KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂĐọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản: + Văn bản 1: Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết + Văn bản 2: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất Đọc kết nối
Trang 1ÔN TẬP TRÍ TUỆ DÂN GIAN
( Tục ngữ )
Trang 2KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ
Đọc – hiểu
văn bản Đọc hiểu văn bản: + Văn bản 1: Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
+ Văn bản 2: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
Đọc kết nối chủ điểm: Văn bản 3: Tục ngữ và sáng tác văn chương Đọc mở rộng theo thể loại: Văn bản 4: Những kinh ngiệm dân gian
về con người, xã hội
Thực hành Tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục
ngữ; Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm- nói tránh.
Viết Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
NỘI DUNG ÔN TẬP BÀI 7
Trang 3HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN
A KIẾN THỨC CHUNG VỀ TỤC NGỮ
Câu hỏi:
- Hãy liệt kê lại các văn bản đọc hiểu trong bài học 7.
- So sánh các đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ
- Một số đặc điểm riêng của tục ngữ
- Em hãy nêu những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản tục ngữ
Trang 4I Một số kiến thức chung về thể loại tục ngữ
ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN TỤC NGỮ
1)Khái niệm Tục ngữ là một trong những thể loại
sáng tác dân gian Đó là những câu được sử dụng trong lời nói hàng ngày
1 Khái niệm và đặc điểm của tục ngữ.
Trang 5ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN TỤC NGỮ
2)Đặc điểm - Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội
- Về hình thức:
+ Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ, câu dài có thể trên dưới 16 chữ)
+ Có nhịp điệu, hình ảnh
Trang 6
ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN TỤC NGỮ
2)Đặc điểm + Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng:
++ Vần lưng gieo ở 2 tiếng liền
nhau (“vần sát”) gieo ở 2 tiếng cách nhau (“vần cách”)
+ Thường có từ 2 vế trở lên Các vế đối xứng nhau
cả về hình thức lẫn nội dung
+ Thường đa nghĩa nhờ sử dụng biện pháp tu từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội
Trang 72 So sánh đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ:
SO SÁNH THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ
Điểm giống nhau + Đều là thể loại của văn học dân gian.
+ Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều sử dụng hình ảnh để diễn đạt
Trang 82 So sánh đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ:
- Chức năng:
+ Khi được sử dụng trong giao tiếp, thành ngữ làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc.
+ Thành ngữ có thể làm một bộ phận của câu hay thành phần phụ trong các cụm từ.
-Đặc điểm: Câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý (một nhận xét, một kinh nghiệm) -Chức năng: Nhằm tăng độ tin cậy, sức thuyết phục về một nhận thức hay một kinh nghiệm.
Trang 9II Cách đọc- hiểu văn bản tục ngữ:
- Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các vế trong câu tục ngữ
- Xác định nghĩa của những từ ngữ khó hiểu
Trang 10ÔN TẬP VĂN BẢN 1:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
I KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN BẢN
1 Thể loại: Tục ngữ
2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
3 Đề tài: Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Trang 11
4 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
*Nghệ thuật:
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
- Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
- Các vế thường đối với nhau cả về hình thức lẫn nội dung
* Nội dung – Ý nghĩa
Các câu tục ngữ trong bài học thể hiện kinh nghiệm của nhân dân trong việc quan sát thời tiết
Trang 12II LUYỆN ĐỀ DẠNG 1: ĐỌC HIỂU
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
ĐỀ SỐ 1: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
(2) Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên),
NXB Văn hóa Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc
Phan, NXB Văn học 2016)
Trang 13Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó
là phép tu từ nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu
từ ấy?
Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu 5 Dựa vào kiến thức của bản thân, em hãy thử lí giải hai câu tục ngữ
trên theo cơ sở khoa học
Câu 6: Tìm một câu tục ngữ có cùng chủ đề với những câu tục ngữ trên mà
em biết?
