Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam. Trong những năm gần đây, tỉnh Yên Bái đã chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế xã hội. Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư lớn đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng như vậy, nhu cầu về đất đai tại Yên Bái cũng tăng cao. Điều này tạo ra khó khăn trong công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế. Để đáp ứng nhu cầu này, cần có các chính sách và quy trình quản lý đất đai hiệu quả, đồng thời cần đảm bảo công bằng, minh bạch và tuân thủ theo quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác. Do đó việc tổng kết, đánh giá hiệu quả của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn tỉnh nói riêng là hết sức cần thiết.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI BẰNG ĐOÀN
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
TỔ CHỨC KINH TẾ KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2023
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Chuyên Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số : 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trịnh
Thái Nguyên - 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đếncác thầy, cô trong khoa Khoa học Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Khoahọc - Đại học Thái Nguyên, các cơ quan, tổ chức tạo điều kiện và hỗ trợ em trongquá trình thực hiện đề tài, giúp em tích lũy thêm kinh nghiệm và kiến thức thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo, PGS.TS Mai Văn Trịnhngười đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, góp ý để em hoàn thành luận văntốt nghiệp
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Yên Bái và một số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đã chia sẻkiến thức, thảo luận, cung cấp tài liệu thông tin thực tiễn, giúp em hoàn thành tốtluận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2023
Học viên
Bùi Bằng Đoàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung của đề tài 2
2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
3 Đóng góp của đề tài 2
4 Cấu trúc luận văn thạc sĩ 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất 4
1.1.1 Đất đai, sở hữu đất đai 4
1.1.2 Giao đất, cho thuê đất 8
1.1.3 Quản lý sử dụng đất 10
1.1.4 Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất 11
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất 12
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai trên giới 12
1.2.2 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất ở Việt Nam 15
1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái có ảnh hưởng đến công tác giao đất và thuê đất 24
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24
1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 27
1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
1.3.4 Tiềm năng kinh tế 35
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 38
Trang 52.2 Nội dung nghiên cứu 38
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Phương pháp luận 39
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 - 2022 41
3.1.1 Tình hình quản lý đất đai tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2022 41
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái năm 2022 54
3.1.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái 56
3.2 Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2022 57
3.2.1 Căn cứ để tỉnh Yên Bái thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế giai đoạn 2018-2022 57
3.2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2022 59
3.2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái 65
3.2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 75
3.3 Những giải pháp nhằm giải quyết các bất cập, nâng cao hiệu quả của công tác giao đất và cho thuê đất với các tổ chức kinh tế tại tỉnh Yên Bái 78
3.3.1 Giải pháp về kinh tế 78
3.3.2 Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 79
3.3.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 KẾT LUẬN 81
2 KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái năm 2022 55 Bảng 3.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2022 64 Bảng 3.3 Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2018 -2022 65 Bảng 3.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra 66 Bảng 3.5 Tình hình sai phạm trong quản lý sử dụng đất của 6 tổ chức kinh tế được điều tra 67 Bảng 3.6 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế được giao và cho thuê đất trong giai đoạn 2018-2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 70 Bảng 3.7 Đánh giá của các cán bộ về quá trình thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất 72 Bảng 3.8 Nguyên nhân công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế chưa được thuận lợi 72 Bảng 3.9 Đánh giá của cán bộ về giá thuê đất, giao đất cho các tổ chức kinh tế 73
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Luật Đất đai năm 2013, chính sách giao đất và cho thuê đất được thiết lập nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và an ninh-quốc phòng Việc giao đất, cho thuê đất cho các công trình và dự án đã được triển khai để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa nông thôn Đồng thời, việc này cũng đóng góp vào tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ kinh tế đất Theo số liệu thống kê năm
2020 từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng diện tích đất đã được giao cho các đối tượng sử dụng là 26.842.798 ha, chiếm 81,04% tổng diện tích tự nhiên Các tổ chức trong nước sử dụng 10.568.289 ha, chiếm 31,91% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,37% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng Các tổ chức nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức ngoại giao) sử dụng 46.490
ha, chiếm 0,14% tổng diện tích tự nhiên và bằng 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng.
Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam Trong những năm gần đây, tỉnh Yên Bái đã chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế xã hội Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư lớn đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tuy nhiên, với
sự phát triển nhanh chóng như vậy, nhu cầu về đất đai tại Yên Bái cũng tăng cao Điều này tạo ra khó khăn trong công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế Để đáp ứng nhu cầu này, cần có các chính sách và quy trình quản lý đất đai hiệu quả, đồng thời cần đảm bảo công bằng, minh bạch và tuân thủ theo quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác Do đó việc tổng kết, đánh giá hiệu quả của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tácgiao đất và cho thuê đất trên địa bàn tỉnh nói riêng là hết sức cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế khi được
nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 - 2022
Trang 8- Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh
tế tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2022
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao đất vàcho thuê đất của các tổ chức kinh tế tại tỉnh Yên Bái
3 Ý nghĩa
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở đánh giá về hệ thống chính sách
giao đất và cho thuê đất hiện tại Bằng cách phân tích, đánh giá và so sánh cácquy định và quy trình liên quan, những điểm hợp lý và chưa hợp lý trong hệthống này đã được xác định Điều này giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõhơn về những khía cạnh cần cải thiện và điều chỉnh trong việc giao đất và chothuê đất cho các tổ chức kinh tế
- Thông qua việc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi đượcNhà nước giao đất và cho thuê đất, các tổ chức có thể tham gia vào quy trìnhnày một cách chủ động và hiệu quả hơn Họ có thể đánh giá được mức độ hợp lýcủa các điều khoản hợp đồng và yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi nếu cần thiết, từ
đó bảo vệ quyền lợi và tối đa hóa lợi ích của mình
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đápứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người cókhả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có thamgia vào giao lưu dân sự) “Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng quýgiá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài sản trongphương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội Đồng thời, đất đai còn được coi
là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tácđộng vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đamục đích Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thờigian sử dụng
Đất đai là “địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, công trình côngnghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình khác Đất đai cung cấp nguyênliệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch, ngói, xi măng, gốm, sứ…Trong ngành nông, lâm nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,
là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luônchịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới đất…) và công cụ hayphương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuấtnông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự
Trang 10nhiên của đất Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động vớichức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là khotàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất
và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất,chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất”
Thực hiện quản lý và sử dụng đất theo quan điểm phát triển bền vững làmột xu hướng đang được thực hiện trên toàn cầu Mục tiêu chính là loại bỏ đóinghèo, thay đổi các mô hình sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ và quản lý tài nguyênthiên nhiên để đảm bảo phát triển kinh tế và xã hội bền vững (Đỗ Hậu vàNguyễn Đình Bồng, 2012)
1.1.1.2 Sở hữu đất đai
Tại Điều 4 Sở hữu đất đai Luật đất đai 2013 quy định về sở hữu đất đainhư sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đấttheo quy định của Luật này.”
