Dân số tăng, nhu c u tiêu d ng của người dân cũng tăng do đó lư ng rác thải phát sinh cũng sẽ tăng nên các cấp chính quyền c n phải có biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt thật tốt
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ KON TUM, QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2035
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến Sinh viên thực hiện : Đỗ Tố Trinh MSSV: 1311090663 Lớp: 13DMT05
TP Hồ Chí Minh, 2017Tài liệu HUTECH
Trang 2GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang i
SVTH: Đỗ Tố Trinh
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tác giả thực hiện
Những số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc Tác giả xin
chịu trách nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu
của đề tài này
Trang 3GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang ii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
LỜI CẢM ƠN
Trong quá tr nh h c tập, tại trường Đại h c ng nghệ Thành phố Hồ hí Minh em đ nhận đư c sự quan tâm hướng d n đ y trách nhiệm và tâm huyết của quý Th y , an giám hiệu, Khoa ng nghệ Sinh h c – Thực ph m – M i trường, ban cán sự lớp và các bạn c ng h c đ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa h c và có thêm nhiều kiến thức b ích m xin đư c trân tr ng và cám n những t nh cảm, sự giúp đỡ của quý Th y , của an giám hiệu, cán bộ quản lý,
c ng nhân viên các Phòng, Khoa, Trung tâm của trường
hân thành cảm n đến Th.S.Vũ Hải Yến – giáo viên hướng d n đ hướng d n rất tận t nh giúp đỡ em mỗi khi em có khó khăn trong quá tr nh làm đề tài tốt nghiệp m cảm n trong h n 3 tháng qua đ tận t nh chỉ dạy em, ủng hộ, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành đư c đồ án tốt nghiệp này
m xin bày t lòng biết n đến quý c quan, đ n vị đ hỗ tr , giúp đỡ và cho
em những tài liệu, số liệu quan tr ng, đáng tin cậy
ảm n đến bố mẹ, gia đ nh và bạn bè, những người đ lu n sát cánh bên em,
lu n ủng hộ và cho em những lời khuyên có ích trong quá tr nh h c tại trường và làm đồ án tốt nghiệp
Mặc d đ cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực hết m nh của bản thân, nhưng đề tài chắc chắn kh ng tránh kh i những thiếu sót, kính mong quý
Trang 4GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang iii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
Sinh viên thực hiện ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phư ng pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của đề tài 3
6.1 Ý nghĩa khoa h c 3
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
7 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ 5
KON TUM 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới 5
1.1.2 Địa h nh, địa chất, thủy văn 6
1.1.3 Khí hậu, thời tiết 7
1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 8
Tài liệu HUTECH
Trang 5GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang iv
SVTH: Đỗ Tố Trinh
1.2.1 Tài nguyên đất 8
1.2.2 Tài nguyên nước 9
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 10
1.2.4 Phư ng tiện giao thông 11
1.2.5 Cấp thoát nước và vệ sinh m i trường 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 13
2.1 Khái niệm chất thải rắn 13
2.1.1 Định nghĩa 13
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR 13
2.1.3 Phân loại CTR 15
2.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 15
2.1.3.2 Chất thải rắn công nghiệp 16
2.1.3.3 Chất thải rắn nông nghiệp 16
2.1.3.4 Chất thải rắn xây dựng 16
2.1.3.5 Chất thải rắn y tế 16
2.1.4 Thành ph n chất thải rắn đ thị 17
2.2 Tính chất của CTR 19
2.2.1 Tính chất vật lý 19
2.2.1.1 Khối lượng riêng: 19
2.2.1.2 Độ ẩm 19
2.2.1.3 Kích thước và sự phân bố 22
2.2.1.4 Khả năng giữ nước thực tế 23
2.2.1.5 Độ thấm của CTR đã được nén 23
Tài liệu HUTECH
Trang 6GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang v
SVTH: Đỗ Tố Trinh
2.2.2 Tính chất hóa h c 24
2.2.2.1 Phân tích gần đúng sơ bộ 24
2.2.2.2 Điểm nóng chảy của tro 25
2.2.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR 25
2.2.2.4 Nhiệt trị CTR 26
2.2.3 Tính chất sinh h c của CTR 27
2.2.3.1 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ 27
2.2.3.2 Sự phát sinh mùi hôi 28
2.2.3.3 Sự phát triển của ruồi 29
2.2.4 Sự biến đ i tính chất lý, hóa và sinh h c của CTR 30
2.2.4.1 Sự biến đổi vật lý 30
2.2.4.2 Sự biến đổi hóa học 30
2.2.4.3 Sự biến đổi sinh học 31
2.3 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 35
2.3.1 Đo thể tích và khối lư ng 36
2.3.2 Phư ng pháp đếm tải 36
2.3.3 Phư ng pháp cân bằng vật chất 36
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn 36
2.3.4.1 Việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn 36
2.3.4.2 Ảnh hưởng của luật pháp 37
2.3.4.3 Ảnh hưởng của ý thức người dân 37
2.3.4.4 Sự thay đổi theo mùa 38
2.4 Ô nhiễm m i trường do chất thải rắn gây ra 38
Tài liệu HUTECH
Trang 7GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang vi
SVTH: Đỗ Tố Trinh
2.4.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 38
2.4.2 Ản ưởng đ n mô trường nước 40
2.4.3 Ảnh hưởng đến m i trường không khí 40
2.4.4 Ảnh hưởng tới sức kh e của con người 41
2.5 Các biện pháp quản lý CTR SH 42
2.5.1 Các biện pháp kỹ thuật 42
