1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 42 43 bài 20 tỉ lệ thức

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 42 - 43 Bài 20 Tỉ Lệ Thức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức; - Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán.. - GV tổng kết phương pháp giải, hướng dẫn HS áp dụng khái niệm tỉ lệ

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn:

9.1.2023

Ngày dạy:

17.1.2023

Ngày dạy:

18.1.2023

Ngày dạy:

18.1.2023

TIẾT 42 - 43: BÀI 20 - TỈ LỆ THỨC

I Mục tiêu:

1 Năng lực.

- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức;

- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán

2 Phẩm chất.

- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, ảnh minh họa lá cờ Tổ quốc,

bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số

hữu tỉ x và y (với y khác 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Giới thiệu khái quát về chương VI và bài 20

- Tạo tâm thế hứng thú và gợi động cơ cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới thông qua tình huống thực tế trong bài

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giới thiệu khái quát về chương VI

* GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc tình

huống mở đầu

GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu quốc kì

Việt Nam: lá cờ có dạng hình chữ nhật màu

đỏ với hình ngôi sao năm cánh hoa vàng ở

chính giữa

Nếu tìm hiểu kĩ hơn nữa, dù lớn hay nhỏ thì

các lá cờ có đặc điểm chung về kích thước

* GV giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

Trang 2

Đặc điểm chung về kích thước đó là gì ?

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Quan sát chú ý lắng nghe và trả lời câu

hỏi

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS, ghi nhận câu

trả lời của HS trên bảng động; trên cơ sở đó

dẫn dắt HS vào bài học mới

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết được khái niệm tỉ lệ thức

- HS biết kiểm tra hai tỉ số cho trước có lập được thành một tỉ lệ thức hay không

- HS biết phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau

b) Nội dung

- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 5),Vận dụng 1(SGK/Tr6)

c) Sản phẩm:

- Khái niệm tỉ lệ thức và các chú ý

- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK/Tr5), Vận dụng 1(SGK/Tr6)

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu

cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực

hiện HĐ1(SGK-trrang 5)

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

a) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá

quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú,

Hà Giang:

6 2

93

- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá

quốc kì bố Linh treo tại nhà mỗi dịp

lễ:

0,8 2

1, 2 3

b) Hai tỉ số vừa tính ở câu a bằng nhau

* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1:

- Một số nhóm báo cáo kết quả

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

1 Tỉ lệ thức

Trang 3

GV đánh giá, dẫn dắt:

- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: Ở

biểu thức trên ta có

6 0,8

9 1, 2 Ta nói đẳng thức này là một tỉ lệ thức.Vậy thế nào là

một tỉ lệ thức?

- HS trả lời

- GV giới thiệu định nghĩatỉ lệ thứcnhư

SGK trang 5, yêu cầu vài HS đọc lại

- GV nêu chú ý trong SGK trang 5

a) Nhận biết tỉ lệ thức

Đẳng thức

6 0,8

9 1, 2 được gọi là một

tỉ lệ thức

=>Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ

số

bd

b) Chú ý

Tỉ lệ thức

bd còn được viết dưới dạng a:b=c:d

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1

SGK trang 5

- GV yêu cầu HShoạt động theo

nhómlàm bài Luyện tập 1/SGK trang 5

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- 1HS trình bày cách

* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1

và HS cả lớp theo dõi, nhận xét phần bài

làm của bạn

- GV treo kết quả luyện tập 1 của các

nhóm,các nhóm nhận xét lẫn nhau

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận

xét mức độ hoàn thành của HS

* GV đưa ra tình huống tranh luận

(SGK-t5)

- GV: Tỉ lệ thức là một đẳng thức giữa

hai phân số mà thôi? Điều này đúng

không nhỉ?