Nhà nước là đại diện cho nhân dân quản lý, là công cụ để nhân dân thựchiện quyền lực nhân dân dưới hình thức dân chủ đại diện, là chủ thể của quyềnlực chính trị, là tổ chức chính trị thể hiện tập trung nhất quyền lực nhân dân, nhànước có sức mạnh cưỡng chế toàn diện, ban hành và sử dụng pháp luật để quản
lý các quá trình xã hội và có thể thông qua pháp luật mà các chủ trương, chínhsách của Nhà nước được triển khai một cách rộng rãi và thống nhất trên quy môtoàn xã hội
Sở hữu toàn dân về đất đai là sở hữu chung của toàn dân, nhưng có sự phânchia việc thực hành quyền sở hữu giữa người sử dụng đất với Nhà nước Về bảnchất, sở hữu toàn dân về đất đai không phải là nguồn gốc của thực tế phức tạphiện nay về đất đai, sở hữu toàn dân không phải là “sở hữu nhà nước về đất đai
Sở hữu toàn dân về đất đai là điều kiện nền tảng để người lao động Việt Nam có
cơ sở pháp lý bảo vệ lợi ích của chính mình, tạo điều kiện để Nhà nước xã hộichủ nghĩa bảo vệ lợi ích của người lao động tốt nhất” (Phan Thị Thanh Huyền,2015)
Trang 11Xuyên suốt quá trình đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định đất đaithuộc sở hữu toàn dân, đây là vấn đề tất yếu bởi đất đai là thành quả của sựnghiệp dựng nước và giữ nước lâu dài của dân tộc nên phải thuộc sở hữu chungcủa toàn dân và được sử dụng cho mục đích chung của toàn dân tộc, của nhândân “Việc xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là khẳng định quyền củatoàn dân đối với việc định đoạt, khai thác, sử dụng, phát triển và bảo vệ đất đai
và các tài sản gắn liền với nó theo cơ chế dân chủ Chế độ sở hữu toàn dân vềđất đai cũng sẽ đảm bảo cho các quan hệ trong xã hội được vận hành trên nềntảng của quyền sở hữu chung, song dưới những hình thức cụ thể được thể chếhóa bằng pháp luật, chính sách Ngoài ra, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai còn
có ý nghĩa trong quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia khác, tạo sự tươngđồng với khái niệm chủ quyền về đất đai, biên giới, lãnh thổ của quốc gia”” (VũVăn Phúc và cs, 2013)
Tóm lại, sở hữu đất đai là quan hệ xã hội qua đó xác định đất đai thuộc về
ai, do ai sở hữu, sử dụng và định đoạt Quyền sở hữu đất đai cũng như quyền sởhữu tài sản bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyềnđịnh đoạt đối với đất đai
1.1.2 Giao đất, cho thuê đất
1.1.2.1 Giao đất
Nhà nước là đại diện “sở hữu toàn dân về đất đai, đây là cơ sở nền tảng đểthực hiện chế độ công hữu đối với đất đai, là một tư liệu sản xuất chủ yếu vàquan trọng Nhà nước có đầy đủ quyền của chủ sở hữu nhưng trên thực tế nhànước không trực tiếp quản lý đối với các thửa đất mà nhà nước thực hiện việcphân phối quỹ đất cho người sử dụng đất thông qua các quy định về giao đất,cho thuê đất để đảm bảo cho việc quản lý đất đai được tập trung, thống nhất”,đồng thời sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và mang lại hiệu quả
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” Như
vậy, giao đất là căn cứ pháp lý phát sinh quyền sử dụng đất, xác lập quan hệ
Trang 12pháp luật đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm phát sinh quyền,nghĩa vụ của các bên “Mặc dù vậy, quy định này vẫn chưa đầy đủ vì có trườnghợp đối tượng được giao đất không phải vì có nhu cầu sử dụng và chỉ được giaoquản lý đất trong một khoảng thời gian nhất định khi đất chưa được giao hayđược cho thuê Đối tượng giao đất quản lý đất có trách nhiệm phải thực hiệnđúng các quy định của pháp luật để đất không bị lấn, chiếm”.
“Từ những phân tích trên có thể hiểu một cách đầy đủ, giao đất là traoquyền sử dụng đất từ phía Nhà nước cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cộngđồng dân cư có nhu cầu sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) hoặc traoquyền quản lý cho đối tượng có trách nhiệm quản lý đất (gọi chung là ngườiquản lý đất) bằng quyết định hành chính”
1.1.2.1 Cho thuê đất
Tại nhiều nước trên thế giới, cũng như các loại tài sản khác, đất đai đượccoi là một loại hàng hóa, các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất có thể mua đấthoặc thuê đất Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên khi đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thìngoài hình thức được Nhà nước giao đất còn được Nhà nước cho thuê đất
Theo quy định tại khoản 8, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất” Như vậy, cho thuê đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền
cho người sử dụng đất bằng hợp đồng
Về bản chất, hợp đồng thuê đất là một dạng của hợp đồng thuê tài sản nên
có thời hạn xác định, khi hết thời hạn thuê thì bên thuê quyền sử dụng đất phải
“trả quyền sử dụng đất cho bên cho thuê (Nhà nước) nếu bên thuê không có nhucầu thuê tiếp hoặc khi có nhu cầu thuê tiếp nhưng không được gia hạn hợp đồngthuê Khi thuê đất, người thuê đất phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước trong thờigian thuê đất, trừ trường hợp được miễn tiền thuê đất và phải thực hiện cácnghĩa vụ của người sử dụng đất Ngoài hình thức cho thuê đất từ phía Nhà nước,còn có hình thức cho thuê đất và cho thuê lại đất từ phía người sử dụng đất
Trang 13thông qua hợp đồng với sự khác biệt về chủ thể cho thuê đất không phải là Nhànước” mà là người sử dụng đất.
1.1.3 Quản lý sử dụng đất
Theo định nghĩa của “Liên Hợp Quốc, quản lý đất đai là quá trình lưu giữ
và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tinliên quan đến đất (United Nations, 1996); là quá trình đảm bảo theo luật phápcho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhận thu được từ đất (thôngqua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Đốitượng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư bao gồmcác công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sửdụng”, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai
và giải quyết tranh chấp đất đai (Engelke and Vancutsem, 2012; Georgia, 2001).Nhà nước phải đóng vai trò “chính trong việc hình thành chính sách đất đai
và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai vàpháp luật liên quan đến đất đai Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xácđịnh một số nội dung chủ yếu: sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung
và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của lĩnh vực công
và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính, quản lýnguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo”; trợ giúp về chuyên gia tư vấn
và kỹ thuật; hợp tác quốc tế
Quản lý sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đấtđược sử dụng Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là “những hoạt động củacon người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc cótác động lên chúng” Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và
kỹ thuật được sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng vàphát triển (Peter, 2008; World Bank, 2010) Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu vàphương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinhthái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội
và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một số điều kiện và nhân tố ảnh
Trang 14hưởng đến việc quản lý sử dụng đất: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xãhội và yếu tố không gian.
