HƯỚNG DẪN Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn lưu loát , không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ
Trang 1ÔN THI TR 7 BỒI DƯỠNG TR 26 Bài 3 : CHIẾC LƯỢC NGÀ.
A Kiến thức cần nhớ.
1 Tác giả :
- Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.Trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiếntrường Nam Bộ Từ sau năm 1954, tập kết ra Bắc công tác tại phòng văn nghệ Đàitiếng nói Việt Nam và bắt đầu viết văn Từ đó ông công tác ở Hội nhà văn ViệtNam, làm biên tập cho tuần báo Văn nghệ và Hội nhà văn Trong thời kì khángchiến chống Mĩ, ông tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học
- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại : truyện ngắn, tiểuthuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộtrong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hoà bình
- Lối viết của Nguyễn Quang Sáng giản dị, mộc mạc, tự nhiên, nhưng sâu sắc,đậm đà chất Nam Bộ
2 Hoàn cảnh sáng tác : « Chiếc lược ngà » được viết năm 1966, khi tác giả
hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ đang diễn
ra vô cùn ác liệt tại chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.Văn bản đoạn trích là phần giữa của truyện, tập trung thể hiện tình cảm cha concủa ông Sáu và bé Thu
3 Ngôi kể : - Tác giả đã kể chuỵên từ nhân vật “Tôi”- một người chứng kiến
câu chuyện Ngôi kể này đã tạo được một giọng điệu kể chuyện thủ thỉ, gợi cảmgiác chân thực và gần gũi với người đọc Khi cần có thể bày tỏ trực tiếp cảm xúc,thái độ đối với sự kiện và nhân vật
4- Tên truỵên “chiếc lược ngà” là cầu nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu.
Chiếc lược ngà là kỉ vật của người cha vô cùng yêu con để lại cho con trước lúc hysinh
5 Tình huống cơ bản của truyện ( Truyện ngắn « Chiếc lược ngà » đã sáng tạo được tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí Đó là tình huống nào
? Tình huống ấy đã thể hiện tâm trạng của người cha và đứa con như thế nào
? )
- Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau 8 năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là béThu không nhận cha Đến lúc em nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ôngSáu lại phải ra đi
- Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vàoviệc làm chiếc lược ngà để tặng con, nhưng chiếc lược chưa gửi đến tay con thìông Sáu đã hi sinh
Trang 2Tình huống thứ nhất là tình huống cơ bản Và nếu tình huống này bộc lộ tìnhcảm mãnh liệt của bé Thu với cha thì tình huống thứ hai bộc lộ tình cảm sâu sắccủa người cha đối với đứa con.
Câu 3(2 điểm): Nêu hai tình huống thể hiện tình cha con sâu sắc trong truyện
ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
GỢI Ý Câu 3(2 điểm): Học sinh nêu được hai tình huống:
- Tình huống 1: Hai cha con gặp nhau sau tám năm rong xa cách nhưng thật trớ trêu bé Thu không nhận ra cha, (0,5đ) đến lúc em nhận và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu phải ra đi (0,5đ)
- Tình huống 2: Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình cảm của tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con (0,5đ) nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái (0,5đ)
6 Tóm tắt :
Đề : 2 đến 3 điểm
- Ông Sáu ở chiến khu về thăm nhà với hy vọng gặp lại đứa con sau tám năm
xa cách, hai bố con chưa hề gặp mặt
- Mấy ngày đầu, do vết sẹo trên mặt ông Sáu khác với tấm hình chụp ở nhànên bé Thu không nhận bố
- Đến hôm ông Sáu phải lên đường, nghe bà ngoại giải thích về vết sẹo, béThu đã nhận ba của mình
- Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thương đứa con vàoviệc làm cho con gái một chiếc lược chải tóc bằng ngà Lúc hấp hối (do bị trúngđạn máy bay Mĩ) ông đã nhờ đồng đội chuyển chiếc lược ngà cho con
7 Nghệ thuật trần thuật của truyện :
- Truyện «Chiếc lược ngà » khá tiêu biểu cho những đặc điểm trong nghệthuật truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng Là một nhà văn Nam Bộ, rất am hiểu và
Trang 3gắn bó với mảnh đất ấy, Nguyễn Quang Sáng, hầu như chỉ viết về cuộc sống vàcon người Nam Bộ trong chiến tranh và sau hoà bình.
- Một trong những điểm tạo nên sức hấp dẫn của truyện là tác giả đã xây dựngđược một cốt truyện khá chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ tự nhiên nhưng hợp lí :
Bé Thu không nhận ra cha khi ông Sáu về phép thăm nhà, rồi lại biểu lộ những tìnhcảm thật nồng nhiệt, đầy xúc động với người cha trước lúc chia tay Sự bất ngờcàng gây được hứng thú cho người đọc khi hiểu được tính hợp lí của các sự việc,hành động bề ngoài có vẻ mâu thuẫn Ở phần sau của truyện, tác giả còn tạo thêmmột bất ngờ nữa, đó là cuộc gặp gỡ tình cờ của nhân vật người kể chuyện với Thu,bấy giờ đã thành một cô giao liên dũng cảm, trong một lần ông cùng một đoàn cán
bộ đi theo đường dây giao liên, vươợ qua một quãng nguy hiểm ở Đồng ThápMười
- Một yếu tố nghệ thuật nữa góp phần tạo nên thành công của truyện ngắn này
là việc lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp Người kể chuyện trong vai mộtngười bạn thân thiết của ông Sáu, không chỉ là người chứng kiến khách quan và kểlại mà còn bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ với các nhân vật Đồng thời qua những ýnghĩ, cảm xúc nhân vật kể chuyện, các chi tiết, sự việc và nhân vật khác trongtruyện bộc lộ rõ hơn, ý nghĩa tư tưởng của truyện thêm sức thuyết phục
+ Truyện được trần thuật theo lời của người bạn ông Sáu, người đã chứngkiến những cảnh ngộ éo le của cha con ông Cảnh ngộ ấy đã gợi lên bao nhiêu xúc
động ở nhân vật kể chuyện : « tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé
cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa Đó là tiếng « ba » mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng « ba » như vỡ tung ra từ đáy lòng nó » Lòng trắc ẩn, sự
thấu hiểu những hi sinh mà bạn mình phải chịu đựng khiến cho ông « bỗng thấykhó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim »
+ Chọn nhân vật kể chuyện như vậy khiến cho câu chuyện trở nên đáng tincậy hơn Người kể chuyện lại hoàn toàn chủ động điều khiển nhịp kể theo trạngthái cảm xúc của mình, chủ động xen vào những ý kiến bình luận, suy nghĩ để dẫndắt sự tiếp nhận của người đọc, người nghe (VD : trong cuộc đời kháng chiến củatôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ tôi bịxúc động như lần ấy, « cây lược ngà chưa chải được mái tóc của con, nhưng nónhư gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh »)
- Tạo đượ khoảnh khắc thời gian đặc biệt , đáng nhớ để làm nổi bật tình chacon thiêng liêng cảm động cũng như những cảnh ngọ éo le mà con người trongcuộc chiến phải trải qua
- Xây dựng hình tượng chiếc lược ngà, hình tượng nghệ thuật độc đáo giàu ýnghĩa
B.Luyện tập.
