Ngoài ra, việc tổ chức thực hiệnhợp đồng cũng có nhiều công việc, nếu muốn thực hiện hợp đồng hoàn hảo khôngcó sai phạm gì thì tất cả các công việc phải thực hiện đúng với mục tiêu công
Trang 1Vấn đề thực hiện hợp đồng tưởng chừng như đơn giản nhưng trên thực tế doquy mô, tiềm lực của doanh nghiệp, vấn đề thị trường, khí hậu, thời tiết… đều ảnhhưởng rất lớn đến tiến trình thực hiện hợp đồng Ngoài ra, việc tổ chức thực hiệnhợp đồng cũng có nhiều công việc, nếu muốn thực hiện hợp đồng hoàn hảo không
có sai phạm gì thì tất cả các công việc phải thực hiện đúng với mục tiêu công việc
đã đề ra, hiệu quả của công việc trước sẽ tác động trực tiếp đến công việc kế tiếp.Vậy làm sao để thực hiện có hiệu quả các hoạt động đó, kiểm soát được tiến trìnhthực hiện từng hợp đồng là vấn đề còn bỏ ngỏ
Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (MECO) là một trongnhững công ty thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của mình Trong quá trình tổ chức thực hiện các hợp đồng nhập khẩu máymóc thiết bị của mình bên cạnh những thuận lợi mà công ty có là cơ sở vật chất kỹthuật tốt,đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng đông… thì công ty cũng gặp nhiều khókhăn như sự biến động của thị trường nguyên vật liệu, sự thay đổi của tỷ giá hốiđoái.Vì vậy công ty cần tìm ra những phương án tối ưu nhằm tổ chức thực hiện hợpđồng có hiệu quả tốt nhất
Xuất phát từ thực tế đó và trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Cơđiện và Xây dựng Việt Nam (MECO), em chọn đề tài là: “Hoàn thiện quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Hoa Kỳ củaCông ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (MECO)”
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Với đề tài hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máymóc, thiết bị từ thị trường Hoa Kỳ của công ty MECO, trọng tâm nghiên cứu củachuyên đề là: tiến hành phân tích nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 2trong quá trình thực hiện nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ của công ty MECO và từ
đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện nghiệp vụ
tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu trong thời gian tới
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.
- Đưa ra cái nhìn tổng quan nghiên cứu đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận giúp sinh viên nắm chắc hơn lý thuyết về hợpđồng Thương mại quốc tế và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty Cổ phần
Cơ điện và Xây dựng Việt Nam, từ đó đưa ra những thành công, hạn chế còn tồn tại
và nguyên nhân phát sinh
- Từ các thành công, hạn chế đó, em xin đề cập một số đề xuất, kiến nghị cụthể nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị tạicông ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tìm hiểu và nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máymóc, thiết bị của công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam từ thị trường Hoa
Kỳ trong giai đoạn 2008- 2010
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1.5.1 Khái niệm, tính chất, đặc điểm, và điều khoản ghi trong hợp đồng TMQT
1.5.1.1 Khái niệm
Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận của các bên đương sự có trụ sở kinh doanh ởcác quốc gia khác nhau Theo đó, một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụchuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua ( bên nhập khẩu ) một tài sảnnhất định gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
Trang 3lập ở những nước khác nhau (Điều 1 của Công ước) Nếu các bên giao kết không cótrụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú thường xuyên của họ Yếu tố quốc tịchcủa các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài của hợp đồngmua bán hàng hoá quốc tế.
- Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế Hàng hoá (United Nations Convention on Contracts for International Sales
of Goods, Vienna 1980 – CISG, gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): tính chất quốc
tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng
có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau (điều 1 Công ước Viên năm 1980)
Và Công ước này cũng không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên khi xácđịnh tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Tuy nhiên Côngước Viên năm 1980 không đưa ra tiêu chí hàng hoá phải được chuyển qua biên giớicủa một nước để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán TMQT
- Theo quan điểm của Pháp: khi xác định yếu tố quốc tế của hợp đồng mua
bán hàng hoá quốc tế, người ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn kinh tế và pháp lý Theocác tiêu chuẩn kinh tế, một hợp đồng quốc tế là hợp đồng tạo nên sự di chuyển qualại biên giới các giá trị trao đổi tương ứng giữa hai nước, nói cách khác, hợp đồng
đó thể hiện quyền lợi của thương mại quốc tế Theo tiêu chuẩn pháp lý, một hợpđồng được coi là hợp đồng quốc tế nếu nó bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý củanhiều quốc gia như quốc tịch, nơi cư trú của các bên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợpđồng, nguồn vốn thanh toán…
- Theo quan điểm của Việt Nam: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không
đưa ra tiêu chí để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế mà liệt kê những hoạt động được coi là mua bán hàng hóa quốc tế Điều 27 nêu
rõ mua bán quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạmnhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu
Sau khi liệt kê như vậy Luật Thương mại năm 2005 đã xác định rõ thế nào làxuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu:
- “Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 1)
Trang 4- “Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khuvực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 2).