Chủ thể của quản lý sử dụng đất là “người sử dụng đất” bao gồm: “Tổchức kinh tế (trong nước, nước ngoài), các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, đơn vị quân đội, các tổ chức chính trị, xã hội, hộ gia đình, cá nhân Bêncạnh đó, khách thể của quản lý sử dụng đất là các loại đất đã được xác định cácmục đích sử dụng: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp Khi Nhà nước cóquyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đượcbảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Người sử dụng đất thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụngđất cũng như duy trì bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai Mặt khác, đất đai lànguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con người đều trực tiếphoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Quản lý đất đai phải đảm bảo nguyên tắc tậptrung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu
và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc
sở hữu toàn dân”, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhấtquản lý về đất đai
1.1.4 Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất
Tổ chức kinh tế: “Theo Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014, tổ chức kinh tế là tổchức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồmdoanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiệnhoạt động đầu tư kinh doanh Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã
và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chứckinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” (Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam, 2014)
Theo T”hông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
Trang 15đồ hiện trạng sử dụng đất, tổ chức sử dụng bao gồm” (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2014):
- Tổ chức trong nước gồm: (1) “Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp vàcác hợp tác xã; (2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả
Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vịquốc phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy địnhcủa pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sựnghiệp công lập, tổ chức kinh tế)”
- Tổ chức nước ngoài gồm: (1) “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàigồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mualại theo quy định của pháp luật về đầu tư; (2) Tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diệnkhác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừanhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chứcliên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ”
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai trên giới
1.2.1.1 Trung Quốc
Hiến pháp năm 1982 quy định: “Không tổ chức, cá nhân nào được phépchiếm đoạt, mua bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai dưới bất kỳ hình thứcnào” Ở thời kỳ này, “Trung Quốc không thừa nhận trao đổi đất đai như một loạihàng hóa theo quan hệ thị trường Luật Đất đai năm 1986 quy định cơ cấu sửdụng đất đai thông qua việc giao đất và cho thuê đất có đền bù, từ đây đã tạo nềntảng cho việc hình thành thị trường đất đai Hiến pháp sửa đổi năm 1988 đã đưađất đai ở Trung Quốc vào quan hệ thị trường, chấm dứt chế độ phân phối đất đai
Trang 16không thu tiền và không xác định thời hạn, đất đai được chính thức được thamgia vào thị trường như một loại hàng hóa Hiến pháp sửa đổi năm 1988 cũng đã
bổ sung quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đồng thời hủy bỏ quy địnhcấm cho thuê đất Để cụ thể Hiến pháp, Hội đồng nhà nước Trung Quốc đã banhành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển quyền sử dụng đất của Nhà nướctại đô thị, trong đó quy định rõ về quyền sử dụng đất có thể chuyển nhượng bằnghợp đồng, đấu thầu và đấu giá” Đến nay, Trung Quốc đã ban hành, sửa đổi một
số Luật đất đai và quy định về quản lý đất đai ở hầu hết các huyện và tỉnh thànhđều được chuyển giao theo phương thức phải trả tiền cho Nhà nước
1.2.1.2 Ôxtraylia (Úc)
Ở nước Úc có 03 hình thức sở hữu về đất: Sở hữu nhà nước, sở hữu đất đai
tư nhân và Quyền đất đai của người bản xứ
Chế độ sở hữu nhà nước: “Đất vương quyền theo luật Anh - Úc nghĩa lànhà vua có toàn quyền về đất đai nên đất đai gọi là đất vương quyền Trong khilịch sử phát triển luật BĐS ở Úc lại dựa trên giả định ngay từ ban đầu rằng đấtđai sẽ là đối tượng của sở hữu tư nhân, đất đai phải được sử dụng có hiệu quảnhất thông qua thị trường và thực tế đã khẳng định xu hướng này Chế độ sở hữuđất đai tư nhân: Sở hữu tư nhân về đất đai được thiết lập tương ứng với kháiniệm về tài sản mà học thuyết về tài sản thì tài sản là khái niệm trừu tượng đượcđặt giữa đất đai và người sử dụng đất Như vậy nhiều người có thể có lợi trêncùng một mảnh đất Hơn nữa các lợi ích có thể phân theo thời gian và ứng với
nó có những loại tài sản khác nhau được thiết lập Theo phương thức này thì chủthể được cấp đất được đảm bảo lợi ích tuyệt đối về đất còn Vương quyền chỉ làdanh nghĩa, tài sản không được thừa kế và các tài sản khác theo phương thứcthuê”
Nhìn chung, “việc quản lý sử dụng đất nói chung và đất của các tổ chứckinh tế nói riêng ở các nước phát triển dựa trên cơ chế thị trường nhưng có sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, nhà nước chủ yếu thực hiện trao quyền sử dụngđất, quyền sở hữu đất thông qua bán đấu giá đất và cho thuê đất theo giá thịtrường Nhờ có giá đất sát giá thị trường nhà nước mới có kết quả tính toán tài
Trang 17chính đúng liên quan đến đất đai và qua đó dùng công cụ tài chính (đánh thuế)
để điều khiển sự vận động lưu thông đất đai theo kế hoạch vĩ mô của mình,người sử dụng đất có cơ sở để tính toán những bài toán kinh tế của mình trên giá
cả đất đai sát với giá thị trường Nhờ đó đất đai được vận động, tự động phânphối vào các quy trình khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận động này là sự vậnđộng tự giác điều tiết qua cơ chế thị trường nhưng có sự điều khiển quản lý vĩ
mô của nhà nước”
1.2.1.3 Mỹ
“Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,8 triệu km2, dân số hơn 300 triệungười, đất đô thị và chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên Là một quốcgia phát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển, có khả năngđiều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của
Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; cácquyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của côngdân Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất có hiệu quảtrong việc phát triển kinh tế đất nước, trong đó có hiệu quả đầu tư để nâng caogiá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn
xã hội”
Về chế độ giao đất: “Trước năm 1862 pháp luật đất đai ở Mỹ chủ yếu dùnghình thức công khai đấu giá bán đất công (tương tự như hình thức giao đất cóthu tiền ở nước ta hiện nay); còn từ giai đoạn 1862 trở về sau thì trọng tâm củaviệc phân phối đất đai chuyển sang việc cho tặng đất miễn phí đối với ngườikhai hoang (tương tự như hình thức giao đất không thu tiền ở nước ta hiệnnay)”
Về chế độ thuê đất: “Luật pháp Mỹ quy định quan hệ chủ đất (Land Lord)
và người thuê (Tenant) là tương đối chi tiết, cụ thể: người thuê không có đất màchỉ có một số quyền lợi, đồng thời còn phải mang quyền lợi cho chủ đất; thuêmướn là có kỳ hạn cố định, nếu quá một năm thì phải thỏa thuận bằng hợp đồng,đáo hạn thì quan hệ thuê mướn mặc nhiên hết hiệu lực Kỳ hạn sử dụng cũng cóthể căn cứ vào việc tính toán tiền thuê và phương pháp chi trả để xác định, nếu
Trang 18một bên không thông báo việc kết thúc trước theo thời gian quy định thì việcthuê mướn đương nhiên vẫn tiếp tục Ngoài ra, còn có các hình thức thuê tùy ý,thuê đất không chiếm hữu, thuê đất có chiếm hữu, thuê đất thả nổi … phân biệtbằng tiền thuê và nghĩa vụ của các bên (chủ đất, người thuê) khi có sự sai khác
* Hệ thống địa chính sơ khai
Trong thời kỳ Nhà Trần, “Nhà nước phong kiến đã có tư tưởng thành lập
hệ thống địa bạ để quản lý đất đai Vào cuối Nhà Trần và đầu thời kỳ Nhà Hồ(1398 - 1402) nhà nước đã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về hạndanh điền, hạn nô và đo đạc lập sổ ruộng đất Hệ thống địa chính đầu tiên đượcthiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng (năm1428) và được hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 - 1491) cùng với việcban hành luật Hồng Đức” Hệ thống này bao gồm một số nội dung chủ yếu nhưsau:
- Đo đạc các thửa đất, làm sổ ruộng đất toàn quốc vào năm 1428
- Ban hành Quốc triều hình luật hay còn gọi là Luật Hồng Đức năm 1483gồm 722 điều, trong đó 59 điều quy định về ruộng đất
- Thực hiện phép “Quân điền” (bắt đầu từ năm 1429) theo đó các làng xãphải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân đinh sử dụng theo thờigian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước
- Có chính sách cụ thể về xác định quyền sở hữu tư nhân đối với đất đai
Trang 19Hệ thống địa chính thời Hậu Lê đã góp phần tăng cường quyền lực cho nhànước phong kiến, tăng cường quyền lực cho bộ máy hành chính, điều chỉnhđược mối quan hệ giữa đất đai của nhà vua và đất đai tập thể của làng xã và đấtđai tư nhân của giai cấp địa chủ, gia tăng thuế cho quốc gia, phát triển kinh tế vàsức sản xuất phong kiến.
