1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (ph, tss, cod, do ) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông thị vải

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải
Tác giả Dương Hữu Quốc
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 10,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG Q U A N (16)
    • 1.1. Chất lượng nước m ặt (16)
      • 1.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước m ặ t (16)
      • 1.1.2. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nước mặt (19)
    • 1.2. Giới thiệu về lưu vực sông Thị V ả i (0)
      • 1.2.1. Điều kiện tự nh iên (0)
      • 1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã h ộ i (33)
  • Chương 2. THỰC N G H IỆM (39)
    • 2.1. Vị trí các điểm quan trắ c (39)
    • 2.2. Mô tả vị trí lấy m ẫu (40)
    • 2.3. Phương pháp đo đạc-phân tíc h (0)
      • 2.3.1. Phương pháp thu mẫu tại hiện trư ờ ng (44)
      • 2.3.2. Phương pháp bảo quản m ẫ u (44)
      • 2.3.3. Phương pháp phân tích từng chỉ t i ê u (0)
    • 2.4. TSS (45)
    • 2.5. Nồng độ oxy hòa tan (D O ) (45)
    • 2.6. Nhu cầu Oxy hóa học (C O D ) (46)
    • 2.7. Độ m àu (47)
    • 2.8. p H (48)
    • 2.9. Nhiệt đ ộ (48)
  • Chương 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THỊ V Ả I (49)
    • 3.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước m ặt trên lưu vực sông Thị V ả i (49)
      • 3.1.1. p H (0)
      • 3.1.2. Nhiệt độ ( C ) (51)
      • 3.1.3. TSS ( m g/l) (0)
      • 3.1.4. Độ màu (pt-C o) (0)
      • 3.1.5. DO (m g/l) (0)
      • 3.1.6. COD (m g /l) (59)
    • 3.2. Mối liên hệ giữa các thông số đo đạc tại các vị trí quan trắ c (61)

Nội dung

TỔNG Q U A N

Chất lượng nước m ặt

1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt [1][8] a Hoạt động sống của con người

Hiện nay, các sông ngòi đang phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cấp, cùng với hàng triệu tấn rác thải Đáng chú ý, lượng chất thải này thường được xả trực tiếp vào sông mà không qua bất kỳ biện pháp xử lý nào, trong đó nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất ô nhiễm hữu cơ.

Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông và kênh rạch để sinh sống diễn ra phổ biến ở nhiều khu vực gần nội thành Hầu hết chất thải sinh hoạt được thải trực tiếp xuống các khu vực này, dẫn đến ứ đọng dòng chảy và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến các lưu vực sông lớn mà còn làm khó khăn trong việc sử dụng nguồn nước để xử lý và cấp nước sinh hoạt.

H ìn h 1.1 K ên h N h iê u L ộ c - Thị N g h è bị ô n hiễm

Baria-Vungtau University b Hoạt động nông nghiệp - nuôi trồng thủy hải sản

Việc sử dụng hóa chất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật một cách bừa bãi đã dẫn đến ô nhiễm nguồn nước trong các hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng Hệ thống tưới tiêu không hiệu quả còn gây thất thoát lớn lưu lượng nước trong ngành trồng trọt.

Việc nuôi trồng thủy hải sản trên các lưu vực sông lớn đang trở nên phổ biến, tuy nhiên, hoạt động này gây ô nhiễm nguồn nước do chất thải sinh hoạt của ngư dân không được xử lý và xả thải trực tiếp xuống sông Bên cạnh đó, lượng thức ăn dư thừa từ thủy sản cũng góp phần làm gia tăng ô nhiễm nước.

H ìn h 1.2 C ác h o ạ t động nô n g n ghiệp - nuôi trồ n g th ủ y sản gây ô nhiễm c Hoạt động công nghiệp

Môi trường nước tại các đô thị, khu công nghiệp và làng nghề đang ngày càng ô nhiễm do nước thải, khí thải và chất thải rắn Tại các thành phố lớn, ô nhiễm nước gia tăng hàng năm do các cơ sở sản xuất công nghiệp thiếu công trình và thiết bị xử lý chất thải hiệu quả.

Nước thải từ các cơ sở công nghiệp và thủ công nghiệp thường chưa được xử lý hoặc chỉ qua xử lý sơ bộ, dẫn đến sự tồn tại của nhiều chất ô nhiễm đa dạng như chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nồng độ các chỉ tiêu COD, BOD, DO và tổng coliform trong nước thải này đều không đạt tiêu chuẩn cho phép, gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

H ìn h 1.3 N h à m áy b ia Sài G òn sông L am x ả thải gây ô nhiễm 26/0 5 /2 0 1 4 d Do các hoạt động khác

- Các kênh rạch không được vệ sinh, nạo vét thường xuyên làm ứ đọng rác thải gây tắc dòng chảy dẫn đến ô nhiễm.

