Năng lực đặc thù: Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 3: + Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;mục đích và nội dung chính của VB; chỉ ra mối quan
Trang 1Ngày dạy:
BUỔI:
ÔN TẬP BÀI 3 NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG
(Nghị luận văn học)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I Năng lực
1 Năng lực đặc thù: Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 3:
+ Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;mục đích và nội dung chính của VB; chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB vớimục đích của nó
+ Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ýtưởng hay vấn đề đặt ra trong VB
- HS xác định được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ
có yếu tố đó
- HS bước đầu biết viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm
văn học
- HS thảo luận trong nhóm về một vấn đề gây tranh cãi Xác định được những
điểm thống nhất và khác biệt giữa các thành viên trong nhóm để tìm cách giảiquyết
2 Năng lực chung:
- Tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá
được quá trình và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ nhóm học tập
để thực hiện nhiệm vụ một cách tốt nhất
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân
cũng như nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo cáctình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II Phẩm chất
- Biết trân trọng trí tuệ con người và vẻ đẹp thiên nhiên, biết thấu hiểu, tranhluận về những góc nhìn của mọi người
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu học tập 01
- GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các nội dung của Phiếu học tập.
Trang 2- GV nhận xét, biểu dương HS phát biểu tốt.
- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 2:
*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Đọc – hiểu văn
bản
Đọc hiểu văn bản:
+ Văn bản 1: Em bé thông minh - nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian
+ Văn bản 2: Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”.
+ Văn bản 3: Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm.
Thực hành Tiếng Việt: Xác định nghĩa của một số yếu tố Hán Việt.
Viết: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác
phẩm văn học
Viết Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi.
Nói và nghe
HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
A TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
KĨ
NĂN
G
NỘI DUNG CỤ THỂ
Đọc –
hiểu
văn
bản
Văn bản 1:………
Văn bản 2: ………
Văn bản 3: ………
Thực hành tiếng Việt:………
Viết ………
Nói và nghe ……….
PHIẾU HỌC TẬP 01
Trang 3GV yêu cầu HS hoàn thiện PHIẾU HỌC TẬP 02 trước khi đến lớp và hoàn
thiện trên lớp:
PHIẾU HỌC TẬP 02 ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
1) Khái niệm ………
2) Đặc điểm ………
3) Mục đích ………
4) Nội dung chính ………
5) Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ ………
6) Mối quan hệ giữa ý kiến lớn và ý kiến nhỏ; lí lẽ và bằng chứng ………
7) Cách đọc VB nghị luận PT nhân vật VH ………
*GV nêu câu hỏi cho HS nhắc lại các kiến thức lí thuyết *HS ôn lại kiến thức, lên bảng thực hiện các yêu cầu theo Phiếu học tập số 2 GV nhận xét, tuyên dương, rút kinh nghiệm 1 Đặc điểm văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học 1 Khái niệm - Là một loại nhỏ của văn bản nghị luận, được viết ra để bàn về một tác phẩm văn học 2 Đặc điểm - Thể hiện rõ ý kiến về tác phẩm như: Nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề,
- Trình bày được lí lẽ và bằng chứng thuyết phục Lí lẽ và bằng chứng cần căn cứ vào TPVH:
+ Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm; + Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn, từ TP để làm sáng tỏ lí lẽ
- Lí lẽ và bằng chứng được sắp xếp theo trình
tự hợp lí
3 Mục đích
- Thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề
4 Nội dung chính
- Là ý kiến, quan điểm mà người viết muốn thuyết phục người đọc (nhan đề, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu trong VB)
5 Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ
- Ý kiến lớn là quan điểm của người viết;
- Ý kiến nhỏ nêu ra để bổ trợ cho ý kiến lớn
6 Mối quan hệ giữa ý kiến lớn và ý kiến
Trang 4nhỏ; lí lẽ và bằng chứng
(Sơ đồ SGK tr.55)
7 Cách đọc VB nghị luận phân tích một TPVH
- Đọc tên của VB để xác định luận đề của
VB (VB viết/bàn về vấn đề gì?);
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng ở đầu, cuốimỗi đoạn hoặc những câu then chốt để nhậndiện ý kiến lớn, ý kiến nhỏ; chia VB theo bốcục và chỉ ra nội dung từng phần
- Tóm tắt các nội dung chính (dựa trên các ýkiến)
- Đánh giá hình thức và nội dung của VB
- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác độngcủa vấn đề bàn luận với bản thân, từ đó liênhệ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các nội dung của tiết học;
- Đọc lại VB Em bé thông minh - nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
- Trích Giảng văn văn học Việt Nam THCS,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
2 Vấn đề bàn luận: Bàn về trí tuệ dân gian
qua nhân vật em bé thông minh.
3 Bố cục:
- Phần 1 (từ đầu đến “đề cao trí tuệ của nhân dân”): Giới thiệu về truyện Em bé thông minh
- Phần 2 (tiếp theo đến “sứ giả láng giềng ”):
Sự đề cao trí tuệ dân gian qua bốn thử thách
- Phần 3 (còn lại): Khẳng định giá trị nội dung
của truyện cổ tích Em bé thông minh.