- “Tạm nhập, tái xuất hàng hoá là việc hàng hoá được đưa từ lãnh thổ nướcngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” (Điều 29Khoản 1)
- “Tạm xuất, tái nhập hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặcđưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam vàlàm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam” (Điều 29 Khoản 2)
- “Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sangmột nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩuvào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam” (Điều 30 Khoản 1)
1.5.1.3 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cónhững đặc điểm sau đây:
Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, người
bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau
Về đối tượng của hợp đồng: hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước
Về đồng tiền thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có
thể là ngoại tệ đối với các bên Ví dụ: hợp đồng được giao kết giữa người bán ViệtNam và người mua Hà Lan, hai bên thoả thuận sử dụng đồng euro làm đồng tiềnthanh toán Lúc này, đồng euro là ngoại tệ đối với phía người bán Việt Nam nhưnglại là nội tệ đối với người mua Hà Lan Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiềnthanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, như trường hợp các doanh nghiệp thuộc cácnước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung
Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường
được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh.Điều này đòi hỏi các bên phải giỏi ngoại ngữ
Trang 5 Về cơ quan giải quyết tranh chấp: tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và
thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nướcngoài Và một lần nữa, vấn đề ngoại ngữ lại được đặt ra nếu muốn chủ động tranhtụng tại tòa án hoặc trọng tài nước ngoài
Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): luật áp dụng cho
hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp Điều này
có nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh khôngphải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài (luật nước người bán, luậtnước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sựđiều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệpháp) để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế, trong mua bán hàng hóa quốc tế,các bên có quyền tự do thoả thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồngcủa mình Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về thương mạihoặc tập quán thương mại quốc tế và thậm chí cả các án lệ (tiền lệ xét xử) Tuynhiên, điều quan trọng ở đây là nên chọn nguồn luật nào, làm thế nào để chọn đượcnguồn luật thích hợp nhất để có thể bảo vệ được quyền lợi của mình? Để chọn đượcluật áp dụng phù hợp, cần phải nắm được một số nguyên tắc sau đây
Lựa chọn luật quốc gia
Khi nào luật quốc gia trở thành luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoáquốc tế?
- Khi hợp đồng quy định
- Khi toà án hoặc trọng tài quyết định
- Khi hợp đồng mẫu quy định
Lựa chọn tập quán quốc tế về thương mại
Tập quán quốc tế về thương mại có thể là luật áp dụng cho hợp đồng muabán hàng hoá quốc tế
Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục về thươngmại được nhiều nước áp dụng và áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõràng để dựa vào đó các bên xác định quyền và nghĩa vụ với nhau.Thông thường, tập quán quốc tế về thương mại được chia thành ba nhóm: các tập
Trang 6quán có tính chất nguyên tắc; các tập quán thương mại quốc tế chung và các tậpquán thương mại khu vực.