Sự hình thành các bãi rác tự phát hoặc bãi rác không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật dẫn đến ô nhiễm môi trường, khi nước rỉ rác thẩm thấu vào mạch nước ngầm hoặc chảy tràn ra các khu vực lân cận.

- Các hoạt động vận chuyển hàng hóa đường thủy và các sự cố tràn dầu cũng gây ảnh hưởng đến môi trường và nước mặt.

- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi, hoang phí, không đúng mục đích sử dụng.

- Nước mưa chảy tràn, đặc biệt là nước mưa đợt đầu, cuốn theo các chất ô nhiễm trên mặt đất.

- Các hiện tượng mưa dông, bão lũ gây xạt lở đất và gây chết các động thực vật, cuốn về các con sông lớn gây ô nhiễm hữu cơ.

Chu trình sống của động thực vật có ảnh hưởng đáng kể đến nguồn nước, đặc biệt là nước mặt Việc phân hủy thực vật bởi vi sinh vật dẫn đến sự thấm và chảy tràn các chất dinh dưỡng vào các nguồn nước, từ đó tác động đến chất lượng và sự cân bằng của hệ sinh thái nước.

Suy giảm chất lượng nguồn nước xảy ra do hiện tượng xói mòn, dẫn đến việc cuốn theo kim loại nặng và các chất rắn lơ lửng, hoặc do đặc điểm địa chất của khu vực nguồn nước Chẳng hạn, nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt và nhôm, trong khi nước lấy từ lòng đất thường có hàm lượng canxi cao.

1.1.2 Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nước mặt [2][4] a Nhiệt độ

Nhiệt độ nước đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sinh hóa trong thủy vực, với nhiệt độ cao làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến thủy sinh vật Nước thải từ nhà máy nhiệt điện có nhiệt độ cao khi thải ra môi trường sẽ làm tăng nhiệt độ thủy vực, giảm oxy hòa tan và thúc đẩy hoạt động của vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ Bên cạnh đó, giá trị pH là chỉ số quan trọng thể hiện nồng độ ion H+, ảnh hưởng đến độ axit hoặc kiềm của nước, cũng như sự tồn tại của kim loại và khí hòa tan Độ pH có tác động đến các quá trình hóa học như đông tụ, sát trùng và ăn mòn, từ đó ảnh hưởng đến sự cân bằng hóa học và đời sống thủy sinh vật.

Khi nước trong thủy vực có tính axit, khả năng hòa tan của các muối kim loại tăng lên, dẫn đến sự độc hại cho thủy sinh vật Do đó, chỉ số pH đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động sinh thái môi trường Thêm vào đó, hàm lượng chất rắn trong nước cũng cần được xem xét để hiểu rõ hơn về chất lượng môi trường sống của các loài thủy sinh.

Chất rắn trong nước bao gồm các chất rắn hòa tan (TDS) và lơ lửng (TSS), có nguồn gốc từ nhiều yếu tố như rửa trôi từ đất, phân hủy chất hữu cơ từ xác động thực vật, và tác động của nước thải công nghiệp cũng như sinh hoạt.

Các chất rắn trong nước có thể có bản chất là:

- Các chất vô cơ dạng hòa tan hoặc không tan ở dạng huyền phù.

- Các chất hữu cơ hòa tan và không tan.

- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh ).

Tùy theo đặc điểm mà chất rắn được chia thành các loại sau (đơn vị tính đều là mg/l):

Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là chỉ số đo lường tổng lượng chất hòa tan trong nước, bao gồm chủ yếu các ion vô cơ, một lượng nhỏ chất hữu cơ và khí hòa tan như oxy và CO2.

Tổng chất rắn không hòa tan (TSS) là tổng hợp các chất không hòa tan trong nước, bao gồm chủ yếu các chất ở dạng lơ lửng và thể keo.

- Tổng chất rắn (Total Solids - TS): tổng tất cả các chất có mặt trong nước không phải là nước (H2O).

Chất rắn lơ lửng và tổng chất rắn có tác động đáng kể đến chất lượng nước Hàm lượng chất rắn hòa tan thấp có thể hạn chế sự sinh trưởng và ngăn cản sự sống của các sinh vật thủy sinh.

Giới thiệu về lưu vực sông Thị V ả i

Trong đồ án tốt nghiệp, tôi đã tiến hành thu thập mẫu nước tại 7 vị trí dọc sông Thị Vải, từ gần điểm xả thải của công ty Vedan đến cảng Cái Mép Việc thu thập mẫu nước được thực hiện vào ba thời điểm trong năm 2017: ngày 06 tháng 03, ngày 06 tháng 04 và ngày 09 tháng 05.

