củ sắn tươi là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có công thức y = ax

Theo đề bài ta có: a = x y = 4,51 = 29 Suy ra y = 29x

Do đó với x = 3 tạ = 300(kg)

Ta có y = 29 300 = 66,67 (kg) Vậy ông An sản xuất được khoảng 67

kg bột sắn dây từ 3 tạ củ sắn dây tươi

Hoạt động 2.2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.

a)Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng tính chất tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của hai đại lượn tỉ lệ thuận luôn không đổi để gải một bài toán thực tế liên quan

- Củng cố kĩ năng áp dụng tính chất tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận luôn không đổi để gải một bài toán thực tế liên quan

- Học sinh biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận vào giải các bài toán liên quan đến việc phân chai một đại lượng thành các phần tỉ lệ thuận với các số cho trước

b) Nội dung:

- HS thực hiện Ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2

- Học sinh trả lời khối lượng của thanh kim loại đồng chất có tỉ lệ thuận với thể tích của nó không

- Nắm được phương pháp giải

c) Sản phẩm:

- Hoàn thành lời giải ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2

- Chốt phương pháp giải:

- Phiếu học tập 2

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: Ví dụ

3- SGK/ 13

- Học sinh đọc bài tập ví dụ 3

- GV: Số bộ quần áo chênh lệch của

hai phân xưởng là bao nhiêu?

- GV: Số bộ quần áo may được trong

một ngày và số công nhân có tỉ lệ

thuận không?

- GV: Áp dụng tính chất nào để tính?

- GV: Cho HS hoạt động nhóm bàn

thời gian 3 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc nội dung ví dụ 3

- HS trả lờ câu hỏi của GV

- Hs thực hiện ví dụ 3 nhóm bàn

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu nhóm bàn trả lời, nhóm

khác nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét câu trả lời của các

nhóm

- GV chốt lại phương pháp giải bài tập

cho học sinh

2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

a) Ví dụ 3: SGK -13

Gọi số bộ quần áo may được trong một ngày của hai phân xưởng lần lượt

là x, y (bộ)

Ta có: y - x = 20 ( bộ)

Vì năng suất của mỗi công nhân là như nhau nên số bộ quần áo may được

tỉ lệ thuận với số công nhân, ta có:

x

25 = 30y Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

25x = 30y = 30−25y−x = 205 = 4 Suy ra: x = 25.4 = 100 (bộ)

và y = 30 4 = 120 ( bộ) Vậy mỗi ngày xưởng thứ nhất may được 100 bộ quần áo và xưởng thứ hai may được 120 bộ quần áo

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung

luyện tập 2 trên máy chiếu

- GV: Khối lượng hai thanh kim loại

đồng chất là bao nhiêu?

- GV: khối lượng của thanh kim loại

đồng chất có tỉ lệ thuận với thể tích

của nó không?

- GV: Áp dụng tính chất nào để tính?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn

thiện phiếu học tập 2

- Yêu cầu HS các nhóm đánh giá lẫn

nhau theo bảng mẫu

b) Bài luyện tập 2

Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng chất lần lượt là x, y (g)

Theo đề bài ta có: y - x = 40 Khối lượng của thanh kim loại đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó, vì vậy ta có: 10x = 15y

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 10x = 15y = 15−10y −x = 405

= 8

Trang 7

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động theo nhóm 5 phút

- HS các nhóm đánh giá chéo nhau

* Báo cáo, thảo luận:

GV yêu cầu nhóm thứ nhất báo cáo,

HS nhóm khác nhận xét

- Các nhóm đánh giá chéo nhau

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của HS các

nhóm

- GV nhấn mạnh lại phương pháp giải

cho học sinh

Suy ra: x = 10 8 = 80 (g)

và y = 15 8 = 120 (g) Vậy hai thanh kim loại có khối lượng tương ứng là 80 (g) và 120 (g)

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV: cho học sinh đọc ví dụ

- GV: Yêu cầu học sinh gọi ẩn cho số

quyển vở của 3 lớp

- Tổng số quyển vở cả 3 lớp được tằng

là bao nhiêu?

- Yêu cầu học sinh trả số quyển vở

được tặng có tỉ lệ thuận với số học

sinh của ba lớp không?

- GV: Áp dụng tính chất nào để tính?

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm bàn thời gian 3 phút

- Yêu cầu học sinh trình bày và đánh

giá giữa các nhóm với nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc nội dung ví dụ 4

- Hs thực hiện ví dụ 4 nhóm bàn

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu học sinh lên bảng trình

bày, nhóm khác nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét bài làm của học sinh.

- GV chốt lại phương pháp giải bài tập

cho học sinh

c) Ví dụ 4: SGK -13

Gọi x, y, z (quyển) lần lượt là số vở của lớp 7A, 7B, 7C được tặng

Theo bài ra ta có: x + y + z = 635 (quyển) và 40x = 42y = 45y

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x

40 = 42y = 45y = 40+42+ 45x + y + z =635127 =5 Suy ra: x = 40 5= 200,

y = 42 5= 210, z = 45 5 = 225 Vậy số vở mà ba lớp 7A, 7B, 7C nhận được lần lượt là 200 quyển, 210 quyển, 225 quyển

3 Hoạt động 3 Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

trong giải một bài toán thực tế liên quan

b) Nội dung:

Trang 8

- Cho học sinh đọc đề bài tập trên máy chiếu.