- Tập quán có tính chất nguyên tắc: là những tập quán cơ bản, bao trùm được
hình thành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và luật quốc gia nhưnguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Ví dụ: Toà án (hoặc trọng tài) của nước nào thì có quyền áp dụng các quy tắc tốtụng của nước đó khi giải quyết những vấn đề về thủ tục tố tụng trong các tranh
chấp về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
- Tập quán thương mại quốc tế chung: là các tập quán thương mại được nhiều
nước công nhận và được áp dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới Ví dụ:Incoterms năm 2000 (Các Điều kiện Thương mại Quốc tế) do Phòng Thương mạiQuốc tế tập hợp và soạn thảo được rất nhiều quốc gia trên thế giới thừa nhận và áp
dụng trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế Hay UCP 500 do ICC ban hành
đưa ra các quy tắc để thực hành thống nhất về thư tín dụng cũng được nhiều quốcgia trên thế giới áp dụng vào hoạt động thanh toán quốc tế
- Tập quán thương mại khu vực (địa phương): là các tập quán thương mại
quốc tế được áp dụng ở từng nước, từng khu vực hoặc từng cảng Ví dụ: ở Hoa Kỳcũng có điều kiện cơ sở giao hàng FOB Điều kiện FOB Hoa Kỳ được đưa ra trong
“Định nghĩa ngoại thương của Mỹ sửa đổi năm 1941”, theo đó có 6 loại FOB màquyền và nghĩa vụ của bên bán, bên mua rất khác biệt so với điều kiện FOB trongIncoterms năm 2000 Chẳng hạn, với FOB người chuyên chở nội địa quy định tạiđiểm khởi hành nội địa quy định, người bán chỉ có nghĩa vụ đặt hàng hoá trênhoặc trong phương tiện chuyên chở hoặc giao cho người chuyên chở nội địa đểbốc hàng
- Khi nào tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng?
Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bán hànghoá quốc tế khi:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định
+ Các điều ước quốc tế liên quan quy định
+ Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhưngkhông đầy đủ
Trang 7Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng Khi ápdụng, cần chú ý là do tập quán quốc tế về thương mại có nhiều loại nên để tránh sựnhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phải quy định cụthể tập quán đó trong hợp đồng.
Một số điểm cần chú ý khi áp dụng Incoterms năm 2000
Incoterms là chữ viết tắt của các điều kiện thương mại quốc tế (InternationalCommercial Terms) Tập sách nhỏ này, ra đời năm 1953, ban đầu xác định 9 điềukiện thương mại, hai điều kiện quen thuộc nhất là FOB (giao hàng lên tàu tại cảngđi) và CIF (giao hàng qua mạn tàu – tại cảng đến) và với mỗi điều kiện, liệt kênghĩa vụ của người bán và người mua dưới hình thức rất đơn giản: “người mua cónghĩa vụ …, người bán có nghĩa vụ …”
Ngày nay (2000) đã có tới 13 điều kiện và với mỗi điều kiện đều có quy định
cụ thể nghĩa vụ của hai bên mua bán
Nhưng cần lưu ý rằng Incoterms chỉ giải quyết bốn vấn đề:
- Chuyển giao rủi ro vào thời điểm nào?
- Ai phải lo liệu các chứng từ hải quan?
- Ai chịu trách nhiệm về chi phí vận tải?
- Ai trả phí bảo hiểm?
Một số nhà chuyên môn gọi các Incoterms là “các điều khoản … giá” vì rằngchúng cho phép chỉ rõ, không mập mờ, các nghĩa vụ bao hàm trong giá hàng đượcđưa ra
Ví dụ, bán hàng theo điều kiện FOB Incoterms năm 2000 quy định chi phí vậntải biển và bảo hiểm do người mua chịu, người bán phải giao hàng lên tàu do ngườimua chỉ định; rủi ro được chuyển sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảngbốc hàng
1.5.1.4 Các điều khoản ghi trong hợp đồng TMQT
- Điều khoản về tên hàng
- Điều khoản về chất lượng
- Điều khoản về số lượng
- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu
- Điều khoản về giá cả
Trang 8- Điều khoản giao hàng.
