Hoạt động 1: Mở đầu a Mục tiêu: - HS được ôn tập lại một số kiến thức trong chương tam giác bằng nhau.. Hoạt động 3.1: Dạng bài tập về tổng 3 góc trong tam giác.a Mục tiêu: - Thông qua
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn:
12.12.2022
Ngày dạy:
22.12.2022
Ngày dạy:
24.12.2022
Ngày dạy:
23.12.2022
Ngày dạy: 22.12.2022
TIẾT 28-29
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương IV
- Giải một số dạng toán cơ bản liên quan đến kiến thức trong chương này:
Định lí tổng 3 góc trong tam giác
Vận dụng kiến thức để chứng minh:
+ Hai tam giác bằng nhau (c.c.c; c.g.c; g.c.g; c.h-g.n; c.h-c.g.v)
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau (hay trung điểm của đoạn thẳng), hai góc bằng nhau (hay tia phân giác của 1 góc)
+ Hai đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc
+ Đường trung trực của 1 đoạn thẳng
+ 3 điểm thẳng hàng
+ Tam giác cân, đều, vuông, vuông cân
2 Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, vẽ hình, kí hiệu dữ kiện của bài toán + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn phương pháp chứng minh bài toán
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thông qua vẽ hình bằng thước, êke, thước đo góc góp phần hình thành, phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh
Trang 2+ Tư duy tổng hợp, phân tích bài toán, tóm tắt đề, tính toán chính xác, sử dụng máy tính bỏ túi
+ Khai thác các tình huống thực tiễn cuộc sống để hình thành năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề
3 Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
và thực hiện
- Trung thực: Thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Yêu nước: thông qua 1 bài toán thực tế: tính góc của mái đình – di tích lịch
sử nào đó của nước ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
Phiếu học tập, bảng phụ, bảng nhóm, phấn màu; máy chiếu, phần mềm GSP, thước thẳng, máy tính bỏ túi
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS được ôn tập lại một số kiến thức trong chương tam giác bằng nhau
- Gợi động cơ để học sinh học bài mới
b) Nội dung: Phần bài tập trắc nghiệm trong phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu các câu hỏi trắc nghiệm
(phiếu học tập số 1)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 3- Học sinh suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm mà giáo viên đưa ra
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, GV ghi đáp án đúng lên bảng
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, phản biện
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức
2 Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các kiến thức hình học trong chương IV
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi lý thuyết về: tổng 3 góc trong tam giác; 2 tam giác bằng nhau (các trường hợp); tam giác cân, vuông, vuông cân, đều
c) Sản phẩm: Hoàn thiện được sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương IV Hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
H1: Phát biểu định lý về tổng 3 góc trong tam giác
H2: Nêu tính chất góc ngoài của tam giác
H3: Nêu các dạng tam giác
H4: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau
H5: Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
H6: Nêu định nghĩa, tính chất của tam giác cân
H7: Nêu định nghĩa và tính chất đường trung trực của đoạn thẳng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời
Trang 4Đ1: (1): tổng 3 góc trong tam giác bằng 180°
Đ2: Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó “
ACx= +A B ”
Đ3: Tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông
Đ4: Hai tam giác bằng nhau là hai tam gaics có các cạnh bằng nahu và các góc bằng nhau
Đ5: Trường hợp bằng nhau của tam giác nhọn “c.c.c, c.g.c, g.c.g”,
Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông “cgv - cgv, cgv - gn kề cạnh ấy, ch–gn, c.h–cgv”
Bước 3: Báo cáo kết quả:
-HS đứng tại chỗ trả lời để hoàn thành được sơ đồ tư duy.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả:
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
* Đề xuất khác cho hoạt động 1:
- Cá nhân mỗi HS sẽ xây dựng sơ đồ tư duy (được giao việc ở cuối tiết trước).
- Nhóm sẽ thảo luận để xây dựng sơ đồ tư duy của nhóm tại lớp.
