Mục đích, ý nghĩa Muốn thiết kế động cơ mới, hoặc sau đại tu phải tính nhiệt để nghiên cứu chu trình theo yêu cầu đề ra cho động cơ mới tỷ số nén, công suất cực đại, mômen có ích lớn nh
Trang 1BÀI TẬP LỚN NGUYấN Lí ðỘNG CƠ ðỐT TRONG
Loại ủộng cơ Lắp trờn xe S/D V h (lớt) ε Nemax/ne
(ml/v/ph)
Memax/nm (KG.m/v/ph) τ i 2.4L 14
Honda Accord EX 99/87 2,354 10,5 190/7000 22/4400 4 4L
I Mục đích, ý nghĩa
Muốn thiết kế động cơ mới, hoặc sau đại tu phải tính nhiệt để nghiên cứu chu trình
theo yêu cầu đề ra cho động cơ mới (tỷ số nén, công suất cực đại, mômen có ích lớn
nhất) qua các thông số: tổn thất nhiệt, chỉ tiêu công suất, về hiệu suất, Qua đồ thị
công, đường đặc tính ngoài và đồ thị cân bằng nhiệt để xác định các kích thước cơ bản
của động cơ đủ đảm bảo chỉ tiêu công suất (và có khi đảm bảo điều kiện sử dụng cho
trước)
II Nhiệm vụ
Bài tập lớn ĐCĐT bao gồm: Thuyết minh và 01 bản vẽ
Thuyết minh: Khoảng 20 trang, viết tay hoặc đánh máy, gồm 10 chương với nội
dung tính nhiệt cho một loại động cơ cụ thể
Bản vẽ: Dùng giấy ôly A0, gồm 3 đồ thị:
Đồ thị cân bằng nhiệt Xây dựng đường đặc tính ngoài
Đồ thị công
Vẽ tay, có khung tên
III Nội dung tính toán cụ thể (Phần thuyết minh)
Phân tích các dữ liệu có trong đề:
- Loại động cơ: Xăng hay Diesel
- Tỷ số nén ε của động cơ xăng và động cơ Diesel khác nhau
- Chú ý đơn vị trong quá trình tính toán
Trang 2nM: Tốc độ lúc đạt mômen có ích cực đại ở chế độ toàn tải (Memax)
ne: Tốc độ đạt công suất cực đại ở chế độ toàn tải (Nemax)
Động cơ xăng không có hạn chế tốc độ:
nmin = (15ữ 20)% ne = 20%.7000 = 1400 (vòng /phút)
nM = 4400 ≈ 50% ne (vòng/ phút )
Trang 3Chương 2
Tính nhiên liệu và hỗn hợp các sản phẩm cháy
1 Chọn nhiên liệu và thành phần của nhiên liệu
Chọn nhiên liệu cho động cơ xăng
Lượng nhiệt tổn hao do thiếu ôxy cháy không hết vì α <1 Theo lý thuyết α=1 thì
xăng cháy hoàn toàn nhưng thực tế α < 1 nên khi cháy bao giờ cũng tổn hao một
lượng nhiệt ∆hu
∆hu= 14.740 (1- α) = 14740.(1 – 0,9) = 1474 (Kcal/Kg)
3 Lượng không khí lý thuyết l 0 cần để đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu
957 , 14 23
, 0
145 , 0 8 855 , 0 3 8 23
, 0
8 3 8
Trang 4= 3
7.2.(1 – 0,9)(0,855 + 3.0,145) = 0,602 (Kg)
⇔
461 , 14 461 ,
Trang 515,137% 4,163% 9,024% 71,675%
2 2
0
+
= +
1
0
= +
= +
Trang 6Nhiệt dung của không khí:
Cvkk = 0,165 + 0,000017.Tc Kcal/kg.độ Nhiệt dung của hơi xăng:
35 , 0 069 , 0 c 0,000017.T 0,165
931 , 0
−
+
=
+ +
=
Trang 7Chương 3
Quá trình nạp
1 Xác định áp suất trung bình của quá trình nạp Pa
