Một cây lớn khởi đầu từ cái mầm nhỏ, cuộc đời mỗi con người không có thầy cô,gia đình,bạn bè thì không thể trưởng thành được. Trong khoảng thời gian đã và đang học tập tại trường cho đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Điện Lực đã đưa môn học Phân tích thiết kế hướng đối tượng vào chương trình giảng dạy.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SIÊU THỊ VINMART
Sinh viên thực hiện : PHẠM HUY HƯNG
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ AN NINH MẠNG
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Sinh Viên Thực Hiện:
- Thiết kế giao diện
- Khảo sát hiện trường và xác lập dựán
- Mô tả bài toán
- Biểu đồ hoạt động
- Biểu đồ thành phần
Hùng
Trang 3Giảng Viên Chấm:
Giảng viên 1
Giảng viên 2
Trang 52.7 Biểu đồ tuần tự quản lý xuất 39
2.9 Biểu đồ tuần tự quản lý khách hàng thành viên 41 2.10 Biểu đồ cộng tác quản lý khách hàng thành viên 42
Trang 67.6 Sơ đồ đối tượng quản lý phiếu nhập 68
Trang 7Một cây lớn khởi đầu từ cái mầm nhỏ, cuộc đời mỗi con người không cóthầy cô,gia đình,bạn bè thì không thể trưởng thành được Trong khoảng thời gian
đã và đang học tập tại trường cho đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Chúng em xin gửilời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Điện Lực đã đưa môn học Phân tíchthiết kế hướng đối tượng vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửilời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – cô Nguyễn Thị Hồng Khánh đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tậpvừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Phân tích thiết kế hướng đối tượng của
cô, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệuquả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang đểcho chúng em có thể vững bước sau này Bộ môn Phân tích thiết kế hướng đốitượng là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp
đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiếnthức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, nên đồ án
“Quản lý siêu thị Vinmart” chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót vànhiều chỗ còn chưa chính xác Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thôngcảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô để đồ án của chúng em được hoànthiện hơn Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công NghệThông Tin thật nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp củamình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Em xin chân thành cảm ơn quýthầy cô!
Trang 8CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
1 Khảo sát hiện trạng
Đề tài:”Quản lý siêu thị VinMart”
Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tồng hợp hoặc chuyêndoanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng;đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản
lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằmthoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng Siêu thị là cửa hàng tự phục
vụ bày bán nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người tiêudùng như thực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình và các loại vật dụng cần thiếtkhác
Với đà tăng trưởng kinh tế, cũng như dân số như hiện nay thì nhu cầu vềmua sắm các loại đồ dùng ,thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngàyđang tăng lên một cách nhanh chóng Tài nguyên dữ liệu về các loại mặt hàng ngàycàng nhiều và hệ thống quản lý dựa trên nền tảng Excel đã không còn phù hợp, tốc