2.5.1.1 Phân loại: 42
2.5.1.2 Thu gom 43
2.5.1.3 Trung chuyển và vận chuyển 43
2.5.1.4 Xử lý và tái chế 43
2.5.2 Các biện pháp quản lý hành chính 55
2.5.2.1 Truyền thông giáo dục 55
2.5.2.2 Kinh tế 56
2.5.2.3 Pháp lý 56
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH 58
3.1 Thành ph n và khối lư ng TRSH trên địa bàn thành phố 58
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh 58
3.1.2 Khố lượng và thành phần rác thải 58
3.2 Hệ thống quản lý hành chính 60
3.2.1 Đ n vị quản lý 60
3.2.2 C ấu tổ chức và nhân lực 61
3.3 Hiện trạng hệ thống thu gom 61
3.3.1 Lao động và phư ng tiện 61
Tài liệu HUTECH
Trang 8GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang vii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
3.3.1.1 Lao động 61
3.3.1.2 Phư ng tiện 62
3.3.2 Tổ chức thu gom 62
3.3.2.1 H nh thức thu gom 63
3.3.2.2 Lưu trữ tại nguồn 63
3.4 Hiện trạng hệ thống vận chuyển 65
3.4.1 Lao động và phư ng tiện 65
3.4.2 Thời gian vận chuyển 65
3.4.3 Hình thức hoạt động 66
3.5 Hiện trạng xử lý rác tại thành phố Kon Tum 66
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 68
4.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn của thành phố Kon Tum 68 4.1.1 Công tác thu gom 68
4.1.1.1 Thuận l i 68
4.1.1.2 Khó khăn 68
4.1.2 Công tác vận chuyển 69
4.1.2.1 Thuận l i 69
4.1.2.2 Khó khăn 69
4.1.3 Công tác xử lý rác tại bãi rác thôn Thanh Trung- p ường Ngô Mây- xã Vinh Quang 70
4.2 Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn cho thành phố 70
4.2.1 Biện pháp giáo dục ý thứ o người dân 70
Tài liệu HUTECH
Trang 9GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang viii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
4.2.2 Biện pháp 71
4.2.2.1 Dự báo sự gia tăng dân số của thành phố đến năm 2035 71
4.2.2.2 Dự đoán khối lư ng rác sinh hoạt của thành phố Kon Tun đến năm 2035 72
4.2.2.3 Tính toán hệ thống thu gom cho rác hữu c 73
4.2.2.4 Tính số thùng 660l cần để thu gom CTR hữu cơ 74
4.2.2.5 Tính số xe để vận chuyển CTR hữu cơ đến BCL thôn Thanh Trung- phường Ngô Mây 80
4.2.3 Tính hệ thống t u gom rá vô 81
4.2.3.1 Tính số thùng 660l cần thiết để thu gom CTR vô cơ 81
4.2.3.2 Tính số xe để vận chuyển CTR VC đến BCL phường Ngô Mây 85 4.2.4 Tính số xe c n để vận chuyển hết CTR cho thành phố 86
4.2.5 Phư ng án thực hiện phân loại CTR tại nguồn 88
4.2.5.1 Sự cần thiết của việc phân loại CTR tại nguồn 89
4.2.5.2 Phương án thực hiện việc phân loại CTR tại nguồn 89
4.2.5.3 Trang thiết bị lưu trữ 90
4.2.5.4 Công tác phân loại và lưu trữ 91
4.3 Biện pháp kinh tế 93
4.3.3 Tính phí thu gom CTR 93
4.3.4 Xây dựng mức phí phù h p 93
4.4 Biện pháp xử lý CTR bằng phương pháp đốt 96
4.4.1 Tính toán sự cháy dầu DO 97
4.4.1.1.Tính lượng không khí cần thiết để đốt dầu DO 98
Tài liệu HUTECH
Trang 10GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang ix
SVTH: Đỗ Tố Trinh
4.4.1.2 Xác định khối lượng và thành phần của sản phẩm cháy 99
4.4.2 Tính toán sự cháy của rác 100
4.4.2.1 Xác định lượng không khí cần thiết để đốt cháy 100 kg rác thải sinh hoạt 100
4.4.2.2 Xác định lượng và thành phần sản phẩm cháy 103
4.4.3 Xác định nhiệt độ thực tế và tính cân bằng nhiệt của lò 103
4.4.3.1 Xác định nhiệt độ cháy lý thuyết của dầu DO 103
4.4.3.2 Xác định nhiệt độ thực tế của lò 104
4.4.3.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 104
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Tài liệu HUTECH
Trang 11GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang x
Trang 12GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang xi
SVTH: Đỗ Tố Trinh
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải 14
Bảng 2.2: Sự phân phối các thành ph n trong các khu dân cư đ thị ở các nước có thu nhập thấp, trung b nh và cao 18
Bảng 2.3: Khối lư ng riêng và độ m của các thành ph n có trong rác từ khu dân cư, rác vườn, khu thư ng mại, rác c ng nghiệp và n ng nghiệp 20
Bảng 2.4: Thành ph n các nguyên tố của các chất cháy đư c có trong TR khu dân cư, khu thư ng mại và TR c ng nghiệp 25
Bảng 2.5: Thành ph n có khả năng phân hủy sinh h c của một số chất thải hữu c tính theo hàm lư ng ligin 28
Bảng 2.6: Tỷ lệ thành ph n các khí chủ yếu sinh ra từ b i rác 29
Bảng 2.7: ác chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật 34
Bảng 2.8: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lư ng 34
Bảng 2.9: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật 35
Bảng 2.10: Đánh giá mức nhiễm b n kim loại trong đất ở Hà Lan 39
Bảng 2.11: Thành ph n khí từ b i ch n lấp TR 41
Bảng 3.1: Thống kê khối lư ng rác thải trong 6 năm g n đây trên địa bàn TP Kon Tum 59
Bảng 4.1: Dự đoán dân số thành phố Kon Tum đến năm 2035 72
Bảng 4.2: Kết quả dự đoán khối lư ng TR đư c thể hiện 73
Bảng 4.3: Số th ng 660l c n cho các phường, x của thành phố Kon Tum 77
Bảng 4.4: Số th ng 660lthu gom rác hữu c c n đ u tư đến năm 2035 79
Bảng 4.5: Số th ng 660l c n thu gom rác v c cho các phường, x của thành phố Kon Tum 83
Bảng 4.6: Số th ng 660l c n đ u tư qua các năm 85
Bảng 4.7: Thống kê số xe c n qua các năm 88
Tài liệu HUTECH
Trang 13GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang xii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