B ản g 2.1 C ác vị trí quan trắc trên sông Thị V ải

T rung tâm quan trắc v à ph ân tích m ôi trư ờ n g tỉn h B R -

G ần điểm x ả nư ớ c thải công ty V ed an

C ách điểm x ả n ư ớ c thải công ty V ed an 1 km về p h ía h ạ lưu

E : 10700 1 0 3 5 ’ a G ần n h à m áy nhiệt điện ph ú M ỹ 1

K h u v ự c tiếp n hận nư ớ c làm m át N M Đ P h ú M ỹ

H ạ lư u sông Thị V ải (cảng Cái M ép)

THỰC N G H IỆM

Vị trí các điểm quan trắ c

Trong đồ án tốt nghiệp, tôi đã tiến hành thu thập mẫu nước tại 7 vị trí dọc sông Thị Vải, từ gần điểm xả thải của công ty Vedan đến cảng Cái Mép Việc lấy mẫu được thực hiện vào ba thời điểm trong năm 2017: ngày 06 tháng 03, ngày 06 tháng 04 và ngày 09 tháng 05.

B ản g 2.1 C ác vị trí quan trắc trên sông Thị V ải

T rung tâm quan trắc v à ph ân tích m ôi trư ờ n g tỉn h B R -

G ần điểm x ả nư ớ c thải công ty V ed an

C ách điểm x ả n ư ớ c thải công ty V ed an 1 km về p h ía h ạ lưu

E : 10700 1 0 3 5 ’ a G ần n h à m áy nhiệt điện ph ú M ỹ 1

K h u v ự c tiếp n hận nư ớ c làm m át N M Đ P h ú M ỹ

H ạ lư u sông Thị V ải (cảng Cái M ép)

Mô tả vị trí lấy m ẫu

a Gần điểm xả nước thải công ty Vedan (S1)

Gần điểm xả thải của công ty Vedan bên bờ sông, có các quần thể cây bần, mắm, đước và xung quanh là các cụm công nghiệp như kho than Fico Gò Dầu, cảng Gò Dầu A, và kho Gò Dầu Về phía thượng lưu, khu vực này còn có các khu dân cư.

Khu vực này chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp như sản xuất gia vị và bột ngọt, dẫn đến việc tiếp nhận nguồn thải có BOD5, COD, TSS, chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và vi khuẩn gây bệnh đường ruột Sự hiện diện của các cảng hoạt động cũng làm tăng đáng kể nồng độ TSS trong khu vực.

Baria-Vungtau University b Cách điểm xả thải công ty Vedan 1km về phía hạ lưu (S2)

Tại vị trí này phí bờ

Tây sông bao gồm các quần thể mắm, đước và bần Còn bờ Đông gần khu vực cảng Gò

Dầu B2, nhà máy công ty phân bón Việt Nhật, công ty cung ứng nhựa đường ADCo, và một số kho than và dầu khí khác

H ìn h 2.2 C ách điểm x ả n ư ớ c thải công ty V ed an 1km

Khu vực này chủ yếu phát triển các ngành công nghiệp như vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, hóa chất và phân bón, dẫn đến việc nước thải sông tiếp nhận có tính chất phức tạp, bao gồm các chỉ số BOD5, COD, SS, độ màu, kim loại nặng và hóa chất Đặc biệt, gần nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 (S3) là một trong những nguồn thải chính.

Vị trí này gần cảng quốc tế Sài Gòn và công ty xi măng Holcim Phú Mỹ, dẫn đến nhiệt độ nước sông cao hơn so với các khu vực khác Các hoạt động vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa tại đây cũng làm tăng độ đục của nước sông Thêm vào đó, sự hiện diện của các nhà máy phân bón và thép đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước do các hóa chất từ nguồn thải.

Baria-Vungtau University b Cảng Phú Mỹ 1 (S4)

Bờ Tây khu vực này chủ yếu là rừng ngập mặn, còn bờ Đông tập trung các cảng, Nhà máy nhu: Công ty tôn

Hoa Sen, công ty TNHH cs Wind-Việt

Khu vực sản xuất bao bì đạm Phú Mỹ chủ yếu tập trung vào nhựa, hóa chất, cơ khí và kim loại, dẫn đến nước thải chứa BOD5, COD, N, P, kim loại nặng và hóa chất Gần sông, khu vực tiếp nhận nước làm mát nhà máy đạm Phú Mỹ (S5) có sự hiện diện của các nhà máy như nhà máy đạm Phú Mỹ, nhà máy tôn Hoa Sen và công ty thép tấm lá Phú Mỹ, với nước thải chủ yếu là BOD5, COD, N, P, kim loại nặng và hóa chất Cảng Baria Serece (S6) cũng nằm trong khu vực này.