độ truy xuất dữ liệu không đủ để đáp ứng thanh toán nhanh cho khách hàng, vàtrong tương lai sẽ không thể đáp ứng được Ngoài ra, khi muốn tìm hiểu thông tin
về sản phẩm mà siêu thị cung cấp, khách hàng vẫn cần phải trực tiếp đến quầyhàng để xem Chưa tối ưu hóa được thời gian, cũng như gây khó khăn cho kháchhàng trong việc chọn lựa sản phẩm phù hợp với khách hàng
Trang 91.1 Giới thiệu siêu thị VinMart
Thương hiệu VinMart có lẽ không còn xa lạ gì với nhiều người dân ViệtNam trong vài năm trở lại đây Mặc dù ra đời tương đối muộn hơn so với các chuỗisiêu thị bán lẻ khác, nhưng không vì thế mà thương hiệu này yếu thế hơn
VinMart là hệ thống siêu thị thuộc Tập đoàn Masan Group, Việt Nam Hệ
thống này khai trương vào ngày 20 tháng 11 năm 2014 Theo thống kê củaVietnam Report tính đến tháng 11 năm 2017, VinMart và chuỗi cửa hàngVinMart+ nằm trong Top 2 nhà bán lẻ được người tiêu dùng quan tâm nhất, Top 4trên bảng xếp hạng 10 nhà bán lẻ uy tín nhất năm 2017
Tính đến tháng 5 năm 2019, VinMart đã có khoảng 111 siêu thị và khoảng 1.800cửa hàng VinMart+ trên 50 tỉnh thành Số lượng nhân viên khoảng hơn 11.000người Các sản phẩm của VinMart đều rất đa dạng với nhiều chủng loại, thươnghiệu khác nhau
VinMart Plus hay thường được gọi là VinMart+ là mô hình cửa hàng bán
lẻ tiện lợi vì cộng đồng Hệ thống VinMart+ có độ phủ sóng trên toàn quốc, là nơicung cấp hàng hóa, thực phẩm an toàn và tiện ích cho mọi gia đình
VinMart Plus hiện là chuỗi cửa hàng tiện lợi có số lượng cửa hàng lớn nhất
cả nước Tính đến năm 2017, số lượng cửa hàng VinMart+ đã lên tới 900 cửa hàng.Khu vực thường được hướng đến để mở cửa hàng là những nơi đông dân cư, khuchung cư, khu văn phòng Các mặt hàng được bày bán cũng đa dạng cả về chủngloại, chất lượng và số lượng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng
Trang 10*Giới thiệu chung:
Tên cửa hàng: Siêu thị VinMart Hoài Đức.
Tổng số nhân viên: 15 người.
Thời gian làm việc: Từ 6h00 sáng – 21h00 tối.
Địa chỉ:
Quản lý: 0946298657.
1.2 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức
1.2.1 Trang thiết bị của siêu thị
Bộ trang thiết bị bán hàng bao gồm:
▪ 4 Máy in phiếu bán hàng
▪ 4 Đầu đọc mã vạch
▪ 5 Máy tính (4 máy bán hàng POS và 1 máy chủ )
▪ 4 Máy kiểm kê
▪ 2 Máy in tem mã vạch
Trang 11▪ 2 Két thu ngân siêu thị
▪ 3 Tủ mát trưng bày trái cây
1.2.2 Giới thiệu mặt hang, dịch vụ
▪ Hình thức kinh doanh Siêu thị: kinh doanh tổng hợp hoặc chuyêndoanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng nhằm thoả mãnnhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng
1.3 Quy trình hoạt động
❖ Bán hàng
- Trước khi mở cửa, bộ phận kho có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hóatrong siêu thị trước khi mở cửa siêu thị
Trang 12thêm Khi đã hoàn tất việc chọn sản phẩm, khách sẽ chuyển đồ ra quầy thanh
toán và xuất hóa đơn
❖ Nhập hàng
- Vào cuối ngày, bộ phận kho có trách nhiệm kiểm tra hàng còn lại, rà soát sảnphẩm hết hạn, hàng sắp hết, báo cáo với quản lý
Quản lý nhận báo cáo từ bộ phận kho, liên hệ với bên cung cấp để đặt hàng
- Khi hàng đến, bộ phận kho tiếp tục kiểm kê, hàng có đúng, đủ số lượng, chấtlượng hàng có đạt yêu cầu hay không, rồi mới thanh toán, nhập hàng vào kho, báocáo lại với quản lý
❖ Báo cáo thống kê
- Quản lý siêu thị sẽ tổng hợp các doanh thu phiếu nhập để lập báo cáo định kỳhàng ngày,hàng tháng,hàng quý,hằng năm So sánh dữ liệu giữa bên thu ngân