Bảng 4.8: ảng Thành ph n hóa h c của các h p ph n cháy đư c của 97
chất thải rắn 97
Bảng 4.9: Thành ph n nhiên liệu d u DO theo lư ng mol 98
Bảng 4.10: Lư ng kh ng khí c n thiết để đốt 100 kg d u DO 99
Bảng 4.11: Thành ph n và lư ng sản ph m cháy khi đốt 100 kg d u DO 99
Bảng 4.12 : Thành ph n rác thải sinh hoạt chuyển thành lư ng mol 101
Bảng 4.13 : Lư ng kh ng khí c n thiết để đốt 100 kg rác 102
Bảng 4.14: Thành ph n và lư ng sản ph m cháy khi đốt 100 kg rác 103
Tài liệu HUTECH
Trang 14GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang xiii
SVTH: Đỗ Tố Trinh
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: ản đồ hiện trạng và quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế - x hội thành
phố Kon Tum 6
Hình 2.1: S đồ t ng quan về các phư ng pháp xử lý chất thải rắn 44
Hình 2.2: S đồ xử lý rác theo c ng nghệ Hydromex 47
Hình 2.3: Quy tr nh ủ sinh h c 51
Bảng 3.2: Thống kê khối lư ng rác thải năm 2016 trên địa bàn TP Kon Tum 59
Hình 3.1: S đồ t chức ng ty TNHH MTV m i trường đ thị Kon Tum 61
Hình 3.2: Quy tr nh thu gom, vận chuyển TRSH 63
Hình 3.3: Hiện trạng lưu trữ TRSH tại các hộ gia đ nh 63
Hình 3.4: Hiện trạng lưu trữ TRSH tại trường h c 64
Hình 3.5: Hiện trạng lưu trữ rác tại các n i c ng cộng 64
Hình 3.6: Hiện trạng lưu trữ rác tại ch 65
Hình 3.7 : Bãi rác thôn Thanh Trung 67
Tài liệu HUTECH
Trang 15GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 1
kh ng ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề m i trường mà chúng ta sẽ phải đối mặt như khí thải, nước thải, chất thải rắn ( TR)
Ý thức của con người về bảo vệ m i trường đến nay v n còn hạn chế H u như tất cả các loại chất thải đều đư c đ trực tiếp vào m i trường mà kh ng qua
c ng đoạn xử lý Nước thải nhiễm đư c đ thẳng ra s ng, hồ c ng với việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, khai thác sử dụng nguồn tài nguyên, thiên nhiên, khoáng sản nên đ và đang làm cho m i trường bị nhiễm một cách nặng nề Ô nhiễm m i trường gây ảnh hưởng nghiêm tr ng đến con người, hệ sinh thái như: gia tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất làm băng tan, b o, lũ lụt, V vậy việc bảo vệ m i trường đang là vấn đề cấp bách kh ng còn là vấn đề riêng của một khu vực, một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế giới
Một trong những tác nhân gây nhiễm, suy thoái m i trường nghiêm tr ng
là TR phát sinh từ sinh hoạt của con người H u như toàn bộ lư ng chất thải rắn sinh hoạt ( TRSH) của người dân đều đư c vận chuyển về b i ch n lấp ( L) Để
có thể quản lý và xử lý đư c số lư ng rác thải phát sinh th trước tiên chúng ta c n biết đư c nguyên nhân mới giải quyết đư c vấn đề
Ngày 30/04/2009 theo nghị định số 15/ĐN- P thị x Kon Tum đ chính thức
đư c c ng nhận là thành phố Kon Tum Kon Tum lên thành phố sẽ làm cho tốc độ
đ thị hoá của tỉnh nhà đư c nâng cao, đời sống kinh tế- văn hoá của người dân
Tài liệu HUTECH
Trang 16GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 2
SVTH: Đỗ Tố Trinh
đư c nâng cao Song bên cạnh đó cũng phát sinh thêm những mặt tiêu cực khác Đ
là thành phố th phải lu n c n h nh ảnh văn minh sạch đẹp do đó việc bảo vệ m i trường là vấn đề đáng quan tâm ở Kon Tum lúc này Dân số tăng, nhu c u tiêu d ng của người dân cũng tăng do đó lư ng rác thải phát sinh cũng sẽ tăng nên các cấp chính quyền c n phải có biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt thật tốt để tránh
t nh trạng người dân đ rác bữa b i làm mất mỹ quan đ thị hính v thế mà đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lí chất thải rắn sinh hoạt
cho Thành phố Kon Tum, quy hoạch đến năm 2035” đư c thực hiện với mong
muốn t m hiểu những vấn đề liên quan đến c ng tác quản lý TRSH hiện nay trên địa bàn thành phố Kon Tum
2 Mục tiêu đề tài
“Đán g á ện trạng v đề xuất á g ả p áp quản lí ất t ả r n s n oạt o
T n p ố Kon Tum, quy oạ đ n năm 2035”
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
TR có nhiều loại: TR y tế, TRSH, TR c ng nghiệp, TR xây dựng, nhưng do thời gian, điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế nên đối tư ng tập trung nghiên cứu chủ yếu là TRSH bao gồm:
TR phát sinh từ các hộ gia đ nh
TR phát sinh từ các ch
TR phát sinh từ các trung tâm thư ng mại,
TR phát sinh từ các c quan, trường h c
Trên c sở khảo sát thu thập tài liệu và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận chuyển TRSH trên địa bàn thành phố Từ đó đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý TRSH trên địa bàn (nguồn phát sinh, c ng tác thu gom, vận chuyển xử lý)
4 Nội dung nghiên cứu
- T ng quan về thành phố Kon Tum
Tài liệu HUTECH
Trang 17GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 3
5 Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập những th ng tin đ y đủ về c ng tác quản lý rác thải sinh hoạt và các quy tr nh thu gom, vận chuyển TR trên địa bàn thành phố
Để thực hiện đề tài, c n thu thập các dữ liệu về hệ thống quản lý TR, điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của thành phố Kon Tum Từ đó xây dựng hiện trạng
QL TR trên địa bàn thành phố Dựa trên những ưu điểm, như c điểm của hiện trạng từ đó đề xuất các giải pháp quản lý TR cho ph h p