4 Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ
- Ý kiến lớn: Trong truyện Em bé thông
minh, thông qua bốn lần thử thách, tác giả
dân gian đã đề cao trí tuệ của nhân dân
Trang 5- Ý kiến nhỏ 1: Thông qua thử thách đầu
tiên (gắn với câu hỏi thứ nhất), tác giả dângian đề cao sự thông minh trong ứng xử, màchủ yếu là một bộ phản xạ ngôn ngữ lanh lẹ
và sắc sảo
- Ý kiến nhỏ 2: Ở thử thách thứ hai và thứ ba
(gắn với câu hỏi thứ hai, thứ ba) tác giả dângian muốn khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệdân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xãhội mà mọi ràng buộc chặt chẽ của quanniệm phong kiến về tầng lớp người trong xãhội đều được nới lỏng và cởi bỏ
- Ý kiến nhỏ 3: Ở thử thách thứ tư (gắn với
câu hỏi cuối cùng), người kể chuyện đã nângnhân vật em bé lên một tầm cao mới, vượtlên trên cả triều đình hai nước, nhấn mạnh vịthế áp đảo của trí tuệ dân gian so với trí tuệcung đình
5 Mục đích và nội dung chính
a Mục đích
- VB được viết nhằm thuyết phục người đọc
về trí tuệ dân gian
b Nội dung chính
- Nhân vật em bé thông minh, qua bốn lần thửthách, đã thể hiện trí tuệ dân gian, đồng thờigửi gắm ước mơ của nhân dân về một xã hộicông bằng, được hưởng hạnh phúc xứngđáng
- Lí lẽ đã thể hiện được quan điểm của ngườiviết;
- Cách triển khai ý kiến, lí lẽ và bằng chứnggóp phần làm tăng tính thuyết phục cho VB;
- Các bằng chứng và các lí lẽ đưa ra để lậpluận phù hợp thuyết phục, làm bật lên sựthông minh, tài trí của nhân vật em bé
b Nội dung
Trang 6- Văn bản đã giúp người đọc làm rõ sự đề caotrí tuệ nhân dân thông qua bốn thử thách trong
truyện Em bé thông minh.
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
hoặc theo nhóm học tập Sau
đó HS báo cáo bổ sung cho
Như vậy, qua nhân vật em bé, truyện cổ tích “Em bé thông minh” đã tập trung ca ngợi trí thông minh của nhân dân Để vượt qua những thử thách của các câu đố, người trả lời cần có sự nhanh trí, khả năng quan sát tinh tường, khả năng ứng phó nhanh nhạy, sự bình tĩnh trong ứng xử Ca ngợi trí thông minh của người bình dân, tác giả dân gian muốn đề cao tầng lớp lao động, thể hiện
sự tự hào về trí tuệ bình dân [….] Ca ngợi trí tuệ người bình dân, truyện cổ tích còn thể hiện một ước muốn có được cuộc sống xứng đáng với trí tuệ mà họ có, một ước mơ dẫu chưa thành hiện thực thì cũng là niềm an ủi và niềm hi vọng cho những bất công và cực nhọc mà người nông dân phải chịu đựng trong cuộc sống hằng ngày.
(SGK Ngữ văn 7, tập 1, bộ CTST, NXB Giáo dục, 2022, tr.58)
Câu 1 Chỉ ra câu văn chứa chủ đề của đoạn văn Các câu còn lại có nhiệm vụ
gì?
Câu 2 Đoạn văn thuyết phục người đọc bằng cách nào?
Câu 3 Theo em đoạn văn trên nên được đặt ở vị trí nào của bài văn cho hợp lí?
Vì sao?
Câu 4 Từ đoạn văn, em rút ra được kinh nghiệm gì cho bản thân khi viết bài
văn nghị luận phân tích một nhân vật văn học
*GỢI Ý ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Trang 7Câu 1 Câu văn chứa chủ đề của đoạn văn: Như vậy, qua nhân vật em bé, truyện
cổ tích “Em bé thông minh” đã tập trung ca ngợi trí thông minh của nhân dân.
Các câu còn lại có nhiệm vụ lí giải, làm rõ thêm cho câu chủ đề
Câu 2 Đoạn văn thuyết phục người đọc bằng cách đưa ra lí lẽ phân tích, lí giải Câu 3 Đoạn văn trên nên được đặt ở vị trí cuối của bài văn vì nó khái quát được
toàn bộ vấn đề
Câu 4 Từ đoạn văn, em rút ra được kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận phân
tích một nhân vật văn học: Ngôn ngữ cần sáng rõ; lập luận cần chặt chẽ, thuyếtphục
LÀM VĂN (Viết kết nối đọc)
Đề bài: Viết một đoạn văn nghị luận phân tích một nhân vật văn học mà em yêu
thích, (đoạn văn dài khoảng 4 đến 5 câu, có cách trình bày tương tự như ở đoạnvăn trên)
*GỢI Ý:
1 Xác định yêu cầu của đề:
a Kiểu loại: Văn nghị luận.
b Hình thức: Đoạn văn (dung lượng 4 đến 5 câu).