* Hệ thống địa chính của Nhà Nguyễn
Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay còn gọi là “Luật Gia Long” vào năm
1815 gồm 398 điều trong đó có 14 điều về ruộng đất
- Thực hiện phép “Quân điền” mới vào năm 1804, trong đó có chính sáchthu hẹp quỹ đất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng được phân cấp đấtcông theo định kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy định
- Thực hiện cải cách ruộng đất vào thời Minh Mạng với nội dung xác lậpquyền sở hữu tuyệt đối của Nhà vua về đất đai, thiết lập chế độ hạn điền, giảmbớt quyền lực kinh tế của địa chủ (nhưng chỉ được thực hiện ở tỉnh Bình Định,không triển khai được ra quy mô rộng do trở ngại ở tầng lớp địa chủ, quan lại)
- Phát triển mạnh mẽ quỹ đất đai toàn quốc thông qua khai khẩn đất hoang,
tổ chức dồn điền và dinh điền
Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế độ bảo hộ
Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ đều thành lập hệ thống địa chính vớichế độ điền thổ và bảo thủ điền thổ mà theo đó các chủ sở hữu đất sau khi đăng
ký được cấp bằng khoán điền thổ
Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế độ cai trị nửa bảo hộ Từ năm 1930 hoạtđộng địa chính là công tác “Bảo tồn điền trạch”
Trang 20b Thời kỳ 1954-1986
Ngày 4 tháng 12 năm 1953, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hoàthông qua Luật Cải cách ruộng đất Ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Hồ ChíMinh ký Sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật Cải cách ruộng đất
“Ngày 01 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lýruộng đất trong cả nước Giao đất là một trong bảy nội dung cơ bản về công tácquản lý ruộng đất trong Quyết định số 201/CP năm 1980 Theo đó, việc giao đấtđược thực hiện theo nguyên tắc chung là phải căn cứ vào quy hoạch đã được cấp
có thẩm quyền xét duyệt; tránh việc lấy đất nông nghiệp, nhất là đất trồng câylương thực thực phẩm, cây công nghiệp để dùng vào mục đích không sản xuấtnông nghiệp Thời kỳ này nhà nước chưa có chính sách nào quy định về việc chothuê đất”
d Thời kỳ 1993-2003
“Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 14/7/1993,đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, giải quyết đồng thời mối quan hệhành chính, dân sự, xã hội và kinh tế trong sử dụng đất Luật quy định thẩmquyền giao đất, cho thuê đất thuộc Chính phủ đối với đất quốc phòng, an ninh vàtrường hợp tổ chức sử dụng đất từ 1 ha trở lên, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđối với trường hợp tổ chức sử dụng đất dưới 1ha Đất đai có giá và Nhà nước
Trang 21xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khigiao đất hoặc cho thuê đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất”.
Sau khi Luật Đất đai 1993 được áp dụng, nhiều bất cập đã được phát hiệntrong hệ thống tài chính đất đai Một trong số đó là sự chênh lệch lớn giữa haimức giá đất, gây khó khăn và vướng mắc trong quá trình thu hồi đất nôngnghiệp để sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp Hệ thống này đã tạo điều kiệncho tham nhũng và đầu cơ về đất đai Tuy nhiên, để có cái nhìn tổng quan và chitiết hơn về các sửa đổi và bổ sung cụ thể trong Luật Đất đai vào năm 1998 và
2001, cần tham khảo các tài liệu pháp luật liên quan và các nguồn tin chính thứctại Việt Nam
Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 đã quy định cho phép giao đất cóthu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựngkinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạtầng Luật cũng quy định cụ thể về quyền tài sản đối với đất được giao theo cáchình thức không thu tiền, có thu tiền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm
“Đổi mới chính sách đất đai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Tập trung vào việc làm rõ chức năng của Nhà nước đại diện sởhữu về đất đai và chức năng quản lý nhà nước về đất đai Các quyền năng củaquyền sở hữu đã được làm rõ và xác định cụ thể như Nhà nước nắm giữ nhữngquyền năng nào và thuộc thẩm quyền quyết định của những cơ quan nào, Nhànước trao những quyền năng nào cho người sử dụng đất Nhà nước nắm giữquyền định đoạt đối với đất đai, trao quyền chiếm hữu và quyền sử dụng chongười sử dụng đất”
e Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 đến nay
Sau nhiều lần chỉnh sử, bổ sung Luật đất đai hiện hành đã tăng cường hơnviệc vận hành các quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường, tiến tới xóa bỏ bao cấptrong quản lý; sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp các trường hợpđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng
Trang 22đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực hiện cơ chế đấu giáquyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
“Các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính không được thựchiện giao đất không thu tiền sử dụng đất như “Luật Đất đai năm 2003 mà phảichuyển sang thuê đất Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợpcho thuê (Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013) và tổ chức kinh tế được Nhànước giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyểnnhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền
sử dụng đất”” (Khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013)
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định “Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân trong nước cũng được quyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng nămhoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (Khoản 1 Điều 56 Luật Đấtđai năm 2013)” Trước đây, Luật Đất đai năm 2003 quy định tổ chức kinh tế, hộgia đình, cá nhân trong nước chỉ được thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Sovới Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2003 chỉ nêu lên căn cứ giao đất,cho thuê đất chứ không đặt ra điều kiện cho chủ thể xin giao đất, xin thuê đất.Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XI đã chỉ rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử dụng đúngmục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao…”, “Thu hẹp các đối tượng được giaođất và mở rộng đối tượng được thuê đất” Nghị quyết cũng nhấn mạnh: “Quyđịnh cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự ánphát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm,dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sửdụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng…”.Trên tinh thần của Nghị quyết, Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 đã được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông quangày 29/11/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) Đây là cơ sở pháp lý quantrọng nhất để thể chế hóa quan điểm của Nghị quyết
Trang 23Đất đai là không gian tổ chức các hoạt động sống của con người, cùng vớiquan điểm an cư lạc nghiệp đã là truyền thống văn hóa của dân tộc nên quyền sửdụng đất là một quyền mà đại bộ phận người dân rất quan tâm “Giao đất, chothuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận tại khoản 2 Điều 54Hiến pháp năm 2013: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất…Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một cách công bằng, hiệuquả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản Luật Đất đai năm 2013 đãtách nội dung Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thành mộtchương riêng có 9 Điều (từ Điều 52 đến Điều 60) Về cơ bản, các quy định từĐiều 52 đến Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 kế thừa những nội dung của cácquy định từ Điều 31 đến Điều 37 Luật Đất đai năm 2003 có sửa đổi, bổ sungmột số nội dung cho phù hợp với tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà nước vàphù hợp với xu thế hội nhập” [9].
1.2.2.2 Một số quy định liên quan đến quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất
a Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đấtTại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 quy định “Tổ chứckinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụchung Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền
sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường
về đất khi Nhà nước thu hồi đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)”
b Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, quyền lựa chọn hình thứctrả tiền thuê đất của tổ chức kinh tế được quy định cụ thể như sau (Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam, 2013): “Tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê Tổ chức kinh tế đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thờigian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có
Trang 24quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai”.