Trong khu n kh điều kiện và thời gian cho phép, t i đ ch n phư ng pháp thích h p với các nguồn lực hỗ tr sau:
Thu thập, ch n l c và t ng h p tài liệu về quản lý chất thải rắn, điều kiện tự nhiên, kinh tế – x hội tại thành phố Kon Tum, các phư ng pháp quản lý chất thải rắn, xử lý chất thải rắn
Thu thập tư liệu về hiện trạng m i trường đ thị (thu gom, vận chuyển, xử lý
T m hiểu về hệ thống quản lý TR SH của thành phố Kon Tum
Tài liệu HUTECH
Trang 18GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 4
SVTH: Đỗ Tố Trinh
Thu thập đư c c sở dữ liệu tư ng đối đ y đủ về hệ thống quản lý TRSH của thành phố Kon Tum
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Hiểu đư c vấn đề về thu gom, vận chuyển TR như thế nào
Đưa ra đư c những nhận xét, đánh giá khách quan về hệ thống quản lý TR
SH tại địa phư ng
7 Cấu trúc đề tài
Đồ án bao gồm 3 chư ng:
Ph n mở đ u
hư ng 1: T ng quan về thành phố Kon Tum
hư ng 2: T ng quan về chất thải rắn
hư ng 3: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
hư ng 4: Đánh giá và đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn
Ph n kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Tài liệu HUTECH
Trang 19GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 5
SVTH: Đỗ Tố Trinh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ
KON TUM
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới
Nằm trong khu vực ng ba Đ ng Dư ng (tỉnh Kon Tum - n i bắt nguồn
của hệ thống các con s ng lớn, và diện tích rừng phòng hộ lớn nhất cả nước),
thành phố Kon Tum có vị trí quan tr ng đối với m i trường sinh thái của v ng
Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung và cả nước Thành phố Kon Tum trực
thuộc tỉnh Kon Tum, đư c thành lập theo Nghị định số 15/NĐ-CP ngày
10/04/2009
Về địa giới hành chính: Thành phố Kon Tum nằm ở phía Nam của tỉnh Kon Tum, có:
Phía ắc giáp huyện Đăk Hà
Phía Nam giáp huyện hư Păh, Tỉnh Gia Lai
Phía Tây giáp huyện Sa Th y
Phía Đ ng giáp huyện Kon R y
Về mặt hành chính, TP Kon Tum có 21 đ n vị gồm 10 phường (Quyết Thắng, Thắng L i, Quang Trung, Thống Nhất, Nguyễn Tr i, Tr n Hưng Đạo,
Ng Mây, Trường hinh, Lê L i và Duy Tân), và có 11 x (Hoà nh, Ia him,
Đoàn Kết, Vinh Quang, Ng c ay, Kroong, Đăk ấm, Đăk là, hư Hreng,
Đăk Năng, Đăk R va)
Tài liệu HUTECH
Trang 20GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 6
SVTH: Đỗ Tố Trinh
Hình 1.1: Bản đồ hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội thành phố Kon Tum
1.1.2 Địa hình, địa chất, thủy văn
Ph n lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía Tây d y Trường S n, thành phố Kon
Tum nằm trên địa h nh một thung lũng tư ng đối bằng phẳng và rộng trên nền đá
c nhất Việt Nam - “Địa khối Kon Tum” Độ cao trung b nh 520 – 530m so với
mực nước biển Địa h nh chủ yếu là đồi thấp, thấp d n từ Tây ắc xuống Đ ng
Nam có nhiều thuận l i cho xây dựng các c ng tr nh dự án phát triển, kinh tế - xã
hội mở rộng phát triển kh ng gian thành phố Thành phố Kon Tum nằm về phía
Đ ng Nam v ng trũng của tỉnh Kon Tum, với 3 đạng địa h nh đặc trưng như sau:
Tài liệu HUTECH
Trang 21GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 7
SVTH: Đỗ Tố Trinh
Địa h nh đồi núi thấp (600-1000m) phân bố bao quanh Thành phố nhưng
tập trung chủ yếu ở phía ắc và phía Đ ng gồm các x Đăk ấm, Đăk Là với
diện tích khoảng 13.279 ha, chiếm 31.7% diện tích tự nhiên Đây là khu vực địa
h nh thuận l i cho việc phát triển kinh tế lâm nghiệp
Địa h nh v ng đồi (530-600m) nằm tiếp giáp và xem kẽ với v ng đồng
bằng trũng với diện tích khoảng 21.225ha, chiếm 50.7% diện tích tự nhiên Đây là
khu vực địa h nh thuận l i để phát triển cây c ng nghiệp, cây ăn quả, cây màu
lư ng thực, đồng c và n ng lâm kết h p (chăn nu i dưới tán rừng)
Địa h nh đồng bằng trũng (500- 530m) phân bố d c 2 bên bờ s ng Đăk
La và hệ thống suối nh với diện tích khoảng 7.335 ha, chiếm 17.6% diện tích tự
nhiên Đây là khu vực thuận l i cho việc sản xuất cây ngắn ngày, cây lư ng thực
và đặc biệt là lúa nước Tuy nhiên do địa h nh thấp nên rất dễ xảy ra ngập úng
trong m a mưa
Với ba dạng địa h nh nêu trên thành phố Kon Tum rất thuận l i cho sự
phát triển sản xuất n ng nghiệp, xây dựng các m h nh n ng-lâm kết h p, phát
triển n ng nghiệp toán diện, địa h nh chủ yếu là đồi núi thấp nên sẽ kh ng gây
khó khan cho việc xây dựng c sở vật chất kĩ thuật và phát triển đ thị
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Thành phố Kon Tum nằm trong khu vực có khí hậu mang tính đặc trưng
của khí hậu Tây Nguyên: Một năm chỉ có 2 m a, m a mưa bắt đ u từ tháng 5 đến
tháng 11 và m a nắng bắt đ u từ tháng 12 đến thắng 4 năm sau
Nhiệt độ trung b nh năm 23,2o , nhiệt độ cao tuyệt đối 37,9o , nhiệt độ
thấp tuyệt đối 4,5o , chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm là 9o Lư ng mưa trung
b nh năm là 1.764 mm nhưng phân bố kh ng đều M a mưa từ tháng 4 đến tháng
Tài liệu HUTECH
Trang 22GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 8
SVTH: Đỗ Tố Trinh
10 với 85-90% lư ng mưa cả năm, m a kh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ
có 10-15% lư ng mua cả năm Độ m trung b nh 78-80% M a mưa nóng, thừa