mức điểm
Yêu cầu cần đảm bảo
1 Hình thức (0,5đ) Đoạn văn (Viết hoa từ chỗ xuống dòng đến chỗ
chấm xuống dòng, diễn đạt trôi chảy)
2 Dung lượng (0,5đ) Khoảng 4 đến 5 câu (Có đánh số thứ tự câu văn)
3 Nội dung (6,5đ) - Tên nhân vật, tên tác phẩm
Câu văn có sự liên kết chặt chẽ về hình thức
5 Sáng tạo, chữ viết (10đ) Có sáng tạo trong cách diễn đạt, chữ viết đúng
chính tả ngữ pháp
6 Trình bày (0,5đ) Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
Trang 8ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Nhân vật Thánh Gióng trong câu chuyện truyền thuyết cùng tên của dân gian làmột hình tượng mang đậm màu sắc của người anh hùng đánh giặc cứu nước, củanhân dân lao động bình dị, mộc mạc Một con người sinh ra, lớn lên và chiếnđấu một cách kỳ lạ nhưng lại được gửi gắm vào trong đó bao nhiêu ước mơ củanhân dân ta Trong văn học dân gian Việt Nam, đây là hình tượng người anhhùng đánh giặc đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân Gióng làngười anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng Ngay từ buổi đầudựng nước, sức mạnh của thần thánh, của tổ tiên thể hiện ở sự ra đời thần kì củachú bé làng Gióng; ở việc bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng Dân tộc ViệtNam anh hùng muốn có hình tượng khổng lồ, tuyệt đẹp và có ý nghĩa khái quát
để phản ánh hết được lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dântộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm suốt bốn ngàn năm lịch sử Hìnhtượng Thánh Gióng với vẻ đẹp tuyệt vời rực sáng muôn đời đã đáp ứng đượcđiều đó nên đã được lưu truyền lâu đời nhằm khẳng định sức mạnh của nhândân
B LUYỆN TẬP NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
Gấp lại truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long lòng ta cứxao xuyến vấn vương trước vẻ đẹp của những con người, trước những tình cảmchân thành, nồng hậu trong một cuộc sống đầy tin yêu Dù được miêu tả ít haynhiều nhân vật nào của "Lặng lẽ Sa Pa" cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâmphục Trong đó anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu đã đểlại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ
Trước tiên anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinhthần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình Trong lời giới thiệuvới ông hoạ sỹ già và cô gái, bác lái xe gọi anh là "người cô độc nhất thế gian"
Đã mấy năm nay anh "sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m bốn bề chỉ
có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo" Công việc hàng ngày của anh là "đo gió, đomưa, đo chấn động mặt đất" rồi ghi chép, gọi vào máy bộ đàm báo về trung tâm.Nhiều đêm anh phải "đối chọi với gió tuyết và lặng im đáng sợ" Vậy mà anh rấtyêu công việc của mình
Trang 9Anh quan niệm: "khi ta làm việc ta với công việc là đôi, sao gọi là mộtmình được?" Anh hiểu rõ: "Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi,cháu buồn đến chết mất" Sống một mình nhưng anh không đơn độc bởi "lúcnào tôi cũng có người để trò chuyện Nghĩa là có sách ấy mà " Tuy sống trongđiều kiện thiếu thốn nhưng người thanh niên ấy vẫn ham mê công việc, biết sắpxếp lo toan cuộc sống riêng ngăn nắp, ổn định Anh nuôi gà, trồng hoa, đọcsách, thỉnh thoảng anh xuống đường tìm gặp bác lại xe cùng hành khách để tròchuyện cho vơi bớt nỗi nhớ nhà.
Sống trong hoàn cảnh như thế sẽ có người dần thu mình lại trong nỗi côđơn Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi "thèm người", lòng hiếukhách đến nồng nhiệt và sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo Ngay từnhững phút gặp gỡ ban đầu, lòng mến khách, nhiệt tình của anh đã gây đượcthiện cảm tự nhiên đối với người hoạ sỹ già và cô kỹ sư trẻ Niềm vui được đónkhách dào dạt trong anh, toát lên qua nét mặt, cử chỉ: anh biếu bác lái xe củ tamthất, mừng quýnh đón quyển sách bác mua hộ, hồ hởi đón mọi người lên thăm
"nhà", hồn nhiên kể về công việc, đồng nghiệp và cuộc sống của mình nơi Sa Palặng lẽ Khó người đọc nào có thể quên, việc làm đầu tiên của anh khi có kháchlên thăm nơi ở của mình là: hái một bó hoa rực rỡ sắc màu tặng người con gáilần đầu quen biết Bó hoa cho cô gái, nước chè cho ông hoạ sỹ già, làn trứng ănđường cho hai bác cháu Tất cả không chỉ chứng tỏ đó là người con trai tâm lý
mà còn là kỷ niệm của một tấm lòng sốt sắng, tận tình đáng quí
Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước nhưngngười thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn Anh cảm thấy đónggóp của mình bình thường, nhỏ bé so với bao người khác Bởi thế anh ngượngngùng khi ông hoạ sỹ già phác thảo chân dung mình vào cuốn sổ tay Con ngườikhiêm tốn ấy hào hứng giới thiệu cho ông hoạ sỹ những người khác đáng vẽ hơnmình: "Không, không, bác đừng mất công vẽ cháu, để cháu giới thiệu cho bácnhững người khác đáng vẽ hơn" Đó là ông kỹ sư ở vườn rau vượt qua bao vất
vả để tạo ra củ su hào ngon hơn, to hơn Đó là "người cán bộ nghiên cứu sét, 11năm không xa cơ quan lấy một ngày" Dù còn trẻ tuổi, anh thấm thía cái nghĩa,cái tình của mảnh đất Sa Pa, thấm thía sự hy sinh lặng thầm của những conngười đang ngày đêm làm việc và lo nghĩ cho đất nước
Bằng một cốt truyện khá nhẹ nhàng, những chi tiết chân thực tinh tế, ngônngữ đối thoại sinh động Nguyễn Thành Long đã kể lại một cuộc gặp gỡ tình cờ
mà thú vị nơi Sa Pa lặng lẽ Chưa đầy 30 phút tiếp xúc với anh thanh niên, khiếnngười hoạ sỹ già thêm suy ngẫm về vẻ đẹp cuộc đời mà mình không bao giờ thểhiện hết được và còn làm cô kỹ sư trẻ lòng bao cảm mến bâng khuâng
Với truyện ngắn này, phải chăng nhà văn muốn khẳng định: Cuộc sốngcủa chúng ta được làm nên từ bao phấn đấu, hy sinh lớn lao và thầm lặng?Những con người cần mẫn, nhiệt thành như anh thanh niên ấy, khiến cuộc sốngnày thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu
Câu 1 Xác định vấn đề bàn luận và bố cục của bài văn.
