1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè

172 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp.hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Tác giả Mạch Thiên Kim
Người hướng dẫn TS. Trịnh Hoàng Ngạn
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ (20)
    • 1.1 K HÁI QUÁT VỀ TP.HCM (20)
      • 1.1.1. Vị trí địa lý (20)
      • 1.1.2 Điều kiện tự nhiên (21)
      • 1.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển TP.HCM (32)
      • 1.1.4 Quá trình đô thị hoá, tiềm năng và thách thức ngập nước đô thị của TP.HCM (36)
    • 1.2 T ÓM TẮT DỰ ÁN VSMT THUỘC LƯU VỰC NL-TN (37)
      • 1.2.1 Lưu vực kênh NL-TN (37)
      • 1.2.2. Các hạng mục thoát nước trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (38)
      • 1.2.3 Dự án Vệ Sinh Môi Trường TPHCM, lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (41)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN (51)
    • 2.1 T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ TRÊN T HẾ GIỚI (51)
      • 2.1.1 Diễn biến ngập nước đô thị trên Thế giới (51)
      • 2.1.2. Nguyên nhân gây ngập các thành phố lớn trên thế giới (54)
      • 2.1.3. Nghiên cứu quản lý rủi ro ngập nước đô thị trên Thế giới (55)
      • 2.1.4 Kinh nghiệm kiểm soát ngập nước đô thị trên Thế giới (56)
    • 2.2 T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA V IỆT N AM (58)
      • 2.2.1 Diễn biến ngập nước đô thị ở Việt Nam (59)
      • 2.2.2. Nguyên nhân gây ngập các thành phố lớn ở Việt Nam (61)
      • 2.2.3. Giải pháp chống ngập cho các thành phố lớn ở Việt Nam (62)
    • 2.3. C Ơ SỞ LÝ LUẬN CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ (63)
      • 2.3.1. Một số khái niệm về ngập nước đô thị (63)
      • 2.3.2. Các phương pháp tính toán (66)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP CỦA DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TP.HCM THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ (75)
    • 3.1 D IỄN BIẾN NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ TP.HCM VÀ LƯU VỰC NL-TN (75)
    • 3.2 D IỄN BIẾN NGẬP CÁC GIAI ĐOẠN TRƯỚC , TRONG VÀ SAU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN (75)
    • 3.3 P HÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP NƯỚC Ở TP.HCM VÀ LƯU VỰC NL-TN (92)
      • 3.3.1 Nguyên nhân gây ngập nước ở TP.HCM (0)
      • 3.3.2 Nguyên nhân gây ngập nước ở lưu vực NL-TN (94)
    • 3.4 H IỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TIÊU , THOÁT NƯỚC LƯU VỰC NL-TN SAU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN (97)
      • 3.4.1 Các giải pháp công nghệ (97)
      • 3.4.2 Giải pháp công nghệ xây dựng cống kiểm soát triều Thị Nghè (98)
    • 3.5. P HÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỐNG NGẬP DỰ ÁN VSMT LƯU VỰC NL-TN (102)
      • 3.5.1 Hiệu quả kiểm soát triều (102)
      • 3.5.2 Hiệu quả tiêu, thoát nước mưa, (103)
      • 3.5.3 Hiệu quả về môi trường và chất lượng nước (108)
      • 3.5.4 Hiệu quả về cảnh quan đô thị (110)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BỔ SUNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP CHO TP.HCM VÀ LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ (114)
    • 4.1 C Ơ SỞ KHOA HỌC (114)
    • 4.2 Đ ÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỐNG NGẬP (117)
      • 4.2.1 Đánh giá chung về hiệu quả chông ngập của TP.HCM (117)
      • 4.2.2 Nhận xét về hiệu quả chống ngập của Cống ngăn triều Thị Nghè và kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (118)
      • 4.2.3 Nhận xét về hiệu quả chống ngập khi xây dựng 6 cống ngăn triều của Quy hoạch (118)
      • 4.2.4 Những tồn tại của giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện (0)
    • 4.3 Đ Ề XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ GIẢM NHẸ RỦI RO NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG (128)
      • 4.3.1 Đề xuất giải pháp phi công trình (128)
      • 4.3.2 Đề xuất giải pháp công trình (136)
    • 4.5 C ÁC GIẢI PHÁP KHÁC (142)
      • 4.5.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu về nước và môi trường nước (142)
      • 4.5.2 Xây dựng cốt nền cho phát triển đô thị (143)
      • 4.5.3 Quan trắc lún nền (143)
      • 4.5.4 Học tập kinh nghiệm chống ngập ở trong và ngoài nước (144)
      • 4.5.5 Xây dựng bản đồ cảnh báo lũ, lụt cho TP.HCM (144)
    • I. KẾT LUẬN (146)
      • 1.1 Những thành công của đề tài (146)
      • 1.2 Những hạn chế của đề tài (147)
    • II. KIẾN NGHỊ (147)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (149)