Ý nghĩa nhan đề Chiếc lược ngà
Nhan dề của tác phẩm nói chung có ý nghĩa thâu tóm chủ đề tư tưởng mà tác giả thể hiện trong đó nhan đề ngắn gọn, mới lạ có sức thu hút người đọc ngay từ đầu
Trang 4“Chiếc lược ngà » của nhà văn Nguyễn Quang Sáng là một nhan đề giản dị và sâu sắc
Chiếc lược ngà là một nhan đề hay, thể hiện được mội dung tư tưởng cốt lõi của
tác phẩm Chiếc lược ngà đã trở thành một hình tượng nghệ thuật chứa đựng tìnhcảm cha con sâu nặng, thiêng liêng Chọn hình ảnh chiếc lược ngà - kỷ vật củangười bạn trao cho con làm nhan đề tác phẩm, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã thểhiện được tài năng của mình trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩmtrong một hình ảnh nghệ thuật cô đúc, giàu ý nghĩa
- Với bé Thu “chiếc lược ngà” là kỷ vật của người cha, là nỗi nhớ thương mong
nhớ của người cha nơi chiến khu dành cho mình Cầm chiếc lược trong tay, béThu được sưởi ấm bởi tình cha, như có người cha ở bên
- Với ông Sáu, Chiếc lược ngà đã trở thành một vật quý giá, thiêng liêng với ôngSáu Nó chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương mong đợi của ngườicha và làm dịu đi nỗi ân hận đã đánh con của ông Trao cây lược cho con, ông Sáunhư đã nói với được với con gái yêu tình cảm của mình
- Chiếc lược ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết, sâu nặng mà còn gợicho người đọc thấm thía những mất mát, éo le đau thương do chiến tranh gây racho bao gia đình
+ Chiếc lược ngà đóng vai trò quan trọng bố cục tác phẩm, nó xuyên suốt kết nốimọi tình huống tình tiết truyện, nhân vật là đầu đề bác Ba gợi nhớ và kể lại câu chuyệntình cha con ông Sáu Chiếc lược ngà góp phần khái quát chủ đề tác phẩm Chiếc lượcngà là biểu tượng cho tình cha con bất diệt, là sự kết nối tình đồng chí dân tộc trongchiến tranh, nói lên được những mất mát đau thương của con người Việt Nam trongchiến tranh Cách đặt nhan đề góp phần thực hiện phong cách của Nguyễn QuangSáng giản dị tự nhiên mà sâu sắc
- Chiếc lược ngà là cầu nối giữa người sống và người đã khuất nối 2 câu chuyệntrong truyện : chuyện cha con ông Sáu và chuyện của người kể
Vấn đề : Cảm nhận về hình ảnh chiếc lược ngà trong tác phẩm.
*ý 1: Dẫn luận.
*ý2: Hình ảnh chiếc lược ngà trong tác phẩm như thế nào?
Đó là một chiếc lược làm bằng ngà voi, dài hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi,chỉ có một hàng lược thưa Trên sống lược có một dòng chữ nhỏ mà ông Sáu đã gòlưng tẩn mẩn khắc từng nét chữ: "Yêu nhớ tặng Thu con của ba" Một cây lược rấtgiản dị đã trở thành kỷ vật thiêng liêng vô giá gắn kết ba con nhiều trong tác phẩm, kếtnối hai cuộc gặp gỡ chứa đựng bao ý nghĩa sức sống
*ý 3: Chiếc lược ngà có ý nghĩa như thế nào?
+ ý nghĩa về nội dung:
Trang 5+ Chiếc lược ngà là biểu tượng cho tình cha con bất diệt Những ngày ông Sáu vềthăm nhà bé Thu nhận cha, lúc ông ra đi cũng là lúc tình cha con trỗi dậy mãnh liệt.Ông Sáu trở lại căn cứ mang theo nỗi nhớ thương và lời hứa tặng cho bé Thu mộtchiếc lược Chiếc lược là mong ước của bé và trở thành niềm thôi thúc trong lòng củangười cha.
+ Trở lại căn cứ dù sống trong hoàn cảnh chiến trường khó khăn nhưng ông Sáukhông quên lời hứa của với con và luôn nghĩ đến món quà tặng con: chiếc lược
- Ông Sáu đã khéo léo khổ công làm từng răng lược, dồn hết tình cảm ân hận, lòngthương nhớ con vào trong chiếc lược Chiếc lược được hình thành bằng sự thôi thúc và
sự nhớ mong của tình phụ tử Dường như ông muốn ký thác vào nó tình yêu thương vôhạn dành cho con và nỗi day dứt vì đã đánh con
- Đêm đêm ông đưa chiếc lược ra ngắm nghía, mài lên tóc Chiếc lược chải đượcmái tóc con những đã phần nào gỡ được rối trong lòng ông Ông Sáu đã giữ gìn chiếclược như báu vật và khao khát ngày được thống nhất để gặp con để trao lại món quà
mà ông đã dày công làm nên Như vậy, chiếc lược ngà là sợi dây kết nối hai cha controng tình cảnh éo le khắc nghiệp của chiến tranh Nó là nguồn động viên, nâng đỡ ôngSáu trên bước đường đuổi giặc
+ Nhưng tâm nguyện chưa thành thì ông Sáu hy sinh Giờ phút cuối cùng trước lúcnhắm mắt ra đi không còn đủ sức để trăn trối ông Sáu vẫn nhớ đến chiếc lược ngà, nhớđến con Tình thương yêu con làm nên sự kỳ diệu, ông Sáu thu hết lực tàn lấy chiếclược ngà trao cho người đồng đội nhìn bạn hồi lâu và đến khi nhận được lời hứa ôngSáu mới yên lòng nhắm mắt Ông Sáu đã ra đi nhưng chiếc lược ngà sẽ trở thành kỷvật thiêng liêng của người cha, là nguồn động viên an ủi trong cuộc đời của đứa con,giữ chiếc lược ngà bé Thu - cô giao liên sẽ ấm áp trong tình thương yêu của người cha
đã khuất
+ Chiếc lược ngà là sợi dây kết nối tình đồng chí đồng đội trong chiến tranh
- Những ngày ông Sáu làm chiếc lược ngà, bác Ba có tâm trạng vui chờ đợi mỗi khiông Sáu cưa xong một chiếc răng lược và ông cũng khát khao ngày được thống nhất
để được chứng kiến cảnh cha con ông Sáy gặp nhau và bé Thu được đón nhận chiếclược từ tay bố
- Phút chia tay vĩnh biệt với chiếc lược ngà và cái nhìn trăng ktrối của ông Sáu bác
Ba đã hiểu được điều mà người đồng chí trao gửi bởi bác biết cây lược đó quý giá đối
ới ông Sáu đến nhường nào Bác hiểu được những tình cảm mà ông Sáu gửi gắm quachiếc lược ngà Tôi sẽ đem về trao tận tay cho cháu Đó không chỉ là lời hứa với đồngđội trong giây phút lâm chung mà còn là lời hứa với lòng mình Nhận chiếc lược ngà,bác Ba đón nhận trách nhiệm làm cho ở ông Sáu Vì thế chiếc lược ngà cũng là báu vậtcủa bác Ba luôn được bác Ba mang theo bên mình Bác Ba khát khao ngày gặp lại béThu để thừa sứ mệnh của người đồng chí đã khuất
+ Chiếc lược ngà còn là biểu tượng để nói lên những mất mát đau thương trong đờisống tình cảm của người Nam Bộ trong chiến tranh
Trang 6- Chiếc lược ngà làm trong hoàn cảnh xa cách vời vợi nhớ thương Chiếc lược ngàchưa trao được cho con thì người cha đã hy sinh Chỉ qua hình tượng chiếc lược ngà tacảm nhận được những mất mát thiệt thòi của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh chiếntranh.
+ ý nghĩa về nghệ thuật
- Chiếc lược ngà có vai trò quan trọng trong bố cục, kết cấu của tác phẩm, nó xuyênsuốt mọi tình huống tình tiết trong câu chuyện Nó là đầu mối để gợi nhớ về câuchuyện cha con ông Sáu Chính vì thế mà chiếc lược ngà được dùng để đặt tên cho tácphẩm và cũng là hình ảnh khái quát chủ đề tác phẩm
Dàn ý chi tiết phân tích truyện Chiếc Lược Ngà
I Mở bài
- Giới thiệu truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
- Giới thiệu tình huống truyện đặc sắc, giàu kịch tính và đậm chất thơ qua đó thấyđược tài năng viết truyện của nhà văn cũng vai trò của tình huống truyện đối vớiviệc thể hiện tư tưởng tác phẩm
II Thân bài
1 Nội dung tình huống truyện
+ Ông Sáu nóng lòng muốn nhận con sau 8 năm xa cách nhưng bé Thu khôngnhận ông Sáu là ba chỉ vì vết thẹo trên má mãi tới khi mọi người chuẩn bị trở lạichiến trường miền Đông thì bé Thu mới chịu nhận ba
+ Ở chiến trường vì thương nhớ con ông Sáu đã làm cho con chiếc lược ngànhưng chưa kịp trao cho con thì ông hy sinh
- Đặc điểm tình huống truyện Chiếc lược ngà
+ Giàu kịch tính: gây bất ngờ, tò mò cho người đọc
+ Giàu chất thơ: có cảm xúc, sức lay động lòng người
2 Phân tích, chứng minh
* Kịch tính trong tình huống truyện
- Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con ông Sáu và bé Thu đầy bất ngờ khi bé Thu khôngnhận ba:
+ Mọi nỗ lực của ông Sáu trong những ngày ở nhà không thể thay đổi được thái
độ của bé Thu đối với mình
- Trước khi ông Sáu đi thật bất ngờ bé Thu lúc này lại thét lên “Ba…a…a…ba!”nhận ông Sáu là ba
- Trở lại chiến khu miền Đông, tất cả tình yêu thương ông Sáu dồn vào làm chocon chiếc lược ngà nhưng chưa kịp trao cho con thì ông hy sinh
+ Trước khi hy sinh ông Sáu trao lại cây lược ngà cho bác Ba - người đồng độithân thiết cũng là người chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu
→ Tình huống chuyện liên tục thay đổi tạo kịch tính, bất ngờ, gây xúc động chongười đọc
* Chất thơ thể hiện
Trang 7- Tình huống truyện cuộc gặp gỡ của cha con ông Sáu giàu chất thơ thể hiện cảmxúc mãnh liệt, xúc động của tình cha con.