m, m a kh mát, lạnh và thiếu m
hế độ khí hậu c ng với sự đa dạng của địa h nh, th nhưỡng cho phép
TP Kon Tum phát triển nhiều loại cây trồng, vật nu i có nguồn gốc nhiệt đới và á
nhiệt (nhất là các loại rau quả) Đây có thể đư c xem là l i thế so sánh với các tỉnh
khác ở Tây Nguyên và các tỉnh Duyên hải miền Trung
1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
1.2.1 Tài nguyên đất
Thành phố Kon Tum có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất ph sa, diện tích 3.750 ha, chiếm 8.8% diện tích tự nhiên
với 3 loại đất: Ph sa đư c bồi, ph sa t ng loang l và ph sa s ng suối Đất có
nguốn gốc thủy thành v vậy phân bố chủ yếu ở ven s ng P K , Đăk là và các
suối nh có địa h nh tư ng đối bằng phẳng và thấp Đất có thành ph n c giới từ
cát pha đến thịt nhẹ, độ ph khá, ít chua và t ng dày trên 100cm, thích h p với
trồng lúa nước, hoa màu, cây c ng nghiệp hàng năm Hiện nay h u hết đất này đ
đư c sử dụng vào mục đích n ng nghiệp
Nhóm đất đ vàng, diện tích 37.994 ha, chiếm 89,1% diện tích tự
nhiên Gồm có 6 loại đất là: Đất màu nâu vàng trên ph sa c , đất vàng nhạt trên
đá cát, đất vàng đ trên đá mắc ma axit, đất đ vàng trên đá biến chất, đất nâu đ
trên đá ba zan, đất nâu tím trên đá ba zan, trong đó có 5 loại đất chiếm diện tích
lớn gồm:
+ Đất nâu vàng trên ph sa c : Diện tích 11.890 ha, phân bố trên bậc
thềm cao của s ng P K Đất có thành ph n c giới nhẹ, độ ph trung b nh, nghèo
lân và chua, t ng dày trên 100 cm, có địa h nh đồi lư ng sóng, độ dốc ph biến từ
Tài liệu HUTECH
Trang 23GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 9
SVTH: Đỗ Tố Trinh
8 – 15o, thích h p trồng các cây hoa màu như đậu, đỗ; cây c ng nghiệp hàng năm,
lâu năm, cây ăn quả Hiện tại trồng cao su, cà phê, lúa, màu, cây c ng nghiệp hàng
năm Một bộ phận diện tích còn lại là đất trống, cây bụi
+ Đất đ ba zan: Diện tích 3.495ha, đất có thành ph n c giới thịt trung
b nh đến nặng, độ ph cao nhưng nghèo Kali và chua Đất có địa h nh đồi lư n
sóng, đỉnh bằng, t ng dày trên 100 cm, thích h p với cây c ng nghiệp lâu năm như
cao su, cà phê Hiện ph n lớn đ đư c sử dụng trồng cao su, cà phê, hoa màu còn
một ph n cây bụi
+ Đất vàng nhạt trên đá cát, diện tích 2.085 ha; đất vàng đ trên đá mắc
ma axit, diện tích 13.041 ha; đất đ vàng trên đá biến chất, diện tích 7.495 ha, đư c
phân bố trên các địa h nh đồi và núi dốc Đất có thành ph n c giới từ thịt nhẹ đến
trung b nh, độ ph từ trung b nh đến khá nhưng nghèo lân và chua; độ dày t ng đất
biến động theo địa h nh, ph biến là từ trung b nh đến m ng Hiện tại chủ yếu là
rừng nghèo, cây bụi, một bộ phận là lúa r y và hoa màu
Nhóm đất m n trên núi cao: Nhóm đất này ở Thành phố có một loại
đất m n vàng đ trên núi, diện tích 125 ha, chiếm 0.3% diện tích tự nhiên; phân bố
trên núi có độ cao >1000m với thảm thực vật rừng còn khá tốt
1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt: Mưa nhiều và tập trung là nguồn cung cấp nước cho các con s ng, suối, tạo nên một hệ thống s ng ngòi dày đặc là điều kiện xây dựng các c ng tr nh thủy l i và thủy điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Thành phố có hai con s ng chính chảy qua là s ng P K chảy ở r a phía Tây Thành phố và s ng Đăk là chảy từ phía Đ ng sang phía Tây ngang qua Thành phố, đ vào s ng P K S ng P K bắt nguồn từ d y Trường S n, có diện tích lưu vực 11.450 km2, lưu lư ng dòng chảy trung b nh là 390 m3/s S ng Đăk là cũng
Tài liệu HUTECH
Trang 24GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 10
SVTH: Đỗ Tố Trinh
bắt nguồn từ d y Trường S n, có diện tích lưu vực là 3030 km2, lưu lư ng nước
m a lũ là 2.040 m3/s, m a cạn là 14,1 m3/s
Với lư ng mưa hàng năm lớn (2121mm), các con s ng lại chảy qua các
khu vực địa h nh dốc, phân bậc nên có tiềm năng thủy điện lớn Hiện tại, tỉnh Kon
Tum đ xây dựng (từ 26/11/2004) và đưa vào vận hành nhà máy thủy điện Plei
Kr ng c ng suất 100 MW trên s ng P K (từ tháng 4/2008) Trong tư ng lai, một
nhà máy thủy điện tư ng tự rất c n đư c xây dựng trên s ng Đăk là để tận dụng
tiềm năng thủy điện của con s ng này
Ngoài ra, Thành phố cũng có hệ thống s ng suối nh (Yachim, Đăk Tía, Đăk La, Đăk ấm) phân bố rộng khắp, nhiều s ng suối có lưu vực rộng có thể làm đập thủy l i Nhờ đó mà hệ thống s ng suối này có thể giữ đư c một lư ng nước mặt lớn tạo điều kiện thuận l i cho việc cấp nước sinh hoạt và sản xuất
Tài nguyên nước ng m: Quan sát những giếng khoan ở nội thành cho thấy ở độ sâu 50m, lưu nước cấp nước 300m3/ngày đêm, ở độ sâu 60m, lưu nước cấp nước 400m3/ngày đêm
Nước ng m là nguồn nước d ng cho sinh hoạt chủ yếu hiện nay Với đặc
điểm m a mưa như trên th vào m a mưa lư ng nước sẽ rất dồi dào còn m a kh
lại cạn kiện, khan hiếm Đặc biệt, hiện nay một số n i bị nhiễm b n nên vấn đề
cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân là một vấn đề cấp bách, đặc biệt là khu
vực nội thành
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
- Sét neogen (Sét sản xuất gạch ngói): Đây là một thế mạnh và tiềm
năng lớn của Thành phố với trữ lư ng trên 60 triệu m3, có chất lư ng tốt và phân
bố rộng khắp trên địa bàn, nhưng chủ yếu tập trung ở các địa bàn: Vinh Quang,