và bộ phận kho, tránh gian lận, trục lợi riêng
- Bộ phận thu ngân sẽ thống kê các mặt hàng bán chạy và mặt hàng không bánchạy để quản lý định ra phương hướng phát triển cho siêu thị tháng tiếp theo
❖ Quản lý nhân viên
- Nhân viên của cửa hàng bao gồm: 1 quản lý, 4 nhân viên thu ngân, 2 nhân viênkho, 4 nhân viên bán hàng, 2 nhân viên dọn vệ sinh và 2 nhân viên bảovệ.Thông tin của nhân viên được tính theo ca làm việc đối với nhân viênparttime, ngày làm việc đối với nhân viên full time
Trang 13Part time: Ca cố định 4h/ngày, 6h/ngày, 8h/ngày (đăng ký ca 4h,6h hoặc 8h tùy vào lịch học) : 20.000đ / 1 giờ
- Ngoài tiền lương nhân viên còn được thưởng theo đánh giá năng lực của mìnhđối với siêu thị, dựa trên doanh số thu được, phạt khi vi phạm
- Nhân viên được nghỉ 2 ngày/tháng Hưởng mọi chế độ đãi ngộ của siêu thị
1.4 Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại
1.4.1 Ưu điểm
- Không yêu cầu cao về trình độ tin học
- Không cần đầu tư nhiều vào hệ thống quản lý
1.4.2 Nhược điểm
- Quản lý không chặt chẽ, cần phải đối chiếu dữ liệu dẫn đến nhầm lẫn
- Tốn thời gian trong việc đồng bộ dữ liệu do không thống nhất
- Bảo trì, sửa chữa khó khăn, một khi đã mất dữ liệu sẽ khó có thể khôi phục
- Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đôi khi cản trở việc thanh toán cho khách và chămsóc khách hàng, dẫn đến giảm sút doanh thu
1.5 Yêu cầu, mục tiêu của dự án mới
1.5.1 Mục tiêu
Trang 14- Phục vụ khách hàng tốt hơn dựa trên tính năng của hệ thống mới.
1.5.2 Yêu cầu hệ thống mới
- Thực hiện tốt hơn về mọi mặt của hệ thống hiện tại
- Đồng bộ hóa dữ liệu, giúp khôi phục dữ liệu không gặp khó khăn
- Đảm bảo về mặt bảo mật dữ liệu, chỉ làm việc với người có quyền sử dụng
- Đầy đủ chức năng của hệ thống quản lý
- Tích hợp tra cứu thông tin, mua sản phẩm trên ứng dụng smartphone, cảithiện
hoạt động mua hàng của khách hàng
- Yêu cầu cao hơn về trình độ tin học để có thể vận hành
1.5.3 Công nghệ sử dụng
- Sử dụng Rational Rose, Draw.io, Visual Paradigm để phân tích hướng đối tượng
- Xây dựng hệ thống quản lý trên nền công nghệ Net (Visual studio 2013), CSDL
hệ quản trị SQL server (SQL server 2008)
- Window 7, 8, 8.1, 10
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Phản hồi thông tin thị trường cho quản lý
Tiếp cận giới thiệu khách hàng những sảnphẩm mà siêu thị đang trưng bày
2 Nhân viên thu ngân
Tính tiền và hoàn tiền cho khách hàng Hỗtrợ khách hàng trong việc đóng bao bì Soáthóa đơn, giám sát tính tiền tại các Quầy thungân khác Kiểm soát bán hàng và giảiquyết các thông tin trực tiếp Phản hồi thôngtin cho quản lý
3 Nhân viên quản lý
Là người nắm được tình hình khi mua bándoanh thu của cửa hàng, quản lý nhân viên
Việc thống kê được thực hiện hàng tháng,hàng quí hoặc cũng có khi thống kê đột xuất
4 Nhân viên kho Chịu trách nhiệm sắp xếp hàng hóa trong
kho Kiểm tra hang hóa và hoàn thành quytrình nhập xuất hàng trong kho Báo cáo vàchịu trách nhiệm với bộ phận cấp trên
5 Nhân viên bảo vệ Kiểm soát an ninh trật tự an toàn tài sản;
kiểm soát an toàn phòng chống cháy nổ;
Trang 161.2 Xác định các ca sử dụng
1 Đăng nhập Người dùng cần đăng nhập đúng tài khoản
và mật khẩu của mình để có thể thực hiệncác thao tác cập nhật thông tin cho hệ thống
2 Lập hóa đơn Chức năng này được sử dụng để tính tiền và
lập hóa đơn cho khách khi có khách hàngyêu cầu thanh toán
3 Tạo phiếu nhập Chức năng này được sử dụng để tạo phiếu