+ Hình ảnh ông Sáu vội vàng trong hành động, bối rối trong lời nói với conkhiến người đọc cảm thấy cảm động
+ Khi đứa con không nhận ông Sáu là cha, sự thất vọng của ông Sáu lại khiếnngười đọc thấy xót thương
- Đoạn miêu tả cảnh cha con ông Sáu từ biệt giàu cảm xúc đặc biệt là thái độ của
của bé Thu dành cho cha lay động lòng người ("Nhìn thấy cảnh ấy bà con xung quanh không có ai cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như nắm lấy trái tim tôi”).
- Tình huống ông Sáu làm cây lược ngà và trao lại trước khi hy sinh là điểm nhấncho giai điệu về tình cha con trong hoàn cảnh chiến tranh:
+ Khi trở lại chiến trường, ông Sáu dốc tâm sức làm cho con chiếc lược bằng tất
cả nỗi nhớ mong, tình yêu thương và cả niềm ân hận
+ Chiếc lược trở thành biểu tượng của tình phụ tử thiêng liêng, cao đẹp
+ Tình huống truyện toát lên tình cảm, cảm xúc mãnh liệt tinh tế, tạo chất thơcho thiên truyện này
III Kết bài
- Truyện ngắn thành công khi xây dựng tình huống truyện bất ngờ, giàu kịch tínhtrong diễn biến truyện, gợi lên nhiều cảm xúc sâu lắng trong lòng người đọc
- Tình huống truyện góp phần thể hiện tư tưởng của tác phẩm: Chiếc lược ngà đã
thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le củachiến tranh
ÔN THI
3
Đề 1
Cảm nhận về tình cảm mà người cha dành cho con trong tác phẩm
Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng) Từ đó liên hệ với thực tế
cuộc sống hoặc với một tác phẩm khác cũng viết về đề tài gia đình
để thấy được sức mạnh của tình cảm gia đình.
4,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
có đủ các phần mở bài, thân bài kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân
bài, triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận
thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các
thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
- Giới thiệu khái quát về tác gải, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận
- cảm nhận về tình cảm mà người cha dành cho con:
Trang 8+ Vẻ đẹp của tình cảm mà người cha dành cho con thể hiện qua: nỗi
mong nhớ và khao khát gặp con trong tám năm xa cách; mong muốn
gần gũi, chăm sóc con trong ba ngày nghỉ phép; tình cảm dâng trào
trong giờ phút chia xa; niềm thương nhớ con khi quay lại chiến khu ( ân
hận dai dẳng vì trót đánh con; vui sướng khi làm chiếc lược nhà cho
con;…) Tình cảm mà người cha dành cho con là tình cảm thiêng liêng,
sâu nặng, bất diệt Đây là tình cảm muôn thuở, có tính nhân bản bền
vững được thể hiện trong hoàn cảnh ngặt nghèo, éo le của chiến tranh
và trong cuộc sống nhiều gian khổ, hi sinh của người cán bộ cách mạng
Chính tình cha con là động lực tinh thần to lớn cho anh Sáu trong những
ngày kháng chiến(1,75)
+ Vẻ đẹp của tình cảm mà người cha dành cho con thể hiện qua ngôn
ngữ mộc mạc, dân dã, gần với khẩu ngữ và đậm màu sắc Nam Bộ, qua
cốt truyện hấp dẫn, qua việc lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp, qua
nghệ thuật miêu tả tâm lý và nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất
ngờ mà tự nhiên,…(0,5)
- Học sinh có thể liên hệ với thực tế đời sống (nêu ra những câu
chuyện, hiện tượng có thực trong đời sống) hoặc liên hệ với một tác
phẩm khác cũng viết về tình cảm gia đình( trong hoặc ngoài SGK) Trên
cơ sở đó khẳng định sức mạnh của tình cảm gia đình: gia đình là nơi
dựa yêu thương, là điểm tựa tinh thần giúp con người vượt qua những
khó khăn, trở ngại trong cuộc sống,…(0,75)
Phần II: Làm văn (6 điểm)
Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua đoạn trích
"Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng.
Trang 9- Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Phần II: Làm văn ( 6 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Biết cách làm bài về nghị luận văn học
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, có cảm
xúc, không mắc lỗi chính tả.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo
yêu cầu sau:
a Mở bài (0,5 điểm)
- Tình cảm gia đình là những tình cảm thân thương, gắn bó trong tâm hồn
của mỗi con người, nó đã trở thành một đề tài quen thuộc trongvăn học.
- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng là bài ca về
tình phụ tử thiêng liêng trong hoàn cảnh chiến tranh tàn khốc.
b Thân bài (5 điểm)
* Tình cảm của cha con ông Sáu:
Chiến tranh đã gây ra cảnh chia li cho gia đình ông Sáu: Ông Sáu đi kháng
chiến khi đứa con đầu lòng (bé Thu) chưa đầy một tuổi Ở chiến khu, ông nhớ con
nhưng chỉ được nhìn con qua tấm ảnh nhỏ Bé Thu dần lớn lên trong tình yêu của
má nhưng em chưa một lần được gặp ba, em chỉ biết ba qua tấm hình chụp chung
với má.
* Chiến tranh đã không thể chia cắt được tình cảm gia đình, tình phụ tử thiêng liêng:
- Bé Thu rất yêu ba:
+ Em cương quyết không nhận ông Sáu là cha (khi thấy ông không giống với
người trong tấm hình chụp chung với má) Em phản ứng một cách quyết liệt, bướng
bỉnh (để bảo vệ tình yêu em dành cho ba…).
+ Em ân hận trằn trọc không ngủ được khi được ngoại giảng giải.
+ Lúc chia tay, em gọi “ba”, hôn cả lên vết thẹo dài đã từng làm em sợ
hãi, em không cho ba đi…
- Ông Sáu luôn dành cho bé Thu một tình yêu thương đặc biệt:
+ Khi xa con, ông nhớ con vô cùng.
+ Khi được về thăm nhà, ông không đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà để
được gần con.
+ Ông vô cùng đau khổ khi thấy con lạnh lùng (khi con cương quyết
không chịu gọi “ba”).
+ Ông dồn hết tình yêu thương con vào việc tự tay làm chiếc lược ngà
cho con.
+ Ân hận vì đã đánh con.
+ Trước khi nhắm mắt, ông cố gửi cho con kỉ vật cuối cùng…
0,25 điểm 0,25 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 10* Suy nghĩ về tình cảm gia đình trong chiến tranh:
- Cảm động trước tình cha con sâu nặng, là tình cảm thiêng liêng của mỗi con người.
- Trong hoàn cảnh chiến tranh tàn khốc, tình cảm gia đình càng được thử thách càng trở nên thiêng liêng hơn.
- Tình cảm gia đình tạo nên sức mạnh, nghị lực, niềm tin để con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
- Tình cảm gia đình, tình cha con đã hòa quyện trong tình yêu quê hương đất nước.
0,25 điểm 0,25 điểm
Hết
Câu 1 (6,0 điểm)
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.
(Con cò - Chế Lan Viên, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục – 2007)
Từ lời thơ trên, em hãy viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về tình mẹ trong cuộc
sống
Câu 2 (10,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Chiếc lược ngà”của nhà văn Nguyễn Quang Sáng là bản tình ca về tình
phụ tử”.Dựa vào đoạn trích, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 11PHẦN II LÀM VĂN: (16,0 điểm)
1 * Yêu cầu về kĩ năng:
- HS biết cách làm một bài văn ngắn nghị luận xã hội
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính
tả, dùng từ và ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức
HS trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý sau:
- Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ: Sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng, bền bỉ
của người mẹ đối với cuộc đời mỗi đứa con
- Suy nghĩ về tình mẹ:
+ Vai trò của người mẹ đối với cuộc đời mỗi người con: sinh thành, dưỡng
dục, chở che
+ Phẩm chất của mẹ: nhân hậu, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh
+ Tình mẹ là tình cảm gần gũi, thiêng liêng, gắn bó với cả cuộc đời con;
là cội nguồn của mọi tình cảm (với con người, quê hương, đất nước )
- Liên hệ rút ra bài học
1,03,0
2,0
2 Yêu cầu về kĩ năng:
Hiểu đề, biết cách làm bài nghị luận văn học, biết chứng minh, phân tích để làm sáng tỏ nhận định
Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp
Yêu cầu về kiến thức
* Giới thiệu tác giả,tác phẩm, tình phụ tử.
* Tình thương của một người cha- một người lính
1,0
- Hoàn cảnh: Phải xa con lên chiến khu khi con chưa đầy một tuổi
- Tâm trạng:luôn luôn nhớ thương con – mong muốn được gặp con
+ Dặn vợ mỗi lần lên thăm mang con theo, nhưng vợ không mang vì sợ
khổ vất vả cho con nhưng anh cũng sẵn sàng chấp nhận
+ Ngày nào cũng mong đc gặp con, ước ao đc nghe con bé gọi anh một
tiếng ba.Anh chờ đợi tiếng gọi đơn giản đó suốt gần tám năm ròng
+ Sắp về đến nhà cứ nôn nao trong lòng, xuồng chưa cập bến anh đã
nhảy xuống để gặp con, giọng lặp bặp, run run
+ Con từ chối -> anh thất vọng -> anh buồn, anh giận, anh đánh con
nhưng chính anh đau, sau này lúc nhớ con anh cứ ân hận và tự trách mình + Phút chia tay, anh càng buồn,càng nghẹn ngào khi thấy con đứng ở góc
nhà, anh không dám gọi ->Sung sướng tột cùng khi nghe con gọi ba
+ Phút chia tay đầy cảm động, anh hiểu rõ vì sao con anh không nhận ba
- Anh thực hiện lời hứa với con: làm cho con một chiếc lược ngà:
2.0 4.0
Trang 12+ Ngày nào cũng gọt, cưa, mài cho nó trơn nó bóng để khi chải khỏi làm
đau con gái anh
+ Trước lúc hi sinh anh đã nhờ người bạn chiến đấu trao tận tay
* Lòng yêu thương cha vô bờ bến của một đứa con ngoan:
+ Không nhận ba vì trong mắt em, ba là một người hoàn hảo lắm; trẻ đẹp,
ko đen, không có sẹo…
+ Khi nghe bà ngoại giải thích trằn trọc suốt đêm ko ngủ, lăn lộn thở dài + Khi chia tay kêu thét lên:ba- đó là tiếng kêu dồn nén suốt 8 năm…
+ Ôm ghì lấy ba,ôm chặt lấy cổ, không cho ba đi
* * Chiếc lược ngà hay nhờ nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ bình dị, tình tiết
Cảm nhận của em về tình cha con trong đoạn trích sau:
Đến lúc chia tay, mang ba lô trên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu
mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên
lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn
rầu Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi ! Ba đi nghe con ! – Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó,
trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba…a…a… ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe
thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng
“ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như
một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy
làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa ! Ba ở nhà với con !
Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn
cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, Tập 1)
Gợi ý
Đây là câu nghị luận văn học Nó đòi hỏi học sinh trình bày cảm nhận của mình về
tình cha con trong một đoạn trích (trích từ tác phẩm Chiếc lược ngà của
Trang 13Nguyễn Quang Sáng) Bài viết cần có bố cục đầy đủ 3 phần Về nội dung, họcsinh có thể có những cách trình bày và sắp xếp riêng
Yêu cầu
- Giới thiệu vài nét về Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm Chiếc lược ngà.
- Giới thiệu hình ảnh anh Sáu và bé Thu trong đoạn trích Chiếc lược ngà ở Sách
Ngữ văn 9, tập 1: hai nhân vật thể hiện tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnhtrớ trêu, éo le
- Giới thiệu đoạn trích trong đề bài : thuộc khoảng giữa của đoạn trích trongsách giáo khoa Nó nằm trong phần thuật lại sự việc lúc anh Sáu chuẩn bị trở vềđơn vị Đó cũng là lúc tình cha con của anh Sáu và bé Thu bộc lộ một cách rõràng, mãnh liệt và cảm động
- Phân tích trình bày cảm nhận:
+ Tình cảm cha con giữa anh Sáu và bé Thu diễn ra và biểu hiện trong hoàncảnh thật trớ trêu, éo le:
* Học sinh nhắc lại những cảm xúc ngỡ ngàng, cam chịu của anh Sáu trong 3 ngày
về phép khi bé Thu không chịu nhận anh là cha và không chịu nhận sự yêuthương, chăm sóc của anh đối với nó khiến anh có lúc đã không kiềm chế đượcbản thân…
* Do đó lúc chia tay, cả anh Sáu và bé Thu đều có cử chỉ, tâm trạng thật đặc biệt :anh Sáu thì đưa mắt nhìn con, còn bé Thu thì đứng trong góc nhà; anh muốn ômcon, hôn con nhưng lại sợ nó giẫy lên rồi bỏ chạy; anh chỉ đứng nhìn nó với đôimắt trìu mến lẫn buồn rầu, còn bé Thu thì đứng trong góc nhà với đôi mắt mênhmông, tâm trạng xôn xao, bồn chồn
+ Tình cảm cha con mãnh liệt của anh Sáu và bé Thu: nó được biểu hiện tronghành động và ngôn ngữ của nhân vật, nhất là của bé Thu:
* Bé Thu: kêu thét lên một tiếng “Ba…a…a…ba” như một
tiếng xé, xé cả ruột gan mọi người, một tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong baonhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng; nó vừa kêu vừa chạy tới,chạy thót lên, dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó, tóc nó như dựng đứng lên, nónói trong tiếng khóc, hôn ba nó cùng khắp: hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cảvết thẹo dài bên má của ba nó nữa
* Anh Sáu : bế nó lên
Học sinh cần khai thác giá trị biểu cảm của những chi tiết nói trên để làm rõtình cảm cha con sâu nặng của anh Sáu và bé Thu
+ Tình cảm cha con ấy đã gây nên một cảm xúc mãnh liệt đối với những người
chứng kiến: tiếng kêu của bé Thu không chỉ xé sự im lặng mà còn xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa.
+ Tình cảm cha con của anh Sáu và bé Thu được nhà văn Nguyễn Quang Sángthể hiện trong một đoạn văn có những chi tiết chọn lọc, lời văn trữ tình, giàu
Trang 14cảm xúc đã tô đậm lên tình cảm cha con cao quý của anh Sáu và bé Thu, gópphần biểu hiện một nét tâm hồn cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng ViệtNam.
- Tổng kết, đánh giá chung: một đoạn văn tự sự, có tính chất trữ tình, với nhữngchi tiết đặc sắc , tác giả đã sử dụng kết hợp các phép so sánh , tăng tiến , liệt kêcùng với miêu tả, bình luận đã thể hiện thật ấn tượng tình yêu ba hồn nhiênmạnh mẽ, da diết cảu bé Thu Tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh trớ trêu,đầy kịch tính của người dân Việt Nam thời chiến đã để lại nhiều ấn tượng sâusắc và đầy ám ảnh đối với người đọc hôm nay.Giúp người đọc nhận ra giá trịlớn lao thieng liêng của gia đình
Câu 3 (4,0 điểm) đề tuyển sinh nghệ an năm 2011-2012
"Đến lúc được về, cái tình người cha cứ nôn nao trong người anh Xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi tóc cắt ngang vai, mặc quần đen, áo bông đỏ đang chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà, đoán biết là con, không thể chờ xuồng cặp lại bến, anh nhún chân nhảy thót lên, xô chiếc xuồng tạt ra, khiến tôi bị chới với Anh bước vội vàng với những bước dài, rồi dừng lại kêu to:
- Thu! Con.
Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con!
- Ba đây con!
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: "Má! Má!" Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy."