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ

K HÁI QUÁT VỀ TP.HCM

TP.HCM nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10 0 10’ – 11 0 10’ vĩ độ Bắc và 106 0 22’ –

Thành phố có tọa độ 106°0'45" kinh độ Đông, với điểm cực Bắc là xã Phú Mỹ (huyện Cần Giờ), điểm cực Tây ở xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi) và điểm cực Đông thuộc xã Tân An (huyện Cần Giờ) Chiều dài thành phố theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là 150 km, chiều Tây - Đông là 75 km, và có 12 km bờ biển Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông khoảng 59 km theo đường chim bay và cách Thủ đô Hà Nội 1730 km theo đường bộ về phía Nam Thành phố giáp ranh với các địa phương: phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh.

Bà Rịa – Vũng Tàu và Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

(Nguồn http://www.congdantretphcm.com/)

Hình 1.2 Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 Vị trí TP.HCM trong bản đồ

Ho Chi Minh City University of Technology

Theo thông tin từ cổng điện tử của Ủy ban nhân dân TP.HCM, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 2.095 km², chiếm 6,36% diện tích cả nước, bao gồm 24 đơn vị hành chính Trong số đó, 19 quận nội thành có tổng diện tích là 442,13 km².

TP.HCM bao gồm 12 quận được đánh số từ 1 đến 12, cùng với 7 quận mang tên chữ như Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Tân, Tân Phú và Thủ Đức Ngoài ra, còn có 5 huyện ngoại thành với tổng diện tích 1.652,88 km², bao gồm Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi, Cần Giờ và Hóc Môn.

1.1.2.1 Địa hình và địa mạo

TP.HCM có địa hình đa dạng, nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, với các điều kiện tự nhiên phong phú Khu vực này được phân chia thành ba vùng địa hình chính: vùng đồi dốc thấp ở phía Tây Bắc và Đông Bắc, cùng với vùng thấp bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch ở phía Nam.

Vùng 1 có cao trình mặt đất dưới 2,0 m MSL, bao gồm các khu vực đồng bằng thấp và trũng, chủ yếu nằm ở phía Tây – Tây Nam thành phố, ven sông Đồng Nai, Sài Gòn, cùng với huyện Nhà Bè và Cần Giờ Với địa hình thấp và bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch, vùng này thường xuyên bị ngập nước và chịu ảnh hưởng mạnh từ chế độ thủy triều trong khu vực.

Vùng 2 có cao độ mặt đất từ 2,0 – 5,0 m MSL, là khu vực chuyển tiếp giữa Vùng 1 và Vùng 3 Khu vực này bao gồm nội thành và các khu dân cư tập trung tại các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Củ Chi, cùng với các cồn gò rải rác của Vùng 1 Hoạt động sản xuất chủ yếu trong vùng này là trồng rau màu, cây ăn trái và cây công nghiệp.

(c) Vùng 3: Có cao độ mặt đất rừ 5,0 – 25,0 m MSL: tập trung ở các huyện Củ Chi, bắc

Thủ Đức, quận 9 và quận 12 là những khu vực có mật độ dân cư cao Theo bảng 1.1, địa hình được thống kê dựa trên diện tích và cao độ theo hệ VN.2000, lấy mốc cao độ từ trạm thủy văn Hòn Dấu, huyện Kiến An, Hải Phòng, nơi chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều biển Đông Nhận xét cho thấy, nếu xét vùng đất có cao độ dưới +2,0m MSL, khoảng 60 - 70% diện tích Thành phố có khả năng bị ngập do ảnh hưởng của chế độ thủy triều.

1.1.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng:

Ho Chi Minh City University of Technology

Dữ liệu thu thập từ nghiên cứu địa chất và thổ nhưỡng, kết hợp với khảo sát bổ sung của chuyên gia Nhật (JICA) trong giai đoạn 1998-2000, cho thấy cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu bao gồm lớp trầm tích Holocene dày từ 2,5m đến 35m, nằm trên lớp trầm tích Pleistocene với độ dày chưa xác định Lớp trầm tích Holocene có chiều dày trung bình khoảng 10m dọc theo tuyến cống bao tại các quận 1, 4 và 5, trong khi quận 8 có chiều dày lớn hơn 20m Lớp trầm tích này chủ yếu là sét hữu cơ dẻo, rất mềm, bao gồm sét cát và lớp sét mịn, với khả năng chịu lực thấp.

Theo bản đồ đất TP.HCM do Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam (Sub-NIAPP) lập, khu vực này có đặc trưng thổ nhưỡng đa dạng, hình thành 17 loại đất khác nhau.

Nhóm đất phù sa và phù sa trên nền phèn có tổng diện tích 12.573 ha, chiếm 6% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ven sông Đồng Nai, Sài Gòn, và ở phía Bắc huyện Nhà Bè, Nam Bình Chánh Đất phù sa rất thích hợp cho việc trồng cây lúa nước ở vùng thấp và rau màu ở vùng cao.

Nhóm đất xám chiếm 21,8% tổng diện tích, tương đương 45.696 ha, chủ yếu phân bố ở các khu vực cao như Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Thủ Đức và các quận nội thành, rất thích hợp cho việc trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày Trong khi đó, đất đỏ vàng chỉ chiếm 2,1% với diện tích 436 ha, tập trung tại Thủ Đức và Củ Chi, cũng phù hợp cho việc trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

Nhóm đất phèn có tổng diện tích lớn nhất lên tới 108.474 ha, chiếm 51% diện tích tự nhiên, chủ yếu phân bố tại huyện Cần Giờ, Nam Bình Chánh, và các khu vực như nông trường Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, quận 2, quận 9 Phần lớn diện tích này là rừng ngập mặn, trong khi một số khu vực sâu trong đất liền đã được cải tạo để trồng lúa, mía và nhà vườn nhờ có nguồn nước ngọt Đất mặn, với diện tích chỉ 2,1% diện tích tự nhiên, chủ yếu nằm ở Nam Bình Chánh, được sử dụng để trồng lúa tại những khu vực có hệ thống tưới tiêu.

Nhóm đất cát : Với diện tích 1.312 ha, chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, phân bố ở huyện

Ho Chi Minh City University of Technology

TP.HCM có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, với bức xạ dồi dào và nhiệt độ tương đối ổn định quanh năm Mùa mưa gió phân hóa rõ rệt, tạo nên một vùng khí hậu ôn hòa với sự dao động nhiệt độ không cao giữa các thời điểm trong năm và trong ngày Độ ẩm ở đây cũng thấp hơn so với các vùng như Đồng bằng sông Hồng hoặc ĐBSCL Các thông số cơ bản về khí tượng được tóm tắt trong bảng 1.1.

Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa - TPHCM

Hướng gió NE NE SE SE E W SW W W W N N

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường Tp.HCM)

1.1.2.4 Tài nguyên nước a) Tài nguyên nước ngầm

Khu vực phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh nhờ trầm tích Pleistocen có nguồn nước ngầm phong phú, trong khi phía nam với trầm tích Holocen thường gặp tình trạng nước ngầm bị nhiễm phèn và nhiễm mặn Mặc dù nội thành cũ có lượng nước ngầm đáng kể, chất lượng nước không cao, nhưng vẫn được khai thác chủ yếu từ ba tầng: 0–20 m, 60–90 m và 170 m.

200 m (tầng trầm tích Miocen) Tại Quận 12, các huyện Hóc Môn và Củ Chi, chất lượng

Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM sở hữu nguồn nước ngầm dồi dào, thường được khai thác từ độ sâu 60-90 m, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước bổ sung Bên cạnh đó, tài nguyên nước mặt cũng là một yếu tố cần được chú trọng.

T ÓM TẮT DỰ ÁN VSMT THUỘC LƯU VỰC NL-TN

1.2.1 Lưu vực kênh NL-TN

1.2.1.1 Vị trí và quy mô

Kênh NL – TN từng được coi là một trong những con kênh đẹp nhất của Thành phố Hồ Chí Minh, được người Pháp gọi là “Arroyo de l’Avalanche - Kênh Tuyết đổ” nhờ vẻ đẹp và sự trong sạch của nó Trong quá trình phát triển đô thị Sài Gòn, kênh NL – TN đã đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cảnh quan của thành phố.

Kênh NL – TN, một nhánh của sông Sài Gòn, có diện tích 3.324 ha và nằm trong khu trung tâm TP.HCM, chảy qua 7 quận: Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp, quận 1, quận 3, quận 10, và quận Bình Thạnh Với chiều dài khoảng 8,7 km, kênh này uốn khúc trong nội thành, bắt đầu từ quận Tân Bình, đi qua các quận Phú Nhuận, 3, 1, và Bình Thạnh, trước khi đổ vào sông Sài Gòn gần xưởng đóng tàu Ba Son Hình 1.6 và Hình 1.7 mô tả sơ đồ mặt bằng và vị trí lưu vực kênh NL – TN.

Lưu vực kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, trải dài qua 7 quận, chịu tác động mạnh mẽ từ hoạt động kinh tế và đời sống của cư dân trong khu vực.

Ho Chi Minh City University of Technology

Quận 1 là trung tâm của Thành phố, là nơi tập trung các hoạt động kinh tế, văn hóa, du lịch, thương mại, giáo dục là chủ yếu Đây là nơi có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh trên địa

Tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại thành phố có mặt bằng chủ yếu là các hộ dân sinh sống và kinh doanh theo mô hình nhỏ lẻ, không có sự hiện diện của các doanh nghiệp lớn.

Theo thống kê, lưu vực kênh có hơn 1.250.000 nhân khẩu, chiếm khoảng 30,7% dân số nội thành, với sự phân bố không đồng đều.

Khu vực NL – TN chủ yếu có cư dân là người nhập cư, với mật độ dân số trung bình đạt 361 người/ha, phân bố không đồng đều giữa các quận và phường Các quận như Quận 3, Quận 10, Quận Tân Bình, và Quận Phú Nhuận tập trung đông dân cư, với mật độ lên đến 500-1000 người/ha, đặc biệt phường 12, Quận Phú Nhuận có mật độ cao nhất là 1.016 người/ha Ngược lại, một số khu vực như phường 8, Quận Phú Nhuận có mật độ thấp nhất chỉ 91 người/ha, trong khi các khu biệt thự trung tâm Quận 3 và các khu quân sự chuyển đổi sang dân cư có mật độ từ 90-200 người/ha Mật độ dân số trung bình ở các khu vực còn lại trong lưu vực dao động xung quanh con số này.

200 - 500người/ha (Nguồn: Viện Quy hoạch xây dựng và thiết kế Đô thị)

1.2.2 Các hạng mục thoát nước trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè

Ho Chi Minh City University of Technology

Hình 1.7 Lưu vực kênh NL-TN (màu hồng) nằm trong vùng trung tâm thành phố

Vùng đô thị trung tâm TP.HCM sở hữu hệ thống cống chung nhằm thu gom nước mưa và nước thải sinh hoạt Hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới cống ngầm và mương hở, giúp thu gom và thải bỏ nước ra các kênh, rạch, cuối cùng dẫn nước vào sông Sài Gòn, Đồng Nai và Vàm.

Sông và kênh trong Thành phố được kết nối với nhau về mặt thủy lực, với đặc điểm là độ dốc thủy lực rất nhỏ và chịu ảnh hưởng của thủy triều sông Sài Gòn Thủy triều có biên độ dao động đáng kể từ 1,7 – 2,5 mét, tối đa lên đến 3,95 mét, với sự thay đổi từ 20 – 30 cm theo từng tháng âm lịch Hệ thống sông và kênh được chia thành 5 lưu vực chính.

TN (33km 2 ) cùng với hệ thống thoát nước hiện hữu

Mạng lưới thoát nước chính (cấp 1, 2, và 3) của Thành phố gồm 92 km kênh, rạch và 530 km cống ngầm, được phân loại thành 4 cấp như sau:

Cấp 1: Các kênh, rạch hở tự nhiên tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước mưa Kênh cấp 1 chia làm 2 loại: cấp 1a và 1b loại kênh cấp 1a là các kênh rạch hở thoát nước tự nhiện sẽ chỉ cải tạo nhỏ Loại kênh cấp 1b sẽ được cải tạo thành cống cấp 2

Cấp 2: các tuyến cống ngầm và kênh dùng để thu nước từ các tuyến cấp 3 Cống cấp 2 tương đối lớn, đa số được cải tạo thành cống hộp, đường kính hoặc bề rộng cống 1m

Do n g N ai R ive r i a S go n R i v er

Ho Chi Minh City University of Technology

Cấp 3: các tuyến cống ngầm trên các trục đường phố thu nước từ các tuyến cấp 4

Nhìn chung, cống cấp 3 thường có đường kính 600-800 mm hoặc cống vòm 400800 mm, 600800 mm

Cấp 4: cống trong hẻm hay trên các trục đường nội bộ nối vào cống cấp 3, đường kính thường từ 400 mm trở xuống

Kênh NL – TN chảy từ Tây Bắc đến Đông Nam, tiếp nhận nước mưa và nước thải qua 29 cửa xả chính và 9 kênh nhánh Hệ thống thoát nước trong lưu vực NL đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nước.

Tại TP.HCM, hệ thống thoát nước bao gồm khoảng 130 km cống ngầm do Công ty Thoát nước Đô thị quản lý và 150 km cống ngầm do các Công ty Công ích quận duy tu Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc thoát nước và thu gom nước thải chưa xử lý cho khoảng 1,25 triệu dân trong lưu vực Nước thải từ các kênh cấp 2 được dẫn trực tiếp vào hệ thống NL-TN hoặc các kênh nhánh liên quan.

Rạch cống Bà Xếp được cải tạo thành cống hộp 2,5x2m Rạch Bùng Binh được cải tạo thành cống hộp 2(2,5x2m), Rạch Miễu và rạch Ông Tiêu chuyển thành cống

Rạch Miếu có chiều rộng từ 1 đến 6 mét và chiều dài 640 mét, trong khi Rạch Bùi Hữu Nghĩa rộng từ 2 đến 8 mét và dài 620 mét Vai trò chính của kênh Rạch Bùi Hữu Nghĩa là thoát nước cho lưu vực nhỏ giữa hai tuyến đường Đinh Tiên Hoàng và Bùi Hữu Nghĩa.

Rạch cầu Bông rộng 10 – 16m dài 1480m nối liền với rạch Cầu Sơn Rạch cầu Sơn (rộng 8 – 10m) dài 960m

Rạch Phan Văn Hân, với chiều rộng từ 1 đến 12m và chiều dài 1.020m, đóng vai trò quan trọng trong việc thoát nước cho các tuyến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và Điện Biên Phủ Tuy nhiên, hiện nay, do sự phát triển đô thị, hai đầu rạch đã được cải tạo bằng cống kín.

Rạch Văn Thánh (rộng 12 – 24m, dài 1.465m) là khu vực vùng trũng thấp, rạch chức năng điều hòa lưu lượng nước

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP CỦA DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TP.HCM THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ

ĐỀ XUẤT BỔ SUNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP CHO TP.HCM VÀ LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ

Ngày đăng: 29/09/2023, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ NN&PTNT, Viện QHTL Miền Nam, Quy hoạch lũ ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch lũ ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi Miền Nam
Năm: 2013
[2] Bộ NN&PTNT, Viện QHTL Miền Nam, Quy hoạch đê biển Vũng Tàu-Gò Công, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đê biển Vũng Tàu-Gò Công
Tác giả: Bộ NN&PTNT, Viện QHTL Miền Nam
Năm: 2012
[3] Bộ NN&PTNT, Viện KHTL Miền Nam, “Dự án Quy hoạch thuỷ lợi chống ngập cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”, 5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Quy hoạch thuỷ lợi chống ngập cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ NN&PTNT, Viện KHTL Miền Nam
Năm: 2008
[4] Bộ NN&PTNT, Viện KHTL Miền Nam, Qui hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước sông Sài Gòn, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước sông Sài Gòn
Tác giả: Bộ NN&PTNT, Viện KHTL Miền Nam
Năm: 2001
[5] Bộ TN&MT, NXB Tài Nguyên Môi Trường, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Tài Nguyên Môi Trường
Năm: 2012
[6] Bộ TN&MT, Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Nam, Đề tài Nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ:“Ứng dụng phương pháp mô hình đánh giá trữ lượng nước dưới đất khu vực TP.HCM và vùng lân cận:, Ths. Ngô Đức Chân, hoàn thành vào năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp mô hình đánh giá trữ lượng nước dưới đất khu vực TP.HCM và vùng lân cận
Tác giả: Ths. Ngô Đức Chân
Năm: 2007
[7] Chính phủ, Quyết định 752/QĐ – TTg, Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TP.HCM đến 2020, ngày 19 tháng 6 năm 2001 (Quy hoạch 752) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TP.HCM đến 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
[8] Chính phủ, Quyết định 1547/QĐ – TTg, Quy hoạch Thủy lợi chống ngập khu vực TP.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2008 (Quy hoạch 1547) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Thủy lợi chống ngập khu vực TP.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2008 (Quy hoạch 1547)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
[9] Công ty Thoát nước TP.HCM, “Báo cáo điều tra tổng hợp về hệ thống thoát nước tại TP.HCMằ, Bỏo cỏo chớnh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra tổng hợp về hệ thống thoát nước tại TP.HCM
Tác giả: Công ty Thoát nước TP.HCM
Năm: 1995
[10] Hoàng Hưng, Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước. NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước
Tác giả: Hoàng Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2005
[12] Nguyễn Văn Quốc, “Chương trình phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2001-2005”, Bài trình bày hội thảo “Quy hoạch tổng thể thoát nước thành phố HCM 2020”, Phòng quản lý cấp thoát nước, Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2001-2005