nhập hàng vào kho
4 Tạo phiếu xuất Chức năng này được sử dụng để tạo phiếu
xuất hàng ra khỏi kho
5 Tạo phiếu trả Chức năng này được sử dụng để tạo phiếu
trả hàng cho nhà sản xuất nếu hàng hóa bịlỗi
6 Kiểm kê Chức năng này cho phép cập nhật thông tin
trong kho về số lượng, chủng loại
7 Quản lý nhập Chức năng này cho phép nhập hàng hóa vào
kho khi hàng hóa hết hay có nhu cầu bổsung thêm hàng hóa
8 Quản lý xuất Chức năng này cho phép xuất hàng từ kho
10 Thống kê Chức năng cho phép thống kê doanh thu của
cửa hàng theo từng thời điểm
11 Đăng xuất Cho phép người sử dụng hủy bỏ trạng thái
đăng nhập
Trang 171.3 Lược đồ use case
Trang 181.4 Đặc tả use case
1.4.1 Đặc tả Use Case đăng nhập
Tên Use Case Đăng nhập
Mô tả Use Case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
Actor Nhân viên quản lý, Nhân viên, Khách hàng
Tiền điều kiện Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công và có thể sử dụng chức năng mà hệ
thống cung cấp
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn chức năng đăng nhập
2 Form đăng nhâp hiển thị
3 Nhập tên, mật khẩu vào form đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu người dùng
5 Đăng nhập thành công, chuyển đến màn hình chính của hệ thống
Ngoại lệ
A Người dùng đăng nhập không thành công
1 Hệ thống báo lại quá trình đăng nhập không thành công
2 Yêu cầu người dùng đăng nhập lại
Trang 191.4.2 Đặc tả Use case quản lý sản phẩm
Tên Use Case Quản lý sản phẩm
Mô tả Use Case này cho phép người dùng quản lý được sản phẩm có trong
cửa hàngActor Nhân viên quản lý
Use Case liên
quan
Nhập kho, quản lý đơn nhập, thêm chiết khấu, tìm kiếm sản phẩm
Tiền điều kiện Nhân viên quản lý đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Nhân viên quản lý sẽ biết được số hàng hiện có, biết thiếu hàng nào
và còn tồn hàng nàoLuồng sự kiện
chính
1 Nhân viên quản lý kích hoạt chức năng quản lý sản phẩm
2 Hệ thông sẽ hiển thị tổng quát về những thông tin của sảnphẩm
1.4.3 Đặc tả Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Tên Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Mô tả Use Case này cho phép người dùng tìm kiếm thông tin về sản phẩm
đã được lưu trong hệ thốngActor Nhân viên quản lý, nhân viên, khách hàng
Use Case liên
quan
đăng nhập, quản lý sản phẩm
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống và đã có thông tin
sản phẩm được lưu trữ trong hệ thốngHậu điều kiện Thông tin tìm kiếm sẽ được hiện ra trên hệ thống
Trang 201.4.4.Đặc tả Use Case thêm chiết khấu
Tên Use Case Thêm chiết khấu
Mô tả Use Case này cho phép người dùng thực hiện những chính sách
khuyến mãi, giảm giá của các sản phẩm tới khách hàngActor Nhân viên quản lý
Use Case liên
quan Đăng nhập, quản lý sản phẩm
Tiền điều kiện Đã đăng nhập và đã có thông tin sản phẩm trên hệ thống
Hậu điều kiện Thông tin sản phẩm giảm giá sẽ được hiển thị
Luồng sự kiện
chính
1 Nhân viên quản lý chọn chức năng chiết khấu của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin của chương trình khuyếnmãi
3 Người dùng nhập thông tin chương trình khuyến mãi và ưuđãi giảm giá cho những sản phẩm được chọn
4 Hệ thống lưu lại thông tin của chương trình và sản các sảnphẩm được chiết khấu
Trang 211.4.5 Đặc tả Use Case quản lý đơn nhập
Tên Use Case Quản lý đơn nhập
Mô tả Use Case này cho ta xem được bao quát và quản lý được đơn
nhập của shop khi hàng hóa hết hay có nhu cầu thêm hàngActor Nhân viên quản lý
Use Case liên