Trang 15Câu 3:
- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)
- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ
là những sáng tác dân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụng phép tu từ này sẽ có tác dụng hiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liên tưởng, cảm xúc, tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ nên nhân dân (ngay cả người lao động) cũng có thể thuận lợi nhớ và áp dụng
Trang 16Câu 4:
- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinh nghiệm về thời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn đêm dài hơn giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lí cho công việc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm
Trang 17Câu 5: Thử lí giải theo cơ sở khoa học:
- Câu tục ngữ “ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa”: Nếu lý giải trên phương diện khoa học, khi trời oi nóng, hơi nước ít, mật độ nước đóng băng trên khí quyển ít thì khi ánh sáng mặt trăng đi qua sẽ bị khúc xạ, tạo thành vòng sáng trắng quanh mặt trăng
Ngược lại, khi tầng cao khí quyển nhiều mây, nhiều nước đóng băng, ánh sáng mặt trăng đi qua bị khúc xạ nhiều lần nên tạo ra vùng sáng nhiều màu bao quanh và không tách ra khỏi mặt trăng Đây chính là hiện tượng
“trăng tán” được nhắc đến trong câu tục ngữ, cũng là dấu hiệu dự báo trời
dễ, sắp có mưa
Trang 18- Câu tục ngữ: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
+ Dựa trên kiến thức về khoa học, trái đất luôn chuyển động quanh Mặt trời Còn trục trái đất luôn nghiêng về một phía không đổi nên lần lượt từng nửa cầu ngả về phía mặt trời còn nửa kia thì chếch xa Và hiện tượng tháng năm có “ngày dài đêm ngắn” hay tháng mười có “ngày ngắn đêm dài” cũng được lý giải dựa trên quy luật đó Nước ta nằm ở bán cầu Bắc, vào tháng năm âm lịch sẽ nhận được nhiều ánh sáng của mặt trời Đây cũng là thời điểm của mùa hè Vào mùa này thì ngày sẽ dài hơn, còn đêm sẽ ngắn hơn Đến tháng mười âm lịch, nửa cầu Bắc bị chếch xa phía mặt trời nên nhận được ít ánh sáng Đây lại là thời điểm của mùa đông, nên có “ngày ngắn đêm dài”
Trang 19Câu 6: HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thời tiết:
+ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
+ Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão cát
+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.
Trang 20ĐỀ SỐ 2: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Rét tháng ba, bà già chết cóng.
(2) Đường đi kiến đắp thành bờ
Chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ
Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
Trang 21Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu
trên
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Về hình thức, câu tục ngữ (2) có sự khác biệt gì so với câu còn lại Câu 4: Nội dung câu tục ngữ (1) là gì? Em hiểu thế nào về cụm từ “rét
tháng ba” trong câu tục ngữ (1) Cụm từ này khiến cho e nhớ đến truyện dân gian nào?
Câu 5: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ (2).
Câu 6: Theo em, các câu tục ngữ trên đây có thể giúp ích gì cho con người
trong đời sống?
Trang 22*GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Câu 1 Thể loại: Tục ngữ
PTBĐ: Nghị luận
Câu 2 Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề thời tiết.
Câu 3 Câu tục ngữ số (2) có hình thức là một câu lục bát.
Trang 23Câu 4 - Nội dung câu tục ngữ (1): Theo kinh nghiệm dân gian tháng ba có
khi thời tiết vẫn rất lạnh
-Cụm từ “rét tháng ba” ý chỉ rét nàng Bân: đợt rét cuối cùng của mùa đông,
xảy ra vào đầu tháng Ba âm lịch ở miền Bắc Việt Nam Đây là một đợt rét đậm, kéo dài vài ngày và thường kèm theo mưa phùn hoặc mưa nhỏ
- Cụm từ này gợi nhớ đến truyện cổ tích Nàng Bân
Trang 24Câu 5 Ý nghĩa câu tục ngữ (2): Câu tục ngữ đưa đến kinh nghiệm:
Kiến là loại côn trùng sợ nước sống ở dưới đất, trên các cành cây,
trong các khe đá, cửa tường nên độ ẩm không khí thay đổi ắt trời sẽ mưa, kiến phải di cư để lánh nạn Vì vậy, khi đi trên đường mà thấy kiến di chuyển tha mồi di chuyển từ thấp lên cao là dự đoán trời sẽ có mưa
Trang 25Câu 6 Các câu tục ngữ giúp chúng ta biết quan sát, nhận thức các hiện
tượng tự nhiên, giúp chúng ta dự báo thời tiết để sắp xếp công việc cho phù hợp
Trang 26Đề số 3: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi:
(1)Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
(2)Đầu măng ngã gục vào hè Nương nhờ vào mẹ kẻo e bão về.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ
Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Trang 27Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của những câu trên.
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Tìm các cặp vần, xác định loại vần và tác dụng của vần trong các
câu tục ngữ trên
Câu 4: Nêu nội dung của câu tục ngữ (1).
Câu 5: Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu tục ngữ (2)
Câu 6: Theo em, kinh nghiệm dự báo thời tiết trên còn có giá trị đối với
cuộc sống hiện tại không? Vì sao?
Trang 28*GỢI Ý ĐÁP ÁN
Câu 1: Thể loại: Tục ngữ
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề thời tiết.