Hòa nh, Ng c ay, Đăk ấm, Đăk là Sét neogen d ng để sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ, phụ gia ximăng
Tài liệu HUTECH
Trang 25GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 11
SVTH: Đỗ Tố Trinh
- Sét cao lanh: Phân bố chủ yếu ở Đăk ấm với trữ lư ng khoảng 5
triệu m3, là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất gốm sứ
Khoáng sản diat mít: phân bố ở x Vinh Quang, Ng c ay, Hoà
nh, chất lư ng tốt, trữ lư ng khoảng 20 triệu tấn, d ng để sản xuất gạch chịu lửa, vật liệu nhẹ, phụ gia xi măng, l c d u, hóa thực ph m
át xây dựng: Ở s ng Đăk la, hiện đ khai thác 150 ngh n
m3/năm
Than b n: phân bố ở x Ya him, Ng c ay, trữ lư ng khoảng 150
nghìn m3 có giá trị sử dụng làm phân vi sinh
Đá Gabro: phân bố ở x Ia him, kh ng có giá trị về sản xuất c ng
nghiệp do chất lư ng kh ng đạt
1.2.4 Phương tiện giao thông
Giao th ng chính ở Kon Tum là đường bộ Thành phố có các tuyến
quốc lộ 14 chạy qua từ Nam ra ắc, quốc lộ 19 th ng với TP.Quy Nh n, quốc lộ
24 đi Quảng Ng i, đường quốc lộ 18 đi At p (Lào), đường 675 đi Sa Th y và
tuyến đường Hồ hí Minh nối liền 30 tỉnh/thành trong cả nước suốt từ ắc vào
Nam Với vị trí này, TP Kon Tum có nhiều c hội giao lưu h p tác bằng đường bộ
với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh thuộc hai nước bạn Lào và
ampuchia và là n i trung chuyển hàng hóa giữa các huyện nội địa, các tỉnh phía
ắc với các tỉnh phía Nam
Dân số thành phố Kon Tum tính tới thời điểm hiện tại là 196,450
người với tốc độ gia tăng dân số là 2,2 % Trong thành phố có 20 dân tộc anh em
c ng sinh sống Dân cư phân bố kh ng đồng đều, tập trung chủ yếu ở n i thành
mặc d ngoại thành có diện tích lớn h n nhưng lại thưa dân h n
Tài liệu HUTECH
Trang 26GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 12
SVTH: Đỗ Tố Trinh
1.2.5 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Thành phố Kon Tum đư c cấp nước bởi nguồn nước của S ng Đăkla
chảy qua địa bàn thành phố Hiện tại trên địa bàn thành phố chỉ có 01 nhà máy cấp
nước của c ng ty cấp nước Kon Tum là c ng ty TNHH một thành viên của nhà
nước ng suất thiết kế của nhà máy là 12.000 m3/ngày đêm, c ng suất hoạt động thực tế của nhà máy hiện nay là 6.500 m3/ngày đêm đạt 54,2% hiệu quả hoạt động
Hiện nay nhà máy cung cấp cho địa bàn toàn thành phố đạt tỷ lệ 41,9%
số người đư c sử dụng nước máy Trong đó khu vực nội thành (các phường trong
nội thành) đạt 69%, khu vực ngoại thành (các x và khu vực v ng ven) đạt 31%
Số dân cư còn lại chủ yếu sử dụng nguồn nước giếng đào và giếng khoan Khu
c ng nghiệp Hòa nh và các ụm c ng nghiệp cũng như các nhà máy sản xuất
lớn nằm trên địa bàn thành phố đều sử dụng nguồn nước khoan tại chỗ để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
ng ty c ph n m i trường đ thị Kon Tum: đây là đ n vị thu gom
rác thải chính của thành phố Kh ng chỉ thu gom rác thải mà c ng ty còn có nhiều
ngành nghề hoạt động như: xử lý và tiêu hủy rác thải kh ng độc hại cũng như độc
hại, thoát nước và xử lý nước thải, lắp đặt các hệ thống cấp – thoát nước, hoàn
thiện c ng tr nh xây dựng,
Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt ở Kon Tum tính tới thời điểm này
100% là ch n lấp; rác thải đư c thu gom lại và ch n lấp tại b i rác th n Thanh
Trung, phường Ng Mây Nhà nước đ phải tốn một quỹ đất kh ng nh d ng để
ch n lấp rác Kh ng chỉ làm tốn diện tích mà còn gây nhiễm m i trường bởi
những m i h i khó chịu từ các b i ch n lấp khiến cho người dân xung quanh bị
ảnh hưởng nghiêm tr ng do đó U ND tỉnh Kon Tum đang phê duyệt dự án xây
dựng Nhà máy xử lý và tái chế rác thải tỉnh Kon Tum nhằm hạn chế những ảnh
hưởng đến người dân cũng như góp ph n bảo vệ m i trường
Tài liệu HUTECH
Trang 27GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 13
SVTH: Đỗ Tố Trinh
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1 Khái niệm chất thải rắn
2.1.1 Định nghĩa
hất thải rắn ( TR) đư c hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các
hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn đư c thải b khi kh ng còn
hữu dụng hay kh ng muốn d ng nữa
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTR
Chất thải rắn th ng thường có nguồn gốc từ: ác khu dân cư; khu thư ng
mại; c quan, c ng sở; các c ng tr nh xây dựng và phá hủy các c ng tr nh xây
dựng; khu c ng cộng ( đ thị); nhà máy xử lý chất thải; khu c ng nghiệp – nông
nghiệp,
hất thải rắn đư c phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau nên rất đa dạng
và cũng có nhiều cách để phân loại, chủ yếu đư c phân thành 4 cách như sau:
Theo nguồn gốc phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt, c ng nghiệp, xây dựng, y tế, n ng nghiệp
Theo vị trí phát sinh: Tùy theo vị trí phát sinh chất thải mà người ta phân ra các loại rác thải khác nhau:
+ hất thải rắn đ thị: từ các hộ gia đ nh, ch , trường h c, c quan,
c ng ty ( giấy, carton, thủy tinh, can, nh m, thực ph m thừa )
+ hất thải rắn n ng nghiệp: r m rạ, trấu, lá cây kh , bao b thuốc trừ sâu - thuốc bảo vệ thực vật
+ hất thải rắn c ng nghiệp: từ các nhà máy, xí nghiệp, khu c ng nghiệp, khu chế biến, khu sản xuất ( nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, bao bì )
Theo tính chất hóa h c:
Tài liệu HUTECH