- Các nhóm sẽ tham quan sản phẩm của nhóm bạn (kĩ thuật phòng tranh) với phương châm 2K + 1H (2 khen + 1 hỏi), đánh giá và cho điểm nhóm bạn theo tiêu chí có sẵn Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Nhóm báo cáo theo vòng, các nhóm còn lại phản biện với 2K + 1H (hoặc 2H)
2 Hoạt động 3: Luyện tập:
Trang 5Hoạt động 3.1: Dạng bài tập về tổng 3 góc trong tam giác.
a) Mục tiêu:
- Thông qua bài tập nhằm khắc sâu cho học sinh về tổng các góc của tam giác,
tính chất 2 góc nhọn của tam giác vuông, định lí góc ngoài của tam giác
- Rèn kĩ năng tính số đo các góc trong tam giác, phát hiện các góc bằng nhau,
phụ nhau, chứng minh 2 đường thẳng song song
- Rèn kĩ năng suy luận
b) Nội dung: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
c) Sản phẩm: Tính số đo các góc trong tam giác, phát hiện các góc bằng nhau,
phụ nhau, chứng minh 2 đường thẳng song song
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài 1.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1:
- GV cho HS đọc đề bài 1.
H1: Dựa vào kiến thức nào để tìm x?
H2: Dự phòng nếu HS không trả lời được
h3 mới đặt câu hỏi gợi mở: lập biểu thức
tính tổng số đo các góc của tam giác MNP?
Biểu thức này có giá trị là bao nhiêu? Tìm
x?
H3: (mở rộng) DMNP là loại tam giác gì
đặc biệt? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài và suy nghĩ làm bài
Đ1:
+ h1: Quan sát hình 1, chúng ta đã biết số
đo gócA vàB Cần tính x là số đo của góc
C
+ h2: Quan sát hình 2, chúng ta đã biết số
đo góc D và E Cần tính x là số đo của góc
F .
+ h3: Quan sát hình 3, chúng ta đã biết số
đo góc M Cần tính x là số đo của góc N
hay góc P.
Đ2: Ở hình 3, ta không thể trực tiếp số đo
góc x được Vậy ta phải tính 2 lần góc x (là
Bài 1 Tính số đo các góc x trong hình
sau:
Giải:
* Hình 1:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong của tam giác vào DABC , ta có:
µ µ µ 180
A+ +B C = °
Þ 75 °+ +x 66 ° = 180 °
Þ x =180°- (75°+ °66)
Þ x =39°
* Hình 2:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong của
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
tổng của 2 góc N và P ) có giá trị là 44°.
Từ đó, ta tính được góc x.
Đ3: (mở rộng) DMNP là tam giác cân tại M
vì có
µ µ( )
N = P = x
- HS hoạt động cá nhân làm bài 1
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- 4 HS lên bảng trình bày bài làm và các HS
khác làm vào trong vở
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập
tam giác vào DDEF , ta có:
µ µ µ 180
D+ + =E F °
Þ 37 °+ 63 °+ =x 180 °
Þ x =180°- (37° + °63)
Þ x =80°
* Hình 3:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong của tam giác vào DMNP , ta có:
¶ µ µ 180
M +N +P = °
Þ 136 °+ + =x x 180 °
2 180 – 136
2 44
22
x x x
= ° Þ
Bài 2.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2:
- GV cho HS đọc đề bài 2.
H1: Em hãy nêu lại quan hệ của 2 góc nhọn
trong tam giác vuông?
H2: Áp dụng quan hệ vừa nêu, em hãy
tính góc B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, vẽ hình và suy nghĩ làm
bài
Đ1: Trong tam giác vuông, 2 góc nhọn phụ
nhau
Đ2: Em tính được B =µ 50°
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- 1 HS lên bảng trình bày, các HS còn lại
trình bày vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
Bài 2 Xét tam giác vuông ABC tại A,
góc C có số đo là 40° Tính góc B?
Lời giải
ΔABCABC vuông tại A (gt)
Bµ +Cµ =90°
Bµ =90°- Cµ =90°- 40° =50°
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập
Bài 3.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 3:
- GV cho HS đọc đề bài 3.
H1: Góc ở đỉnh của D ABC cân tại A là
góc nào?
H2: Để tính số đo 2 góc ở đáy bằng nhau,
chúng ta có thể vận dụng cách làm của bài
tập nào đã sửa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, vẽ hình và suy nghĩ làm
bài theo nhóm cặp đôi
Đ1: Góc A
Đ2: Cách làm của hình 3 bài 1
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS hoạt động báo cáo theo nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhóm
trên bảng và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập, đưa ra công thức tổng
quát
Bài 3 Xét D ABC cân tại A có góc ở
đỉnh bằng 100° Hãy tính số đo hai góc còn lại?