Câu 3: Cặp vần: ráo – sáo -> vần sát.
hè – e -> vần cách
Tác dụng: Vần tạo sự hài hòa về âm thanh cho các câu tục ngữ
Trang 29Câu 4: Nội dung câu tục ngữ (1): Nêu kinh nghiệm dự đoán thời tiết:
Khi trời đang mưa mà thấy quạ tắm thì trời sắp tạnh, khi trời đang nắng mà thấy sáo tắm thì trời sẽ trở mưa
Câu 5: Biện pháp tu từ nhân hóa: đầu măng – ngã gục vào hè
=>Tác dụng: Làm cho câu tục ngữ giàu tính hình ảnh, sinh động
Nhấn mạnh nội dung câu tục ngữ: vào mùa hè, mà thấy đầu măng nương dựa vào cây tre để tránh sự ngã gẫy thì báo hiệu sẽ
có bão về
Trang 30Câu 6: Theo em, dù ngày nay công nghệ thông tin phát triển, việc dự
báo chính xác dựa trên khoa học cũng rõ ràng, chính xác hơn tuy nhiên những kinh nghiệm về thời tiết của cha ông vẫn còn rất giá trị vì những kinh nghiệm đó có thể dự báo hiện tượng thời tiết tức thời, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng sa chưa có điều kiện cập nhật tin tức trên các phương tiện truyền thông, nhiều kinh nghiệm tích lũy lấu đời mà khoa học chưa giải thích hết được
Trang 31Đề số 4: Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
(1)Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
(2)Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.
(3)Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật
(4)Tháng bảy kiến đàn đại hàn hồng thuỷ
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ
Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Trang 32Câu 1: Những câu trên thuộc thể loại gì:
Trang 33Câu 2: Những câu trên viết về chủ đề gì:
A.Thời tiết
B.Lao động sản xuất
C.Con người, xã hội
D.Các mùa trong năm
Trang 34Câu 3: Ý nào nói đúng nhất về nội dung câu (1):
A.Chớp mà “đông” (nhiều) thì trời sẽ mưa
B.Chớp phía đông nháy sáng liên tục thì trời sẽ mưa
C.Chớp nhiều vào lúc gà gáy thì trời sẽ mưa
D.Chớp nháy liên tục ở phía đông vào lúc gà gáy thì biết trời sắp mưa
Trang 35Câu 4 Nhận xét về loại vần trong các câu (1), (2), (4):
A.Vần chân, vần sát
B.Vần lưng, vần cách
C.Vần chân, vần cách
D.Vần lưng, vần sát
Trang 36Câu 5 Từ “mưa đám” trong câu (2) được hiểu là:
A.Mưa bóng mây
B.Mưa lớn
C.Mưa phùn
D.Mưa theo từng đám, có lớn có nhỏ
Trang 37Câu 6: Điểm đặc biệt về từ ngữ được sử dụng trong câu (4) là:
A.Sử dụng từ đồng nghĩa
B.Sử dụng từ trái nghĩa
C.Sử dụng từ Hán Việt
D.Sử dụng động từ
Trang 38Câu 7: Gió heo may thường xuất hiện vào mùa nào trong năm:
A.Mùa xuân
B.Mùa hạ
C.Mùa thu
D.Mùa đông
Trang 39Câu 8: Giải thích nghĩa của các từ ngữ “đại hàn”, “hồng thủy” Nêu
nội dung câu (4)
Câu 9: Em hiểu thế nào về câu (3)?
Câu 10: Em có nhận xét gì về tính chính xác của những kinh nghiệm
trong những câu nói trên? (Trả lời trong khoảng 4 – 5 dòng)
Trang 41Câu 8:
- Trong từ điển Hán Việt, từ “đại hàn”: cực lạnh, “hồng thủy”: nạn lụt,
trận lụt
- Nội dung câu tục ngữ (4): Vào tháng bảy (âm lịch) kiến tụ tập ở chỗ
thấp là sắp có bão, kiến tụ tập ở chỗ cao là sắp có lụt
Câu 9: Nội dung câu tục ngữ (3): Khi trời nổi gió heo may thì sắp có
mưa dầm hoặc bão
Câu 10: Gợi ý: Tuy không dựa trên cơ sở khoa học nhưng những kinh
nghiệm trên được ông cha ta đúc kết từ bao đời nay nên đa số các câu tục ngữ đều tương đối chính xác Từ đó, giúp cho con người dễ dàng hơn
trong việc lao động sản xuất cũng như sinh hoạt trong gia đình
Trang 42Viết đoan văn khoảng 200 chữ nêu suy nghĩ của em về ý kiến: "Đến với tục ngữ ta có thể tìm thấy những kinh nghiệm quý báu về thời tiết.”
DẠNG 2: DẠNG VIẾT KẾT NỐI
Trang 43- Mở đoạn: + Khái niệm tục ngữ, giới thiệu vấn đề.
+ Trích dẫn ý kiến
- Thân đoạn:
+ Tục ngữ đưa đến cho chúng ta những kinh nghiệm thời tiết mà cha ông ta đã để lại qua việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và đúc kết từ nhiều đời: hiện tượng nắng, mưa, bão, lũ, rét, (Lấy dẫn chứng minh họa)
+ Nhận xét: Tuy không dựa trên cơ sở khoa học nhưng những kinh
nghiệm đó tương đối chính xác
+ Ý nghĩa của những câu tục ngữ đó đối với đời sống
- Kết đoạn: Tổng kết vấn đề
Dàn ý tham khảo: