1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Trồng Nấm Bào Ngư Xám Trên Bã Cà Phê Phối Trộn Với Mạt Cưa
Tác giả Trương Hoàng Thủy Tiên
Người hướng dẫn GVC.ThS. Nguyễn Thị Sáu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU (13)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 2.1. Giới thiệu về nấm bào ngư xám (15)
      • 2.1.1. Đặc điểm tổng quát (15)
      • 2.1.2. Phân loại (16)
      • 2.1.3. Đặc điểm sinh học của nấm bào ngư xám (16)
        • 2.1.3.1. Hình thái (17)
        • 2.1.3.2. Chu trình sống của nấm bào ngư (17)
        • 2.1.3.3. Các giai đoạn phát triển quả thể nấm bào ngư (18)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm bào ngư (19)
        • 2.1.4.1. Độ ẩm (19)
        • 2.1.4.2. Nhiệt độ (20)
        • 2.1.4.3. Độ pH (21)
        • 2.1.4.4. Ánh sáng (21)
        • 2.1.4.5. Không khí (21)
        • 2.1.4.6. Nguồn dinh dưỡng nitơ (22)
        • 2.1.4.7. Khoáng chất và vitamin (22)
    • 2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của nấm bào ngư xám (22)
    • 2.3. Giá trị của nấm bào ngư xám (24)
      • 2.3.1. Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư xám (24)
      • 2.3.2. Giá trị dược liệu của nấm bào ngư (25)
    • 2.4. Một số điều cần lưu ý khi trồng nấm bào ngư (26)
      • 2.4.1. Nấm bào ngư rất nhạy cảm với môi trường (26)
      • 2.4.2. Dịch bệnh gây hại nấm (27)
      • 2.4.3. Dị ứng do bào tử nấm bào ngư (28)
    • 2.5. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm ăn trên thế giới và tại Việt Nam (28)
      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới (28)
      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm tại Việt Nam (30)
      • 2.5.3. Tình hình sản xuất nấm và một số mô hình trồng nấm có hiệu quả (31)
    • 2.6. Tổng quan về cơ chất trồng nấm bào ngư xám (31)
      • 2.6.1. Giới thiệu về bã cà phê (31)
      • 2.6.2. Thành phần hóa học của bã cà phê (32)
      • 2.6.3. Mạt cưa là phế liệu nông nghiệp và những vấn đề phát sinh về môi trường (35)
      • 2.6.4. Thành phần có trong mạt cưa (36)
        • 2.6.4.1. Cellulose (36)
        • 2.6.4.2. Lignin (37)
        • 2.6.4.3. Hemicelluloses (38)
        • 2.6.4.4. Lignin-cellulose tự nhiên (39)
      • 2.6.5. Các nghiên cứu về việc trồng nấm bào ngư trên bã cà phê (39)
  • CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (43)
      • 3.1.1. Vật liệu thí nghiệm (43)
      • 3.1.2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (43)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 3.2.1. Quy trình nuôi trồng nấm bào ngư xám trên cơ chất bã cà phê phối trộn mạt cưa (44)
        • 3.2.1.1. Xử lý nguyên liệu (45)
        • 3.2.1.2. Vào bịch (52)
        • 3.2.1.3. Hấp khử trùng (53)
        • 3.2.1.4. Cấy giống và nuôi sợi bịch phôi (55)
        • 3.2.1.5. Chăm sóc và thu hái nấm (59)
      • 3.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm (63)
      • 3.2.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (64)
        • 3.2.3.1. Phương pháp xác định tốc độ lan tơ của nấm (64)
        • 3.2.3.2. Khảo sát sự nhiễm bịch phôi (64)
        • 3.2.3.3. Phương pháp tính hiệu suất sinh học (65)
      • 3.2.4. Phương Pháp xử lý số liệu (65)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (66)
    • 4.1. Kết quả (66)
      • 4.1.1. Nghiên cứu tốc độ lan tơ của các nghiệm thức (66)
        • 4.1.1.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến tốc độ (66)
        • 4.1.1.2. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến tỷ lệ nhiễm và sinh trưởng của hệ sợi tơ nấm bào ngư xám (79)
        • 4.1.1.3. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến thời gian (81)
      • 4.1.2. Năng suất và hiệu quả việc sử dụng bã cà phê nuôi trồng nấm (82)
        • 4.1.2.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến trọng lượng và năng suất của nấm bào ngư xám (82)
        • 4.1.2.2. Hiệu suất sinh học của nấm bào ngư xám trên các môi trường cơ chất (83)
    • 4.2. Thảo luận (89)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (91)
    • 5.1. Kết luận (91)
    • 5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

- Bã cà phê được thu gom từ nhiều quán cà phê trên địa bàn thành phố Hồ Chí

- Mat cưa được chọn làm cơ chất trồng nấm là mạt cưa cao su, được lấy tại trại nấm Bảy Yết

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

- Bịch meo giống nấm bào ngư xám cấp 2

- Túi chịu nhiệt PE hoặc PP

- Giấy màu để phân biệt tỷ lệ

Ho Chi Minh City University of Technology

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Quy trình nuôi trồng nấm bào ngư xám trên cơ chất bã cà phê phối trộn mạt cưa

Sơ đồ quy trình trồng nấm bào ngư xám

Ho Chi Minh City University of Technology

❖ Đối với cơ chất bã cà phê

Bã cà phê được thu gom từ các quán cà phê trên đường Chu Văn An, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, có độ ẩm cao do được chế biến bằng phin và chứa nhiều caffeine Để bảo quản bã cà phê, cần ngâm qua nước vôi và phơi khô cho đến khi độ ẩm giảm xuống còn 10-12% Việc này giúp tránh tình trạng nhiễm nấm mốc hoặc ruồi đẻ trứng, gây ra dòi Nếu bã cà phê được bảo quản trong bao ni lông qua đêm, hơi nước có thể làm ướt bã, dẫn đến nguy cơ hư hỏng.

Hình 3.1: Bã cà phê được ngâm trong vôi 1%

Hình 3.2: Phơi bã cà phê

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.3: Bã cà phê chưa xử lý

- Sau khi được phơi khô ta tiến hành xử lý trước khi đem ủ như sau:

 Hòa 1% vôi vào 10 lít nước, hòa tan nước vôi và tưới đều lên đống nguyên liệu

Hình 3.4: Tưới nước vôi cho bã cà phê

 Trộn nhiều lần cho nước vôi ngắm đều trong nguyên liệu

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.5: Trộn đều bã cà phê

Để đảm bảo chất lượng nguyên liệu, độ ẩm cần đạt khoảng 65 – 70% Điều này có nghĩa là khi nắm chặt nguyên liệu trong tay, nếu nó tạo thành một khối mà không có nước rịn ra thì là đạt yêu cầu.

Hình 3.6: Kiểm tra ẩm độ của bã cà phê

- Sau đó cần sàn lọc để loại bỏ tạp chất và các vật lạ để tránh làm rách bịch trong quá trình đóng bịch

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.7: Sàn lọc bã cà phê

Sử dụng bạt để ủ bã cà phê trong khoảng 2 – 3 ngày giúp vi sinh vật chuyển hóa nguyên liệu thành các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển.

Hình 3.8: Bã cà phê đem ủ

❖ Đối với cơ chất mạt cưa cao su

Mạt cưa cần được phơi khô trước khi sử dụng, và thời gian phơi càng lâu càng tốt cho việc trồng nấm Nguyên liệu ẩm có thể tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển, gây nhiễm trùng cho bịch phôi Mạt cưa mới chứa tế bào chưa chết hoàn toàn, có thể vẫn giữ các chất kháng nấm và tơ nấm khó phân hủy, dẫn đến năng suất thấp và thời gian mọc nấm kéo dài Ngược lại, khi mạt cưa để lâu, tế bào cây sẽ chết, giúp sợi nấm phát triển dễ dàng hơn.