Tính theo nhiều tốc độ (nmin, nM, ne) ở chế độ toàn tải dùng công thức gần đúng sau
đây của Giáo sư tiến sĩ Lenin J.M
Pa =
5 , 3 2 2
2
2 ' 6
2 0
1
1 10 520
tb
h
f
V n
P
Trong đó:
Po = 1 (KG/cm2);
n - Tốc độ vòng quay tại chế độ tính toán;
Vh’ - Thể tích công tác của 1 xi lanh qui ước, tính bằng m3 ;
Vh’ = 1 lít = 0,001m3 Vì chưa xác định được Vh thể tích công tác của 1 xi lanh;
ftb = fe.(ne/1000) m2/lít - Tiết diện lưu thông cần để phát huy Nemax ở tốc độ ne (hay
7000.10.3)1000
≈
=
r a
a r
T P
T P
δ
ε = 10,5 : Tỷ số nén của động cơ
ξ= 0,7: Hệ số tổn thất ở đường ống nạp
Trang 8
Pa =
5 , 3 2 2
2
2 6
2
15,10
5,05,10.7,0
1.0021,0
001,0.10.5201
(99325,
0
15,10
5,05,10.7,0
1.0021,0
001,0.10.520
14001
2
5 , 3 2 2
2
2 6
2 min
Cm KG
0
15,10
5,05,10.7,0
1.0021,0
001,0.10.520
44001
2
5 , 3 2 2
2
2 6
2
Cm KG
0
15,10
5,05,10.7,0
1.0021,0
001,0.10.520
70001
2
5 , 3 2 2
2
2 6
2
Cm KG
ψ γ
1
. ''
0
r
r r
+
Τ +
K Trong đó:
Trang 9− Ρ
Τ Ρ
.
. 0'
βε
Pr, Tr - áp suất và nhiệt độ đầu quá trình nạp
C
C
Τ
Τ
Đối với động cơ xăng: ψ = 1,2
Tr’=
m m
r
a r
Ρ
Τ 0K Với m = 1,38 - Chỉ số dYn nở đa biến
Trang 100'
=
−
=ΤΡ
−Ρ
ΤΡ
r r a
r
βε
01,1
99325,
0.1000
1 38 , 1 1
ΡΤ
−
−
m m
r
a
673,3422
,1.0315,01
406,995.2,1.0315,0318
Τ+
Τ
=
⇒
ψγ
ψγ
r
r r a
0'
=
−
=ΤΡ
−Ρ
ΤΡ
r r a
r
βε
07,1
93476,
0.1100
1 38 , 1 1
ΡΤ
−
−
m m
r
a
7,3402
,1.0321,01
82,1059.2,1.0321,0313
Τ+
Τ
=
⇒
ψγ
ψγ
r
r r a
c. Víi n = n e = 7000 (Vßng/phót):
Trang 110'
=
−
=ΤΡ
−Ρ
ΤΡ
r r a
r
βε
15,1
84086,
0.1200
1 38 , 1 1
ΡΤ
−
−
m m
r
a
4,3402
,1.0355,01
88,1100.2,1.0355,0308
Τ+
Τ
=
⇒
ψγ
ψγ
r
r r a
3 Khối l−ợng nạp đ−ợc trong 1 chu kỳ cho Vh = 1 lít G nl
ở động cơ có 5000 vòng/ phút sẽ có 2500 chu kỳ n loại động cơ 4 kỳ ở đây tính
cho Vh’ = 1 lít vì ta ch−a xác định Vh của 1 xi lanh
1
5,0
−Τ
−Ρ
=
ε
ε
a a
h a R
Trang 1210 ) 1 5 , 10 (
673 , 342 8337 , 27
) 5 , 0 5 , 10 (
001 , 0 99325 ,
0 10
1
5 , 0
, 180
ckl mg R
V G
a a
h a
− Ρ
=
ε ε
10.)15,10.(
7,340.8337,27
)5,05,10.(
001,0.93476,
010.1
15,0
180
ckl mg R
V G
a a
h a
−Ρ
=
εε
Gckl = G180 .γd = 1037,61.1 = 1037,61 (mg/ckl)
Trang 134,340.8337,27
)5,05,10.(
001,0.84086,
010.1
15,0
, 180
mkl mg R
V G
a a
h a
−Ρ
=
εε
∆+Τ
Τ
−Ρ
Ρ
−Ρ
0
0 0
.1
.εε
318
273.5
,9
01,199325,
0.5,10288.5,9
.5,10
/ 0
=
=
−
=Τ
Ρ
−Ρ
Trang 14
803,0
318
273.5
,9
07,193476,
0.5,10273.5,9
.5,10
/ 0
=
=
−
=Τ
Ρ
−Ρ
308
273.5
,9
15,184086,
0.5,10273.5,9
.5,10
/ 0
=
=
−
=Τ
Ρ
−Ρ
461,14
571,9861
461,14
61,10371
Trang 151 l0 +
461,14
04,11211
Trang 18nlckl u u
C C
G
G h
Τ
− Τ
= +
∆
−
.