Câu 2 Tìm câu văn nêu ý kiến lớn, ý kiến nhỏ được thể hiện trong VB.
Vì sao em nhận biết ra được điều ấy?
Trang 10Câu 3 Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì? Các lí lẽ và bằng chứng
có đáp ứng được mục đích ấy không?
Câu 4 Em hãy chỉ ra những điểm thành công của bài văn trên Từ những
điểm thành công ấy, khi viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tácphẩm văn học, em cần chú ý điều gì?
*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1 Vấn đề bàn luận: Bàn về nhân vật anh thanh niên trong truyện
ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long;
- Bố cục: Mở bài: đoạn 1; Thân bài: đoạn 2,3,4,5,6; Kết bài: đoạn cuối
Câu 2 Câu văn nêu ý kiến lớn: Trong đó anh thanh niên làm công tác khí
tượng kiêm vật lý địa cầu đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ
- Câu văn nêu ý kiến nhỏ: các câu văn đầu đoạn 2,3,4,5,6
- Dấu hiệu nhận biết: ý kiến lớn khái quát toàn bộ đặc điểm nổi bật củanhân vật; ý kiến nhỏ nêu nhận xét cụ thể từng đặc điểm, làm sáng tỏ cho đặcđiểm nổi bật của nhân vật
Câu 3 Văn bản được viết ra nhằm mục đích: làm sáng tỏ và thuyết phục
người đọc về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”.
- Các lí lẽ và bằng chứng đã đáp ứng được đầy đủ mục đích ấy (thể hiện ởcác ý kiến, lí lẽ và bằng chứng đưa ra trong bài viết)
- Hoàn thành các nội dung ôn tập
- Chuẩn bị cho buổi học sau: Ôn tập Vb: Hình ảnh hoa sen trong bài trong đầm
gì đẹp bằng sen.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI:
Trang 11ÔN TẬP VĂN BẢN 2 HÌNH ẢNH HOA SEN TRONG BÀI CA DAO
- Phần 2 (tiếp theo đến “thanh cao, trong sạch”): Vẻ
đẹp của sen qua các câu thơ
- Phần 3 (còn lại): Khẳng định ý nghĩa của hình tượngsen
4 Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ
- Ý kiến lớn 1: Vẻ đẹp hoa sen được miêu tả một
cách khéo léo, tài tình
- Ý kiến lớn 2: Qua hình ảnh hoa sen, gửi gắm những
triết lí sống sâu sắc
- Ý kiến nhỏ 1.1: Câu thứ nhất khẳng định và tuyệt
đối vẻ đẹp không gì sánh nổi của cây sen
- Ý kiến nhỏ 1.2: Câu thứ hai, miêu tả vẻ đẹp của
từng bộ phận cụ thể trong cây sen
- Ý kiến nhỏ 1.3: Câu thứ ba là câu chuyển khéo léo
để chuẩn bị cho câu kết
- Ý kiến nhỏ 2.1: Câu thứ tư: Hình ảnh con người và
triết lí nhân sinh
- Ý kiến nhỏ 2.2: Phản ánh trung thực lẽ sống cao
đẹp của con người Việt Nam
5 Mục đích và nội dung chính
a Mục đích
- VB được viết nhằm thuyết phục người đọc về vẻ đẹpnhiều tầng hoa sen, biểu tượng cho lẽ sống cao đẹpcủa người Việt Nam
b Nội dung chính
- Nhấn mạnh tầng nghĩa trực tiếp (miêu tả vẻ đẹp hoa
Trang 12sen) và tầng nghĩa biểu tượng (cách sống thanh cao,giữ vững phẩm giá) của hình ảnh hoa sen trong bài ca
dao Trong đầm gì đẹp bằng sen.
6 Cách sắp xếp trật tự các ý kiến
- Không thể thay đổi trật tự các ý kiến vì sẽ làm xáotrộn mạch lập luận của VB, gây khó khăn cho ngườiđọc khi tiếp nhận
+ Các ý kiến lớn được sắp xếp theo hai tầng nghĩa củahình ảnh hoa sen trong bài ca dao, ý kiến lớn 1 nói vềnghĩa tả thực; ý kiến lớn 2 nói về nghĩa tượng trưng,cách sắp xếp đi từ tả thực đến tượng trưng là phù hợpvới quá trình đọc, giải nghĩa hình ảnh
+ Các ý kiến nhỏ được sắp xếp theo trình tự bố cục bài
ca dao, đi theo mạch triển khai ý của tác giả dân gian
- Tác dụng: Cách sắp xếp trình tự ý kiến như trên giúpngười đọc dễ dàng tiếp nhận, nắm bắt lập luận của
VB, từ đó làm tăng sức thuyết phục của VB về hai ýnghĩa của hình ảnh hoa sen trong bài ca dao
Câu 1 Đối tượng được nhắc đến trong bài là gì? Đối tượng ấy có gì khác với
VB Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian?
Câu 2 Em hãy nhận xét về cách viết của tác giả.
Câu 3 Từ cách viết ấy, em học tập được gì khi viết văn nghị luận văn học.