- Điều khoản về trường hợp miễn trách
- Điều khoản về khiếu nại
- Điều khoản bảo hành
- Phạt và bồi thường thiệt hại
- Điều khoản trọng tài
1.5.2 Phân loại hợp đồng Thương mại quốc tế.
Hợp đồng TMQT có thể được phân loại như sau:
- Theo thời gian thực hiện hợp đồng, có hai loại:
Hợp đồng ngắn hạn: Thường được ký kết trong thời gian tương đối ngắn và
sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên
về hợp đồng đó cũng kết thúc
Hợp đồng dài hạn: Có thời gian hiệu lực tương đối dài mà trong thời gian đó
việc giao hàng được thực hiện nhiều lần
- Theo nội dung quan hệ kinh doanh, có hai loại:
+ Hợp đồng Xuất khẩu: Là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thương nhân nướcngoài và nhận tiền hàng
+ Hợp đồng Nhập khẩu: Là hợp đồng mua hàng của thương nhân nướcngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng
- Theo hình thức của hợp đồng, có hai loại:
- Theo cách thức thành lập của hợp đồng, có hai loại:
+ Hợp đồng một văn bản: Là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán,các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận và có chữ ký của hai bên
Trang 9+ Hợp đồng gồm nhiều văn bản như: Đơn chào hàng cố định của người bán
và chấp nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của ngườibán; Đơn chào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua và xác nhận củangười bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấp nhậncủa người mua
1.5.3 Nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1.5.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý hoạtđộng nhập khẩu.Vì thế, sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp phải xin giấy phép nhậpkhẩu để thực hiện hợp đồng đó
Nghi định số 12/2006/ND-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2006 quy định cácmặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu Khi đối tượng hợp đồng thuộc phạm viphải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấp phépgồm: Hợp đồng, phiếu hạn ngạch ( nếu là hàng thuộc diện quản lý bằng hạnngạch ), hợp đồng ủy thác nhập khẩu ( nếu đó là trường hợp nhập khẩu ủy thác )…
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hãng kinh doanh để nhập khẩu một hoặcmột số mặt hàng với một nước nhất định, chuyên chở bằng một phương thức vận tải
và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định
1.5.3.2 Mở L/C ( nếu hợp đồng yêu cầu thanh toán bằng L/C ).
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trongcác việc đầu tiên mà bên mua phải làm để thực hiện hợp đồng là mở L/C
L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền chongười XK nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ phù hợp với nộidung của L/C
Thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không quy định gì, phụ thuộc vào thời giangiao hàng Thông thường L/C được mở khoảng 20 – 25 ngày trước khi đến thời giangiao hàng
Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu.Khi mở L/C,doanh nghiệp nhập khẩu dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là “ yêu cầuphát hành thư tín dụng” Mẫu này kèm theo bản hợp đồng và giấy phép nhập khẩuđược chuyển đến ngân hàng ngoại thương cùng với hai ủy nhiệm chi: Một ủy nhiệm
Trang 10chi để ký quỹ theo quy định về việc mở L/C và một ủy nhiệm chi nữa để trả thủ tụcphí cho ngân hàng về việc mở L/C.
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương, đơn vịkinh doanh nhập khẩu phải đến kiểm tra chứng từ, và nếu chứng từ hợp lệ thì sẽ trảtiền cho ngân hàng Có như vậy, đơn vị kinh doanh nhập khẩu mới nhận đượcchứng từ để đi nhận hàng
1.5.3.3 Thuê tàu, lưu cước.
Doanh nghiệp có cần thực hiện nghiệp vụ thuê tàu, lưu cước hay không phụthuộc vào điều kiện giao hàng Việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào bacăn cứ sau:
+ Điều kiện cơ sở giao thông của hợp đồng TMQT
+ Đặc điểm của hàng hóa
+ Điều kiện vận tải
Tùy vào khối lượng và đặc điểm của hàng hóa cũng như cách bao gói màdoanh nghiệp lựa chọn hình thức thuê tàu cho phù hợp
Có hai loại hợp đồng ủy thác thuê tàu:
+ Hợp đồng ủy thác thuê tàu cả năm
+ Hợp đồng ủy thác thuê tàu chuyến
Chủ hàng nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm vận chuyển của hàng hóa để lựachọn loại hình hợp đồng cho thích hợp
1.5.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Những người kinh doanh TMQT thường mua bảo hiểm cho hàng hóa đểgiảm bớt các rủi ro có thể xảy ra
Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao ( Open policy ) hoặc làhợp đồng bảo hiểm chuyến ( Voyage policy ).Để ký kết hợp đồng bảo hiểm cầnnắm vững các điều kiện bảo hiểm Có ba điều kiện bảo hiểm chính:
+ Điều kiện A: Bảo hiểm mọi rủi ro
+ Điều kiện B: Bảo hiểm có tổn thất riêng
+ Điều kiện C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên bốn căn cứ sau:
+ Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT
+ Tính chất của hàng hóa vận chuyển
Trang 11+ Điều kiện vận chuyển.