1
.
γξ
Gnlckl - Mức nhiên liệu trong một chu kỳ sống với Vh’ = 1 lít;
Gckl - Khối l−ợng nạp đ−ợc trong một chu kỳ cho Vh’ = 1 lít;
α - Hệ số d− không khí;
l0 - L−ợng không khí lý thuyết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu;
ξ - Hệ số sử dụng nhiệt có tính mất nhiệt vì phân ly các phần tử khí, chọn theo
Τ 2 +BΤ +C=
a. Với n tt = n min = 1400 (Vòng/phút):
Trang 19T T
T T
T
C C
G
G
h
O Z
Z Z
Z Z
z Z
c vhht z
vsfc r
ckl
nlckl u
u
38 , 2546
0 64 , 621 185
, 0 10
,
508
51 , 602 51 , 602 10 583 , 1 178 , 0 ).
10 322 , 2 185 , 0 ( 0315
0 1 571
,
986
223 , 68 1474 10400
2 5
5 5
=
⇒
=
− +
⇔
+ +
= +
−
⇔
Τ
− Τ
= +
T T
T T
T
C C
G
G h
O Z
Z Z
Z Z
z Z
c vhht z
vsfc r
ckl
nlckl u
u
06 , 2712
0 52 , 672 185
, 0 10
,
532
36 , 739 36 , 739 10 583 , 1 178 , 0 ).
10 322 , 2 185 , 0 ( 0321
0 1 61 , 1037
752 , 71 1474 10400
1
.
.
2 5
2 5
5 5
=
⇒
=
− +
⇔
+ +
= +
−
⇔
Τ
− Τ
= +
T T
T T
T
C C
G
G
h
O Z
Z Z
Z Z
z Z
c vhht z
vsfc r
ckl
nlckl u
u
25 , 2777
0 66 , 693 185
, 0 10
,
542
63 , 793 63 , 793 10 58 , 1 178 , 0 ).
10 322 , 2 185 , 0 ( 0355
0 1 04
,
1121
522 , 77 1474 10400
2 5
5 5
=
⇒
=
− +
⇔
+ +
= +
−
⇔
Τ
− Τ
= +
Τ
Τ
Ρ
Trang 2038 , 2546 337 , 18 083 , 1
Τ
Τ Ρ
c
z c
06,2712.935,21.083,1
Τ
ΤΡ
c
z c
25,2777.585,20.083,1
Τ
ΤΡ
c
z c
Trang 2193,8335 , 1
61 , 84
2477 , 1
Ρ
n z
Trang 22
c Víi n tt = n e = 7000 (Vßng/phót):
5 , 10
01 , 78
23 , 1
Ρ
n z
38 , 2546
1 35 , 1 1
06 , 2712
1 2477 , 1 1
25,2777
1 23 , 1 1
Trang 23−
Ρ
−Ρ
−
=
1
.1
1
1
1 2
'
n n
t
εε
35 , 1
51 , 3 5 , 10 93 , 83 1 5 , 10 1
1
1
.
1 1
2
1 2
−
−
Ρ
− Ρ
−
=
n n
t
εε
2477 , 1
5 , 4 5 , 10 61 , 84 1 5 , 10 1
1
1
.
1 1
2
1 2
−
−
Ρ
− Ρ
−
=
n n
t
εε
23 , 1
326 , 4 5 , 10 01 , 78 1 5 , 10 1
1
1
.