Tác giả: Nguyễn Văn Quốc
Nhà XB: Phòng quản lý cấp thoát nước, Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
[13] Phạm Văn Tài, ô Nõng cao hiệu quả giải phỏp chống ngập cho Tp. Hồ Chớ Minh ằ, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ô Nõng cao hiệu quả giải phỏp chống ngập cho Tp. Hồ Chớ Minh ằ
Tác giả: Phạm Văn Tài
Nhà XB: Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
Năm: 2013
[11] Hồ Long Phi, “Thay đổi khí hậu ở thành phố HCM, Phân tích thống kê”, Hội thảo Quốc tế về tác động của biến đổi khí hậu đối với ngập lụt đô thị, ngày 24–25/6/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6 Sơ đồ mặt bằng tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 1.6 Sơ đồ mặt bằng tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (Trang 38)
Hình 1.7 Lưu vực kênh NL-TN (màu hồng) nằm trong vùng trung tâm thành phố - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 1.7 Lưu vực kênh NL-TN (màu hồng) nằm trong vùng trung tâm thành phố (Trang 39)
Hình 1.9 Sơ đồ tổng thể dòng chảy kết hợp nước mưa và nước thải - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 1.9 Sơ đồ tổng thể dòng chảy kết hợp nước mưa và nước thải (Trang 46)
Hình 2. 2 Cảnh ngập, lụt ở Hà Lan trong trận lũ 1953 - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 2. 2 Cảnh ngập, lụt ở Hà Lan trong trận lũ 1953 (Trang 52)
Hình 3. 1 Bản đồ phạm vi ngập, lụt của TP.HCM vào năm 2000 - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 3. 1 Bản đồ phạm vi ngập, lụt của TP.HCM vào năm 2000 (Trang 78)
Hình 3. 3 Vị trí các điểm ngập do mưa ở TPHCM - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 3. 3 Vị trí các điểm ngập do mưa ở TPHCM (Trang 90)
Hình 3. 8 Sơ đồ mặt bằng kênh NL-TN   Hình 3. 7 Cống ngăn triều Thị Nghè - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 3. 8 Sơ đồ mặt bằng kênh NL-TN Hình 3. 7 Cống ngăn triều Thị Nghè (Trang 98)
Hình 3. 11 Cảnh quan 2 bờ kênh Nhiêu Lộc -Thị Nghè (Nguồn: Phạm Đinh Khôi) - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 3. 11 Cảnh quan 2 bờ kênh Nhiêu Lộc -Thị Nghè (Nguồn: Phạm Đinh Khôi) (Trang 111)
Hình 3. 12 Cảnh quan kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè hiện nay buổi chiều tà và khi sáng sớm - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 3. 12 Cảnh quan kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè hiện nay buổi chiều tà và khi sáng sớm (Trang 112)
Hình 4. 3 Hình ảnh tiêu biểu cho tình trạng ngập triều trong các con hẻm và đường phố ở - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 3 Hình ảnh tiêu biểu cho tình trạng ngập triều trong các con hẻm và đường phố ở (Trang 120)
Hình 4. 6 Bản đồ địa hình huyện Cần Giờ - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 6 Bản đồ địa hình huyện Cần Giờ (Trang 123)
Hình 4. 7 Quy trình quản lý và giảm nhẹ thiên tai lũ, lụt - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 7 Quy trình quản lý và giảm nhẹ thiên tai lũ, lụt (Trang 133)
Hình 4. 8 Một bãi đậu xe trên đường lắp gạch ca rô để tăng khả năng thấm nước - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 8 Một bãi đậu xe trên đường lắp gạch ca rô để tăng khả năng thấm nước (Trang 137)
Hình 4. 10 Thu trữ nước mưa cũng là giải pháp phòng chống ngập, lụt đô thị hiệu quả - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 10 Thu trữ nước mưa cũng là giải pháp phòng chống ngập, lụt đô thị hiệu quả (Trang 139)
Hình 4. 12 Tự nhiên hóa kè sông. 1. Kè sông với bề mặt bê tông kín mặt (không khuyến - Đồ án tốt nghiệp phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường tp hcm lưu vực nhiêu lộc – thị nghè
Hình 4. 12 Tự nhiên hóa kè sông. 1. Kè sông với bề mặt bê tông kín mặt (không khuyến (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w