Lời giải
ABC
D cân tại A (gt) Þ Bµ =Cµ
Mà Bµ +Cµ =180°- Aµ
(tổng 3 góc của
ABC
Nên
µ µ 180 100 40
2
* Công thức tổng quát:
“Trong tam giác cân:
Góc ở đáy=180
0
−Góc ở đỉnh
Bài 4.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 4:
- GV cho HS đọc đề bài 4.
H1: Góc ở đáy của D ABC cân tại B là
góc nào?
H2: Để tính số đo góc ở đỉnh, chúng ta cần
làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, vẽ hình và suy nghĩ làm
bài theo nhóm cặp đôi
Đ1: Góc A và góc C .
Đ2: Áp dụng định lý tổng 3 góc trong tam
Bài 4 Xét D ABC cân tại B có góc ở
đáy bằng 40° Hãy tính số đo góc ở đỉnh?
Lời giải
ABC
D cân tại B (gt) Þ Aµ =Cµ
Mà ta có:
µ 180 (µ µ)
B = °- A C+
(tổng 3
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
giác vì đã biết số đo của 2 góc đáy
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS hoạt động báo cáo theo nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhóm
trên bảng và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập, đưa ra công thức tổng
quát
góc của D ABC )
Nên B =µ 180 0 - 2.40 0 = 100 0
* Công thức tổng quát:
“Trong tam giác cân:
Góc ở đỉnh = 180 °- 2. Góc ở đáy”
Bài 5
Bước 1: Giao nhiệm vụ 5:
- GV cho HS đọc đề bài 5.
H1: Với dữ kiện của đề bài ta tính được
yếu tố góc nào trong 3 góc x y z , ,
trước?
Dựa vào tam giác nào? Vì sao?
H2: Sau khi có góc y, ta tính được góc
nào? Dựa vào kiến thức nào?
H3: Em tính góc z dựa vào kiến thức nào?
- GV yêu cầu HS làm bài 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài 5
Đ1: Góc y Dựa vào tổng 3 góc của D SRI
vì đã biết ·SRI và ·RSI .
Đ2: Tính góc x.
+ Cách 1: Dựa vào góc ngoài D SRI .
+ Cách 2: Dựa vào quan hệ kề bù với góc y
Đ3:
+ Cách 1: Dựa vào quan hệ kề bù với ·RTS
(cách này cần tính ·RTS trước).
+ Cách 2: Dựa vào góc ngoài D SRT .
- HS hoạt động cá nhân làm bài 5
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- 3 HS lần lượt lên bảng trình bày bài làm
và các HS khác làm vào trong vở
Bước 4: Đánh giá kết quả:
Bài 5 Tính số đo góc x y z , ,
trong hình sau:
z
25
25
y x 75
S R
Lời giải
Áp dụng định lí tổng ba góc trong của tam giác vào D SRI , ta có:
SRI
D có: RIS· =180°- (SRI· +RSI· )
180 25 75 80
y
Þ = °- °+ ° = °
SRI
D có: RIT· =SRI· +RSI·
(góc ngoài của tam giác)
Þ x= 25 °+ ° = 75 100 °
SRT
D có: z=SRT· +RSI·
(góc ngoài của tam giác)
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập (dùng kiến thức góc ngoài sẽ nhanh
hơn)
Þ z= 2.25 °+ 75 ° = 125 °
Bài 6
Bước 1: Giao nhiệm vụ 8:
- GV cho HS đọc đề bài 8.
- GV hướng dẫn đặt câu hỏi và viết sơ đồ
đi lên
· 92 ;· 34
(gt)
· 180 (· · )
AED = °- DCE +CDE
tổng 3 góc DCED
· 54
BAC =· 54°
(gt)
cặp góc sole trong
a / / b
- GV yêu cầu HS làm bài 8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài 8, vẽ lại hình và nghe
hướng dẫn theo sơ đồ đi lên của GV
- HS hoạt động cá nhân làm bài 8 theo
hướng dẫn sơ đồ đi lên của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- 1 HS lần lượt lên bảng trình bày bài làm
và các HS khác làm vào trong vở
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập
Bài 6 Cho hình vẽ bên dưới Chứng
minh rằng: a / / b
Lời giải Xét DCED ta có:
· 180 (· · )
AED= °- DCE +CDE
(tổng 3 góc của tam giác)
Þ AED· =180°- (92°+ °34)
Þ AED =· 54°
Þ BAC· =AED·
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong
Nên a / / b
Tiết 2
Trang 10Hoạt động 3.2: Dạng 2: Bài tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam
giác và các bài toán liên quan
a) Mục tiêu:
Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, chứng minh ba điểm thẳng hàng
b) Nội dung: Bài 1, 2, 3
c) Sản phẩm: Bài làm cá nhân và bài làm nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài 1:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1, vẽ hình,
ghi GT – KL vào vở
Cho DABC có AB =AC , lấy M là trung
điểm của BC .
