PHẦN 2 ĐÁP ÁN MÔN HỌC “Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư, Đạo đức nghề nghiệp” ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ, HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ CỦA LUẬT SƯ ĐÁP ÁN ĐỀ 1 PHẦN[.]
Trang 1PHẦN 2 ĐÁP ÁN
MÔN HỌC
“Pháp luật về luật sư, hành nghề luật sư, Đạo đức nghề nghiệp”
ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ, HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ CỦA
LUẬT SƯ
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn một phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chữ a, b, c hoặc dđứng trước phương án đúng
1 D Điểm c,i,b khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư
2 B Khoản 2 Điều 15 Luật Luật sư
3 D Điểm đ,c,d khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư
4 A Khoản 1 Điều 14 Luật Luật sư
5 C Khoản 1,2 Điều 25 Luật Luật sư
Trang 2PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: Câu hỏi tự luận (3 điểm)
1 Luật sư phải làm
- Luật sư cần thể hiện thiện chí thương lượng, hòa giải để giữ tình
đồng nghiệp;
- Trước khi khiếu nại, khởi kiện đồng nghiệp, luật sư cần thông báo
cho Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi luật sư là thành viên biết
- Nêu được tên Quy tắc 19.1 BQT 2011
(Quy tắc 20 Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp (BQT
2019)
(Chỉ yêu cầu nêu tên Quy tắc, không yêu cầu nêu số Quy tắc 19.1
1,5 điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
1,5 đ 0,5 đ
2 Ban chủ nhiệm phải làm:
- Ban chủ nhiệm phải hòa giải kịp thời giữa hai bên
- Nhằm giữ gìn tình đồng nghiệp
- Không ảnh hưởng đến quyền khiếu nại, khởi kiện của luật sư
0,5 đ 0,5 đ Tổng cộng: 3,0 đ
Câu 2: Tình huống tự luận (4 điểm)
Câu hỏi 1;
Ý 1: Có vi phạm
Ý 2: Nội dung Quy tắc 20.2 BQT 2011 (Quy tắc 21.2 (BQT 2019) “Luật
sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối
lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhận bất chính”
(Thí sinh không nêu số quy tắc vẫn được điểm theo đáp án)
1,0 điểm 0,5 đ 0,5 đ
Câu hỏi 2:
Ý 1: Có vi phạm
Ý 2: Luật sư Y đã vi phạm Quy tắc 14.4 BQT 2011 (Quy tắc 9.3 (BQT
2019) “Luật sư không được nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào
khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện vụ việc gây thiệt
hại đến lợi ích của khách hàng”
(Thí sinh không nêu số quy tắc vẫn được điểm theo đáp án)
1,0 điểm 0,5 đ 0,5 đ
Trang 3Câu 3: Ý kiến xử lý của thí sinh:
- Thương lượng và xin lỗi khách hàng
- Nếu thương lượng không được thì hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận
của khách theo yêu cầu
2,0 điểm 1,0 đ 1,0 đ Tổng cộng: 4,0 điểm
ĐÁP ÁN ĐỀ 2 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn một phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chứ a, b,c hoặc d đứng trước phương án đúng
Trang 44 D Điểm d, đ, e khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư
Trang 503 ý:
Ý 1: Trong Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư,
những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách
hàng được quy đinh trong Quy tắc 14 BQT 2011 (Quy tắc
9 (BQT 2019)
Ý 2: Nêu được nội dung của 5 khoản trong Quy tắc 14 BQT
2011 (Quy tắc 9 (BQT 2019) (mỗi khoản 0,3 điểm)
Ý 3: Nêu ví dụ phù hợp với Quy tắc 14.7 (Quy tắc 9.5
(BQT 2019)
0,5 điểm
1,5 điểm 1,0 điểm
Câu 2: Tình huống tự luận (4 điểm)
Câu hỏi 1: 02 ý
Ý 1: Có phù hợp
Ý 2: Vì: - Hợp đồng được ký với sự tự nguyện của hai bên
- Nội dung Hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã
hội
- Hình thức Hợp đồng bằng văn bản
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu hỏi 2: 02 ý
Ý 1: Việc văn phòng luật sư A đơn phương chấm dứt Hợp đồng
là phù hợp với Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư
Ý 2: Vì: - Khách hàng B đã vi phạm cam kết nghĩa vụ trả tiền
0,5 điểm
Trang 6theo Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng và Bản cam kết
- Quy tắc cho phép trong trường hợp này, Văn phòng
luật sư được đơn phương chấm dứt Hợp đồng
(Để người chấm tham khảo căn cứ: Quy tắc 10.1: Đơn phương
chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý) BQT 2011 (Quy tắc
13.1.3: Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ
pháp lý mà các bên không thể thỏa thuận được hoặc quan hệ