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.9: Mạt cưa chưa xử lý

- Sau khi mạt cưa cao su được xử lý thô xong ta tiến hành ủ theo cách sau:

 Hòa 1% vôi vào 10 lít nước, hòa tan nước vôi và tưới đều lên đóng nguyên liệu

Hình 3.10: Tưới nước vôi cho mạt cưa

Ho Chi Minh City University of Technology

 Trộn nhiều lần cho nước vôi ngắm đều trong nguyên liệu

Hình 3.11: Trộn đều mạt cưa

Để đạt được độ ẩm lý tưởng cho nguyên liệu, cần đảm bảo rằng mức độ ẩm khoảng 65 – 70% Điều này có nghĩa là khi nắm chặt nguyên liệu trong tay, nếu nó giữ được hình dạng mà không có nước rịn ra là đạt yêu cầu.

Hình 3.12: Kiểm tra độ ẩm của mạt cưa

Ho Chi Minh City University of Technology

- Sau đó cần sàn lọc để loại bỏ tạp chất và các vật lạ để tránh làm rách bịch trong quá trình đóng bịch

Hình 3.13: Sàn lọc mạt cưa

Ủ mạt cưa trong 2 – 3 ngày giúp phân giải các chất khó hấp thụ như cellulose, hemicelluloses và lignin thành glucose dễ sử dụng cho nấm Nhiệt độ cao trong đống ủ cũng làm chín nguyên liệu và tiêu diệt vi sinh vật có hại.

Ho Chi Minh City University of Technology

Bã cà phê và mạt cưa ẩm được phối trộn với phụ gia theo tỷ lệ nhất định, sau đó trộn đều và tưới phân DAP Tiếp theo, hỗn hợp được trộn lại một lần nữa để đạt độ ẩm 65% trước khi đóng bịch.

Hình 3.15: Bã cà phê sau khi ủ được trộn với cám bắp

Hình 3.16: Tưới phân DAP lên bã cà phê và mạt cưa

Phối trộn nguyên liệu bã cà phê và mạt cưa theo các tỷ lệ 100%, 70%, 50%, 30% và 0% bã cà phê, sau đó cho vào túi nilon gấp đáy vuông Để phân biệt các tỷ lệ, sử dụng giấy màu quấn quanh cổ nút Nén chặt tay cơ chất để đảm bảo môi trường phát triển cho meo và ngăn chặn việc bung ra trong quá trình hấp.

Ho Chi Minh City University of Technology

Nút nhựa hở hai đầu được sử dụng để làm cổ bịch, giúp buộc chặt bằng dây thun nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tháo ra sau khi hấp Mỗi bịch có trọng lượng 0,5kg và kích thước 1517 cm, mang lại sự tiện lợi trong quá trình cấy giống.

- Sau đó dùng một cây dài tròn có đầu nhọn, xoi một lỗ ở giữa xuống tận đáy bịch

- Cuối cùng là dùng bông gòn không thấm nước làm nút bông

Hình 3.17: Phối trộn các tỷ lệ và đóng bịch

Hình 3.18: Tạo lỗ ở giữa bịch phôi

- Hấp thanh trùng bằng nồi Autoclave nhiệt độ 121 0 C, áp suất 1,2 atm trong thời gian 2 giờ

- Lò khử trùng: Có kích thước lớn nhỏ tùy thuộc vào số lượng nguyên liệu và điều kiện vật chất

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.19: Bịch phôi được đưa vào hấp

Túi hấp xong cần có mùi thơm, không bị chua do lên men, nút bông chặt và không ướt Sau đó, chuyển bịch vào phòng nuôi ủ đã được khử trùng Để nguội trong 24 – 36 giờ trước khi tiến hành cấy giống.

