Năng lực: - Vẽ đường vuông góc và đường xiên, tính được khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, xác định được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.. - Biết mối quan hệ giữa ba cạ
Trang 1Ngày soạn:
6.3.2023
Ngày dạy:
14.3.2023
Ngày dạy:
15.3.2023
Ngày dạy:
14.3.203
Tiết 45-46: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
1 Năng lực:
- Vẽ đường vuông góc và đường xiên, tính được khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, xác định được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
- Biết mối quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác, vẽ đường trung tuyến của tam giác, xác định được sự đồng quy của 3 đường trung tuyến trong một tam giác
2 Phẩm chất:
Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, ôn lại kiến thức bài học trước.
III Tiến trình dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tái hiện lại kiến thức các bài học.
b) Nội dung: HS lần lượt trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Giáo viên giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 5 nhóm mỗi
nhóm từ 5 – 6 học sinh
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bảng
nhỏ, 1 viên phấn
- Nhiệm vụ của các nhóm: tham gia
trò chơi: “Nhanh tay, lẹ mắt” bằng
cách đọc nhanh câu hỏi GV trình
chiếu, thảo luận và đưa ra câu trả lời
Chọn đáp án đúng
Câu 1 Cho ABC có AB AC thì
A C B
B C B
C C B
Trang 2Thư kí của nhóm sẽ ghi lại kết quả
vào bảng và giơ bảng
- Nhóm nào trả lời nhanh nhất và
chính xác sẽ được 10 điểm cho mỗi
câu hỏi Tổng kết trò chơi nhóm nào
có số điểm cao nhất sẽ dành chiến
thắng và nhận được phần quà
* Hs thực hiện nhiệm vụ:
- Hs thảo luận nhóm đưa ra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
* Báo cáo kết quả thảo luận:
- Đại diện các nhóm lên treo bảng và
trình bày sản phẩm của nhóm mình
* GV nhận xét, đánh giá:
- GV tổng hợp điểm tuyên dương
khích lệ nhóm có điểm cao nhất
- Từ các câu hỏi trên GV tổng hợp lại
kiến thức đã học
Câu 2 Cho ABC có C B thì
AB AC
A AB AC
B AB AC
C AB AC
Câu 3 Cho MNP có I là trung điểm của MN Khi đó:
A MI là đường trung tuyến của MNP
B NI là đường trung tuyến của MNP
C PI là đường trung tuyến của MNP
Câu 4: Cho ABC có:
A AB AC BC
B AB AC BC
C BC AC AB
2 Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về cạnh và góc đối diện
trong tam giác; đường vuông góc và đường xiên, khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên; độ dài giữa 3 cạnh trong một tam giác; đường trung tuyến của tam giác, sự đồng quy của 3 đường trung tuyến trong một tam giác để làm các bài tập liên quan
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.1; 9.3 SGK trang 62.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 9.1; 9.3 SGK trang 6.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Làm các bài tập: 9.1 và 9.3 SGK
trang 62
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân
- GV hướng dẫn, hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng
làm bài tập 9.1 SGK trang 62, 1 HS lên
bảng làm bài tập 9.3 SGK trang 62
Dạng 1 : Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
Bài 9.1 SGK trang 62.
a) Tam giác ABC là tam giác tù b) Cạnh lớn nhất của ABC là cạnh
BC
Bài 9.3 SGK trang 62
Cạnh lớn nhất của tam giác cân là cạnh đáy Vì có một góc 96 là góc 0 tù
Trang 3- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
- GV cùng HS khái quát
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Làm bài tập sau theo nhóm (3 phút):
Bài 1: Cho hình chữ nhật ABCD các
đường chéo AC và BD
a) So sánh AB và BD ; AD và AC
b) Xác định khoảng cách từ điểm D
đến đường thằng BC
Bài 2: Luyện tập SGK/64
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu bài 1 trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ nếu cần
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên
trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa
tốt
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
Dạng 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Bài 1:
a) AB BD (Vì ABCD là hình chữ nhật nên ABAD do đó AB là đường vuông góc, BD là đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng
AD Tương tự : AD AC b) DC là khoảng cách từ điểm D đến đường thằng BC
Bài 2 : HS về nhà làm
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Làm bài tập sau :
Bài 1: Bộ ba đoạn thẳng nào không thể
là ba cạnh của một tam giác
a) 2cm ; 3cm ; 6cm
b) 2cm ; 4cm ; 6cm
c) 4cm ; 3cm ; 6cm
Bài 2 : Cho tam giác ABC có
AH BC tại H
So sánh AB và BH; AC và CH Từ đó
hãy nêu một cách khác để chứng minh
bất đẳng thức tam giác
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên
Dạng 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
Bài 1: a ; b Bài 2:
;
AB BH AC CH
Trang 4- Hướng dẫn, hỗ trợ nếu cần
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên
trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa
tốt
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
3 Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm bài tập thực tế.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Làm bài tập theo cặp (3 phút)
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc bài, tóm tắt đề bài và làm bài
theo cặp
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả
lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét bài làm
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS
- HS: sửa lại (nếu cần)
Dạng 3: Toán thực tế:
Bài tập:
Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây
ở vị trí nào?
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện ở nhà: Thiết kế cánh diều
hình tam giác theo kích thước, trang trí
tự chọn theo nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận:
Trang 5- Gửi hình ảnh cánh diều vào nhóm
lớp
* Kết luận, nhận định:
- GV dặn dò
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại các kiến thức đã học, đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
- Làm bài tập 9.16; 9.19 SGK/71; 9.20 SGK/76
- Chuẩn bị giờ sau: “Kiểm tra giữa học kì II”