giữa luật sư với khách hàng bị tổn hại không phải do lỗi của
luật sư; Quy tắc 14.: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm
dứt thực hiện dịch vụ pháp lý (BQT 2019)
Câu hỏi 3: 01 ý
Trước sự năn nỉ của khách hàng khi tiếp tục xin gia hạn viêc trả
tiền, để giữ gìn uy tín, danh dự của Văn phòng luật sư, Trưởng
văn phòng cần thông cảm với khó khăn thực tế của khách hàng,
không nên đơn phương chấm dứt mà tiếp tục thực hiện Hợp
Lựa chọn khoanh tròn một đáp án đúng hoặc sai cho các câu hỏi trắc nghiệm dướiđây:
3 D Khoản 1, Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTT
Trang 7PHẦN II TỰ LUẬN (3 điểm)
1 Anh chị hãy trình bày Quy tắc “Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan tiến hàng tố tụng” Hay đưa ra một ví dụ minh họa và phân tích ví dụ
Trang 8Đưa ra một ví dụ minh họa 0,25 điểm
2 Anh/chị hãy trình bày Quy tắc “Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng” Hãy
đưa ra một ví dụ minh họa và phân tích ví dụ đó (1,0 điểm)
Quy tắc 13 BQT 2011, nội dung quy tắc
(02 ý)
(BQT 2019 ko có)
Mỗi ý 0,25 điểm x 2 = 0,50 điểm
PHẦN III: TÌNH HUỐNG (4 điểm)
Nguyễn Văn C phạm tội “Buôn bán hàng cấm” bị Công an huyện X khởi tố vụ
án, Viện kiểm sát nhân dân huyện X truy tố Ông Nguyễn A Tín đến Văn phòng luật
sư L và Cộng sự liên hệ đăng ký Luật sư Nguyễn Minh L bào chữa cho em mình và
đã ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Luật sư Nguyễn Minh L, với kết quả là em traiông Nguyễn A Tín được hưởng án treo Luật sư L thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụpháp lý với ông Tín kết quả C sẽ được hưởng án treo Thù lao luật sư là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng)
Ngày 08/4 đến ngày 13/9/2014, Luật sư Nguyễn Minh L đã ký nhận trước sốtiền tổng cộng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) từ ông Tín Hai bên thốngnhất khi có bản án sơ thẩm theo nhưu thỏa thuận của hợp đồng thì ông Tín sẽ thanhtoán cho luật sư L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) còn lại
Trang 9Kết quả phiên tòa hình sự sơ thẩm ngày 17/10/2014 của Tòa án nhân dân huyện
X xét xử, Nguyễn Văn C bị xử phạt 02 (hai) năm tù giam Ông Tín đã liên lạc xingặp luật sư L để nói chuyện về việc xin nhận lại số tiền 100.000.000 đồng thì Luật sư
L không đồng ý Do quá bức xúc nên ông Tín nhiều lần trực tiếp đến văn phòng tìmluật sư L để yêu cầu được nhận lại số tiền mà luật sư L đã nhận nhưng Luật sư L cốtính trách né không gặp Ông Tín quyết định khiếu nại vụ việc đến Ban chỉ nhiệmĐoàn luật sư tỉnh X, nơi Luật sư L là thành viên
- Trong buổi làm việc ngày 19/01/2015 giữa Luật sư Nguyễn Minh L và ôngNguyễn A Tín do hội đồng khen thưởng và kỷ luật của Đoàn luật sư tỉnh Xchủ trì, Luật sư Nguyễn Minh L trình bày sẽ trả lại số tiền cho gia đình ôngTín số tiền là 50.000.000 đ (Năm mươi triệu), còn 50.000.000đ (năm mưoitriệu) còn lại đã lo để bị cáo Nguyễn Văn C có mức án giảm nhẹ chứ khôngthì theo tội danh của C đã vi phạm vào khoản 2, điều 155 Bộ luật Hình sự năm
2009 mức án phải từ 3 năm – 10 năm tù giam Anh / chị có nhận định như thếnào về lời đề nghị nói trên của Luật sư Nguyễn Minh L tại phiên làm việcvớiHĐKTKL Đoàn luật sư tỉnh XX? Hãy phântích nhận định đã nêu và đề nghịmức độ xử lý đối với hành vi vi phạm nêu trên? (1,5 điểm)
2 Theo ý kiến của anh/ chị, ông Nguyễn A Tín khiếu nại vụ việc của ông NguyễnMinh L đến Đoàn Luật sư tỉnh X là đúng hay phải khởi kiện vụ việc đến cơquan Tòa án nhân dân có thẩm quyền? (1 điểm)
Trang 10“Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm lôi kéo khách hànghoặc để tính thù lao theo kết quả vụ việc” (0,25 điểm)
+Vi phạm khoản 2 Điều 5 LLS 2006
“Tuân theo Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư” (0,25 điểm)
2 Giải thích đầy đủ 02 ý:
+ Cam kết cho bị can được hưởng “án treo” nhằm mục đíchnhận được khách hàng hoặc đưa tiêu chí kết quả tốt để ngườinhà của bị can tin tưởng, ký kết hợp đồng DVPL (0,25 điểm) + Vi phạm nguyên tắc hành nghề luật sư: Tuân theo quy tắc
đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư (0,25 điểm)
Câu hỏi (2)
1,5 điểm
Nhận định + Không chấp nhận lời đề nghị của LS Nguyễn Minh L v/vchi trả lại 50 triệu đồng, vì đã chi 50 triệu đồng chi phí chạy án(0,5 điểm)