Tổ chức kinh tế được “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại tại “Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 Ngoài ra, tổ chứckinh tế còn có các quyền sau đây: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữucủa mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thutiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhànước; Tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các côngtrình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền vớiđất theo quy định của pháp luật; Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt độngtại Việt Nam; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật”” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, các tổ chức kinh tế được Nhànước giao đất được thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất Tuy nhiên, trongtrường hợp tổ chức kinh tế được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất và tiền thuêđất, họ vẫn phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật vềđất đai và thực hiện các quy định về quyền sử dụng, bảo vệ, bảo vệ môi trường
và các quyền khác liên quan đến việc sử dụng đất một cách hợp pháp và bềnvững Ngoài ra, cũng cần tuân thủ các nghĩa vụ như nộp thuế, phí đất và tuân thủcác quy định khác liên quan đến việc sử dụng đất đai
c Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
“Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất
Trang 25đai năm 2013 Ngoài ra, tổ chức kinh tế còn có các quyền sau đây: Thế chấp tàisản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam; Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013;người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã đượcxác định; Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mụcđích đã được xác định” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
d Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại “Điều 166 và Điều 170 củaLuật Đất đai năm 2013 Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nướccho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013”
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theoquy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Trường hợp nhậnchuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụquy định tại “khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013; Trường hợp nhậnchuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174của Luật Đất đai năm 2013; Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mụcđích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuêđất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật Đất đainăm 2013” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
“Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu
Trang 26tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quyđịnh như sau: “Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013;Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàngnăm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật Đất đainăm 2013”” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
e Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụngđất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cánhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại “Điều 174 củaLuật Đất đai năm 2013 trong các trường hợp sau đây: Đất của tổ chức kinh tếgóp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc đượcNhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất; Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn màkhông phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm” (Quốchội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quyđịnh sau đây: “Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sảngắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngườikhác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiềnnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thìNhà nước thu hồi đất đó; Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liềnvới đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác
mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhànước”…(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Trang 27Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sảnđược xử lý theo quy định của pháp luật.
f Tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Theo Luật Đất đai năm 2013, trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tạicác khoản 1, 2 và 4 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013; Trường hợp thuê đấttrả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy địnhtại khoản 1 Điều 175 của Luật Đất đai năm 2013
1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái có ảnh hưởng đến công tác giao đất và thuê đất
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung duBắc Bộ, có phạm vi giới hạn tọa độ địa lý từ 210 24’ – 220 16’ vĩ độ Bắc; 103056’ - 1050 03’ kinh độ Đông
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn La và LaiChâu, phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông Bắc giáp tỉnh TuyênQuang và Hà Giang
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 689.267,03 ha, bằng 2% diện tích tựnhiên của cả nước; xếp thứ 8 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc về quy môđất đai Toàn tỉnh có 07 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố với 150 xã, 13phường, 10 thị trấn
1.3.1.2 Địa hình, địa mạo
a Những đặc trưng của địa hình
Địa hình của tỉnh Yên Bái khá phức tạp, bị chia cắt bởi hai dãy núi HoàngLiên Sơn và con Voi; hệ thống sông suối dày đặc, với các kiểu địa hình khácnhau Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong tỉnh rất lớn, nơi cao nhất làđỉnh Pú Luông có độ cao 2.985m; nơi thấp nhất tại xã Minh Quân (huyện TrấnYên) độ cao chỉ có 20m so với mặt nước biển Địa hình của tỉnh cao dần từĐông sang Tây và từ Nam lên Bắc
Trang 28b Địa mạo
* Địa mạo thung lũng sông: Đây là vùng thấp nhất, bằng phẳng nhất, baogồm các xã thuộc huyện Lục Yên, Yên Bình, Văn Yên, Trấn Yên nằm ven sôngHồng và sông Chảy Đất đai vùng này phần lớn là đất phù sa rất thích hợp trồngcây nông nghiệp, cây ăn quả
* Địa mạo casto: Đây có nhiều đỉnh núi cao vách đứng, địa hình hiểm trở,
có các thung lũng nhỏ hẹp, mực nước ngầm sâu, khả năng giữ nước kém,thường bị hạn
* Địa mạo vùng đồi núi: Địa mạo núi cao trên 800m, đặc biệt có đỉnh núinhọn, độ dốc lớn, bị phân cách mạnh bởi các khe suối Phân bố chủ yếu ở huyệnTrạm Tấu, Mù Cang Chải và vùng trong huyện Văn Chấn
* Địa mạo núi trung bình 400 - 800m: Là vùng có các dãy núi thấp, đồi caođan xen tạo ra các khu vực rộng lớn ở huyện Văn Chấn và phía Tây huyện TrấnYên, các thung lũng vừa phải có dạng lòng máng
* Địa mạo vùng đồi thấp: Độ cao nhỏ hơn 400m: Vùng này thường xuấthiện các bồn địa, đồi có dạng bát úp, sườn thoải, độ dốc nhỏ, bên cạnh là cácthung lũng tương đối bằng phẳng
1.3.1.3 Khí hậu
Yên Bái mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, do ảnh hưởng củađịa hình miền núi nên tính chất gió mùa bị biến đổi khác biệt đó là: Mùa đôngbớt lạnh và hơi khô, mùa hè nóng oi bức
Nhiệt độ trung bình năm 21,40 - 22,30 C, tổng nhiệt độ từ 7.7990 C - 8.1520
C, lượng mưa trung bình từ 1.361 - 1.907mm/năm; độ ẩm cao 83 - 84%, có thảmthực vật xanh tốt quanh năm
* Chế độ mưa
Theo số liệu của Trạm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Yên Bái, lượng mưa bìnhquân ở Yên Bái là 1.743mm/năm; Văn Chấn 1.314,8mm/năm; Mù Cang Chải1.802 mm/năm, lượng mưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, thángmưa nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 172,7 đến 322,7mm); các tháng mưa
ít nhất là tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau (từ 12,4 đến 47,7mm)
Trang 29* Chế độ ẩm
Theo số liệu khí tượng thì độ ẩm tương đối, trung bình năm tại các trạm:Yên Bái là 86%; Văn Chấn 83%; Mù Cang Chải 81% Sự chênh lệch về độ ẩmgiữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, từ 3 -5% Càng lên cao độ ẩm tương đối càng giảm xuống Độ ẩm giữa các tháng có
sự chênh lệch, do độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độnhiệt và chế độ gió), tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 2, 3, 4, 5, 6, 7 từ 80% đến90%, những tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11, 12, 01 có độ ẩm từ 77% đến85%