*GỢI Ý ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Câu 1 Đối tượng được nhắc đến trong bài là: Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao
Đối tượng ấy khác với VB Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân
Trang 13gian VB1 là phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện, VB2 cảm nghĩ về một
Câu 3 Khi viết văn nghị luận văn học:
- Nêu ý kiến đánh giá cần căn cứ vào văn bản;
- Sau mỗi ý kiến cần trích dẫn được dẫn chứng;
- GV hoàn thiện, tuyên dương, rút kinh nghiệm
Dựa vào văn bản sau, em hãy lập dàn ý cho bài văn phân tích đặc điểm nhân vật:
(1) Sọ Dừa là truyện cổ về người mang lốt vật, được truyền tụng lâu đờitrong dân gian Truyện thể hiện ước mơ đổi đời, mong muốn những điều tốt đẹp,hạnh phúc sẽ đến với người hiền lành, lương thiện và khát vọng công lí củangười xưa Truyện còn đặt ra bài học về cách đánh giá con người: Đừng nhìnhình thức bên ngoài mà vội nhận xét bản chất bên trong Bài học ấy được gửigắm qua hình ảnh chàng Sọ Dừa dị dạng mà tài đức vẹn toàn
(2) Sọ Dừa ra đời một cách vô cùng huyền bí và li kì với nhiều tình tiết hưcấu, kì ảo Một bà mẹ đã lâu chưa có con một ngày bà đi làm đồng do khát nướclại thấy nước trong một chiếc sọ dừa liền uống Về nhà bà có thai sau đó đẻ ramột bé trai không chân và không tay, duy nhất chỉ có mỗi một cái đầu nhìn như
sọ dừa, nên cậu bé được đặt là Sọ Dừa Khi Sọ Dừa lên 7-8 tuổi thì cuộc sốngngày càng khó khăn hơn Khi mẹ nói Sọ Dừa rằng nhà càng lúc càng nghèo vàkhông biết lấy gì để nuôi Sọ Dừa nữa, không biết rồi cuộc sống của hai mẹ con
ta sẽ ra sao Sọ Dừa liền nói với mẹ: “mẹ yên tâm con lớn rồi con sẽ đi ở đợ chonhà phú hộ kiếm tiền nuôi mẹ” Cho thấy Sọ Dừa tuy là đứa trẻ tật nguyềnnhưng lại vô cùng có hiếu, là đứa con ngoan biết giúp đỡ gia đình
(3) Tuy Sọ Dừa mang hình hài xấu xí nhưng lại vô cùng nhanh nhẹn vàhoạt bát Sọ Dừa xin đi ở đợ cho nhà phú ông, ban đầu phú ông không nhậnnhưng sau một hồi tính toán thiệt hơn, thấy Sọ Dừa nuôi cơm đỡ tốn nên nhận
Sọ Dừa Sọ Dừa hàng ngày đều đưa trâu đi ăn đồng xa, nhìn con nào con nấyđều béo tốt và khỏe mạnh, phú ông lấy làm mừng lắm, càng tin tưởng Sọ Dừahơn Nhà phú ông có ba cô con gái nhưng chỉ có cô út là dịu dàng, nết na, haynhận việc mang cơm cho Sọ Dừa Chính việc đi đưa cơm cho Sọ Dừa nên cô út
Trang 14mới biết được bí mật rằng Sọ Dừa là một chàng trai khôi ngô, lại còn biết thổisáo hay nữa.
(4) Sọ Dừa nói với mẹ mình muốn lấy con gái phú ông, vì thương con mẹ
Sọ Dừa cũng qua thưa chuyện Phú ông lấy làm điều nực cười lắm nhưng không
từ chối thẳng thừng mà thách Sọ Dừa mang thật nhiều sính lễ là vàng bạc châubáu thì phú ông mới gả con gái cho Sọ Dừa vốn dĩ là tiên xuống trần gian đểthử lòng con người, vì vậy Sọ Dừa biến được nhiều vàng bạc để làm sính lễ
(5) Hai cô chị nhà phú ông thấy Sọ Dừa xấu xí, khác người thì đã lắc đầubĩu môi không thèm nhìn, chỉ có mỗi cô út là gật đầu đồng ý Sau khi lấy được
vợ Sọ Dừa trở về hình hài là một chàng trai tuấn tú, thông minh, Sọ Dừa đã biếnmột ngôi nhà vô cùng khang trang, tráng lệ, có người hầu đi lại liên tục Chínhđiều này đã làm cho hai cô chị nhà phú ông không khỏi tiếc nuối và ghen tức với
cô Út
(6) Hình ảnh Sọ Dừa khác người, hình dạng xấu xí, đã thể hiện tinh thầnnhân đạo sâu sắc, sự thương cảm và lòng ưu ái, cảm thông của nhân ta đối vớinhững số phận thiếu may mắn, khi sinh ra bị khiếm khuyết Câu truyện cũngmuốn nhắn nhủ đến mọi người không nên chỉ chú trọng vẻ bên ngoài mà đánhđồng những đức tính bên trong của con người Sọ Dừa khiếm khuyết nhưngnhiều tài, thông minh, nhanh nhẹn Vẻ bề ngoài không thể biểu hiện được cả mặtchất và lượng của một con người
(7) Qua nhân vật Sọ Dừa nhân dân ta khi xưa muốn ngợi ca tình yêu mộttình yêu trong sáng, không hám danh lợi, tình yêu chung thủy, không vì cáingoại hình bên ngoài mà chia rẽ được tình cảm lứa đôi Vì tình yêu con người ta
có thể vượt qua được tất cả những khó khăn, thử thách Đó chính là ước muốn,thông điệp của nhân dân qua hình ảnh nhân vật Sọ Dừa
*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
1 Mở bài: đoạn 1: Giới thiệu truyện cổ tích Sọ Dừa và nêu đặc điểm nổi
bật của nhân vật Sọ Dừa: dị dạng mà tài đức vẹn toàn
2 Thân bài: đoạn 2, 3, 4, 5, 6 làm rõ các đặc điểm của nhân vật:
- Đoạn 2: Sọ Dừa ra đời một cách vô cùng huyền bí và li kì với nhiều tìnhtiết hư cấu, kì ảo
- Đoạn 3: Sọ Dừa mang hình hài xấu xí nhưng lại vô cùng nhanh nhẹn vàhoạt bát
- Đoạn 4: Sọ Dừa nói với mẹ mình muốn lấy con gái phú ông
- Đoạn 5: Hai cô chị nhà phú ông thấy Sọ Dừa xấu xí, khác người thì đãlắc đầu bĩu môi không thèm nhìn, chỉ có mỗi cô út là gật đầu đồng ý
- Đoạn 6: Hình ảnh Sọ Dừa khác người, hình dạng xấu xí, đã thể hiện tinhthần nhân đạo sâu sắc, sự thương cảm và lòng ưu ái, cảm thông của nhân ta đốivới những số phận thiếu may mắn, khi sinh ra bị khiếm khuyết
3 Kết bài: Đoạn 7: Khái quát ý nghĩa của truyện qua nhân vật Sọ Dừa.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các nội dung của buổi học;
- Chuẩn bị cho buổi học sau: Ôn tập Vb: Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm.