+ LS Nguyễn Minh L phải hòa trả đầy đủ số tiền 100 triệu cho ông Tín (0,5 điểm)
Trang 11+ Tùy theo mức độ nhận thức của LS Nguyễn Minh L sẽ cómức độ xử lý tương ứng: Trả đủ 100 triệu cho ông Tín thì cóthể xử nhẹ hơn; ngược lại, nếu không tự nguyện trả lại đầy đủ
số tiền cho ông Tín thì cần thiết xử lý mức độ nặng nhất là xóatên khỏi danh sách luật sư (0,5 điểm)
Trang 12
ĐÁP ÁN ĐỀ 4 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
1 d Điều 4 Luật Luật sư
2 a Điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư
3 b Khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư
4 a Điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Luật sư
5 b Khoản 1 Điều 49 Luật Luật sư
13 c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
14 d Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
15 d Khoản 1, 2, 3 Điều 12 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
16 a Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
17 b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
18 d Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
Trang 1319 d Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
20 c Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
ĐÁP ÁN ĐỀ 5 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1 Sai
Trang 14Theo quy định của khoản 1 Điều 12 Luật Luật sư sửa đổi: “Người có bằng cử nhân
luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư”
2 Sai
Khoản 4 Điều 12 Luật Luật sư quy định: “Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương
trình khung đào tạo nghề luật sư …”
3 Đúng
Theo quy định tại mục đ khoản 1 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có quyền hành
nghề luật sư ở nước ngoài”
4 Đúng
Theo quy định tại mục d khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có nghĩa vụ thực
hiện trợ giúp pháp lý”
5 Sai
Theo quy định tại mục đ khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có nghĩa vụ tham
gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ”
6 Đúng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư: “Người tập sự hành nghề luật sư
được đi cùng với luật sư hướng dẫn gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo … khi được người đó đồng ý”
7 Đúng
Theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Luật sư: “Tổ chức hành nghề luật sư có
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng”
8 Sai
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Luật sư: “Luật sư hành nghề với tư cách cá
nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật
sư đó là thành viên”
9 Sai
Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Luật sư: “Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về luật sư và hành nghề luật sư”
10 Đúng
Theo Quy tắc 6.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện dịch vụ…”
11 Sai
Theo Quy tắc 7 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “ Luật sư,
tổ chức hành nghề luật sư phải tư vấn cho khách hàng những quy định của pháp luật
Trang 15về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý”
12 Sai
Theo Quy tắc 8.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không từ chối vụ việc đã nhận, trừ trường hợp bất khả kháng, hoặc pháp luật hay Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư cho phép hoặc được khách hàng đồng ý”
13 Đúng
Theo Quy tắc 11.2.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định:
“Luật sư trong một tổ chức hành nghề không đồng thời nhận vụ việc của các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau”
14 Sai
Theo Quy tắc 14.8 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình”
15 Đúng
Theo Quy tắc 14.5 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được đòi hỏi từ khách hàng hoặc người có quyền, lợi ích liên quan với khách hàng bất kỳ khoản tiền chi thêm hoặc tặng vật nào ngoài khoản thù lao và các chi phí kèm theo đã thỏa thuận, trừ trường hợp khách hàng tự nguyện thưởng cho luật sư khi kết thúc dịch vụ”
16 Đúng
Theo Quy tắc 14.10 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình; đưa ra những lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách hàng”
17 Sai
Theo Quy tắc 14.2 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được sử dụng tiền bạc, tài sản của khách hàng trong khi hành nghề vào mục đích riêng của cá nhân luật sư.”