quan
Đăng nhập, Quản lý sản phẩm, nhập kho
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công và mã hàng đã được cập nhập vào hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng nắm được danh sách các đơn nhập
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn chức năng quản lý đơn nhập
2 Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập
3 Nhân viên quản lý nhập mã hàng
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
5 Hệ thống yêu cầu số lượng
6 Hệ thống chuyển thông tin đến xưởng sản xuất
7 Người dung chọn chấm dứt việc xem danh sách này
8 Hệ thống thoát khỏi việc xem danh sách này
A Nhân viên quản lý nhập mã hàng không hợp lệ
1 Hệ thống hỏi nhân viên quản lý có muốnthêm mặt hàng này vào hệ thống không
2 Nhân viên quản lý chọn thêm sản phẩm
3 Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng
4 Nhân viên quản lý nhập tên hàng
Trang 22B Nhân viên quản lý không chọn thêm hàng
1 Hệ thống hỏi nhân viên quản lý có muốn thêmmặt hàng này vào hệ thống không
2 Nhân viên quản lý không thêm sản phẩm
3 Hệ thống trở lại bước 2 của luồng chính của
hệ thống
1.4.6 Đặc tả Use Case nhập kho
Tên Use Case Thêm sản phẩm
Mô tả Use Case này mô tả chức năng thêm thông tin sản phẩm vào hệ thống
Actor Nhân viên quản lý
Use Case liên
quan
Quản lý sản phẩm, đăng nhập, quản lý đơn nhập
Tiền điều kiện Nhân viên quản lý đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện Thông tin sản phẩm được lưu trữ vào hệ thống
Luồng sự kiện
chính
1 Chọn chức năng thêm sản phẩm
2 Nhân viên quản lý nhập mã và toàn bộ thông tin của sản phẩm
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào
4 Thông báo thêm sản phẩm thành công
Trang 23Ngoại lệ A Dữ liệu nhập không hợp lệ
1 Thông báo thêm thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 1
1.4.7 Đặc tả Use Case quản lý nhân sự
Tên Use Case Quản lý nhân sự
Mô tả Use Case này cho phép người dùng quản lý được sản phẩm có trong shop
Actor Nhân viên quản lý
Use Case liên quan Đăng nhập, cập nhập thông tin nhân sự, tính lương, thông tin chấm công
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện Các thông tin của nhân viêm được hiển thị trên hệ thống
Trang 24Luồng sự kiện
chính
1 Chọn chức năng quản lý nhân viên
2 Form quản lý nhân viên xuất hiện, hệ thống hiển thị thông tin cánhân nhân viên
3 Hệ thống cung cấp liên kết để thành viên có thể sửa thông tin
1.4.8 Đặc tả Use Case cập nhập thông tin nhân sự
Tên Use Case Cập nhập thông tin nhân sự
Mô tả Use Case này cho phép thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên vào hệ
thốngActor Nhân viên quản lý
Use Case liên
quan
Quản lý nhân sự
Tiền điều kiện Nhân viên quản lý đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện Thông tin khách hàng được lưu trữ vào hệ thống
Trang 25Luồng sự kiện
chính
1 Chọn chức cập nhập thông tin nhân sự
2 Hệ thông hiển thị form quản lý thông tin nhân sự yêu cầuchọn chức năng muốn thực hiện (thêm thông tin nhân sự,xóa thông tin nhân sự, sửa thông tin nhân sự)
3 Nhân viên quản lý chọn chức năng cần thực hiện
4 Nhân viên quản lý nhập toàn bộ thông tin của nhân viên
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào
6 Thông báo cập nhập thành côngNgoại lệ A Dữ liệu nhập không hợp lệ
1 Thông báo cập nhập thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 4
1.4.9 Đặc tả Use Case quản lý thông tin khách hàng
Tên Use Case Quản lý thông tin khách hàng