a) Chứng minh: DABM = DACM .
b) Chứng minh: AM ^BC .
c)Kẻ
MH ^AB H Î AB MK ^AC K Î AC
Chứng minh MH =MK .
- H1: Chứng minh:DABM và DACM bằng
nhau
- H2: Chứng minh: AM ^BC .
- H3: Chứng minh: MH =MK
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lần lượt lên bảng vẽ hình, viết GT –
KL và chứng minh các câu a, b, c để trả lời
3 câu hỏi của bài toán
Bài 1:
K H
B
A
GT
ABC
D , AB =AC , MB =MC
(M Î BC)
MH ^AB H Î AB
MK ^AC K Î AC
KL
a) DABM = DACM
b) AM ^BC
c) MH =MK
a) Xét DABM và DACM có:
AB =AC (GT)
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Có cách chứng minh nào khác hay
không?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét chung và chốt kiến thức
MB =MC
(GT)
AM là cạnh chung
Do đó DABM = DACM (c – c – c)
b) Vì DABM = DACM nên
AMB =AMC (hai góc tương ứng)
Mà AMB· +AMC· =180°
(hai góc kề bù)
Do đó
2
Suy ra AM ^BC
c) Xét DHBM và DKCM có:
· · ( )90
MB =MC
(GT)
Do đó DHBM = DKCM(cạnh huyền –
góc nhọn) Suy ra MH =MK (hai cạnh tương
ứng)
Bài 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1, vẽ hình,
ghi GT – KL vào vở
Cho DABC có AB =AC Kẻ
Gọi
O là giao điểm của BD và CE Chứng
minh:
a) BD =CE ;
b) DOEB = DODC ;
c) AO là tia phân giác của ·BAC .
- H1: Nêu cách chứng minh BD =CE?
- H2: Muốn chứng minh AO là tia phân
giác của ·BAC , ta cần chứng minh điều gì?
Bài 2:
O
C B
A
GT
ABC
D , AB =AC ,
,
BD^AC CE ^AB
(DÎ AC E, Î AB)
, { }
BD CEÇ = O
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Thực hiện các yêu cầu vào vở ghi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vẽ hình, ghi GT – KL và trả lời các câu
hỏi gợi mở của GV để hoàn thành bài toán
- Đ1: Để chứng minh BD =CE ta chứng
minh DABD=DACE
- Đ2: Muốn chứng tỏ AO là tia phân giác
của ·BAC ta cần chỉ ra hai góc bằng nhau,
cụ thể EAO· =DAO·
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét chung và chốt kiến thức
KL
a) BD=CE ;
b) DOEB = DO CD ; c) AO là tia phân giác của
·BAC .
a) Xét DABD và DACE có:
· · ( 90)
ADB =AEC = °
AB =AC (GT)
·BAC là góc chung
Do đó DABD=DACE
(cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra BD =CE (hai cạnh tương ứng)
b) Vì DABD=DACE
nên
ABD=ACE (hai góc tương ứng) hay
Ta có: AB =AE +EB,AC =AD +DC
Mà AB =AC (GT), AE =AD (vì
=
) Suy ra EB =DC
Xét DOEB và DODC có:
· · ( 90)
OEB =ODC = °
EB =DC (chứng minh trên)
EBO=DCO (chứng minh trên)
Do đó DOEB = DODC (g – c – g)
c) Xét DAEO và DADO có:
· · ( )90
AEO=ADO = °
AO là cạnh chung
AE =AD (vìDABD=DACE )
Do đó DAEO=DADO
(cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra EAO· =DAO·
(hai góc tương ứng)