1 1
2
1 2
−
−
Ρ
− Ρ
−
=
n n
t
εε
Trang 24Pch - áp suất tổn hao vì nhiệt mất cho công cơ học (khắc phục ma sát và chuyển
động các cơ cấu phụ);
Pi - áp suất chỉ thị trung bình ứng với đồ thị công của chu trình
Động cơ không tăng áp hoặc tăng áp bằng tuốc bin khí
1400 099 , 0 30
1006 , 1 1
η
b n tt = n M = 4400 (Vòng/phút):
Trang 2552 , 14 30
4400 099 , 0 30
3876 , 2 1
c Víi n tt = n e = 7000 (Vßng/phót):
1 , 23 30
7000 099 , 0 30
503 , 3 1
Trang 26
gi =
( 1).
.
.
270000
0 0
0
+ Τ
83 , 194 461 , 14 288 837 , 27 1723 , 10
10 851 , 0 1
270000
1
.
270000
3 0 0 0
=
=
+ Τ
Ρ
Ρ
=
l R
g
hht i
v i
α
η
42,218892
,0
83,194
g g
b n tt = n M = 4400 (Vòng/phút):
)kg/m.l.h(
72,157461,14.288.837,27.858,11
10.803,0.1
270000
1
270000
3 0 0 0
=
=
+Τ
Ρ
Ρ
=
l R
g
hht i
v i
α
η
4,197799
,0
72,157
g g
c Với n tt = n e = 7000 (Vòng/phút):
) kg/m.l.h (
62 , 148 461 , 14 288 837 , 27 22 , 11
10 716 , 0 1
270000
1
.
270000
3 0 0 0
=
=
+ Τ
Ρ
Ρ
=
l R
g
hht i
v i
α
η
02,216688
,0
62,148
g g
η gam/ml.h (gam/ mY lực, giờ)
3 Công suất thực tế N e ở các tốc độ
Ne =
τ
450
.V h i n
e
Ρ
m.l Nh−ng đến đây ta ch−a xác định Vh của 1 xi lanh nên tại các tốc độ nmin, nM phải
xác định Ne dựa vào tỷ lệ
a Công suất thực tế N e ở chế độ N min
Trang 27Nemin = Nemax 44,65
7000.72,7
1400.07,9.190
4400 475 , 9 190
.
=
= Ρ
Ρ
e eN
M eM
Trang 28
6 Các hiệu suất của động cơ
* Hiệu suất nhiệt ηt (ứng với chu trình lý thuyết)
,10
11
εη
* Hiệu suất chỉ thị (ứng với đồ thị công) ηi
(mới tính đến mức hoàn thiện quá trình phối khí và cháy)
ηi =
u
i h
g 632
a n tt = n min = 1400 (Vòng/phút):
ηi = 10 0 , 312
10400 83 , 194
632
b n tt = n M = 4400 (Vòng/phút):
10400 72 , 157
632
c Với n tt = n e = 7000 (Vòng/phút):
10400 62 , 148
632
a n tt = n min = 1400 (Vòng/phút):
ηe = ηi - ηch = 10 0,278
10400
42,218
632
Trang 29n tt = n M = 4400 (Vßng/phót):
ηe = ηi - ηch = 10 0 , 308
10400 4 , 197
632
b Víi n tt = n e = 7000 (Vßng/phót):
ηe = ηi - ηch = 10 0 , 281
10400 02 , 216
632
Trong tÝnh to¸n chÝnh x¸c: ηt > ηi > ηe
Trang 30
Chương 8
Xác định các kích thước cơ bản của động cơ
Việc xác định các kích thước cơ bản của động cơ xuất phát từ các thông số:
Nemax - Công suất lớn nhất tại số vòng quay ne;
Nehd - Công suất lớn nhất tại số vòng quay nhd;
PeN - áp suất trung bình thực tế tại số vòng quay đạt Nemax, Nehd
Từ công thức: Nemax =
τ
450
.V h i n
e
Ρ
⇒Vh =
i.n Pe.
450 Nemax τ =
7000 4.