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD 2006, trang 195, 196)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích trên
HƯỚNG DẪN Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, lập luận chặt
chẽ, hành văn lưu loát , không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết chung về văn bản Chiếc lược
ngà để cảm nhận nhân vật ông Sáu trong trích đoạn được chọn Dưới đây là một sốđịnh hướng cơ bản:
Trang 15- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích và nhân vật ông Sáu.- Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích:
+ Cảm nhận tình yêu thương con sâu nặng được biểu hiện cụ thể qua tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động
+ Cảm nhận tình cảnh éo le của nhân vật: Từ chiến trường về thăm con, khao khát gặp con nhưng bị con từ chối; hình ảnh cái thẹo là dấu tích của chiến tranh tô đậm nỗi đau thể xác và tinh thần của ông Sáu Từ đó, thấy được sự thiệt thòi, mất mát của nhân vật
- Đánh giá
+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Đặt nhân vật trong tình huống hội ngộ éo le; miêu
tả diễn biến tâm lý nhân vật chân thực, cảm động qua cử chỉ, hành động; ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ
+ Ý nghĩa: Ca ngợi người chiến sĩ cách mạng miền Nam có tình cha con sâu nặng, chịu đựng nhiều mất mát, hy sinh vì Tổ quốc; giúp người đọc hiểu hơn về sự
nghiệt ngã của chiến tranh; thể hiện thái độ cảm thông, chia sẻ, trân trọng của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
.* Cách cho điểm:- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên.
- Biết viết bài văn nghị luận, đạt hơn 1/2 về kiến thức
.- Đạt 1/2 yêu cầu đã nêu
- Sa vào thuật chuyện, kỹ năng làm bài còn nhiều hạn chế
Lưu ý: - Các mức điểm khác giám khảo linh động chiết điểm phù hợp.- Thí sinh cóthể trình bày theo nhiều cách khác nhau hoặc có cách cảm nhận riêng, miễn là hợp
lí, thuyết phục
Câu 3 (5,0 đi m) ểm)
Phân tích s thay đ i tâm tr ng c a bé Thu trong hai đo n trích sau: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
(…) Trong b a c m đó, anh Sáu g p m t cái tr ng cá to vàng đ vào chén nó ữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ột cái trứng cá to vàng để vào chén nó ứng cá to vàng để vào chén nó ể vào chén nó.
Nó li n l y đũa xoi vào chén, đ đó r i b t th n h t cái tr ng ra, c m văng tung tóe ể vào chén nó ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ứng cá to vàng để vào chén nó ơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
c mâm Gi n quá và không k p suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên: ịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên:
- Sao mày c ng đ u quá v y, h ? ứng cá to vàng để vào chén nó ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe
Tôi t ư ng con bé sẽ lăn ra khóc, sẽ gi y, sẽ đ p đ c mâm c m, ho c sẽ ch y ẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ặc sẽ chạy ạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy
v t đi Nh ng không, nó ng i im, đ u cúi g m xu ng Nghĩ th nào nó c m đũa, g p ư ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ằm xuống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ế nào nó cầm đũa, gắp ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
l i cái tr ng cá đ vào chén, r i l ng lẽ đ ng d y, b ạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ứng cá to vàng để vào chén nó ể vào chén nó ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ặc sẽ chạy ứng cá to vàng để vào chén nó ước ra khỏi mâm Xuống bến, nó c ra kh i mâm Xu ng b n, nó ỏi mâm Xuống bến, nó ống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ế nào nó cầm đũa, gắp
nh y xu ng xu ng, m lòi tói c làm cho dây lòi tói khua r n r ng, khua th t to, r i ống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe
l y d m b i qua sông Nó sang qua nhà ngo i, mét v i ngo i và khóc bên y Chi u ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ớc ra khỏi mâm Xuống bến, nó ạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy
đó, m nó sang d dành m y nó cũng không v ẹ nó sang dỗ dành mấy nó cũng không về ỗ dành mấy nó cũng không về
Và:
Trang 16(…) Trong lúc đó, nó v n ôm ch t l y ba nó Không ghìm đ ẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ặc sẽ chạy ược xúc động và c xúc đ ng và ột cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
không mu n cho con th y mình khóc, anh Sáu m t tay ôm con, m t tay rút khăn lau ống Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp ột cái trứng cá to vàng để vào chén nó ột cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
n ước ra khỏi mâm Xuống bến, nó c m t, r i hôn lên mái tóc con : ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe
- Ba đi r i ba v v i con ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ớc ra khỏi mâm Xuống bến, nó
- Không! - Con bé hét lên, hai tay nó si t ch t l y c , ch c nó nghĩ hai tay không ế nào nó cầm đũa, gắp ặc sẽ chạy ổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
th gi đ ể vào chén nó ữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó ược xúc động và c ba nó, nó dang c hai chân r i câu ch t l y ba nó, và đôi vai nh bé c a ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ặc sẽ chạy ỏi mâm Xuống bến, nó ủa
nó run run.
Nhìn c nh y, bà con xung quanh có ng ười không cầm được nước mắt, còn tôi i không c m đ ần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ược xúc động và c n ước ra khỏi mâm Xuống bến, nó c m t, còn tôi ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
b ng th y khó th nh có bàn tay ai n m l y trái tim tôi ỗ dành mấy nó cũng không về ư ắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó.
(Nguy n Quang Sáng, ễn Quang Sáng, Chi c l ế nào nó cầm đũa, gắp ược xúc động và c ngà , Ng văn 9 ữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó , T p m t, NXB Giáo d c Vi t Nam, ột cái trứng cá to vàng để vào chén nó ệt Nam,
2019)
- H t - ết
-3 1 Đ m b o c u trúc bài văn ngh lu n (có đ các ph n m bài, thân bài và ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ần mở bài, thân bài và ở bài, thân bài và
k t bài); vi t đúng quy t c chính t , dùng t , đ t câu ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ừ, đặt câu ặt câu. 0,5
2 Xác đ nh đúng v n đ ngh lu n: S thay đ i tâm tr ng c a bé Thu trong ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
hai đo n trích ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: 0,25
3 V n d ng t t các thao tác l p lu n, k t h p ch t chẽ gi a lí lẽ và d n ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ặt câu ữa lí lẽ và dẫn ẫn
ch ng đ tri n khai v n đ ngh lu n: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ể triển khai vấn đề nghị luận: ể triển khai vấn đề nghị luận: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và 3,753.1 Gi i thi u v tác gi , tác ph m ới thiệu về tác giả, tác phẩm ệu về tác giả, tác phẩm ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ẩm và hai đo n trích ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: 0,25
3.2 Phân tích s thay đ i tâm tr ng c a bé Thu trong hai đo n trích: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
a) Tâm tr ng c a bé Thu trong đo n th nh t ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và :
- Ông Sáu và bé Thu g p nhau sau tám năm xa cách nh ng bé Thu không ặt câu ưng bé Thu không
nh n cha Bé Thu đã t ra ng v c, l ng tránh, xa cách, t ch i ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ừ, đặt câu ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
- Đo n trích miêu t tâm tr ng c a bé Thu trong b a c m gia đình Tâm ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ữa lí lẽ và dẫn ơm gia đình Tâm
tr ng y đ ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ưng bé Thu khôngợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn c bi u hi n qua các chi ti t: l y đũa xoi vào chén, h t cái tr ng ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ứng để triển khai vấn đề nghị luận:
cá ông Sáu g p cho; khi b ông Sáu đánh thì im l ng, đ u cúi g m xu ng r i ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ặt câu ần mở bài, thân bài và ằm xuống rồi ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ồi
b v nhà ngo i, khi xu ng xu ng c ý khua dây c t xu ng kêu r n r ng ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ồi ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ột xuồng kêu rổn rảng ồi ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
th t to…Hành đ ng, thái đ c a bé Thu th hi n tâm tr ng b c t c, ch ng ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ột xuồng kêu rổn rảng ột xuồng kêu rổn rảng ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
đ i m t cách quy t li t, t ch i s quan tâm, tình yêu th ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ột xuồng kêu rổn rảng ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ệu về tác giả, tác phẩm ừ, đặt câu ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu khôngơm gia đình Tâm ng c a ông Sáu ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
Bé Thu th hi n s b ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu khôngới thiệu về tác giả, tác phẩm ng b nh, ngang ng nh, lì l m, kiên quy t không ch p ỉnh, ngang ngạnh, lì lợm, kiên quyết không chấp ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
nh n ông Sáu Nh ng tr ng thái c m xúc y là ph n ng tâm lí t nhiên vì ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ữa lí lẽ và dẫn ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
bé Thu không tin ông Sáu đúng là ba c a mình ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
- Tâm tr ng c a bé Thu ch ng t em là ng ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối i có cá tính m nh mẽ, có tình ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
c m sâu s c, chân th t, ngây th , h n nhiên ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ơm gia đình Tâm ồi
b) Tâm tr ng c a bé Thu trong đo n th hai ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: :
- Trong đêm b v nhà bà ngo i, Thu đã đ ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu khôngợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn c bà gi i thích v v t th o làm ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ẹo làm
thay đ i khuôn m t ba nó S nghi ng đ ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ặt câu ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ưng bé Thu khôngợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn c gi i t a, bé Thu c m th y ân ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
h n, h i ti c ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
3,5
1,0
1,0
Trang 17- Tâm tr ng c a bé Thu trong bu i sáng ông Sáu lên đ ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ng đã thay đ i hoàn ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
toàn Bé Thu ôm ch t ặc sẽ chạy , hét lên, si t ch t l y c ế nào nó cầm đũa, gắp ặc sẽ chạy ổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy, dang c hai chân r i câu ch t ồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe ặc sẽ chạy
l y ba, đôi vai nh bé c a nó run run ỏi mâm Xuống bến, nó ủa , bé Thu c g ng níu kéo không mu n ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
ng Sáu lên đ ng Thái đ , hành đ ng m nh mẽ, cu ng quýt c a bé Thu
ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ột xuồng kêu rổn rảng ột xuồng kêu rổn rảng ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
th hi n n i mong nh da di t, tình yêu th ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ỗi mong nhớ da diết, tình yêu thương mãnh liệt đã dồn nén bấy ới thiệu về tác giả, tác phẩm ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ưng bé Thu khôngơm gia đình Tâm ng mãnh li t đã d n nén b y ệu về tác giả, tác phẩm ồi ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
lâu mà em dành cho ng ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối i cha trong tâm t ưng bé Thu khôngở bài, thân bài và ng Đ ng th i, đó còn là n i day ồi ờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ỗi mong nhớ da diết, tình yêu thương mãnh liệt đã dồn nén bấy
d t, ân h n, c g ng níu kéo đ đ ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ể triển khai vấn đề nghị luận: ưng bé Thu khôngợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn c s ng trong tình yêu th ưng bé Thu khôngơm gia đình Tâm ng c a cha ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
- Tâm tr ng c a bé Thu trong bu i sáng chia tay th hi n tình yêu th ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ưng bé Thu khôngơm gia đình Tâm ng
sâu s c mà em dành cho cha và ni m khát khao tình cha cháy b ng c a m t ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ột xuồng kêu rổn rảng
đ a tr giàu tình c m ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ẻ giàu tình cảm.