1.3.1.4 Thuỷ văn
Do địa hình dốc, lượng mưa lớn và tập trung tạo cho Yên Bái một hệ thốngsông, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theotừng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt lớn
Sông Hồng Bắt nguồn từ dãy núi Nguy Sơn, cao 1.766m ở tỉnh Vân NamTrung Quốc, chảy qua tỉnh Yên Bái theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, các chilưu của sông Hồng ở địa phận Yên Bái đều ở phía hữu ngạn và bắt nguồn từ dãyHoàng Liên - Pú Luông như ngòi Thia, ngòi Bo, ngòi Hút sông Hồng chảy quacác huyện Văn Yên, Trấn Yên, thành phố Yên Bái Lưu lượng nước sông Hồngthay đổi thất thường, mùa khô mực nước thấp nhất năm 2004 là 25,23m Mùamưa, lưu lượng và mực nước sông Hồng tăng nhanh, nước lũ tràn về đột ngộtgây ra tình trạng ngập lụt, mực nước sông Hồng cao nhất vào mùa mưa năm
2004 là 31,36m (năm 2005 là 32,13m ngày 28/9/2005), với những chu kỳ 50
-60 năm thì có những trận lũ đột ngột tàn phá nhà cửa, ruộng nương ở hai bên bờsông
Sông Chảy bắt nguồn từ dãy núi Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang, cao 2.410m,chảy về Yên Bái qua hai huyện Lục Yên và Yên Bình rồi nhập vào sông Lô Cácchi lưu chính của sông Chảy nằm ở phía tả ngạn như ngòi Diệc, ngòi Đại Cại…Vùng hạ lưu sông Chảy thuộc huyện Yên Bình đã trở thành vùng lòng hồ Thác Bà
Do bắt nguồn và chảy qua vùng đất xám granít và vùng đất đá vôi xen diệp thạch
Trang 30mica nên phù sa sông Chảy mang đặc tính ít chua, thành phần cơ giới nhẹ, tạothành những dải hẹp ven sông, giầu kali
Ngòi Thia Bắt nguồn từ dãy núi Phu Sa Phìn, cao 2.874m và núi PhuChiêm Ban, cao 2.756m huyện Trạm Tấu; dòng chảy theo hướng Đông Nam -Tây Bắc tới xã Đại Phác huyện Văn Yên thì quay lại theo hướng Tây Bắc -Đông Nam nhập vào sông Hồng ở cửa Quang Mục Ở phần thượng nguồn cólòng hẹp, độ dốc lớn có dòng chảy xiết nhiều ghềnh đá nên sản phẩm bồi đắp làdạng lũ tích, thành phần cơ giới nhẹ tạo nên đồng bằng Văn Chấn với lớp đấtmỏng tạo nên cuội sỏi Đoạn cuối của ngòi Thia đỡ dốc hơn, dòng chảy hiền hoàhơn nên đã tạo nên cánh đồng khá bằng phẳng ở Đại Phác, Yên Phú, An Thịnhthuộc huyện Văn Yên Ngoài ra, Yên Bái còn nhiều hệ thống ngòi suối khác cólòng hẹp, chiều dài ngắn, độ dốc lớn, mực nước thay đổi thất thường, khô cạn vềmùa khô và dễ gây lũ lụt vào mùa mưa
Hệ thống ao hồ: Ao hồ lớn của tỉnh Yên Bái phần lớn nằm ở 3 huyện YênBình, Lục Yên, Trấn Yên Trong đó các đầm lớn tự nhiên phân bố ở các xã GiớiPhiên, Hợp Minh, Minh Quân Các đầm lầy có nguồn gốc là dòng cũ của sôngHồng Do lắng đọng trầm tích thời kỳ Nêôgien làm cho sông bị đổi dòng tạo nêncác đầm
1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnhYên Bái đã đề ra 32 chỉ tiêu chủ yếu, kết quả thực hiện năm 2022 có 18 chỉ tiêuvượt kế hoạch; 13 chỉ tiêu đạt kế hoạch; 01 chỉ tiêu không đạt kế hoạch Cụ thể:
- Nhóm chỉ tiêu vượt kế hoạch, gồm 18 chỉ tiêu: “Tốc độ tăng trưởng tốngsản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 8,62% (KH là 7,5%); Trồng rừngđạt 15.861 ha, bằng 102,3% kế hoạch (KH là 15.500 ha), bằng 98,8% so vớinăm 2021; Chỉ số sản xuất công nghiệp đạt 109,23% so với năm 2021 (KH là109,0%) Giá trị sản xuất công nghiệp ước theo giá so sánh đạt 15.540 tỷ đồngtăng 9,4% so với năm 2021; Tống mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng đạt 23.825 tỷ đồng, bằng 101,4% kế hoạch (KH là 23.500 tỷ đồng),tăng 13,0% so với năm 2021; Số lượt khách du lịch đạt 1.588.900 lượt khách,
Trang 31bằng 144,4% kế hoạch (KH là 1.100.000 lượt khách), gấp 2,0 lần so với năm
2021 Trong đó: Khách quốc tế 28.000 lượt khách, bằng 11,2% kế hoạch; Doanhthu từ hoạt động du lịch đạt 1.100,6 tỷ đồng, bằng 130,2% kế hoạch; Giá trị xuấtkhẩu hàng hóa đạt 297,3 triệu USD, bằng 106,2% kế hoạch (KH là 280 triệuUSD), tăng 31,5% so với năm 2021; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt4.616,7 tỷ đồng, bằng 100,4% kế hoạch (KH là 4.600 tỷ đồng), tăng 5,5% so vớinăm 2021”
Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 19.249,1 tỷ đồng, “bằng 101,3% kế hoạch(KH là 19.000 tỷ đồng), tăng 6,7% so với năm 2021; Thành lập mới 319 doanhnghiệp, bằng 106,3% kế hoạch (KH là 300 doanh nghiệp), bằng 97,9% so vớinăm 2021; 97 hợp tác xã, bằng 121,3% kế hoạch, bằng 111,5% so với năm 2021
và 627 tổ hợp tác, bằng 209% kế hoạch, bằng 52,2% so với năm 2021; Tỷ lệ đôthị hóa đạt 20,85% (KH là 20,38%); Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt7,67% (KH là 5,72%); Chỉ số hạnh phúc của người dân đạt 62,57% (KH là60,3%); Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,1%, (KH là 66%) Trong đó tỷ lệ cóvăn bằng, chúng chỉ đạt 34,9% (KH là 34,9%); Số lao động được tạo việc làmmới đạt 22.346 lao động, bằng 114,6% kế hoạch (KH là 19.500 lao động), tăng0,9% so với năm 2021; Tỷ lệ hộ nghèo giảm so năm trước (theo chuẩn nghèogiai đoạn 2022 - 2025) 5,15%, (kế hoạch là 4,0%) Trong đó, huyện Trạm Tấugiảm 6,95%; huyện Mù Cang Chải giảm 8,51%”
Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 39trường, vượt 19 trường so với kế hoạch (KH là 20 trường); Lũy kế số trườngmầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 315 trường (KH là 284 trường); Tỷ lệtrường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 71,2% (KH là 64,1%); Tỷ lệtrẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 98,6% (KH là98,5%); Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 14 đơn vị; Lũy
kế số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 154 đơn vị, vượt 12 đơn
vị so với kế hoạch (KH là 142 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chíquốc gia về y tế 89% (KH là 82,08%)
Trang 32- Nhóm chỉ tiêu đạt kế hoạch, gồm 13 chỉ tiêu: “Cơ cấu tổng sản phẩm trênđịa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,57% (KH là 22,70%); Công nghiệp -Xây dựng 32,65% (KH là 32,10%); Dịch vụ 40,50% (KH là 40,60%); Thuế sảnphẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,29% (KH là 4,6%); Số xã được công nhận đạtchuẩn nông thôn mới 11 xã, bằng 100,0% kế hoạch (KH là 11 xã), bằng 84,6%
so với năm 2021; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là 99xã; Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,9 tuổi (KH là 73,9 tuổi) Trong đó sốnăm sống khỏe tối thiểu đạt 66,2 tuổi (KH là 66,2%); Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế đạt 95% (KH là 95%); Số bác sỹ/mười nghìn dân đạt 10,8 bác sỹ (KH là 10,8bác sỹ); số giường bệnh/mười nghìn dân đạt 34,6 giường (KH là 34,6 giường);
Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa đạt 82% (KH là 82%); Tỷ lệ thôn, bản,
tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa đạt 69% (KH là 69%); Tỷ lệ dân số đô thịđược cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 88% (KH ĩà88%); Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 93%(KH là 93%)”
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị đạt 88,8% (KH
là 88,8%); Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn đạt33,7% (KH la 33,7%); Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được
xử lý đạt 50% (KH là 50%); Tỷ lệ che phủ rừng đạt 63% (KH là 63%)
- Nhóm chi tiêu không đạt kế hoạch (01 chỉ tiêu): Tổng sản phẩm trên địabàn bình quân đầu người đạt 47,46 triệu đồng, bằng 94,9% kế hoạch (KH là 50triệu đồng)
- Về tăng trưởng kinh tế: Năm 2022, tình hình dịch bệnh tiếp tục diễn biếnphức tạp những tháng đầu năm; xung đột quân sự Nga-Ucraina; lạm phát tănglên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ ở nhiều quốc gia ảnh hưởng đến phát triểnkinh tế - xã hội, song dưới sự chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực của các cấp, các ngành và địa phương,
sự đồng thuận, góp sức của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp kinh tế - xãhội của tỉnh có bước phát triển và đạt kết quả quan trọng Tốc độ tăng trưởngtổng sản phẩm (GRDP) năm 2022 đạt 8,62%, cao hơn năm 2021 (năm 2021 tăng
Trang 337,11%); đứng thứ 8/14 tỉnh trong khu vực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cựctheo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; giảm tỷ trọng nông, lâmnghiệp, trong đó: tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 22,57%;ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 32,65%; ngành dịch vụ chiếm 40,50%;thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,29%.