Tại Cảng Baria Serece, khu vực đối diện là rừng ngập mặn, trong khi phía cảng diễn ra nhiều hoạt động vận chuyển hàng hóa và tàu thuyền qua lại Điều này dẫn đến tình trạng nước sông có nhiều chất lơ lửng và độ đục cao Ngoài ra, vấn đề dầu rò rỉ từ tàu vào sông cũng cần được quan tâm để bảo vệ môi trường Cảng Cái Mép (S7) cũng nằm trong khu vực này.

Tại vị trí này gồm có cảng container quốc tế Tân Cảng - Cái

Mép là nơi tập trung nhiều công ty cung cấp dịch vụ hậu cần cảng, cùng với các doanh nghiệp trong lĩnh vực nhựa, hóa chất và kho bãi phục vụ ngành dầu khí Đối diện khu vực này là những quần thể rừng ngập mặn đa dạng, bao gồm các loại cây như đước, mắm và bần.

Hoạt động ra vào cảng Cái Mép với tần suất cao của các tàu lớn dẫn đến nồng độ DO và TSS tăng cao, cùng với đó là sự gia tăng nồng độ COD và các hợp chất vô cơ khác cần được quan tâm.

Phương pháp đo đạc-phân tíc h

Sử dụng xô nhựa 2 lít có cột dây và một vật nặng thả xuống sông cách bờ 2 mét, chờ xô chìm khoảng 1 mét, sau đó kéo lên và tráng chai chứa mẫu bằng nước vừa múc, rồi đậy kín nắp chai Cuối cùng, đặt chai mẫu vào thùng xốp chứa nước đá để bảo quản và vận chuyển đến vị trí thu mẫu tiếp theo.

H ìn h 2.7 T hu m ẫu tại h iện trư ờ n g

2.3.2 Phương pháp bảo quản mẫu

Mẫu được đóng chai nhựa 2 lít, bảo quản lạnh trong thùng xốp và vận chuyển về phòng thí nghiệm Tại đây, mẫu được lưu trữ trong tủ bảo lưu và tiến hành phân tích vào ngày hôm sau.

Sau khi nhận hỗ trợ từ Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Đông Xuyên, tôi đã tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm của nhà máy, tuân theo các phương pháp tiêu chuẩn Địa chỉ phòng thí nghiệm là KCN Đông Xuyên, P Rạch Dừa, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

TSS

Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng cách lọc mẫu qua giấy lọc sợi thủy tinh tiêu chuẩn, đã cân trọng lượng ban đầu Sau đó, giấy lọc có cặn được làm khô ở nhiệt độ 103-105oC cho đến khi trọng lượng không đổi Độ tăng trọng lượng của giấy lọc sau khi sấy chính là tổng chất rắn lơ lửng trong mẫu.

Nồng độ oxy hòa tan (D O )

- Phương pháp điện cực oxy hòa tan - máy đo oxy.

Phương pháp điện cực oxy hòa tan với máy đo oxy (DO) là một trong những phương pháp phổ biến hiện nay để xác định nồng độ oxy hòa tan tại hiện trường Máy đo DO hoạt động dựa trên nguyên tắc rằng dòng điện xuất hiện trong điện cực tỷ lệ với lượng oxy hòa tan trong nước khuếch tán qua màng điện cực Sự khuếch tán của oxy qua màng cũng tỷ lệ thuận với nồng độ oxy hòa tan, cho phép đo cường độ dòng điện để xác định mức độ DO trong nước.

Nhu cầu Oxy hóa học (C O D )

Bước 1: Mở nắp trắng của ống nghiệm chứa chất phản ứng và cho thêm 2 ml nước cất Bước 2: Mở nắp trắng của ống nghiệm khác và cho 2 ml nước mẫu cần kiểm tra vào.

Bước 3: Đóng nắp ống nghiệm thật chặt, đảo ngược ống nghiệm nhiều lần để trộn các thành phần.

Bước 4: Đun nhiệt 2 giờ ở 148 0C, đảo ngược ống nghiệm trong chu kì ít nhất 2 lần và đảm bảo chắc chắn được trộn.

Bước 5: Sau 2 giờ lấy ống nghiệm từ khay ra.

Lấy ống nghiệm từ khối nung nhiệt và để chúng nguội đến nhiệt độ phòng Trộn các thành phần một cách cẩn thận, đảo ngược mỗi ống nghiệm nhiều lần trong khi vẫn còn nóng Cuối cùng, để ống nghiệm nguội đến nhiệt độ xung quanh trước khi tiến hành đo.

Bước 6: Đặt ống nghiệm (mẫu chuẩn) vào máy (blank) chú ý cái dấu mũi tên trên ống nghiệm phải trùng với dấu mũi tên trên máy.