c) Nh n xét v s thay đ i tâm tr ng c a bé Thu ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
- Tâm tr ng c a bé Thu trong hai đo n trích góp ph n tăng thêm s h p d n ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ần mở bài, thân bài và ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ẫn
cho tác ph m: đ y xung đ t cha – con lên đ n đ nh đi m và gi i quy t xung ẩm ẩm ột xuồng kêu rổn rảng ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ỉnh, ngang ngạnh, lì lợm, kiên quyết không chấp ể triển khai vấn đề nghị luận: ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
đ t h p lí, t o n t ột xuồng kêu rổn rảng ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ưng bé Thu khôngợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ng sâu s c, gây xúc đ ng m nh mẽ S thay đ i tâm ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ột xuồng kêu rổn rảng ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
tr ng c a bé Thu t b a c m chi u đ n bu i sáng khi ông Sáu lên đ ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ừ, đặt câu ữa lí lẽ và dẫn ơm gia đình Tâm ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ng là
hoàn toàn h p lí, phù h p v i tâm lí tr th ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ới thiệu về tác giả, tác phẩm ẻ giàu tình cảm ơm gia đình Tâm
- S thay đ i tâm tr ng c a bé Thu ch ng t tình c m c a em dành cho cha ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau:
th t sâu s c, mãnh li t Bé Thu là đ a tr có cá tính c ng c i đ n m c t ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ệu về tác giả, tác phẩm ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ẻ giàu tình cảm ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ưng bé Thu khôngở bài, thân bài và ng
nh ưng bé Thu không ưng bé Thu khôngơm gia đình Tâm ng ng nh nh ng v n có nét h n nhiên, ngây th ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ưng bé Thu không ẫn ồi ơm gia đình Tâm
- S thay đ i tâm tr ng c a bé Thu góp ph n kh ng đ nh tình c m cha con ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ần mở bài, thân bài và ẳng định tình cảm cha con ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
sâu n ng trong hoàn c nh éo le c a chi n tranh ặt câu ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
d) Ngh thu t ệu về tác giả, tác phẩm ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và :
- L a ch n nh ng chi ti t đ c s c (hành đ ng, l i nói, thái đ ) đ miêu t s ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ' ữa lí lẽ và dẫn ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ặt câu ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ột xuồng kêu rổn rảng ờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ột xuồng kêu rổn rảng ể triển khai vấn đề nghị luận: ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
thay đ i b t ng nh ng h p lí trong tâm tr ng nhân v t; xây d ng tình ổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ưng bé Thu không ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:
hu ng truy n giàu k ch tính ốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn ệu về tác giả, tác phẩm ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
- Ch n ng ' ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ể triển khai vấn đề nghị luận: i k chuy n (ng ệu về tác giả, tác phẩm ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối i b n thân thi t c a ông Sáu) không ch là ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ủa bé Thu trong hai đoạn trích sau: ỉnh, ngang ngạnh, lì lợm, kiên quyết không chấp
ng ưng bé Thu khôngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối i ch ng ki n khách quan mà còn bày t s đ ng c m, chia s v i các ứng để triển khai vấn đề nghị luận: ết bài); viết đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ỏ ra ngờ vực, lảng tránh, xa cách, từ chối ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ồi ẻ giàu tình cảm ới thiệu về tác giả, tác phẩm
nhân v t ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và
- Ngôn ng t nhiên, đ m màu s c Nam b ữa lí lẽ và dẫn ự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ột xuồng kêu rổn rảng
1,0
0,5
4 Sáng t o: Có cách di n đ t m i m , th hi n suy nghĩ sâu s c v v n đ ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ễn Quang Sáng, ạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau: ới thiệu về tác giả, tác phẩm ẻ giàu tình cảm ể triển khai vấn đề nghị luận: ệu về tác giả, tác phẩm ắc chính tả, dùng từ, đặt câu ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong ấu trúc bài văn nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ề nghị luận: Sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong
ngh lu n ị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài và ận (có đủ các phần mở bài, thân bài và 0,5
Câu 2 (5,0 điểm)THÁI NGUYÊN 17-18
Cảm nhận của em về đoạn văn sau:
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó,
trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba… a… a… ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người,
nghe thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay,
Trang 18tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba ! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn
cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
(Trích Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2016)
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM
* Mức tối đa (5.0 điểm):
1 Các tiêu chí về nội dung bài viết (4.0 điểm):
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật.
*Cảm nhận về tình cha con qua đoạn trích: Đoạn trích thể hiện tình cảm sâu nặng
của cha con ông Sáu dành cho nhau:
- Hoàn cảnh của cha con anh Sáu vànội dung đoạn truyện
+Anh Sáu xa nhà đi kháng chiến, sau 8 năm anh mới trở về thăng nhà, thăm con
Nhưng con anh không chịu nhận ba chỉ đến khi anh lên đường bé Thu mới nhận ra
và thể hiện tình cảm mãnh liệt
+ Đoạn truyện trên tái hiện lại cảnh chia tay đầy xúc động của cha con anh Sáu qua
đó giúp ta thấy được tình cha con sâu nặng của hai cha con anh Sáu dành cho
nhau
- Tình cảm của Thu dành cho ba:
+Hoàn cảnh thúc bách: Trong buổi sáng cuối cùng, trước phút ông Sáu phải
lên đường
+ Lần đầu tiên, bé Thu cất tiếng gọi “ba”, tiếng kêu như xé Tiếng kêu ấy thể hiện
niềm xúc động vỡ òa của bé Thu sau bao năm kìm nén và khao khát tình yêu thương
của cha.
+ Hành động của bé Thu vội vã, cuống quýt như sợ không kịp được biểu hiện:
Hàng loạt các hành động: “kêu","xô", "chạy", "ôm”, điệp từ “hôn”, nhịp văn nhanh,
gấp thể hiện sự bung trào vô hạn của tình yêu thương bị kìm nén pha lẫn với sự ân
hận của mình đã không nhận ba mình.
Đặc biệt, hành động hôn lên cả vết thẹo của ba, dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba như
sự nhận lỗi đồng thời như giữ lấy ba để thỏa mãn sự mong nhớ của bé Thu.
→ Đoạn trích thể hiện tình yêu tha thiết, vô bờ bến của bé Thu dành cho ba, tình
cảm ngây thơ hồn nhiên nhưng hết sức chân thành của cô bé tám tuổi.