1.5.3.5 Làm thủ tục hải quan nhập khẩu.
Hàng hóa khi đi qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tụchải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm bao bước sau:
- Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo trung thực và chính xác các chi
tiết về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Tờkhai hải quan phải được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác, chủ yếu là: Giấyphép nhập khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết
- Xuất trình hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu phải được đưa đến địa điểm quy
định để kiểm tra thực tế hàng hóa Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc
mở, đóng gói các kiện hàng Để thực hiện thủ tục kiểm tra và giám sát, chủ hàngphải nộp thủ tục phí hải quan
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng
hóa , hải quan sẽ đưa ra các quyết định như: Thông quan cho hàng hóa, cho hàng điqua một cách có điều kiện, cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, lưu khongoại quan, hàng không được nhập…
1.5.3.6 Nhận hàng.
Các cơ quan vận tải ( ga, cảng ) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩutrên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quátrình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàngcủa doanh nghiệp nhập khẩu
Do đó, đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua môt đơn vịnhận ủy thác giao nhận tiến hành:
-Ký kết hợp đồng ủy thác cho cơ quan vận tải ( ga, cảng ) về việc giao nhậnhàng từ nước ngoài về
-Xác nhận với cơ quan vận tải về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặthàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hóa
-Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa như vận đơn, lệnhgiao hàng…
-Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp về tên hàng,chủng loại, kích thước, thông số kỹ thuật, chất lượng, bao bì, ký mã hiệu của hàng
Trang 12hóa so với yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng Người NK phải kiểm tra, giám sátviệc giao nhận phát hiện các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.
-Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng
1.5.3.7 Kiểm tra hàng hóa.
Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần phảikiểm tra kỹ càng Mục đích của quá trình kiểm tra hàng là đẻ bảo vệ quyền lợi hợppháp của người Mua và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có Mỗi cơ quan, tùy theochức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra hàng hóa đó
Cơ quan giao thông ( ga, cảng ) phải kiểm tra niêm phong kẹp chì trước
khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải
-Nếu dỡ hàng có thể tổn thất hoặc sắp đặt không theo lô, theo vận đơn thì cơquan giao thông mời công ty giám định lập “Biên bản giám định dưới tàu”
-Nếu hàng chuyên chở đường biển mà bị thiếu hụt, mất mát phải có “Biên bản
kế toán nhận hàng với tàu”, nếu bị đỏ vỡ phải có “Biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng”.-Nếu tàu chở hàng đã nhổ neo rồi, việc thiếu hụt mới bị phát hiện, chủ hàngphải yêu cầu VOSA cấp “Giấy chứng nhận hàng thiếu”
Doanh nghiệp nhập khẩu – với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn
phải lập thư dự kháng ( Letter of reservation ) nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng
có tổn thất, sau đó phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập “Biên bản giám định”( Servey report ) nếu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được mua bảo hiểm Trongtrường hợp khác phải yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hóa và lập
“Chứng thư giám định” ( Inspection certificate )
Các cơ quan kiểm dịch: phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng
nhập khẩu là động hoặc thực vật
1.5.3.8 Làm thủ tục thanh toán.
Trong kinh doanh thương mại có nhiều hình thức thanh toán, nhưng thôngthường hay sử dụng ba phương thức sau:
- Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thu ( kèm chứng
từ): Sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinh doanh nhập khẩu
được kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất định Nếu trong thời gian này,doanh nghiệp không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem nhưyêu cầu đòi tiền hợp lệ Quá thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi
Trang 13tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh toán tiền hàng sẽ được trực tiếp giảiquyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài.
- Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: Khi nhận được hàng cho bên
bán gửi và chứng từ ở ngân hàng chuyển về, đến thời hạn quy định doanh nghiệpnhập khẩu phải viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyểntiền trả bên XK Có hai hình thức là điện chuyển tiền ( T/T ) và thư chuyển tiền (M/T) Các doanh nghiệp Việt Nam hay sử dụng hình thức điện chuyển tiền vì phươngthức này nhanh hơn và thuận tiện hơn
- Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C: Khi bộ chứng từ gốc từ nước