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.21: Bịch phôi đã hấp xong và đem để nguội

3.2.1.4 Cấy giống và nuôi sợi bịch phôi

Sau khi hấp bịch chín, có mùi thơm ta chuyển vào gần trại nuôi ủ Cấy giống trực tiếp trong trại đã được khử trùng

- Giống nấm bào ngư được làm trên môi trường hạt, độ tuổi khoảng 15 ngày

Hình 3.22: Dụng cụ cấy và chai giống

Để thực hiện cấy giống, trước tiên cần khử trùng tay và kẹp cấy Mở nút bông, hơ qua ngọn lửa đèn cồn và chuyển giống từ túi nilon hoặc lọ thủy tinh sang túi phôi, lắc đều trên bề mặt túi Lượng giống cấy từ 1,2 – 1,5 gram cho mỗi bịch, với mỗi chai giống cấy có thể cho từ 25 – 30 túi phôi Sau khi cấy, hơ bịch phôi và nút bông qua ngọn lửa đèn cồn, rồi đậy nút bông lại Tất cả thao tác cần thực hiện trên ngọn lửa đèn cồn và thay nút bông ướt để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.23: Tiến hành cấy giống

- Sau khi cấy giống phải đưa vào nhà nuôi sợi

Hình 3.24: Xếp các bịch phôi lên kệ

➢ Yêu cầu đối với nơi ủ tơ

- Sạch sẽ, không khí phải được thông thoáng, được vệ sinh định kỳ bằng nước vôi Không cho ánh sáng trực tiếp chiều vào nhưng cũng không quá tối

- Không ủ chung với giàn nấm đang tưới hay mới thu hoạch xong

- Bịch phôi sau khi cấy giống được xếp lên kệ (mỗi kệ 4 đến 5 hàng chồng lên nhau)

Ho Chi Minh City University of Technology

- Cứ 5 – 7 ngày kiểm tra một lần nhằm phát hiện mốc xanh, mốc cam để hủy bỏ không để lây nhiễm với các bịch khác

- Phòng nuôi ủ có nhiệt độ thích hợp từ 25 – 28 0 C, độ ẩm không khí 60 – 70%

- Tiến hành ủ bịch phôi đợi đến khi tơ ăn trắng bịch phôi là đạt (thường mất khoảng

25 đến 30 ngày tùy vào nguyên liệu và độ chặc của bịch phôi)

- Trong quá trình ủ tơ không cần chiếu sáng, không cần tưới và không được di chuyển bịch làm ảnh hưởng đến việc chạy tơ của nấm

Để kích thích tơ nấm kết hợp nhanh hơn và chuẩn bị hình thành quả thể, cần tăng cường độ thoáng khí và ánh sáng trong môi trường nuôi trồng.

Hình 3.25: Tốc độ lan tơ nấm trên NT1

Hình 3.26: Tốc độ lan tơ nấm trên NT2

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.27: Tốc độ lan tơ nấm trên NT3

Hình 3.28: Tốc độ lan tơ nấm trên NT4

Hình 3.29: Tốc độ lan tơ nấm trên NT5

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 3.30: Tơ nấm đã ăn kín bịch phôi

3.2.1.5 Chăm sóc và thu hái nấm

Sau khi tơ nấm phát triển đầy đủ trong túi, việc tháo bỏ bông là cần thiết để giúp nấm phát triển trên cổ và đảm bảo kích thước cũng như hình dạng đồng đều Trong giai đoạn này, nấm rất nhạy cảm với các điều kiện môi trường Do đó, nhà trồng cần duy trì độ ẩm từ 85 – 95%, nhiệt độ từ 25 – 30 độ C, đồng thời đảm bảo không khí thông thoáng, kín gió và sạch sẽ.