Trang 15Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI:
ÔN TẬP VĂN BẢN 3 BỨC THƯ GỬI CHÚ LÍNH CHÌ DŨNG CẢM
3 Tình cảm của của tác giả với chú lính chì
- Tình cảm yêu quý, nể phục nhân vật chú lính chìdũng cảm
4 Bài học gợi ra từ nhân vật chú lính chì
- Bài học về cái nhìn thực tế về hiện thực trong cuộcsống đầy rẫy khó khăn mà không phải lúc nào cũng cócái kết như ta mong muốn
- Đứng trước những thử thách của cuộc sống, hãychấp nhận và dũng cảm, can đảm đối mặt với nó, bởikhi đó, bạn sẽ có những thành quả của thành công,vượt ra khỏi mảnh đất chật hẹp vốn thuộc về mình
5 Suy nghĩ về kết thúc truyện Chú lính chì dũng cảm
- Tác giả bức thư cho rằng kết thúc không có hậu củatruyện là để người đọc nhận ra những mặt trái của đờisống thực
Trang 16Chú lính chì bé nhỏ yêu quý của tôi ơi, chú đã khiến tôi nhớ tới chàng mê-ô trẻ trung và ông lão đánh cá trong truyện của Ơ-ni-xơ-tơ Hê-minh-uây Nhà văn Hê-minh-uây đã đúng khi cho rằng: “Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không thể bị đánh bại” Còn tôi lại được nghe người ta nói rằng:
Rô-“Đường đời thường lắm chông gai” Một ngày mới luôn đem đến cho chúng ta thách thức mới Có người né tránh thử thách, song có người lại sẵn sàng đối mặt với số phận mà không hề chùn bước trước mọi khó khăn, kể cả về vật chất lẫn tinh thần Đó là trường hợp của chú lính chì bé nhỏ, của Tơ-ri Phooc – chàng trai trẻ người Ca-na-đa – đã chạy bộ tới muôn nẻo đường chỉ với một chân duy nhất […].
(SGK Ngữ văn 7, bộ CTST, NXB Giáo dục, 2022, tr.63)
Câu 1 Hình thức của đoạn văn nghị luận
Câu 2 Đoạn văn trên viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 3 Việc trích dẫn các bằng chứng (đặt trong dấu ngoặc kép) có tác dụng gì?
*GỢI Ý ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Câu 1 Xác định hình thức của đoạn văn nghị luận: Bức thư tâm sự.
Câu 2 Đoạn văn trên viết ra nhằm mục đích: bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân về nhân vật chú lính chì
Câu 3 Việc trích dẫn các bằng chứng (đặt trong dấu ngoặc kép) có tác dụng
tăng sức thuyết phục, thể hiện góc nhìn, hiểu biết của người viết,…
B LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
Tô Hoài có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi Một trong số đó là “DếMèn phiêu lưu kí” Ở chương mở đầu, tác giả đã khắc họa Dế Mèn, nhân vậttrung tâm của tác phẩm, hiện lên vô cùng sinh động và chân thực, để lại nhiềubài học sâu sắc
Trước tiên Dế Mèn hiện lên là một chàng thanh niên khoẻ mạnh, cườngtráng Bởi ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực nên Dế Mèn rất chóng lớn.Đôi càng thì “mẫm bóng” cùng “những cái móng vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng
Trang 17dần và nhọn hoắt” Thân hình “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được
và rất ưa nhìn” Đầu “to ra và nổi từng tảng, rất bướng” Hai cái răng thì đennhánh và “lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc”cùng với sợi râu “dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng” Có thể thấy rằng,
Tô Hoài đã khắc họa ngoại hình của Dế Mèn vô cùng sinh động
Tiếp theo, nhà văn đã vô cùng khéo léo khi miêu tả Dế Mèn như mộtchàng trai tràn đầy sức sống và tự tin Với những cái móng vuốt nhọn hoắt củamình, khi muốn thử sự lợi hại của chúng, chú lại “co cẳng lên đạp phanh pháchvào các ngọn cỏ” Dế Mèn còn tự nói về mình đầy tự hào: “Cứ chốc chốc tôi lạitrịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”, “thỉnh thoảng, tôi ngứachân đá một cái”
Bên cạnh đó, Dế Mèn còn hiện lên với những nét tính cách của một chàngthanh niên hung hăng, ngang ngược và kiêu ngạo Dế Mèn nghĩ mình là nhấtnên dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mắng chị Cào Cào, đághẹo anh Gọng Vó Đặc biệt là với anh bạn hàng xóm Dế Choắt: “Sao chú màysinh sống cẩu thả quá như thế Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng… Ôi thôi, chú màyơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn ” Cả khi Dế Choắt muốn nhờ giúp đỡ,thì Dế Mèn lại khinh khỉnh: “Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ? Chúmày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được Thôi, im cái điệu hát mưa dầmsùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!”