- Về cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
Chủ động thúc đẩy sản xuất nông nghiệp trong điều kiện chịu nhiều bất lợibởi dịch COVID-19 và các dịch bệnh khác “Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16/12/2020, Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐNDngày 30/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách hỗtrợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021
- 2025; Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TƯngày 20/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX về phát triểnngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tănggắn với xây dựng nông thôn mới bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025.Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp năm 2022 đạt 5,95%; tổng sản lượnglương thực có hạt đạt 323.510 tấn, bằng 102,4% kế hoạch, tăng 0,4% so vớicùng kỳ Năm 2022, có 59 sản phẩm OCOP được đánh giá (54 sản phẩm mớiđược công nhận, 5 sản phẩm đánh giá lại) Trong đó: 04 sản phẩm 4 sao (02 sảnphẩm mới, 02 sản phẩm đánh giá lại); 55 sản phẩm 3 sao (52 sản phẩm mới; 03sản phẩm đánh giá lại) Lũy kế hết năm 2022 có 191 sản phẩm OCOP được xếphạng (21 sản phẩm 4 sao, 170 sản phẩm 3 sao) Diện tích rừng trồng mới đạt15.861 ha, bằng 102,3% kế hoạch, bằng 98,8% so với cùng kỳ Tỷ lệ che phủ rừngnăm 2022 được duy trì ổn định ở mức 63%”
Xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành, các địa phương quantâm triển khai thực hiện Năm 2022, có 11 xã được công nhận đạt chuẩn nôngthôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 99 xã, bằng 66,0% tổng
số xã toàn tỉnh; số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 10 xã, bằng 100% kếhoạch, lũy kế số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là 27 xã
Trang 34Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển côngnghiệp
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh YênBái giai đoạn 2021 - 2025; “Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tưtrên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 29/NQ-TƯ ngày24/02/2021 của Tỉnh ủy Yên Bái về phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái theohướng bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường giai đoạn 2021 - 2025.Hoàn thành Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Báigiai đoạn 2021 - 2030; Đề án phát triển khu công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để tổ chức triển khai thực hiện Trong bốicảnh khó khăn chung do ảnh hưởng của dịch COVID-19, tỉnh đã chỉ đạo cácngành, địa phương đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệptrong công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ tiêu thụ nôngsản; tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, đặc biệt
là trong các khu, cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh.Tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 14,76%, trong đócông nghiệp đạt 16,66% Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 (ước theo giá
so sánh năm 2010) đạt 15.540 tỷ đồng, bằng 100,3% kế hoạch, tăng 9,4% so vớinăm 2021 Chỉ số sản xuất công nghiệp bằng 109,23% so với năm 2021” Cơcấu nội ngành chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác,tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
Hoạt động thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu tiếp tục phục hồi, có mứctăng trưởng khá Tiếp tục triến khai thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành dịch vụtỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025 “Mặc dù dịch COVID-19 tiếp tục có diễnbiến phức tạp những tháng đầu năm; xung đột quân sự; giá nguyên, vật liệu đầuvào biến động tăng, tuy nhiên với sự chủ động nắm bắt tình hình diễn biến thịtrường, xây dựng phương án kinh doanh, tập trung nguồn hàng phục vụ nhu cầungười dân, hoạt động thương mại, dịch vụ, xuất, nhập khẩu đã có bước pháttriển khá; công tác quản lý thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng,
Trang 35chống đầu cơ tăng giá, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và lợi ích người tiêudùng thường xuyên được tăng cường; đã chỉ đạo linh hoạt, kịp thời công tác vậnchuyển và lưu thông hàng hóa; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các biệnpháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 đối với một số cơ sở dịch vụ, siêu thị,trung tâm thương mại, bảo đảm cung cầu hàng hóa, không để tình trạng đầu cơ,tăng giá ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụđạt 6% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 đạt23.825 tỷ đồng, bằng 101,4% kế hoạch, tăng 13,0% so với năm 2021”.
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa được đẩy mạnh, góp phần duy trì đà tăngtrưởng; triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại nhằm ổn định vàphát triển thị trường nước ngoài truyền thống, hướng tới các thị trường tiềmnăng như Liên minh Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Giá trị xuất khẩuhàng hóa đạt 297,3 triệu USD, bằng 106,2% kế hoạch, tăng 31,5% so với năm2021
Hoạt động du lịch tiếp tục phục hồi và tăng khá, triển khai Kế hoạch phụchồi và phát triển du lịch năm 2022; chương trình kích cầu du lịch thích ứng antoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19; khởi động các hoạt độngdịch vụ du lịch để phục vụ du khách; tiếp tục giới thiệu, quảng bá các điểm dulịch hấp dẫn, sản phẩm du lịch đặc sắc của Yên Bái để thu hút khách du lịchtrong nước và quốc tế, tạo sinh kế cho người dân địa phương Đặc biệt, đã tổchức đón nhận bằng của UNESCO ghi danh “Nghệ thuật Xoè Thái” vào danhsách di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại tạo sự lan toả mạnh mẽ, ấntượng sâu sắc trong nhân dân và du khách, góp phần nâng cao đời sống văn hóatinh thần, phục hồi và thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội Năm 2022, đónkhoảng 1.588.900 lượt khách du lịch, bằng 144,4% kế hoạch, gấp 2,0 lần so vớinăm 2021, trong đó: Khách quốc tế đạt 28.000 lượt khách; doanh thu du lịch đạt1.100,6 tỷ đồng, bằng 130,2% kế hoạch, gấp 2,2 lần so với năm 2021
1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.3.3.1 Kết quả đạt đưọc
Trang 36Yên Bái có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đa dạng, nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Điều kiện đất đai tương đối tốt, đặc biệt là vùngthung lũng sông Hồng và sông Chảy với những cánh đồng phù sa rộng, rất thíchhợp cho phát triển cây lương thực; cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệpdài ngày và có khả năng kết hợp nông - lâm nghiệp tạo ra các vùng chuyên canhcung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp.