- Tình cảm của anh Sáu dành cho con:
+ Đứng từ xa chào tạm biệt con.
+ Xúc động con gọi tiếng ba
=> Niềm hạnh phúc vô bờ bến của người cha.
0,25đ
0,25đ
1,5đ
Trang 19- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Lựa chọn người kể chuyện phù hơp: Ông Ba vừa là hàng xóm lại vừa là đồng đội
của ông Sáu kể lại nên câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực và xúc động lòng
người.
+ Am hiểu, miêu tả sinh động tâm lí trẻ em.
+ Ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân Nam Bộ làm cho tác
phẩm trở nên chân thật, giản dị như đời sống thường ngày.
- Không mắc lỗi đặt câu, lỗi diễn đạt và chính tả.
- Bài viết giàu cảm xúc và sáng tạo.
* Sáng tạo:
- Có sáng tạo riêng hợp lý, làm rõ yêu cầu của đề.
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp,biết phân tích, tổng hợp, khái quát một vấn
đề.
* Mức chưa tối đa:Gv căn cứ vào các tiêu chí ở mức tối đa để xem xét đánh giá
mức chưa tối đa theo tổng điểm đạt từ 4,75 điểm đến0,25đ cho bài làm của học
sinh.
* Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm lạc đề.
0,5đ
0,5đ
Phần III: Tập làm văn (5,0 điểm) NAM ĐỊNH :17-18
Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng –
khi ông Sáu được về phép trong đoạn trích truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng (Sách Ngữ văn lớp 9, tập 1 – NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Bài viết có đủ các phần mở
bài, thân bài, kết bài Phần mở bài dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn
đề; thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài tổng kết được
Trang 20thành bài văn hoàn chỉnh:
a) Giới thiệu:
– Nguyễn Quang Sáng hầu như chỉ viết về cuộc sống và con
người Nam Bộ Truyện Chiếc lược ngà được viết 1966, tại chiến
trường Nam Bộ, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra
quyết liệt
– Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng bé Thu:
+ Thu là con duy nhất, xa cha khi chưa đầy một tuổi; tám năm bé
chỉ nhìn thấy cha qua tấm ảnh nhỏ
+ Sau tám năm xa cách, ông Sáu được nghỉ phép về thăm nhà
trong ba ngày
b) Diễn biến tâm lí và hành động của bé Thu:
Thí sinh có thể làm rõ điều này qua hai giai đoạn: trước và sau
khi nhận ông Sáu là cha.
– Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là cha: (1,0 điểm)
+ Giây phút đầu tiên gặp ông Sáu với sự vồ vập, bé Thu ngờ vực
và lảng tránh: các chi tiết cụ thể hốt hoảng, mặt tái đi, rồi vụt
chạy, kêu thét lên…
+ Ba ngày ông Sáu nghỉ phép ở nhà muốn gần con, bé Thu lạnh
nhạt và xa cách qua tình huống chân thực, lối kể chuyện tự
nhiên: nói trổng, không chịu gọi cha, không chịu nhờ ông Sáu
chắt nước nồi cơm, hất cái trứng cá ông Sáu gắp cho, nhảy xuống
xuồng bỏ sang bà ngoại…
Sự bướng bỉnh ương ngạnh, xuất phát từ cá tính mạnh mẽ và tình
yêu ba Trong cái “cứng đầu” của Thu có ẩn chứa cả sự kiêu
hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha “khác ” – người
trong tấm hình chụp chung với má
– Khi bé Thu nhận ra ông Sáu là cha: (1,25 điểm)
+ Trong đêm bỏ về bà ngoại, được bà giải thích về vết sẹo làm
thay đổi khuôn mặt ba thì sự nghi ngờ của Thu được giải tỏa, nảy
sinh trạng thái như sự ân hận, hối tiếc: Nghe bà kể Thu nằm im,
lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài…
+ Trong buổi sáng cuối cùng trước phút ông Sáu lên đường, thái
độ và hành động của bé Thu đã đột ngột thay đổi hoàn toàn
nhưng tự nhiên, hợp lí: vẻ mặt hơi khác, cái nhìn với vẻ nghĩ
ngợi sâu xa, đôi mắt mênh mông bỗng xôn xao,lần đầu tiên kêu
thét tiếng“ba”, chạy xô tới, tay ôm chặt cổ ba, hôn ba cùng
khắp, hôn cả vết thẹo dài, chân câu chặt ba, khóc không cho ba
đi, dặn ba mua cây lược…của một tình yêu ba đã bùng lên mãnh
liệt và một cá tính mạnh mẽ trong tình huống đầy éo le, xúc
0,5
2,25
0,75
Trang 21động Sau này Thu đã trở thành một cô giao liên dũng cảm, gan
góc
c) Đánh giá:
– Nhân vật bé Thu có vị trí đặc biệt làm nên sức sống của tác
phẩm Chiếc lược ngà như một bài ca về tình phụ tử thiêng liêng
giữa những năm tháng chiến tranh; mang tính nhân bản bền
vững Học sinh so sánh, liên hệ với các nhân vật khác, tác phẩm
văn học khác.
– Nguyễn Quang Sáng rất thành công khi khắc họa tâm lí, hành
động của nhân vật bé Thu bằng tài năng và sự am hiểu tâm lí trẻ
thơ, sự gắn bó với cuộc sống con người Nam Bộ cùng tấm lòng
yêu mến, trân trọng những tình cảm trẻ thơ
– Mỗi con người luôn biết trân trọng và giữ gìn tình cảm gia đình
thiêng liêng, trân trọng và gìn giữ cuộc sống hòa bình, tự do của
dân tộc
4 Diễn đạt lưu loát, trôi chảy, đúng chính tả ngữ pháp, không
5 Sáng tạo: có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh…); thể hiện được quan điểm riêng, sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,5
Câu 3 (5,0 điểm) YÊN BÁI 17-18
Cảm nhận của em về vẻ đẹp tình cha con trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập một).
ĐÁP ÁN
3 Hình thức
- Kết cấu bài văn nghị luận văn học gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thân
bài chia thành các luận điểm hợp lí, logic.
- Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, giàu hình ảnh và cảm xúc; lập luận chặt chẽ;
không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
0,5 0,5
Nội dung
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
0,25
* Vẻ đẹp của tình cha con trong cuộc gặp gỡ đầy éo le
- Tình cảm của ông Sáu đối với con:
+ Trong những ngày về phép: khi xuồng vừa cập bến, trong ba ngày ở nhà.
1,0
Trang 22+ Lúc chia tay để trở lại chiến trường.
=> Yêu thương, mong nhớ, khao khát được gặp con; chăm sóc vỗ về con từng li từng tí;
đau đớn khi bé Thu không nhận cha, vỡ oà hạnh phúc giây phút con gọi “Ba”.
- Tình cảm của bé Thu đối với cha:
+ Thái độ của bé trong những ngày cha mới về: khi ông Sáu nhảy lên bờ gọi con, những
ngày cha ở nhà.
+ Sự thay đổi bất ngờ của bé Thu lúc chia tay với cha.
=> Rạch ròi tốt - xấu, cá tính, hồn nhiên, ngây thơ nhưng đẹp hơn cả ở bé Thu là tình yêu
thương, kính trọng cha
1,0
* Vẻ đẹp của tình cha con sau khi ông Sáu trở lại chiến trường
- Nhớ thương con và gia đình nhưng trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, ông Sáu
phải từ biệt bé Thu để ra trận Ở chiến trường, ông vẫn dồn tình yêu thương cho đứa con
bé bỏng (ân hận vì trót đánh con, khi ông Sáu làm chiếc lược và ánh mắt của ông trước
lúc hi sinh).
- Tiếp nối truyền thống từ cha, vài năm sau, bé Thu cũng lên đường ra trận và trở thành
cô giao liên dũng cảm.
- Một tình cảm giống như tình cha con đã nảy nở giữa bác Ba với Thu Đó vừa là sự
đồng cảm của một người cha, vừa là sự bù đắp những thiếu thốn tình cha cho bé Thu.
=> Vẻ đẹp của tình cha con còn đẹp hơn khi hoà quyện với tình yêu quê hương, đất
nước.
1,0
* Đặc sắc nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo; tình tiết bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí; lựa chọn nhân vật
kể chuyện thích hợp; ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ đậm màu sắc
Nam Bộ, …
0,5
* Đánh giá chung
- Tác phẩm đem đến những nhận thức sâu sắc về tình cha con cảm động trong hoàn cảnh
éo le của chiến tranh, từ đó giúp người đọc hiểu thêm về vẻ đẹp của con người Việt Nam
trong một thời kì đầy đau thương mà anh dũng.