Cuối cùng chính bởi cái thói kiêu căng, ngạo mạn mà Dế Mèn đã phảinhận bài học vô cùng quý giá Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc, khiến chị ta tứcgiận Nhưng sau đó, cậu ta chỉ dám nằm yên trong tổ, không dám ra nhận lỗi.Cuối cùng, Dế Choắt đáng thương bị chị Cốc mổ cho đến chết Trước khi chết,
Dế Choắt đã đưa ra những lời khuyên chân thành cho Dế Mèn: “Ở đời mà cóthói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết suy nghĩ sớm muộn rồi cũng manghọa vào thân” Chính nhờ câu nói đó, Dế Mèn mới thức tỉnh, nhận ra lỗi lầm Cóthể thấy rằng nhân vật Dế Mèn là nhân vật tiêu biểu của truyện đồng thoại -được tác giả xây dựng vừa mang những đặc điểm của loài vật, vừa mang nhữngđặc điểm của con người
Bằng nghệ thuật miêu tả tài tình và bút pháp nhân hóa so sánh điêu luyện,nhà văn Tô Hoài đã cho người đọc thấy được chân dung sống động về một chú
dế xốc nổi hung hăng nhưng rất biết ăn lăn khi mắc lỗi Từ đó để lại trong tanhững bài học sâu sắc trong cuộc sống, đó là phải biết khiêm tốn, giúp đỡ ngườikhác và khi mắc lỗi phải biết sửa chữa lỗi lầm
Câu 1 Vấn đề bàn luận của văn bản này là gì?
Câu 2 Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua những ý kiến lớn và ý
kiến nhỏ nào? (Tìm những câu văn nêu lên điều đó)
Câu 3 Hãy dẫn ra một số ví dụ về lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên
trong bài viết theo mẫu sau:
Trang 18- Có thể thấy rằng, Tô Hoài đã khắc
họa ngoại hình của Dế Mèn vô cùng
sinh động
khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt”.Thân hình “rung rinh một màu nâubóng mỡ soi gương được và rất ưanhìn” Đầu “to ra và nổi từng tảng, rấtbướng” Hai cái răng thì đen nhánh và
“lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nhưhai lưỡi liềm máy làm việc” cùng vớisợi râu “dài và uốn cong một vẻ rấtđỗi hùng dũng”
Câu 4 Nhận xét về những bằng chứng được người viết đưa ra để làm sáng tỏ
cho từng ý kiến (Những bằng chứng đó được lấy ở đâu?)
Câu 5 Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được điều gì về văn bản “Bài
học đường đời đầu tiên”?
*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1 Vấn đề bàn luận của văn bản: Bài học sâu sắc qua nhân vật Dế Mèn Câu 2 Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua:
*Ý kiến lớn: Ở chương mở đầu, tác giả đã khắc họa Dế Mèn, nhân vật trung tâm
của tác phẩm, hiện lên vô cùng sinh động và chân thực, để lại nhiều bài học sâusắc
*Những ý kiến nhỏ:
- Trước tiên Dế Mèn hiện lên là một chàng thanh niên khoẻ mạnh, cường tráng
- Tiếp theo, nhà văn đã vô cùng khéo léo khi miêu tả Dế Mèn như một chàngtrai tràn đầy sức sống và tự tin
- Bên cạnh đó, Dế Mèn còn hiện lên với những nét tính cách của một chàngthanh niên hung hăng, ngang ngược và kiêu ngạo
- Cuối cùng chính bởi cái thói kiêu căng, ngạo mạn mà Dế Mèn đã phải nhận bàihọc vô cùng quý giá
Câu 3 Một số ví dụ về lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên trong bài
- Có thể thấy rằng, Tô Hoài đã khắc
họa ngoại hình của Dế Mèn vô cùng
sinh động
Đôi càng thì “mẫm bóng” cùng
“những cái móng vuốt ở chân, ởkhoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt”.Thân hình “rung rinh một màu nâubóng mỡ soi gương được và rất ưanhìn” Đầu “to ra và nổi từng tảng, rấtbướng” Hai cái răng thì đen nhánh và
“lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nhưhai lưỡi liềm máy làm việc” cùng vớisợi râu “dài và uốn cong một vẻ rấtđỗi hùng dũng”
Trang 19Với những cái móng vuốt nhọn hoắt
của mình, khi muốn thử sự lợi hại của
chúng; Dế Mèn còn tự nói về mình
đầy tự hào:
“co cẳng lên đạp phanh phách vào cácngọn cỏ”; “Cứ chốc chốc tôi lại trịnhtrọng và khoan thai đưa cả hai chânlên vuốt râu”, “thỉnh thoảng, tôi ngứachân đá một cái”
Dế Mèn nghĩ mình là nhất nên dám cà
khịa với tất cả mọi bà con trong xóm:
quát mắng chị Cào Cào, đá ghẹo anh
Gọng Vó Đặc biệt là với anh bạn
“Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễnghe nhỉ? Chú mày hôi như cú mèothế này, ta nào chịu được Thôi, imcái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.Đào tổ nông thì cho chết!”
Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc, khiến
chị ta tức giận Nhưng sau đó, cậu ta
chỉ dám nằm yên trong tổ, không dám
ra nhận lỗi Cuối cùng, Dế Choắt
đáng thương bị chị Cốc mổ cho đến
chết Trước khi chết, Dế Choắt đã đưa
ra những lời khuyên chân thành cho
Dế Mèn;
Chính nhờ câu nói đó, Dế Mèn mới
thức tỉnh, nhận ra lỗi lầm Có thể thấy
rằng nhân vật Dế Mèn là nhân vật tiêu
biểu của truyện đồng thoại - được tác
giả xây dựng vừa mang những đặc
điểm của loài vật, vừa mang những
đặc điểm của con người
“Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết suy nghĩ sớmmuộn rồi cũng mang họa vào thân”
Bằng nghệ thuật miêu tả tài tình và
bút pháp nhân hóa so sánh điêu luyện,
nhà văn Tô Hoài đã cho người đọc
thấy được chân dung sống động về
một chú dế xốc nổi hung hăng nhưng
rất biết ăn lăn khi mắc lỗi Từ đó để
lại trong ta những bài học sâu sắc
trong cuộc sống, đó là phải biết khiêm
tốn, giúp đỡ người khác và khi mắc
lỗi phải biết sửa chữa lỗi lầm
Câu 4 Những bằng chứng được người viết đưa ra một cách có chọn lọc, đủ
thuyết phục và làm sáng tỏ cho từng ý kiến Những bằng chứng đó được lấy từ
chính trong VB “Bài học đường đời đầu tiên”.
Câu 5 Văn bản nghị luận này giúp em hiểu về tính cách của nhân vật Dế Mèn
và những ý nghĩa/ bài học sâu sắc về cách ứng xử trong cuộc sống
Trang 20HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các nội dung của buổi học;
- Chuẩn bị Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt
1 Năng lực: Giúp HS củng cố kiến thức:
- Về cách xác định nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ cóyếu tố Hán Việt
2 Phẩm chất:
- HS có ý thức tìm hiểu từ Hán Việt; trân trọng ngôn ngữ tiếng Việt
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị : Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, hệ thống các bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương, rút kinh nghiệm
Bài tập 1: Xác định nghĩa của các
tiếng được in nghiêng trong các từ
Hán Việt dưới đây.
Mẫu: trường kì, trường sinh, trường
Trang 21trường là dài.
1 tiên đoán, tiên lượng, tiên phong
2 hiếu thắng, hiếu chiến, hiếu kì,
5 thiểu số, thiểu năng, giảm thiểu
6 lộ giới, đại lộ, quốc lộ
7 tối thiểu, tối đa, tối đơn giản, tối
hậu thư
8 cung văn hoá, cung thiếu nhi,
cung điện, cung trăng
9 khán giả, khán phòng, khán đài,
Bài tập 2: Em chọn từ ngữ nào trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
1 Ngày bắt đầu năm học mới, gọi là
ngày…(khai trường, khai trương).
2 Người chơi đấm bốc gọi là….(võ
sĩ, võ đấu).
3 Nhà máy dệt kim Vinh mang tên
Hoàng Thị Loan - ….chủ tịch Hồ
Chí Minh (thân mẫu, mẹ).
4 Tham dự buổi chiêu đãi có ngài
đại sứ và …(phu nhân, vợ).
5 Lễ kết thúc năm học gọi là lễ…(bế
giảng, bế mạc).
6 Người coi thi trong các cuộc thi ở
trường gọi là….(giám thị, giám
trường).
7 Người đoạt giải nhất trong các
cuộc thi sắc đẹp gọi là…(hoa hậu,
hoàng hậu).
8 Lúc…ông cụ còn dặn con cháu
phải yêu thương nhau (lâm chung,
sắp chết).
9 Con cái cần phải nghe lời…của
cha mẹ (giáo huấn, dạy bảo)
10 Nơi mọi người xem bóng đá ở
sân vận động gọi là…(khán đài,
Trang 22khán phòng).
Bài tập 3: Giải nghĩa các yếu tố các
yếu tố Hán Việt sau:
7 tâm (yên tâm)
8 thảo (thảo nguyên)
9 thư (thư viện)
10 vấn (vấn đáp)
Bài tập 3:
1 bạch (bạch cầu): trắng
2 cư (cư trú): ở
3 dạ (dạ hương, dạ hội): đêm
4 hậu (hậu vệ): sau
5 hồi (hồi hương, thu hồi); về
6 mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây
7 tâm (yên tâm): lòng
8 thảo (thảo nguyên): cỏ
9 thư (thư viện): sách
10 vấn (vấn đáp): hỏi
Bài tập 4: Tại sao các câu dưới đây
dùng từ Hán Việt (in đậm) mà không
dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự
(ghi trong ngoặc đơn)
4 Con cái phải có trách nhiệm
phụng dưỡng bố mẹ già (chăm
sóc)
5 Kính mời các vị đại biểu khách
quý an toạ (ngồi xuống)
Bài tập 4:
- Dùng các từ phụ nữ, phụng dưỡng, hi sinh, an toạ tạo sắc thái trang trọng, thể
hiện thái độ tôn kính
- Dùng từ tử thi để tránh gây cảm giácthô tục ghê sợ