ngoài về đến ngân hàng ngoại thương thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm trachứng từ Nếu thấy hợp lệ thì làm thủ tục trả tiền cho ngân hàng hoặc ký xác nhận
sẽ thanh toán để nhận được bộ chứng từ nhận hàng
1.5.3.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp, khiếu nại sẽgiúp các bên hiểu rõ về tranh chấp, dễ dàng giải quyết nhằm thỏa mãn nhu cầu củanhau Đồng thời thông qua khiếu nại các tranh chấp được giải quyết, đảm bảo quyềnlợi của các bên mà không làm mất uy tín của nhau cũng như chi phí của mỗi bên
-Đối tượng khiếu nại là người bán nếu hàng có chất lượng hoặc số lượngkhông phù hợp với hợp đồng, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị viphạm, hàng giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn…
-Đối tượng khiếu nại là người mua khi thanh toán chậm, không thanh toán,thanh toán không đúng lịch trình, đơn phương hủy bỏ hợp đồng…
-Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trìnhchuyên chở hoặc do lỗi của người vận tải gây nên
-Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hóa – đối tượng của bảohiểm bị thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên, khi nhữngrủi ro này đã được mua bảo hiểm
Đơn khiếu nại phải kèm theo chứng từ về việc tổn thất ( như biên bản giámđịnh; COR – biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng; ROROC – biên bản kết toán nhận hànghay CSC – giấy chứng nhận hàng thiếu…); hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn bảohiểm ( nếu khiếu nại công ty bảo hiểm )…
Trang 14CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT
NAM 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để nghiên cứu đề tài một cách hiệu quả, tìm ra những vấn đề sát thực với tìnhhình Công ty, xuất phát từ những bất cập và vướng mắc chưa giải quyết được thìcông tác thu thập thông tin là vô cùng quan trọng Để hoàn thành nghiên cứu đề tàinày, em đã tiến hành thu thập thông tin từ cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông qua quá trình điều tra trắcnghiệm và phỏng vấn các anh chị làm việc trong Công ty
Các phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 3 phần chính:
- Thông tin cá nhân của đối tượng được phỏng vấn (không bắt buộc)
- Quan điểm của các anh chị đánh giá về vấn đề thực hiện hợp đồng NK máymóc thiết bị từ thị trường Hoa Kỳ
- Những ý kiến về vấn đề cấp thiết và cách thức giải quyết vấn đề
Sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm với các câu hỏi tập trung vào vấn đềchính là nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng NK máy móc thiết bị từ thịtrường Hoa Kỳ của Công ty đã cho em thấy được cái nhìn khách quan và đa chiều
về vấn đề này Số phiếu phát ra là 7 phiếu Số phiếu thu về là 5 phiếu Số phiếu thu
về hợp lệ là 5 phiếu
Phỏng vấn các anh chị làm việc trong Công ty:
Quá trình phỏng vấn làm vấn đề được trở nên rõ ràng hơn qua những ý kiến,nhận xét đánh giá sâu sắc và khách quan của các chuyên gia Các câu hỏi phỏng vấntập trung vào vấn đề thực hiện hợp đồng NK máy móc thiết bị từ thị trường Hoa Kỳtại Công ty giai đoạn 2007 – 2010 vừa qua Những câu hỏi này mục đích hướng đốitượng đến vấn đề cần giải quyết với những ý kiến trung thực và khách quan nhất,gợi mở một vài cách thức giải quyết vấn đề, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc
Trang 15trong vấn đề nghiên cứu Đây cũng chính là mục đích chính của quá trình điều tra,phỏng vấn.
2.1.1.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ nội bộ Công ty:
Dữ liệu thứ cấp cung cấp những số liệu cụ thể về tình hình sản xuất kinhdoanh của đơn vị, những số liệu này được thu thập từ phòng kế toán của Công ty,gồm có:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động của phòng xuất khẩu
Tất cả những số liệu trên được lấy trong giai đoạn 2007- 2010
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài:
- Luận văn khóa trước: em đã tìm hiểu 3 luận văn khóa trước
2.1.2 Phương pháp sàng lọc và phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp sàng lọc dữ liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập phiếu điều tra trắc nghiệm và ghi chép nhật ký phỏng vấnchuyên gia, em đã tiến hành tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và phân tích kết quả thuđược Để có được hiệu quả, nhằm thu thập được những thông tin có ích nhất, phục
vụ sát thực cho đề tài, cần trả lời được 3 câu hỏi Đó là: Đánh giá về thực trạng thựchiện quy trình thực hiện hợp đồng NK máy móc thiết bị từ thị trường Hoa Kỳ củaCông ty? Những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết? Ý kiến và giải pháp đề xuấtgiải quyết những khó khăn, vướng mắc đó?
Đối với dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thu thập được từ nguồn nội bộ Công ty: tiến hành tập trung phân tích
những số liệu kế toán từ 2007 đến 2010 Trong đó tập trung phân tích và đưa ra
Trang 16Công ty qua các năm Bên cạnh đó là những dự toán liên quan đến hoạt động giaonhận bằng đường biển trong các năm tới.