0,25
Lưu ý:
-Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo những yêu cầu
về kiến thức Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng.
- Điểm toàn bài là 10,0 Điểm từng câu hỏi có thể chia nhỏ tới 0,25 Những bài có sáng
tạo, tư duy tốt có thể cho điểm tối đa Cộng điểm toàn bài không làm tròn số.
BỒI DƯỠNG
ĐỀ SỐ 1
Trang 23- Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy.
- Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không phải đeo cái bình?
- Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy.
Ốc sên con bật khóc và than thở:
- Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.
- Vì vậy mà chúng ta có cái bình! Ốc sên mẹ an ủi con: Chúng ta không dựa vào trời cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân mình!
Suy nghĩ của em về câu chuyện trên
(Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo, Bình giảng Văn 9, NXB Giáo dục, 2005)
Từ cảm nhận về tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, em hãy
Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện Dựa vào chính mình
a Yêu cầu về kĩ năng
Trang 24b Yêu cầu về kiến thức
HS có thể trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần làm rõ các ý chính sau:
* Giải thích ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện là cuộc đối thoại thú vị giữa hai mẹ con ốc sên Ốc sên
con than vãn với mẹ về hoàn cảnh của mình: không được thuận lợi, may
mắn như những con vật khác (sâu róm, giun đất được bầu trời, mặt đất che
chở, không phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng.) Mẹ ốc sên đã an ủi con
là phải dựa vào chính bản thân mình
- Thông qua cuộc đối thoại giữa hai mẹ con ốc sên, tác giả đã đặt ra
một vấn đề sâu sắc, ý nghĩa: Không phải ai cũng có những điều kiện thuận
lợi, may mắn, được nương tựa, chở che vì thế mỗi người cần phải tự chủ, tự
lập Chỗ dựa tinh thần lớn nhất, quan trọng và vững chãi nhất của mỗi
cạnh giúp đỡ Vì thế mỗi người cần phải dựa vào chính bản thân mình, tự
nỗ lực đứng vững trong mọi hoàn cảnh
- Dựa vào bản thân sẽ khiến mỗi người luôn chủ động, tự tin trướcmọi tình huống trong cuộc sống, không nao núng trước bất cứ khó khăn thử
thách nào
- Dựa vào chính mình chúng ta sẽ phát huy được mọi tiềm năng củabản thân Bởi vì trí tuệ, ý chí, nghị lực, sự tự tin… là những điều sẵn có
trong mỗi người, khi biết khai thác sẽ cho chúng ta sức mạnh
- Dựa vào chính mình sẽ tạo nên sự thành công và những thành quảbền vững
1,0
1,0
1,0
1,0
- Phê phán những con người sống dựa dẫm, phụ thuộc vào hoàn cảnh,
không tự mình nỗ lực, phấn đấu Dựa vào chính mình không chỉ có ý nghĩa
đối với cá nhân mà còn có ý nghĩa đối với quốc gia, dân tộc
1,0
* Rút ra bài học và liên hệ bản thân
- Mỗi người cần ý thức được sự cần thiết của việc dựa vào chính mình
nhưng cũng nên đón nhận sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết
- Cần chủ động trước mọi tình huống trong cuộc sống và sẵn sàng nỗ lực,
phát huy khả năng bản thân
1,0
Phân tích truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng để làm
Trang 25a Yêu cầu về kĩ năng
Học sinh cần xác định đây là kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về một
tác phẩm văn học để triển khai bài làm đúng kiểu văn bản Bài viết có bố
cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, diễn đạt mạch lạc, có
cảm xúc, sáng tạo, không mắc lỗi hành văn
b Yêu cầu về kiến thức
HS có thể trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần làm rõ các ý chính sau:
* Giải thích: Ý kiến chỉ ra thông điệp mà tác giả Nguyễn Quang Sáng
muốn thể hiện trong tác phẩm Chiếc lược ngà: những tình cảm thiêng
liêng, cao đẹp của con người Việt Nam không thế lực nào có thể hủy diệt
1,0
* Phân tích, chứng minh
- Tình cảm cha đối với con sâu nặng
+ Tình cha con được bộc lộ qua cảm xúc của ông Sáu trong chuyến về phép
thăm nhà sau 8 năm xa cách: nôn nao, không ghìm nổi xúc động khi gặp
con; vô cùng đau đớn trước thái độ ngờ vực, hoảng hốt, xa cách của con;
tìm mọi cách để gần gũi, khơi gợi tình cảm của con; vô cùng hạnh phúc khi
bé Thu nhận cha
+ Tình cha con càng bộc lộ sâu sắc khi ông Sáu ở khu căn cứ: day dứt ân
hận vì đã đánh con; cố gắng làm chiếc lược ngà và gửi gắm vào đó tất cả
tình yêu thương con; gửi lại cho bác Ba chiếc lược ngà như trao lại tình
cảm sâu nặng và trách nhiệm cao cả của người cha trước lúc hi sinh
1,5
1,5
- Tình cảm của con đối với cha mãnh liệt
+ Bé Thu ngờ vực, hoảng hốt, không chịu nhận ông Sáu là cha bởi vì
khuôn mặt ông Sáu không giống tấm hình về người cha mà nó đã biết, phản
ứng tâm lí đó chứng tỏ tình cảm sâu sắc mà cô bé dành cho cha
+ Khi hiểu rõ mọi chuyện, bé Thu ân hận, hối tiếc và bộc lộ tình cảm mạnh
mẽ, hối hả, cuống quýt với cha trước khi ông lên đường
1,5
1,5
- Tình cảm đồng đội gắn bó
Tình cảm đồng đội giữa ông Sáu, bác Ba được thể hiện trong sự đồng cảm
sâu sắc với những tâm tư, tình cảm của đồng đội:
+ Cảm thông, thấu hiểu những tâm tư của ông Sáu khi con không chịu nhận
cha
+ Xúc động mạnh mẽ khi chứng kiến tình cha con mãnh liệt: cảm thấy
“như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”.
+ Chia sẻ với niềm vui khi ông Sáu làm chiếc lược ngà cho con.
+ Thấu hiểu và quyết tâm thực hiện nguyện vọng cuối cùng của người đồng
Trang 26người thiêng liêng, trái lại nó càng trở nên sáng đẹp, bền bỉ hơn trong hoàn
cảnh éo le Tình cảm cha con, đồng đội, sự gắn bó giữa các thế hệ mãi mãi
bất diệt
- Nhà văn đã xây dựng một tình huống éo le, cảm động; miêu tả tâm lí nhân
vật tinh tế; khắc họa nổi bật tính cách nhân vật; lựa chọn hình ảnh, chi tiết
tiêu biểu, giàu ý nghĩa; ngôn ngữ giàu sức biểu cảm
1,0
Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt yêu cầu về cả kiến thức và kĩ
năng
- Thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn
được chấp nhận; khuyến khích những bài viết có những ý mới mẻ, lập luận
thuyết phục, giàu chất văn
-Hết -Đề: Cảm nhận về nhân vật bé Thu.
a Mở bài: Nhà văn Nguyễn Quang Sáng có bút danh là Nguyễn Sáng thuộc thế hệ
nhà văn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ "Chiếc lược ngà" được viết năm 1966 khitác giả đang ở chiến trường Nam Bộ Trong truyện bé Thu là nhân vật chính, có nhữngnét tính cách độc đáo rất đặc biệt của đứa trẻ lên 8 tuổi
b Thân bài:
1 Hoàn cảnh của bé Thu
- Khái quát được cảnh ngộ của gia đình bé Thu, đất nước có chiến tranh, cha đi
công tác khi Thu chưa đầy một tuổi, 8 năm qua, em chưa một lần gặp ba được ba
chăm sóc yêu thương, tình yêu Thu dành cho ba chỉ gửi trong tấm ảnh ba chụp
- Trong những ngày ông Sáng ở nhà, người cha tìm mọi cách để vỗ về, gần gũi conthì con bé lại đẩy ra xa Nó luôn giữ một thái độ lạnh nhạt trước những cử chỉ đầy yêuthương của cha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt Đặc biệt ngay cảnh nhữngtrường hợp gay gắt cần đến sự giúp đỡ của ông Sáu Nó vẫn cương quyết không chịugọi một tiếng ba
+ Thu quyết không chịu gọi ông là ba, nói trống không, bất chấp sự trách móc của
mẹ
+ Lúc phải chắt nước nồi cơm vừa to, vừa nặng quá sức mình, con bé cũng không