- Học sinh trả lời câu hỏi theo gợi ý của giáo viên

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài luyện tập 3

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung luyện

tập 3 trên máy chiếu

- GV: Cho HS gọi ẩn cho số phần gạo

được chia

- GV: Số gạo ban đầu đem cho chia là

bao nhiêu tấn?

- GV: khối lượng gạo được chia có tỉ

lệ với các số đã cho không?

- GV: Áp dụng tính chất nào để tính?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động theo nhóm bàn 3 phút

- HS lên bảng trình bày

* Báo cáo, thảo luận:

GV yêu cầu học sinh đại diện hóm bàn

lên bảng trình bày, HS nhóm khác

nhận xét bổ sung

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của HS.

- GV nhấn mạnh lại phương pháp giải

3 Bài luyện tập 3.

Gọi x, y, z (tấn) lần lượt là ba phần gạo được chia theo đề bài

Theo bài ta có: x + y + z = 1 hay 2x = 3y = 5z

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 2x = 3y = 5z = x+ y + z2+3+5 = 1

10 = 0,1 Suy ra: x = 0,2 và y = 0,3 và z = 0,5 Vậy chia 1 tấn gạo thành ba phần lần lượt là 0,2 tấn, 0,3 tấn và 0,5 tấn

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và

áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống

b) Nội dung:

- Học sinh đọc đầu đề bài tập sau trên máy chiếu:

Hai đại lượng đã cho trong mỗi câu sau có tỉ lệ thuận với nhau không? Nếu có hãy xác định hệ số tỉ lệ

a, Chu vi C và cạnh a của hình vuông

b, Chu vi C và bán kính R của đường tròn

- Học sinh giải bài tập

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 9

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập

- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc đề bài tập

- HS hoạt động nhóm

* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ:

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm nhận xét đánh giá chéo

nhau

* Kết luận, nhận định nhiệm vụ:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- GV nhận xét tinh thần làm việc

nhóm, đưa ra đáp án

Bài tập

a, Do C= 4a nên chu vi C của hình vuông tỉ lệ thuận với cạnh a của nó theo hệ số tỉ lệ là 4

b, Do C = 2πRR nên chu vi C của đường tròn tỉ lệ thuận với bán kính R của nó theo hệ số tỉ lệ là 2πR

* Hướng dẫn tự học ở nhà:

- Học thuộc: khái niệm, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm trong tiết học, xem lại tính chất dãy tỉ

số bằng nhau

- Làm các bài tập 6.17, 6.18, 6.19, 6.20, 6.21 SGK - 14

- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước nội dung “ Đại lượng tỉ lệ nghịch”

IV Phụ lục

Phiếu học tập số 1 Gọi lượng củ sắn dây tươi và lượng bột sắn tạo thành lần lượt là x và y (kg)

Do khối lượng bột được tạo ra và khối lượng củ sắn tươi là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có công thức y = ax

Theo đề bài ta có: a = x y = 4,51 = 29

Suy ra y = 29x

Do đó với x = 3 tạ = 300(kg)

Ta có y = 29 300 = 66,67 (kg)

Vậy ông An sản xuất được khoảng 67 kg bột sắn dây từ 3 tạ củ sắn dây tươi

Phiếu đánh giá kết quả học tập số 1 ST

T

1 Gọi lượng củ sắn dây tươi và lượng bột sắn tạo

thành lần lượt là x và y (kg)

1 điểm

2 Do khối lượng bột được tạo ra và khối lượng củ sắn

tươi là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có công thức y

= ax

1 điểm

x =

1 4,5 = 2

Trang 10

4 Suy ra y = 2

9 300 = 66,67 (kg) 2 điểm

7 Vậy ông An sản xuất được khoảng 67 kg bột sắn dây

từ 3 tạ củ sắn dây tươi

1 điểm

Phiếu học tập số 2 Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng chất lần lượt là x, y (g)

Theo đề bài ta có: y - x = 40

Khối lượng của thanh kim loại đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó, vì vậy

ta có: 10x = 15y

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 10x = 15y = 15−10y −x = 405 = 8 Suy ra: x = 10 8 = 80 (g) và y = 15 8 = 120 (g)

Vậy hai thanh kim loại có khối lượng tương ứng là 80 (g) và 120 (g)

Phiếu đánh giá kết quả học tập số 2

1 Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng chất lần lượt là x,

y (g)

1 điểm

2 Do thanh kim loại thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 40 (g)

Vậy nên ta có: y - x = 40

2 điểm

3 Khối lượng của thanh kim loại đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó, vì vậy

ta có: x

10 =

y

15

2 điểm

4 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

10x = 15y = 15−10y −x = 405 = 8 2 điểm

5 Suy ra: x = 10 8 = 80 (g) và y = 15 8 = 120 (g)

2 điểm

6 Vậy hai thanh kim loại có khối lượng tương ứng là 80(g) và

Ngày đăng: 02/10/2023, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w