Mô tả Use Case này cho giúp ta nắm được các thông tin của khách hàng
được lưu trữ trong hệ thống
Actor Nhân viên quản lý
Trang 26Use Case liên
quan
Đăng nhập
Tiền điều kiện Nhân viên quản lý đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Nắm được các thông tin tổng quát của khách hàng
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn chức năng quản lý khách hàng
2 Hệ thông sẽ hiển thị thông tin về những thông tin về nhữngkhách hàng
3 Nhân viên quản lý có thể chọn một khách hàng để xemthông tin chi tiết về khách hàng đó
1.4.10 Đặc tả Use Case cập nhập thông tin khách hàng
Tên Use Case Cập nhập thông tin khách hàng
Mô tả Use Case này có chức năng thêm thông tin khách hàng
Actor Nhân viên quản lý, nhân viên
Use Case liên
Trang 274 Nhân viên quản lý chọn chức năng cần thực hiện
5 Nhân viên quản lý nhập toàn bộ thông tin của kháchhàng
6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhâp vào
7 Thông báo cập nhập thông tin khách hàng thành côngNgoại lệ A Dữ liệu nhập không hợp lệ
1 Thông tin cập nhập thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 5
1.4.11 Đặc tả Use Case doanh thu
Tên Use Case Doanh thu
Trang 28Mô tả Use case này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của cửa hàng
tại thời điểm
Actor Nhân viên quản lý
Tiền điều kiện Đã đăng nhập được vào hệ thống
Hậu điều kiện Bảng doanh thu được hiển thị lên hệ thống
Luồng sự kiện
chính
1 Nhân viên quản lý chon chức năng doanh thu
2 Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê
3 Người dùng chọn hình thức thống kê (tháng, quý, thời điểm hiệntại)
4 Hệ thông hiển thị bảng thống kê doanh thu
1.4.12 Đặc tả Use Case tạo hóa đơn
Tên Use Case Tạo hóa đơn
Mô tả Use Case này cho phép người dùng tạo hóa đơn bán hàng
Trang 29Actor Nhân viên
Use Case liên
quan
Bán hàng
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Hóa đơn bán hàng được lập và lưu trữ vào hệ thống
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn sản phẩm khách hàng mua và nhập sốlượng cần mua, tìm tên khách hàng trong hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng vừa nhập vào
3 Hệ thống tính tổng tiền dựa trên đơn giá và số lượng sảnphẩm được mua
4 Hệ thống lưu hóa đơn vào cơ sở dữ liệu và thực hiện cậpnhập tích điểm tích lũy cho khách
Ngoại lệ A Thông tin khách hàng không hợp lệ
1 Hệ thống thông báo không hợp lệ Yêu cầu nhập lạihoặc nếu chưa có người dùng phải thêm thông tinkhách hàng vào hệ thống
2 Use Case tiếp tục ở bước 2
Trang 30Mô tả Use Case này cho phép khách hàng tạo đơn hàng để tiến hành
Tiền điều kiện Khách hàng đã chọn sản phẩm mình muốn
Hậu điều kiện Sản phẩm được chọn đã được thanh toán xong
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin khách hàng nhập
5 Hệ thống thông báo giao dịch thành côngNgoại lệ A Nhập sai dữ liệu
1 Hệ thống thông báo tạo đơn hàng không thành công
2 Hệ thống hiện lại form nhập thông tin và các trườngnhập sai
3 Khách hàng nhập lại thông tin
1.5 Lược đồ use case
1.5.1 Lược đồ usecase quản lý nhân viên
Trang 311.5.2 Lược đồ usecase quản lý kho
Trang 321.5.4 Lược đồ usecase thanh toán
Trang 342 Biểu đồ tuần tự và cộng tác
2.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập
Trang 352.2 Biểu đồ cộng tác đăng nhập
Trang 362.3 Biểu đồ tuần tự lập hóa đơn
Trang 372.4 Biểu đồ cộng tác lập hóa đơn
Trang 382.5 Biểu đồ tuần tự quản lý nhập
Trang 392.6 Biểu đồ cộng tác quản lý nhập.
Trang 402.7 Biểu đồ tuần tự quản lý xuất