Bước 7: Nhấn phím ZERO, sau đó màn hình hiển thị

Zero accepted Prepare test Press TEST

Bước 8: Đặt ống nghiệm (mẫu phân tích) vào máy (sample) chú ý dấu mũi tên trên ống nghiệm trùng với dấu mũi tên trên máy.

Kết quả hiển thị trên màn hình

Độ m àu

Bước 1: Cho các mẫu vào lọc qua thiết bị lọc chân không

Bước 2: Cho mẫu chuẩn vào máy phân tích và lần lượt thao tác:

Nhập số 204 => bấm Enter => bấm ZERO

Bước 3: Cho lần lượt các mẫu cần phân tích vào máy phân tích và bấm TEST, chờ máy hiển thị kết quả và ghi lại.

Nguyên tắc xác định độ mày dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng của các hợp chất màu trong dung dịch Phương pháp được sử dụng để xác định độ mày là phương pháp so màu.

p H

Hai phuơng pháp thông thuờng để xác định pH là phuơng pháp so màu và phuơng pháp điện thế kế.

Phương pháp so màu sử dụng dãy đổi màu tương ứng với khoảng pH rộng để xác định pH, sau đó áp dụng chỉ thị màu chuyên biệt nhằm phát hiện sự thay đổi pH trong một khoảng giới hạn hẹp.

Phương pháp đo điện thế kế dựa trên nguyên tắc chênh lệch điện thế giữa điện cực chuẩn calomel và điện cực H+, mang lại độ chính xác cao Việc sử dụng máy đo phải tuân theo hướng dẫn của nhà thiết kế, bao gồm cả thao tác đo và cách bảo quản thiết bị.

Nhiệt đ ộ

Sử dụng nhiệt kế thủy ngân chia vạch từ C để đo nhiệt độ với độ chính xác cao Nhúng bầu thủy ngân của nhiệt kế vào nước và chờ khoảng 4-5 phút để cột thủy ngân ổn định trước khi đọc kết quả nhiệt độ.

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THỊ V Ả I

Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước m ặt trên lưu vực sông Thị V ả i

Trong đồ án này, tôi đã thu thập được 03 mẫu tại 7 vị trí quan trắc khác nhau Do số liệu thu thập còn hạn chế, tôi đã sử dụng các số liệu đo đạc từ Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường Bà Rịa - Vũng Tàu để so sánh và đối chiếu, nhằm hiểu rõ hơn về sự biến thiên theo thời gian và không gian Kết quả phân tích chi tiết được trình bày trong Phụ lục B.

B iểu đồ 3.2 B iể u đ ồ p H tr u n g b ìn h n ă m ( 2 0 1 1 -2 0 1 3 , 2 0 1 7 ).

D ự a v à o b i ể u đ ồ 3 1 , t a c ó th ể th ấ y g iá t r ị p H c ủ a c á c đ iể m lấ y m ẫ u đ ề u có x u h u ớ n g tă n g v à o đ ợ t lấ y m ẫ u th á n g 4 v à g iả m t r ở lạ i v à o đ ợ t lấ y m ẫ u th á n g 5, c á c đ iể m c ó g iá tr ị p H c a o c h ủ y ế u là c á c v ị t r í tậ p tr u n g c á c c ô n g t y liê n q u a n đ ế n x i m ạ v à h ó a c h ấ t (S 2 , S 4 , S 5 , S 7 ) T u y n h i ê n k ế t q u ả p h â n t íc h c ủ a c á c đ iể m n à y v ẫ n đ á p ứ n g đ u ợ c g iớ i h ạ n c h o p h é p ở c ộ t B Q C V N 0 8 - M T :2 0 1 5 /B T N M T

D ự a v à o b iể u đ ồ 3 2 , t a c ó th ể n h ậ n th ấ y đ ộ p H c ủ a n u ớ c s ô n g T h ị V ả i đ a n g c ó x u h u ớ n g tă n g c a o v à o c á c n ă m g ầ n đ â y Đ iể n h ì n h n h u ở S 7 p H n ă m 2 0 1 1 là

7 ,3 0 v à n ă m 2 0 1 7 là 7 ,9 4 , đ iề u n à y c h ứ n g tỏ c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p x i m ạ v à h ó a c h ấ t ở l u u v ự c s ô n g h o ạ t đ ộ n g n g à y c à n g n h i ề u h o ặ c n u ớ c th ả i c ủ a c á c k h u c ô n g n g h iệ p c h u a q u a x ử lý đ ổ r a s ô n g n g à y c à n g n h iề u

TB năm 2011 TB năm 2012 TB năm 2013 TB năm 2017

B iểu đồ 3.4 B iểu đồ th ể h iện n h iêt độ tru n g b ìn h năm (2011-2013, 2017).