Nghiên cứu cho thấy lượng nước tưới cho các nghiệm thức sử dụng bã cà phê thấp hơn so với nghiệm thức sử dụng mạt cưa cao su Điều này xảy ra vì bã cà phê có khả năng giữ ẩm tốt hơn, dẫn đến tình trạng dư nước khi tưới bằng lượng nước giống nhau, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.

Ho Chi Minh City University of Technology

Để đảm bảo sự phát triển tốt cho nấm, cần lựa chọn vị trí trồng gần nguồn nước tưới sạch, tránh xa các khu vực ô nhiễm như bãi rác, mương cống và chuồng gia súc, vì nấm rất nhạy cảm với môi trường.

- Sạch sẽ, đủ ánh nắng nhưng không bị chiếu nắng

- Phải vệ sinh nhà thật sạch (dùng vôi bột hoặc nước vôi đã pha loãng rắc tưới đều nền nhà trồng) trước khi đưa túi vào

Ngày đăng: 29/09/2023, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn (2010). Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
2. Giáo trình Kỹ thuât trồng và chế biến nấm. GVC.Th.S. Nguyễn Thị Sáu – Trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuât trồng và chế biến nấm
3. Lê Duy Thắng (1999). Kỹ thuât trồng nấm – tập 1. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuât trồng nấm – tập 1
Tác giả: Lê Duy Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn. Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Nguyễn Lân Dũng (2005). Công nghệ nuôi trồng nấm, tập 1,2. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm, tập 1,2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Lê Duy Thắng, Trân Văn Minh (2005). Sổ tay hướng dẫn trồng nấm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn trồng nấm
Tác giả: Lê Duy Thắng, Trân Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan (2007). Tổ chức sản xuất một số loại nấm ăn ở trang trại và gia đình (Nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò). Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất một số loại nấm ăn ở trang trại và gia đình (Nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò)
Tác giả: Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Thanh Kiều (2004). Nghiên cứu sự phân hủy Lignin của một số nấm đảm và khả năng ứng dụng. Luận án Tiến sĩ Sinh học. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh.Ho Chi Minh City University of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân hủy Lignin của một số nấm đảm và khả năng ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Kiều
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Chu trình sống của nấm bào ngư - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 2.2 Chu trình sống của nấm bào ngư (Trang 18)
Hình 2.5: Nấm lạ - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 2.5 Nấm lạ (Trang 28)
Sơ đồ quy trình trồng nấm bào ngư xám - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Sơ đồ quy trình trồng nấm bào ngư xám (Trang 44)
Hình 3.3: Bã cà phê chưa xử lý - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.3 Bã cà phê chưa xử lý (Trang 46)
Hình 3.5: Trộn đều bã cà phê - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.5 Trộn đều bã cà phê (Trang 47)
Hình 3.7: Sàn lọc bã cà phê - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.7 Sàn lọc bã cà phê (Trang 48)
Hình 3.10: Tưới nước vôi cho mạt cưa - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.10 Tưới nước vôi cho mạt cưa (Trang 49)
Hình 3.12: Kiểm tra độ ẩm của mạt cưa - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.12 Kiểm tra độ ẩm của mạt cưa (Trang 50)
Hình 3.11: Trộn đều mạt cưa - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.11 Trộn đều mạt cưa (Trang 50)
Hình 3.21: Bịch phôi đã hấp xong và đem để nguội - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.21 Bịch phôi đã hấp xong và đem để nguội (Trang 55)
Hình 3.23: Tiến hành cấy giống - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.23 Tiến hành cấy giống (Trang 56)
Hình 3.30: Tơ nấm đã ăn kín bịch phôi - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.30 Tơ nấm đã ăn kín bịch phôi (Trang 59)
Hình 3.31: Tưới đón nấm - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.31 Tưới đón nấm (Trang 60)
Hình 3.32: Nấm mới hình thành quả thể - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.32 Nấm mới hình thành quả thể (Trang 61)
Hình 3.33: Thu hái nấm - Đồ án tốt nghiệp quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa
Hình 3.33 Thu hái nấm (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w