Có khả năng phát triển kinh tế lâm nghiệp trên cơ sở rừng nguyên liệu hiện
có như sản xuất giấy từ gỗ rừng trồng và tre nứa, vầu Sản xuất dầu Quế, Quế
vỏ, sản xuất dược liệu; phát triển rừng trên diện tích đất trống đồi núi trọc rộnglớn Có khả năng lớn để phát triển kinh tế trang trại với quy mô lớn, kết hợpphương thức sản xuất VACR, chú trọng phát triển cây chè vùng thấp vì đất đai ởcác vùng rất thích hợp
Nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú chưa được khai thác nhiều, côngnghệ khai thác vẫn còn thô sơ, thủ công Do vậy, thời gian tới tập trung phát triểncông nghiệp khai khoáng, đặc biệt là khai thác đá vôi làm xi măng và bột nhẹ côngnghiệp, đá ốp lát…
Trong bối cảnh khó khăn chung do ảnh hưởng của dịch COVID-19, bámsát và cụ thể hóa các nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân vềphát triển kinh tế - xã hội; cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành
và địa phương, ủy ban nhân dân tỉnh đã triển khai đồng bộ, linh hoạt, kịp thờicác nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, vừa thực hiện tốt các biện pháp phòng, chốngdịch COVID-19, vừa thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh
tế - xã hội với tinh thần năng động, chủ động, sáng tạo, linh hoạt, hiệu quả; tíchcực ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chứcthực hiện nhiệm vụ; tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2022 tiếp tục duy trì
đà tăng trưởng và đã đạt được kết quả quan trọng Với quyết tâm cao nhất thựchiện hoàn thành kế hoạch đề ra, nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọng tăng khá so vớinăm 2021, như: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 8,62%; Chỉ
số sản xuất công nghiệp tăng 9,23%; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
Trang 37dịch vụ tiêu dùng tăng 13%; số lượt khách du lịch gấp 2,0 lần; Giá trị xuất khẩuhàng hóa tăng 31,5%; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 5,5%; Tổngvốn đầu tư phát triển tăng 6,5%; Các chính sách an sinh xã hội được triển khaiđồng bộ, kịp thời, đúng đối tượng; công tác bảo vệ môi trường, phòng chống thiêntai, ứng phó với biến đổi khí hậu được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội được bảo đảm; giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện kịp thời, khôngxảy ra các vụ việc khiếu nại phức tạp, đông người
1.3.3.2 Môt số tồn tai, han chế
Do Yên Bái là tỉnh nằm sâu trong nội địa, xa cửa khẩu và các trung tâmkinh tế lớn, không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, cơ sở hạ tầng thấp, việc giaolưu và vận chuyển hàng hoá giữa các vùng trong tỉnh và ngoài tỉnh gặp nhiềukhó khăn, khả năng gọi vốn đầu tư hạn chế
Trình độ thâm canh sản xuất của đồng bào còn thấp, năng suất cây trồngthấp, kinh tế gặp nhiều khó khăn; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao đặc biệt là haihuyện vùng cao Trạm Tấu và Mù Cang Chải Tổng quỹ đất rất lớn nhưng diệntích đất nông nghiệp hạn chế, bình quân diện tích đất trồng lúa trên nhân khẩutrực tiếp sản xuất nông nghiệp thấp, chưa có khả năng tự cân đối lương thực trênđịa bàn, đó là nguyên nhân phá rừng làm nương rẫy và khai thác gỗ rừng đầunguồn cho mục đích kinh tế của người dân còn thường xuyên diễn ra
Triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội chưa đạt
kế hoạch đề ra GRDP bình quân đầu người đạt 47,46 triệu đồng (bằng 94,7% kếhoạch) Tiến độ giải ngân của một số nguồn vốn đầu tư công chưa đạt yêu cầu
đề ra, công tác cấp chứng chỉ rừng bền rững FSC chưa đạt kế hoạch Công tác
hỗ trợ, đôn đốc các nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát đầu tư và triến khai các dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh còn hạn chế Công tác bồi thường, giải phóng mặtbằng tái định cư để triển khai thực hiện một số dự án, đặc biệt là dự án trọng diêmcòn nhiều khó khăn, vướng mắc chưa được xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến tiến
độ thực hiện
1.3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Trang 38Tình hình thời tiết có những diễn biến bất thường, trái quy luật; xung độtNga - Ucraina, suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn tới giá xăng, dầu, nguyên vật liệuđầu vào nhập khẩu tăng mạnh, chi phí vận tải tăng cao, ảnh hưởng tới hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, triển khaicác dự án đầu tư Thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh một
số nước đã đóng cửa biên giới Công tác nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh,xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp; xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường,xây dựng thương hiệu để hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trong nước vàxuất khẩu còn hạn chế
Công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như quy hoạch, đất đai,bảo vệ môi trường, xây dựng còn hạn chế Một bộ phận cán bộ thực thi công vụcòn có tâm lý tránh né, sợ trách nhiệm Năng lực của một số đơn vị tư vấn cònhạn chế, đặc biệt là đơn vị quản lý dự án chưa phát huy vai trò, trách nhiệmtham mưu triển khai thực hiện
1.3.4 Tiềm năng kinh tế
Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các chỉ tiêu, mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.Quyết liệt và đấy nhanh tiến độ thực hiện các đột phá chiến lược, 03 chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình phục hồi và phát triến kinh tế - xã hội.Kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 và các dịch bệnh mới phát sinh Đấy mạnhứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồnlực đế xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là các dự ántrọng điểm Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi chosản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Phát triển toàn diện,đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo nhanh và bềnvững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm cuộc sống bình yên vàhạnh phúc cho nhân dân Phát triển đô thị, kinh tế - xã hội vùng cao; chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai Củng cố quốc phòng, an
Trang 39ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãngphí; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Chủ đề của năm “Quyết liệt triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêuquốc gia, Chương trình phục hồi và phát triền kinh tế - xã hội; tập trung pháttriển hạ tầng, đẩy mạnh thu hút đầu tư, bứt phá trong chuyển đổi so; duy trì pháttriển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm cuộc sống bình yên và hạnhphúc của nhân dân”; gắn với phương châm hành động “Tăng tốc, kỷ cương,sáng tạo, hiệu quả”
- Các chỉ tiêu chủ yếu: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh2010) 7,5%; Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản22%; Công nghiệp - Xây dựng 33%; Dịch vụ 41%; Thuế sản phẩm phù trợ cấpsản phẩm 4%; Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 50 triệu đồng;Trồng rừng 15.500 ha; Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 6 xã; lũy
kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 105 xã số xã được côngnhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 9 xã
Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanhthu dịch vụ tiêu dùng 25.500 tỷ đồng; Số lượt khách du lịch 1.500.000 người,trong đó khách quốc tế 150.000 người Doanh thu từ hoạt động du lịch 1.350 tỷđồng; Giá trị xuất khẩu hàng hóa 350 triệu USD; Thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn 5.200 tỷ đồng; Tổng vốn đầu tư phát triển 20.000 tỷ đồng; Thành lậpmới 330 doanh nghiệp, 80 hợp tác xã và 300 tổ hợp tác; Tỷ lệ đô thị hóa23,17%; Tốc độ tăng năng suất lao động 6,5%; Tuổi thọ trung bình người dânđạt 74,1 tuổi; số năm sống khỏe là 66,8 năm; Chỉ số hạnh phúc của người dân63,3%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 67,4%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo cóvăn bằng, chứng chỉ 36,6%; Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 laođộng; Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5%, riêng huyện Trạm Tấu giảm trên 6,5%; huyện
Mù Cang Chải giảm trên 7,5%; Số trường mầm non và phổ thông được côngnhận đạt chuẩn quốc gia 15 trường; lũy kế số trường mầm non và phổ thông đạtchuẩn quốc gia 330 trường; Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc
Trang 40gia 74,7% (330/442 trường); Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủcác loại vắc xin 98,5%; Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 95% trở lên; Có 11,2 bácsỹ/mười nghìn dân; 35 giường bệnh/mười nghìn dân.
Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 160 đơn vị Tỷ lệ
xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 92,5%; Tỷ lệ hộ gia đình đạtdanh hiệu văn hóa 83%; Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa 71%;
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung89%; Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 94%; Tỷ lệchất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 90,4%; Tỷ lệ chất thải rắnđược thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 40,2%; Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng được xử lý 66,7%; Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 63%