Biểu đồ 3.3 cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của môi trường và điều kiện thời tiết đến nhiệt độ nước sông tại các thời điểm đo Cụ thể, vào tháng 3 và tháng 5, nhiệt độ nước cao do được đo trong khoảng thời gian từ 9h30 đến 11h dưới điều kiện trời nắng Ngược lại, vào tháng 4, thời gian lấy mẫu từ 8h30 đến 9h30 diễn ra trong điều kiện trời âm u và có mưa trước đó, dẫn đến nhiệt độ nước thấp hơn so với tháng 3 và tháng 5.

So sánh với số liệu các năm trước, nhiệt độ nước sông đã tăng cao nhất vào năm 2013, đạt 30,88°C tại vị trí S4, sau đó giảm vào năm 2017 Nguyên nhân giảm nhiệt độ nước sông vào năm 2017 là do thời điểm lấy mẫu trùng với các tháng đầu mùa mưa, dẫn đến nhiệt độ nước thấp hơn Bên cạnh đó, nước thải từ các nhà máy có hoạt động gia nhiệt đã được làm nguội sơ bộ trước khi thải ra sông, như tại vị trí S3 gần nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 và các nhà máy xi măng Holcim Phú.

Mỹ nhưng nhiệt độ nước sông trung bình các đợt năm 2017 là 28,5 0C, khá thấp so với các điểm khác).

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ TSS trung bình năm (2011-2013, 2017)

Nồng độ TSS tại các điểm lấy mẫu không đồng đều giữa các tháng, với S1 ghi nhận nồng độ thấp (tháng 3: 13,8; tháng 4: 15,58; tháng 5: 30,14) và có xu hướng tăng dần Ngược lại, S5 có nồng độ TSS cao hơn nhưng lại giảm dần theo thời gian (tháng 3: 80,54; tháng 4: 80,28; tháng 5: 63) So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, hầu hết các mẫu đều đạt tiêu chuẩn cho nước tưới tiêu phục vụ nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản và chăm sóc cây xanh trong khu công nghiệp.

Biểu đồ 3.6 cho thấy nồng độ có sự biến động rõ rệt, với xu hướng giảm mạnh từ năm 2011-2012 và tăng trở lại vào năm 2017 Sự thay đổi này có thể được giải thích bởi lượng mưa và cường độ hoạt động của tàu thuyền khác nhau qua các năm.

Dựa vào biểu đồ 3.7, độ màu ở các điểm S1 và S3 biến động không đồng đều giữa các tháng, với xu hướng giảm từ tháng 3 đến tháng 4 và tăng trở lại vào tháng 5 Trong khi đó, các điểm còn lại đều có xu hướng giảm dần theo thời gian Kết luận cho thấy, khi lượng mưa tăng, độ màu của nước sông giảm do mực nước sông tăng lên.

TB năm 2011 TB năm 2012 TB năm 2013 TB năm 2017

B iểu đồ 3.9 B iểu đồ D O tru n g b ìn h năm (2 011-2013, 2017)

Nồng độ DO trong nước sông Thị Vải có xu hướng giảm nhẹ từ tháng 3 đến tháng 4 và giảm mạnh hơn vào tháng 5 Tại các điểm lấy mẫu, nồng độ DO tăng dần từ nhà máy Vedan về phía hạ lưu nhờ vào hoạt động của tàu thuyền ra vào cảng, giúp khuếch tán oxy vào nước tốt hơn Các vị trí có nồng độ DO cao thường là những khu vực tập trung cảng lớn với hoạt động di chuyển của tàu thuyền có tải trọng lớn và cường độ cao.

So với tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, nồng độ DO trong nước sông Thị Vải năm 2017 đạt yêu cầu cột B, cho thấy khả năng cung cấp oxy tốt cho các động thực vật thủy sinh Biểu đồ 3.9 cho thấy nồng độ DO đã tăng cao vào năm 2017, điều này cho thấy hoạt động sống của các loại sinh vật đang có xu hướng khôi phục mạnh mẽ sau sự cố môi trường Vedan.

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ COD tháng 3-4-5 (2017)

B iểu đồ 3.11 B iểu đồ C O D tru n g b ìn h năm (2011-2013, 2017)

Nhu cầu oxy hóa học (COD) trung bình từ 3 lần lấy mẫu dao động từ 106-128.33 mg/l, vượt quá quy chuẩn cho phép là 30 mg/l theo QCVN 08:2008/BTNMT cột B Đặc biệt, hàm lượng COD tại khu vực gần điểm xả nước thải của công ty Vedan và khu vực tiếp nhận nước làm mát của nhà máy đạm có nồng độ cao hơn so với các điểm lấy mẫu khác.