18 Sai
Theo Quy tắc 16.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Khi
nhận vụ việc, nếu biết đã có đồng nghiệp nhận vụ việc này từ trước, luật sư tránh tác động để khách hàng chọn lựa mình…”
19 Đúng
Theo Quy tắc 20.2 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính”
20 Sai
Trang 16Theo Quy tắc 20.4 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật
sư không được môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để đòi tiền hoa hồng”
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu hỏi có 2 ý:
1 Luật sư có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý với khách hàng
và quyền này được quy định trong Quy tắc 10 (1,5 điểm) (Quy tắc 14 - BQT 2019) Quy tắc 10 Đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý
10.1 Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý theo Quy tắc
9.2, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thông báo bằng văn bản cho khách hàng trongthời hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã kýkết;
10.2 Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý, luật sư, tổ chức hành nghềluật sư có thái độ tôn trọng, xử sự ôn hòa, không dùng lời lẽ có tính chất xúc phạm đối với khách hàng, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín của nghề luật
sư, danh dự và uy tín của khách hàng
2 (2,5 điểm)
Thí sinh có thể nêu một trường hợp trong Quy tắc 9.2
9.2 Luật sư từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây:
9.2.1 Khách hàng đưa ra yêu cầu mới mà yêu cầu này không thuộc phạm vi hànhnghề luật sư hoặc trái đạo đức, trái pháp luật;
9.2.2 Khách hàng không chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc đúng pháp luật,phù hợp với đạo đức do luật sư đưa ra, mặc dù luật sư đã cố gắng phân tíchthuyết phục;
9.2.3 Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên khôngthể thỏa thuận được hoặc quan hệ giữa luật sư với khách hàng bị tổn hại khôngphải do lỗi của luật sư;
9.2.4 Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc ngườikhác buộc luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp mà luật sưkhông thể đối phó;
9.2.5 Khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư để thực hiện hành vi trái phápluật;
9.2.6 Có căn cứ xác định khách hàng đã lừa dối luật sư;
9.2.7 Phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Quy tắc 9.1;
9.2.8 Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bấtkhả kháng khác
Trang 17
PHẦN III: TÌNH HUỐNG (3 điểm)
Luật sư A đã vi phạm các Quy tắc sau:
- Vi phạm Quy tắc 14.9 BQT 2011 (2 điểm) (Quy tắc 9.6 - BQT 2019)
“Luật sư không được thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc công chức nhà nước có thẩm quyền khác, nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc như là một tiêu chí để khuyến khích khách hàng lựa chọn luật sư”
- Vi phạm Quy tắc 14.8 BQT 2011 (BQT 2019 ko có) (1 điểm)
“Luật sư không được thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình”
Trang 18ĐÁP ÁN ĐỀ 6 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
1 Đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
2 Đ Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
3 S Khoản 1, 2, 3 Điều 12 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
4 S Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
5 Đ Điều 14 Luật Luật sư
6 S Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
7 S Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
8 Đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 19/2013/TT-BTP
9 S Điều 11 Luật Luật sư
Trang 19Câu 3: Quy tắc “Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng”BQT 2011 (2,5 điểm)
Quy tắc 14 (14.1 đến 14.14) BQT 2011 Quy tắc 9 BQT2019
Nội dung quy tắc 14 có 14 ý Môi ý 0,1 điểm = 1,4 điểm
Nêu quy tắc 14.11: “Luật sư không được
cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm
mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để
tính thù lao theo kết quả cam kết”
Phân tích:
- Luật sư không có quyền quyết
định kết quả vụ việc nên không được
cam kết bảo đảm kết quả;
- Căn cứ để tính thù lao luật sư là
thời gian, công sức của luật sư, tính
chất vụ việc, uy tín, kinh nghiệm của
luật sư chứ không phải là kết quả vụ
việc
- Do đó, việc lôi kéo khách hàng
bằng việc cam kết bảo đảm kết quả
là trái với đạo đức nghề nghiệp luật
PHẦN III: TÌNH HUỐNG (4 điểm)
- Có vi phạm Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư (0,5 điểm)
- Vi phạm quy tắc 14.6 BQT 2011 (0,5 điểm) Quy tắc 9.7 BQT2019
“Luật sư không được tạo ra các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, bất lợi cho khách hàng để lôi kéo, đe dọa, làm áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc mưu cầu lợi ích bất chính khác từ khách hàng” (1 điểm) - Giải