- HS đưa ra các ý kiến của mình

- GV lưu ý học sinh khi xét tỉ số a/b thì

a,b là hai số bất kì (b khác 0), còn khi

xét phân số a/b thì a, b phải là số nguyên

(b khác 0)

c) Ví dụ 1: (SGK/5)

10 2

10 :15

15 3

2 3 2 7 2

7 7 7 3 3

Do đó ta có tỉ lệ thức

2 3

10 :15 :

7 7

d) Luyện tập 1 (SGK trang 5)

4 1

4 : 20

20 5

3 3 0,5 :1, 25 :

5 2

=

2 5

3 3 3 2 2

5 25 35

Ta có tỉ lệ thức

3 3 0,5 :1, 25 :

5 2

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1(trang

6)

GV gợi ý: Để biết Nam đã vẽ mô phỏng

mặt sân đúng tỉ lệ chưa ta phải xét xem

Trang 4

tỉ lệ chiều dài và chiều rộng trong sân cỏ

trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình

và tỉ lệ chiều dài và chiều rộng bản vẽ

mô phỏng có bằng nhau hay không?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ

trên

* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:

- GV yêu cầu 1 HS trình bày cách làm

và kết quả vận dụng 1

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận

xét mức độ hoàn thành của HS

- GV tổng kết phương pháp giải, hướng

dẫn HS áp dụng khái niệm tỉ lệ thức vào

bài toán thực tế

- Vận dụng 1 (SGK trang 6)

+ Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình

105 68 + Tỉ lệ Nam mô phỏng là:

21 210 105 13,6 136 68 Vậy: Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng

tỉ lệ thực tế.

Hoạt động 2.2: Tính chất của tỉ lệ thức.

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết được hai tính chất của của tỉ lệ thức

- HS biết cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước

- HS biết tính một thành phần theo 3 thành phần còn lại của tỉ lệ thức

- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn

b) Nội dung:

- Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

- Thực hiện HĐ2, HĐ 3 (SGK trang 6); Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7

c) Sản phẩm:

- Lời giảiHĐ2, HĐ3(SGK trang 6), Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2,

HĐ3

- GV: nhắc lại tỉ lệ thức tìm được trong

HĐ 1

6 0,8

9 1, 2, em hãy tính các tích

chéo 6 1,2 và 9.0,8 rồi so sánh kết quả

- GV: Từ đẳng thức 2 6 = 3 4 ta có thể

suy ra những tỉ lệ thức nào?

*HS thực hiện nhiệm vụ 1:

HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá

nhân *Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ

1:

- 2 HS lên bảng trình bày kết quả HĐ 2

2 Tính chất của tỉ lệ thức

+ HĐ2:

6 0,8

9 1, 2 thì 6 1,2 = 9.0.8 + HĐ3:

Trang 5

HĐ 3

- HS cả lớp quan sát và nhận xét

*Kết luận, nhận định1:

- GV chính xác hóa kết quả của bài làm

của HS

+ GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3

trong trường hợp tổng quát để rút ra

các tính chất của tỉ lệ thức

+ GV nhấn mạnh tính chất hai, từ đẳng

thức ad = bc có thể lập được 4 tỉ lệ

thức=> tổ chức cho HS hoạt động, bổ

sung thêm ví dụ nhằm giúp HS củng cố

cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức

cho trước

Từ đẳng thức 2 6 = 3 4 ta có thể suy

ra

3 6 46 2 4 3 2

a) Tính chất của Tỉ lệ thức :

Từ đẳng thức 2 45 = 6.15 (cùng bằng 90) ta có thể lập được các tỉ lệ thức

645 1545 6 2 15 2

*GV giao nhiệm vụ học tập 2:

GV yêu cầu HS thực hiện

- Hoạt động theo nhóm bàn làm bài

Luyện tập 2 SGK trang 6

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo

luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ2:

GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình

bày lời giải

HS cả lớp theo dõi, nhận xét

*Kết luận, nhận định2:

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức và mức độ hoàn thành công việc

của học sinh

- GV:Trình chiếu nội dung nhận xét

b) Luyện tập 2:

Từ đẳng thức 0,2 4,5 = 0,6.1,5 ta có thể lập được các tỉ lệ thức.

0, 2 1,5 0, 2 0,6 4,5 1,5 4,5 0, 6

0,64,5 1,5 4,5 0, 6 0, 2 1,5 0, 2

Nhận xét: (SGK/6)

*GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 2

- GV: Hướng dẫn HS biết cách áp dụng

kiến thức trong phần nhận xét vào giải

bài toán thực tế

- GV: Lưu ý cách giải dạng toán này

cần gọi đại lượng cần tìm là x, sau đó

lập tỉ lệ thức liên quan

- GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận

nghiên cứu lời giải

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 3

c) Ví dụ 2:

Gọi x (cm) là chiều dài của lá cờ Phương và các bạn dự định làm

Trang 6

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo

luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận 3

GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình

bày lời giải

HS cả lớp theo dõi, nhận xét

*Kết luận, nhận định 3

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức và tổng kết phương pháp giải

Ta có tỉ lệ thức

14 2 3

x

Suy ra

14.3

21 2

cm Vậy chiều dài của lá cờ là 21 cm

*GV giao nhiệm vụ học tập 4:

Yêu cầu HS thực hiện bài Vận dụng

2:

Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam

cần 5 kg gạo nếp Nếu bà muốn gói 45

chiếc bánh chưng cùng loại gửi cho

người dân vùng lũ thì bà cần bao nhiêu

kilôgam gạo nếp?

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

giải bài toán

GV: GV: Hướng dẫn HS phân tích đề

bài, gợi ý cách giải

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo

luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận 4

- Hai HS lên bảng trình bày lời giải

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

*Kết luận, nhận định 4

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức và tổng kết phương pháp giải

d) Vận dụng 2:

Gọi x là số kilôgam gạo nếp cần dùng

Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức:

5

45 10

x

Suy ra

5.45

22,5 10

Vậy: số gạo nếp cần dùng để gói 45 chiếc bánh chưng là 22,5 kilôgam

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- HS biết vận dụng tính chất tỉ lệ thức vào bài toán tìm x, bài toán lập tỉ lệ thức

- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn

b) Nội dung:

- Thực hiện bài tập 6.3 đến 6.4/SGK trang 7

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài tập 6.3 đến 6.4/SGK trang 7

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Bài 6.3

Trang 7

Yêu cầu HS làm bài tập 6.3

Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn

? Để thực hiện yêu cầu của bài toán

cần áp dụng tính chất nào

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,

thảo luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận 1

- HS lên bảng nộp kết quả HĐ nhóm

- HS đại diện nhóm lên bảng trình

bày kết quả HĐ

- HS còn lại quan sát, nhận xét kết

quả mà nhóm bạn trình bày

*Kết luận, nhận định 1

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức và mức độ hoàn thành công việc

nhóm của học sinh

- GV: Chốt kết quả và tổng kết

phương pháp giải

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

Yêu cầu HS làm bài tập 6.4

Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

? Để thực hiện yêu cầu của bài toán

cần áp dụng tính chất nào

HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,

thảo luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận 2

- Một HS lên bảng trình bày kết quả

- HS còn lại quan sát, nhận xét kết

quả mà nhóm bạn trình bày

*Kết luận, nhận định 2

- GV đánh giá, nhận xét, chốt kết quả

và tổng kết phương pháp giải

a)

3

Suy ra

3.6 4

x 9 2

x

b)

5 15 20

x 

Suy ra

5.( 20) 15

x  20

3

x

Bài 6.4 14.(-15) = (-10) 21 Suy ra

14 21

10 15

14 10

21 15

10 15

14 21

15 21

10 14

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn, thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

Trang 8

- Thực hiện bài tập 6.5/SGK trang 7.

c) Sản phẩm:

- Lời giảibài tập 6.5/SGK trang 7

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS làm bài tập 6.5

Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

? Từ dữ kiện của bài toán ta lập được tỉ

lệ thức như thế nào

? Để thực hiện yêu cầu của bài toán

cần áp dụng tính chất nào

? Bài toán có lời văn cần trình bày các

bước như thế nào

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,

thảo luận

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ

khi HS cần

*Báo cáo và thảo luận

- Một HS lên bảng trình bày kết quả

- HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả

mà nhóm bạn trình bày

*Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức và mức độ hoàn thành công việc

của học sinh

Bài 6.5 Gọi lượng nước tinh khiết cần dùng để pha 45 gam muối là x

Theo bài ra ta có tỉ lệ thức

3 27 45

x

3.45 27 5

x x

 Vậy lượng nước cần dùng là 5 lít

Hướng dẫn tự học ở nhà

- Ôn tập lại kiến thức tỉ lệ thức

- Làm bài tập 6.6/sgk – 7

- Đọc phần em có biết

- Tìm hiểu trước bài 21: “Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”

Ngày đăng: 02/10/2023, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc máy chiếu. - Tiết 42 43  bài 20 tỉ lệ thức
Bảng ph ụ hoặc máy chiếu (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w