72 , 7
4 450 90 1
= 1,582(lít)
Trang 31Chương 9
Cân bằng nhiệt của động cơ
Trong phần cân bằng nhiệt này sẽ tính xem toàn bộ lượng nhiệt do hỗn hợp cháy
phát ra Q1 (ở chu trình lý thuyết là lượng nhiệt cấp vào) phân bố như thế nào cho phần
nhiệt sinh công có ích thực sự (Ne) tức là Qe Phần nhiệt Qlm + x theo nước làm mát và
khí xả ra ngoài (ở chu trình lý thuyết đây là Q2 đưa ra nguồn lạnh, mất theo định luật
2 của nhiệt động học) Phần Qch mất cho công cơ học Phần Qlhlt các tổn thất do cháy
Trang 32
Chương 10
Cách dựng các đồ thị khi tính nhiệt
1 Dựng đường đặc tính ngoài N e , M e , G e
Tính ở 3 chế độ tốc độ ta có 3 điểm cho mỗi đường cong trên và vẽ chúng theo
dạng các đồ thị mẫu qua 3 điểm đó (chú ý: Nemax tại ne, Memax tại nM, và gemin tại nmin
mm
; àV = lit
mm
Bước 2: Tìm các điểm trung gian
Để xây dựng đường nén đa biến a-c cũng như đường dYn nở đa biến z-b ta phải
xác định các điểm trung gian tuân theo quy luật nén đa biến n1 và dYn nở đa biến n2.Ta
.
n
c
a a n
c
a
l
l V
.
n
i
a a n
ci
a
l
l V
Trang 33a
c z n
c a
z n
z
l l
c i
z
l l
c
p
p l
Trang 34Dùng phương pháp hạ 1 đoạn thẳng bằng lvh xuống phía dưới và kẻ song song với
lvh Lấy điểm O làm điểm giữa của đoạn thẳng này quay 1/2 vòng tròn Dịch từ điểm
O sang bên phải theo chiều từ điểm… xuống điểm…dưới 1 đoạn OO’ = R.λ/2 = R/ 8
R: Chính là bán kính quay của khuỷu = S/2
λ: Tham số kết cấu λ = R/L
Để xác định điểm C’ :θ = 150 (theo góc quay trục khuỷu) Từ O ta kẻ một góc 150
và cắt vòng tròn tại m và từ O’ ta kẻ một đường song song cắt đường tròn tại n Từ n ta
dóng lên phía trên gặp đường cong a-c điểm đó chính là C’
Cách xác định C1; Pc1 = (1,2ữ1,25).Pc
Đến C1 pitong đến DC1 và xuống ngay nên áp suất Pz tính toán hụt 15% và chỉ còn
Pz1
Cách xác định điểm b’ trên đường dYn nở z-b
Giả thiết ta muốn xác định điểm b’ ở một góc mở sớm của xupap thải là 600 (Theo
góc quay của trục khuỷu)
Từ điểm O ta đặt 1 góc 600 có cạnh cắt vòng tròn tại điểm P Từ O’ kẻ 1 đường
song song với OP cắt vòng tròn tại Q Từ Q dóng song song với trục tung cắt đường zb
tại điểm Điểm đó chính là b’ cần tìm
Sau khi mở sớm xupap thải tại điểm b’ áp suất sẽ tách khỏi đường b’b’ và theo
đường b’-b1
Cách xác định b1: Pb1 = (1/2),(Pb - Pa) điểm giữa của Pb và Pa
Bước 4: Nối các điểm của đồ thị
Sau khi đY xác định các điểm c’, c1, z1, b’, b1
Trang 35Việc hoàn chỉnh đồ thị bằng cách nối các điểm và tô đậm theo cách vẽ kỹ thuật
các đường liền từ a-c’-c1 Từ c1 - z1 Từ z1 đếm b’, b1 Từ b1 đến r và từ r đến a
Những điểm đồ thị không đi qua sẽ được biểu thị bằng nét to đứt mảnh như c’=c,
z, z1, b’-b
Các diện tích bao quanh bởi c’cc1, c1zz1, b’bb1 được gạch mặt cắt biểu thị sự tổn
thất công