- Dữ liệu thu thập được từ bên ngoài: đây là nguồn dữ liệu mang tính thời sự,khách quan, vì vậy, được dùng làm cơ sở để nghiên cứu mở rộng vấn đề Tuy nhiên
do đặc tính đa dạng của nguồn dữ liệu này về cả nguồn dữ liệu và nội dung, vì vậy,những thông tin được sử dụng trong luận văn đã được sàng lọc một cách kỹ càng,nhằm tránh tình trạng thông tin không chính xác, gây ảnh hưởng đến hiệu quảnghiên cứu vấn đề
2.1.2.2 Phương pháp sử dụng phân tích dữ liệu
Phương pháp được sử dụng để phân tích dữ liệu nói chung gồm có phươngpháp phân tích định lượng và phương pháp phân tích định tính Cụ thể trong quatrình nghiên cứu em đã sử dụng:
Phương pháp thống kê:
Thống kê các thông tin thu được từ phiếu điều tra cũng như quá trình phỏngvấn nhằm đưa ra những nhận định khách quan về vấn đề nghiên cứu, từ đó tìm ranhững giải pháp giải quyết vướng mắc, tồn đọng của vấn đề Thống kê các số liệuliên quan qua các thời kỳ, qua đó tính toán các nguyên nhân của sự biến động đó,đồng thời đưa ra những dự báo cho tương lai
Phương pháp suy luận logic:
Sử dụng phương pháp này kết hợp với các phương pháp trên nhằm đưa rađược những nguyên nhân sâu xa của những tồn tại cũng như đề xuất được các giảipháp phù hợp cho vấn đề theo khoa học logic
Trang 172.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam
2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty
Ngày 23 tháng 03 năm 1993, Văn phòng chính phủ có thông báo số: 81/TB
và ngày 24/03/1993 tại Quyết định số 202 BNN - TCCB - QĐ Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT cho đổi tênthành Công ty Cơ điện và Phát triển Nông thôn
Ngày 29 tháng 10 năm 2003, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn ra Quyết định số 4797/QĐ/BNN-TCCB, đổi tên Công ty Cơ điện và Phát triểnNông thôn thành Công ty Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi Hà Nội, làdoanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Cơ điện Xâydựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Ngày 09 tháng 12 năm 2005 thực hiện Quyết định số 4465/QĐ/BNN-TCCBcủa Bộ trưởng Bộ NN & PTNT V/v; Chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty cơđiện xây dựng nông nghiệp và thủy lợi Hà Nội thành Công ty cổ phần cơ điện vàxây dựng
Trang 18Quyết định thành lập Công ty Cơ điện và Phát triển Nông thôn số 202 NN TCCB - QĐ ngày 24 tháng 03 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm
Quyết định số 4797/QĐ/BNN-TCCB, đổi tên Công ty Cơ điện và Phát triểnNông thôn thành Công ty Cơ điện- Xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi Hà nội ngày
29 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
-Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000111 ngày 09 tháng 01 năm
2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
-Giấy phép hành nghề xây dựng số 90 GP/NN ngày 20 tháng 11 năm 1996của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
-Quyết định bổ sung nhiệm vụ cho Công ty cơ điện và phát triển nông thôn
số 181/1998 BNN-TCCB ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn
-Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 11 năm 1998
-Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 261 cấp ngày 28 tháng 12 năm 1998 do
Bộ trưởng Bộ xây dựng cấp
-Quyết định bổ sung ngành nghề số 1153 QĐ/BNN-TCCB ngày 5/4/2000 vềviệc thiết kế và xây lắp đường dây và trạm biến thế từ 35kV trở xuống, của Bộtrưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
-Quyết định bổ sung ngành nghề số 3361/QĐ/BNN-TCCB ngày 23/8/2000của Bộ nông nghiệp và PTNT về việc xây dựng các kênh mương nội đồng, sản xuất,chế tạo thiết bị, máy móc, các cấu kiện cho các công trình thuỷ lợi
-Quyết định số 4465/QĐ/BNN – TCCB ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộnông nghiệp và PTNT về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cơ điện –Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi Hà Nội thành Công ty cổ phần cơ điện & xâydựng
2.2.1.3 Các yếu tố nguồn lực của công ty
- Nguồn lực tài chính
Theo báo cáo hàng năm, nguồn lực tài chính của công ty như sau:
Tổng vốn năm 2008 khoảng 695,331 tỷ, tính đến năm 2009 khoảng 914,653
tỷ, và đến năm 2010 là 1.107,664 tỷ