- Hệ thống các kiến thức lý thuyết về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau đã chuẩn bị trước ở nhà; - Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với th
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn:
23.1.2023
Ngày dạy:
3.2.2023
Ngày dạy:
31.1.2023
Ngày dạy:
3.2.2.23
TIẾT 45- 46: LUYỆN TẬP CHUNG SAU BÀI 21
I MỤC TIÊU
1 Năng lực.
- Hệ thống các kiến thức lý thuyết về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau đã chuẩn bị trước ở nhà;
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
2 Phẩm chất.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu.
2 - HS : SGK, thước kẻ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, hiểu cách
làm ví dụ 2
b) Nội dung: Chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu
c) Sản phẩm: Định nghĩa, tính chất tỉ lệ thức; tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, nội dung
VD2
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời hai
câu hỏi:
? Nêu định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức? Viết
công thức tổng quát?
? Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
I Lý thuyết
1 Tỉ lệ thức
a Định nghĩa:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số b
a
=
d c
b.Tính chất :
Tính chất 1 :
Trang 2hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thiện
VD 2
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: thực hiện
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Nếu b
a
= d
c
thì a.d =b.c Tính chất 2 :
Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ thức sau:
b
a
= d
c
; c
a
= d
b
b
d
= a
c
; c
d
= a
b
2 Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
Với b # d và b # -d , ta có:
d b
c a d b
c a d
c b
a
3 Ví dụ
Tìm x và y biết:
3 2
x
y và x + y = 15
Giải
Từ
3 2
x
y => 3 2
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
15 3
3 2 3 2 5
x = 3.3 = 9
y = 3.2 = 6
2 Hoạt động 2 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải bài tập :
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 6.12/ Tr10 SGK và 6.13/Tr10 SGK
c) Sản phẩm: Nội dung các bài tập 6.12/Tr10, 6.13/Tr10
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 3* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài
6.12/Tr10: Lập tất cả các tỷ lệ thức có thể được
từ bốn số sau: 5; 10; 25; 50
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bàn làm bài
tập 6.13/ Tr10 SGK
- * Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
II Luyện tập 1)Bài 6.12/Tr10 SGK
Ta có đẳng thức: 5.50 = 10 25( = 250) Vậy taTừ đẳng thức trên, có thể lập được các tỉ lệ thức
là:
5 25
10 50;
5 10
2550;
50 25
10 5 ;
50 10
25 5
2) Bài 6.13/Tr10 SGK
a) Ta có
5 3
x
y => 5 3
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
16 2
5 3 5 3 8
=> x = 2 5 = 10
Và y = 2 3 = 6
b) Ta có:
9 4
x
y => 9 4
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
15 3
9 4 9 4 5
=> x = -3 9 = -27
và y = -3 4 = -12
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập
6.14/Tr10 SGK: Tỉ số của số học sinh của hai
lớp 7A và 7B là 0,95 Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu
học sinh, biết số học sinh của một lớp nhiều hơn
lớp kia là 2 em
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thiện
bài tập
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
3 Bài 6.14/Tr10 SGK
Gọi x, y lần lượt là số học sinh của hai lớp 7A
và 7B
- Theo đề bài, ta được:
0,95
x
y ⇔
95 100
x
y
=> 95 100
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Trang 4+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2
95 100 100 95 5
2
95 38 5
2
100 40 5
Vậy số học sinh của lớp 7A là 38 HS
Số học sinh của lớp 7B là 40 HS
3 Hoạt động 3: Vận dụng.
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức
trong bài học vào giải bài toán cụ thể
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn hiện bài 6.15/Tr10 SGK
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS đọc đề bài 6.15
- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài 6.15
-HS hoạt động nhóm
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận xét đánh giá chéo nhau
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV nhận xét tinh thần làm việc nhóm, đưa
ra đáp án
Bài 6.15/Sgk_tr10
Gọi x (x N *) là số công nhân lúc sau cần làm để hoàn thành công việc đúng hạn
Số ngày đội công nhân cần làm tiếp để xong đúng hạn là: 15 – 10 = 5 (ngày)
Theo đề bài ta có: x.5 = 45.10
Do đó
45.10
90 5
Vậy số người cần bổ sung để hoàn thành đúng hạn là 90 – 45 = 45 (người)
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài
- Chuẩn bị bài mới