Dựa vào biểu đồ 3.11, có thể nhận ra sự tăng cao của nồng độ COD vào năm

Năm 2017, lượng nước thải hóa chất từ các khu công nghiệp tăng gấp 4 lần so với các năm trước, cho thấy hoạt động xử lý nước thải đang bị buông lỏng Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để bảo vệ chất lượng nước sông và đời sống của thủy sinh vật trong tương lai.

Mối liên hệ giữa các thông số đo đạc tại các vị trí quan trắ c

Để hiểu rõ mối tương quan giữa các thông số quan trắc, tôi đã tính toán hệ số tương quan R cho toàn bộ dữ liệu thu thập, bao gồm số liệu quan trắc năm 2017 và các số liệu đo đạc từ năm 2011 đến 2013.

7 vị trí quan trắc chiến lược (Bảng 3.1).

B ản g 3.1 B ả n g tổ n g hợ p hệ số tư ơ n g quan 7 vị trí quan trắc.

R pH Độ màu Nhiệt độ DO COD TSS pH 1 -0.19 -0.21 0.52 0.17 -0.31 Độ màu 1 0.83 0.48 0.09 -0.17

Sau khi khảo sát sự tương quan của tất cả các chỉ tiêu quan trắc ta có thể rút ra nhận xét như sau:

- Các chỉ tiêu độ màu - nhiệt độ, độ màu - DO là các chỉ tiêu có xu hướng tỷ lệ thuận với nhau vì:

Khi độ màu của nước tăng, nhiệt độ cũng sẽ tăng theo, do sự gia tăng độ màu giúp tăng cường khả năng hấp thu nhiệt dư từ ánh sáng mặt trời, dẫn đến việc nhiệt độ nước tăng lên.

Khi độ màu của nước tăng, nồng độ oxy hòa tan cũng sẽ gia tăng Sự gia tăng này xảy ra do nhiệt độ môi trường nước tăng lên, từ đó cải thiện khả năng hòa tan của oxy trong nước.

Chỉ tiêu pH và độ màu trong nước có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, khi pH tăng thì độ màu giảm Sự gia tăng pH dẫn đến việc trung hòa một số ion vô cơ có trong nước, từ đó làm giảm độ màu của nước.

Nhu cầu oxy hóa học giảm khi nồng độ oxy hòa tan trong nước tăng Sự gia tăng nồng độ oxy hòa tan dẫn đến việc tăng cường các phản ứng oxy hóa các chất hóa học trong môi trường nước.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết quả quan trắc từ tháng 3 đến tháng 5 cho thấy chất lượng nước mặt tại lưu vực sông Thị Vải đang hồi sinh sau vụ ô nhiễm nặng nề do nhà máy Vedan Tuy nhiên, phân tích cho thấy nước sông vẫn bị ô nhiễm về các yếu tố vô cơ và cần có biện pháp xử lý kịp thời Chất lượng nước hiện chỉ đáp ứng tiêu chuẩn loại B QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đủ cho tưới tiêu và nuôi trồng thủy hải sản, nhưng không thể sử dụng cho sinh hoạt Đặc biệt, chỉ số COD cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến đời sống thủy sinh trong khu vực.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt cơ bản tại sông Thị Vải tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hiện nay có thể nói đến 2 yếu tố chính:

Hầu hết các hộ gia đình trong khu vực sử dụng nước giếng khoan, trong khi nước thải sinh hoạt và chất thải đều được xả thẳng xuống sông.

Cơ quan chức năng đã phát hiện nhiều nhà máy dọc sông Thị Vải xả thải nước không qua xử lý, vượt mức quy định cho phép.

Để đảm bảo an sinh xã hội, các cấp chính quyền cần xem xét lại quy hoạch khu dân cư và khu công nghiệp một cách hợp lý Đồng thời, cần hỗ trợ các đơn vị sản xuất tiếp cận công nghệ “Sản Xuất Sạch Hơn” Việc tăng cường quản lý và cải tiến hệ thống xử lý nước thải từ các nhà máy và khu dân cư trước khi thải ra môi trường là rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống cho cư dân trong khu vực ô nhiễm và toàn bộ người dân trên địa bàn.

1 Chuyên đề quản lý nước mặt, http://thuvienluanvan.info/luan-van/chuyen-de- quan-ly-nguon-nuoc-mat-36383.

2 Hoàng Văn Huệ (2002) T hoát nư ớ c - tập 2: x ử lý nước thải , nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

3 Nguyễn Xuân Khải (2005) N gh iên cứu đặc điểm m ôi trư ờ ng lưu vực sô n g Thị Vải và đánh g iá các ảnh h ư ở n g do h o ạ t đ ộ n g cô n g nghiệp, Luận văn thạc sĩ.