Trang 28GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 14
SVTH: Đỗ Tố Trinh
+ hất thải rắn hữu c : chất thải thực ph m, phế thải n ng nghiệp, rau
củ quả, chất thải chế biến thức ăn
+ hất thải rắn v c : chất thải vật liệu xây dựng như đá, gạch, sắ, thép,
s i, xi măng, thủy tinh
Theo tính chất nguy hại:
+ Chất thải rắn th ng thường: giấy, vải, carton, thủy tinh,
+ hất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu c ng nghiệp do đó
th ng tin về nguồn gốc phát sinh và đặc tính chất thải nguy hại tại các loại h nh
c ng nghiệp khác nhau là rất c n thiết ó thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các hiện tư ng như: dễ cháy n , ăn mòn, bay h i, lây nhiễm, chảy tràn, rò rỉ hóa chất
c n đư c chú ý cao bởi vì chi phí thu gom và xử lý chúng phức tạp và rất tốn kém
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải
Nguồn phát sinh N i phát sinh ác dạng chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đ nh, biệt thự, chung
cư
Thực ph m dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm
Khu thư ng mại Nhà kho, nhà hàng, ch ,
khách sạn, nhà tr , các trạm sữa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực ph m thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
quan, c ng sở Trường h c, bệnh viện, văn
phòng c quan chính phủ
Giấy, nhựa, thực ph m thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Tài liệu HUTECH
Trang 29GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 15
Gạch, bê t ng, thép, gỗ, thạch cao, bụi,
Dịch vụ c ng
cộng đ thị
Hoạt động d n rác vệ sinh đường phố, c ng viên, khu vui ch i giải trí, b i tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui ch i, giải trí
Nhà máy xử lý
chất thải đ thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá tr nh xử
N ng nghiệp Đồng c , đồng ruộng, vườn
cây ăn quả, n ng trại
2.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
hất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn đư c thải b sau quá tr nh
sử dụng của con người hàng ngày như: ăn uống, sinh hooạt,
Thành ph n chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm như:
hất hữu c : thực ph m thừa, giấy, carton, nhựa, vải vụn, cao su,
Tài liệu HUTECH
Trang 30GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 16
SVTH: Đỗ Tố Trinh
da, xác súc vật, rác nhà bếp,
hất v c có thể đem đi tái chế đư c như: thủy tinh, can thiết, kim
loại khác,
2.1.3.2 Chất thải rắn công nghiệp
hất thải rắn c ng nghiệp là những chất thải rắn đư c loại b sau quá
tr nh sản xuất c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp, từ các nhà máy, xí nghiệp,
Thành ph n của loại chất thải rắn này phụ thuộc vào từng loại h nh hoạt
động sản xuất khác nhau, chẳng hạn như: đất, cát, kim loại (sắt, thép, ), các
chất thải độc hại (khí độc, hóa chất độc hại dạng l ng, chất dễ cháy n , ) ,
2.1.3.3 Chất thải rắn nông nghiệp
hất thải rắn n ng nghiệp là những chất thải đư c loại b từ các hoạt
động n ng nghiệp như: trồng tr t rau màu, chăn nu i gia súc gia c m, chế biến
n ng sản, thu hoạch rau, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón,
Thành ph n chủ yếu như: chai l , túi nilon hoặc các gói thuốc của các
loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu
2.1.3.4 Chất thải rắn xây dựng
hất thải rắn xây dựng là những chất thải rắn đư c loại b từ các hoạt
động của các c ng trường xây dựng, sửa chữa các c ng tr nh,
Thành ph n chủ yếu của loại chất thải rắn này bao gồm: gạch, cát, đá
s i, bê t ng, cốt thép, thạch cao, gỗ,
2.1.3.5 Chất thải rắn y tế
hất thải y tế là vật chất ở thể rắn, l ng, khí và đư c thải ra từ các c sở
y tế, bao gồm:
hất thải y tế nguy hại là những chất thải có chứa yếu tố nguy hại cho
sức kh e con người và gây ảnh hưởng xấu đến m i trường như: chất phóng xạ,
chất gây ngộ độc, dễ cháy n , dễ ăn mòn, dễ lây truyền nhiễm bệnh,
hất thải th ng thường
Tài liệu HUTECH
Trang 31GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 17
SVTH: Đỗ Tố Trinh
2.1.4 Thành phần chất thải rắn đô thị
Thành ph n TR cũng thay đ i đáng kể do mức độ tiêu d ng của người dân tăng cao, hàng hóa càng ngày càng đa dạng hất lư ng cuộc sống tăng lên kéo theo chất thải cũng tăng, trở thành nguồn gây nhiễm m i trường đáng kể ác loại bao
b như giấy, nhựa, chai l thủy tinh sẽ kh ng ngừng gia tang Do vậy c n phải có chiến lư c thu gom, tái chế rác thải như giấy, carton, bao b , giảm sử dụng túi nilon,
Thành ph n chất thải hữu c có trong chất thải rắn đ thị của Việt Nam tính đến năm 2025 cũng v n rất cao, khoảng > 50% Do đó, Việt Nam c n phát triển
c ng nghệ xử lý cũng như khâu phân loại TR tại nguồn để giảm tạp chất cho nguyên liệu đ u vào nhà máy đồng thời giảm nhẹ khâu phân loại trong dây chuyền
c ng nghệ chế biến TR
Tài liệu HUTECH
Trang 32GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 18
SVTH: Đỗ Tố Trinh
Bảng 2.2: Sự phân phối các thành phần trong các khu dân cư đô thị ở
các nước có thu nhập thấp, trung bình và cao
Nước có thu nhập thấp < 750 $USD/ năm (1990)
Nước có thu nhập trung b nh: $750 < Thu nhập < $5000 USD/ năm
Nước có thu nhập cao > $5000 USD/ năm
ách xác định thành ph n rác thải đ thị tại hiện trường theo phư ng pháp ¼:
M u chất thải rắn ban đ u đư c lấy từ khu vực nghiên cứu có khối
Tài liệu HUTECH
Trang 33GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 19
2.2 Tính chất của CTR
2.2.1 Tính chất vật lý
2.2.1.1 Khối lƣợng riêng:
Khối lư ng riêng đư c định nghĩa là khối lư ng TR trên một đ n vị
thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lư ng riêng của TR khác nhau t y theo phư ng
pháp lưu trữ: để tự nhiên kh ng chứa trong th ng, chứa trong th ng và kh ng nén,
chứa trong th ng và nén Do đó, số liệu khối lư ng riêng của TR chỉ có ý nghĩa
khi đư c ghi chú c n thận và kèm theo phư ng pháp xác định khối lư ng riêng
Khối lư ng riêng của TR sẽ khác nhau t y theo vị trí địa lý, m a trong
năm, thời gian lưu trữ, Do đó, khi ch n giá trị khối lư ng riêng c n phải xem
xét kỹ lưỡng những yếu tố này để giảm bớt những sai số kéo theo cho các phép
tính toán Khối lư ng riêng của TR đ thị đư c lấy từ các xe ép rác thường dao
động trong khoảng từ 200 kg/m3 đến 500 kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào
khoảng 297 kg/m3
2.2.1.2 Độ ẩm
Độ m của TR đư c biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành
ph n ph n trăm khối lư ng ướt và thành ph n ph n trăm khối lư ng kh Trong lĩnh vực quản lý TR, phư ng pháp khối lư ng ướt th ng dụng h n Theo cách
Tài liệu HUTECH
Trang 34GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 20
w: khối lư ng ban đ u của m u TR (kg);
d: khối lư ng của m u TR sau khi đ sấy kh đến khối lư ng kh ng
động
Đặc trưng Khoảng
dao động
Đặc trưng Rác khu dân cư ( không nén)
Trang 35GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 21
Rác khu phá dỡ (cháy đư c) 300 - 400 359 4 - 15 8
Tài liệu HUTECH
Trang 36GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 22
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành ph n có trong
chất thải rắn đóng vai trò quan tr ng đối với quá tr nh thu hồi phế liệu, nhất
là khi sử dụng phư ng pháp c h c như sàng quay và các thiết bị phân loại
nhờ từ tính Kích thước của các thành ph n chất thải có thể biểu diễn theo
một trong những phư ng tr nh toán như sau:
Sc = l
Tài liệu HUTECH
Trang 37GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 23
Khả năng giữ nước thực tế là toàn bộ khối lư ng nước có thể đư c giữ
lại trong m u chất thải dưới tác dụng của tr ng lực Đây là một trong những chỉ
tiêu quan tr ng trong việc tính toán và xác định đư c lư ng nước rò rỉ trong các
bãi rác
Khả năng giữ nước của hỗn h p chất thải rắn kh ng nén từ các khu dân
cư và thư ng mại t m khoảng từ 50-60% Khả năng giữ nước thực tế thường thay
đ i phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải phát sinh
2.2.1.5 Độ thấm của CTR đã đƣợc nén
Độ thấm của TR đ đư c nén hay còn g i là khả năng tích m của TR
là t ng lư ng m mà chất thải có thể tích trữ đư c Đây cũng là th ng số có ý
nghĩa rất quan tr ng trong việc xác định lư ng nước rò rỉ đư c sinh ra từ các b i
ch n lấp
Tài liệu HUTECH
Trang 38GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 24
Tính chất hóa h c của TR đóng vai trò rất quan tr ng trong việc lựa
ch n phư ng pháp để xử lí và thu hồi nguyên liệu
2.2.2.1 Phân tích gần đúng sơ bộ
Khi phân tích s bộ c n phân tích đư c những thành ph n c bản c n phải
có đối với các thành ph n cháy đư c trong TR như sau:
Độ m: là những ph n m mất đi khi sấy ở 105oC
Thành ph n các chất bay h i là ph n khối lư ng mất đi khi nung ở 950oC
trong tủ nung kín
Thành ph n carbon cố định là những thành ph n có thể cháy đư c còn lại
sau khi thải các chất có thể bay h i
Tro là ph n khối lư ng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
Tài liệu HUTECH
Trang 39GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 25
SVTH: Đỗ Tố Trinh
2.2.2.2 Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá tr nh đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn hay xỉ
Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá tr nh đốt TR thường
dao động trong khoảng 1.100o đến 1.200oC
2.2.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR
Trong TR có các nguyên tố c bản như: (carbon), H(hydro), O(oxy),
N(nito), S(lưu huỳnh) và tro ác nguyên tố thuộc nhóm Halogen cũng đư c xác
định do các d n xuất của clo thường tồn tại trong thành ph n khí thải khi đốt rác
Sau khi xác định đư c các nhân tố c bản th sẽ xác lập c ng thức hóa
h c của thành ph n chất hữu c có trong chất thải rắn cũng như xác định tỷ lệ /N
thích h p cho quá tr nh làm phân compost
Bảng 2.4: Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong
CTR khu dân cư, khu thương mại và CTR công nghiệp
Loại chất thải Ph n trăm khối lư ng kh (%)
Carbon Hydro Oxy Nito Lưu huỳnh Tro Thực ph m
Trái cây thải b 48.5 6.2 39.5 1.4 0.2 4.2
Trang 40GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 26
Nhiệt trị của TR là lư ng nhiệt đư c sinh ra sau quá tr nh đốt cháy
hoàn toàn một đ n vị chất thải rắn Đ n vị của nhiệt trị là KJ/kg, Kcal/kg hoặc là
Kw/kg ó thể sử dụng những cách như sau để đo nhiệt trị:
D ng nồi hoặc b nh có thang đo nhiệt độ
Tính toán theo c ng thức hóa h c XHYOZ
ng thức tính nhiệt trị:
Q (Btu/lb) = 145×%C+ (610×%H – 1/8 %O) + 40%S + 10%N Trong đó:
: arbon, % khối lư ng
H: Hydro, % khối lư ng
Tài liệu HUTECH