4 Nguyễn Thị Kim Thái (2012) Q uy trình quan trắc và p h â n tích chất lư ợ ng m ôi trường, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội.

5 Một số tài liệu tham khảo do nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu Công nghiệp Đông Xuyên cung cấp.

6 http://tanthanh.baria-vungtau.gov.vn/web/guest/tai-nguyen

7 http://www.br-vt.gov.vn/vPortal/4/625/1231/45554/So-lieu-thong-ke/Tinh- hinh-kinh-te—xa-hoi-tinh 9-thang-dau-nam-2014.aspx

8 http://stnmt.binhduong.gov.vn/3cms/cac-tac-dong-gay-suy-thoai-chat-luong- nguon-nuoc.htm

9 https://www.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/Convert/tainguyenmoitruong/Lists/pho bienkienthuc/View_Detail.aspx? ItemID=5

10 https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_Th%C3%A0nh

11 https://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Th%C3%A0nh

12 https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C6%A1n_Tr%E1%BA%A1ch

13 http://tailieu.vn/doc/cod-bod-do-va-phuong-phap-xac-dinh-1280046.html

14 http://moitruong.com.vn/Upload/48/Nam_2017/Thang_3/Ngay_17/QCVN08 -2015_Quy_chuan_ky_thuat_quoc_gia_ve_chat_luong_nuoc_mat.pdf

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

TT r r i i Thông số ^ ^ r Đơn vị A B

4 Ôxy hòa tan (DO) mg/l > 6 > 5 > 4 > 2

5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 20 30 50 100

6 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/l 0,3 0,3 0,9 0,9

9 Nitrit (NO"2 tính theo N) mg/l 0,05 0,05 0,05 0,05

10 Nitrat (NO"3 tính theo N) mg/l 2 5 10 15

11 Phosphat (PO43" tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

24 Chất hoạt động bề mặt mg/l 0,1 0,2 0,4 0,5

28 Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDT S) pg/l 1,0 1,0 1,0 1,0

31 Tổng dầu, mỡ (oils & grease) mg/l 0,3 0,5 1 1

Tổng các bon hữu cơ

33 Tổng hoạt độ phóng xạ a Bq/I 0,1 0,1 0,1 0,1

34 Tổng hoạt độ phóng xạ p Bq/I 1,0 1,0 1,0 1,0

Việc phân hạng các nguồn nước mặt thành các nhóm A1, A2, B1, B2 là cần thiết để đánh giá và kiểm soát chất lượng nước Mục tiêu của việc phân hạng này là phục vụ cho các nhu cầu sử dụng nước khác nhau, với các nhóm được sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần.

A1 được sử dụng cho cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý thông thường, đồng thời bảo tồn động thực vật thủy sinh và phục vụ cho các mục đích khác như loại A2, B1.

A 2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.

B1 được sử dụng cho các mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các nhu cầu khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự, cũng như cho các mục đích sử dụng giống như loại B2.

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

Kết quả phân tích chất lượng nước LVS Thị Vải năm 2011-2013

Ký hiêu mẫu Địa chỉ/Vị trí lấy mẫu

Chỉ tiêu (Đơn vị) pH

G ần điểm x ả nư ớ c thải của C ông ty V edan

1km về p hía hạ lưu

K h u vư c tiếp nhận nư ớ c làm m át

Kết quả phân tích chỉ tiêu pH, nhiệt độ, TSS, độ màu, DO, COD trên LVS Thị

Vải tháng 3 - 4 - 5 (2017). pH Nhiệt độ TSS Độ màu DO COD

Ngày đăng: 29/09/2023, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuyên đề quản lý nước mặt, http://thuvienluanvan.info/luan-van/chuyen-de- quan-ly-nguon-nuoc-mat-36383 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề quản lý nước mặt
2. Hoàng Văn Huệ (2002). T hoát nư ớ c - tập 2: x ử lý nước thải , nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước - tập 2: xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
3. Nguyễn Xuân Khải (2005). N gh iên cứu đặc điểm m ôi trư ờ ng lưu vực sô n g Thị Vải và đánh g iá các ảnh h ư ở n g do h o ạ t đ ộ n g cô n g nghiệp, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm môi trường lưu vực sông Thị Vải và đánh giá các ảnh hưởng nông do hoạt động cộng nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Khải
Năm: 2005
4. Nguyễn Thị Kim Thái (2012). Q uy trình quan trắc và p h â n tích chất lư ợ ng m ôi trường, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quan trắc và phân tích chất lượng môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2012
-2015_Quy_chuan_ky_thuat_quoc_gia_ve_chat_luong_nuoc_mat.pdfBaria-Vungtau University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhà XB: Baria-Vungtau University
Năm: 2015
5. Một số tài liệu tham khảo do nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu Công nghiệp Đông Xuyên cung cấp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w